Kết thúc năm học trước ngày 31/5/2019; - Căn cứ Chương trình Giáo dục mầm non ban hành tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BDG&ĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở GDMN c
Trang 1UBND TỈNH NGHỆ AN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1814/SGD&ĐT-GDMN Nghệ An, ngày 18 tháng 9 năm 2018
V/v hướng dẫn thực hiện Chương trình
GDMN và quy định hệ thống hồ sơ
trong các cơ sở Giáo dục mầm non
năm học 2018-2019
Kính gửi:
- Các phòng giáo dục và đào tạo;
- Trường Mầm non Hoa Sen
Căn cứ Điều lệ trường mầm non và Hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018-2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Nghệ An; Tiếp theo Công văn Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non (GDMN) năm học 2018-2019, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non năm học 2018-2019 như sau:
I Thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non
1 Chỉ đạo thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non
- Thời gian thực hiện chương trình: 35 tuần, ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ I
từ 05/9/2018 đến 12/01/2019 (có ít nhất 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác); ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ II từ 14/01/2019 đến 25/5/2019 (có ít nhất 17 tuần thực học, 09 ngày nghỉ Tết Nguyên đán) Kết thúc năm học trước ngày 31/5/2019;
- Căn cứ Chương trình Giáo dục mầm non ban hành tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BDG&ĐT ngày 24/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở GDMN cần căn cứ điều kiện về CSVC, TB, GV và đối tượng trẻ để xây dựng Kế hoạch giáo dục phù hợp; Không sao chép máy móc các yêu cầu phát triển của trẻ từ Chương trình chung của Bộ GD&ĐT; Không thiết kế hoặc tổ chức các hoạt động mà điều kiện và khả năng của nhà trường, giáo viên không cho phép;
- Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
“lấy trẻ làm trung tâm”, quan tâm phát triển thể chất, nhận thức cho trẻ theo hướng lồng ghép, tích hợp với các hoạt động giáo dục khác trong Chương trình GDMN Giáo viên cần nghiên cứu thiết kế, tổ chức các hoạt động phong phú, đa dạng, linh hoạt dựa trên kinh nghiệm của trẻ, mức độ nhận thức, kỹ năng tăng dần theo độ tuổi
và có tính ứng dụng cao vào thực tiễn cuộc sống của trẻ, giúp trẻ học nhẹ nhàng thông qua “chơi”; Tạo điều kiện cho trẻ tích cực hoạt động qua trải nghiệm, thử nghiệm, thí nghiệm bằng các giác quan, quan tâm đến năng lực cá nhân trẻ; Tăng cường cho trẻ tiếp xúc với thiên nhiên;
- Các cơ sở GDMN tiến hành xây dựng các loại kế hoạch sau:
+ Kế hoạch giáo dục năm học;
+ Kế hoạch giáo dục theo chủ đề;
+ Kế hoạch giáo dục tuần/chủ đề nhánh;
Trang 2+ Kế hoạch giáo dục ngày.
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGD&ĐT ngày 28/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng học trước Chương trình lớp 1 Các cơ sở GDMN trên địa bàn tỉnh không tổ chức hướng dẫn trẻ tô chữ, viết chữ, không dạy trước Chương trình lớp 1 cho trẻ dưới bất kỳ hình thức nào;
- Lựa chọn, sử dụng tài liệu học phẩm đáp ứng việc thực hiện Chương trình GDMN theo Công văn số 3441/BGDĐT-GDMN ngày 23/5/2013 của Bộ GD&ĐT về việc quản lý sử dụng tài liệu tham khảo trong các cơ sở GDMN; Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GD&ĐT Quy định về quản lý và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo Không sử dụng tài liệu, ấn phẩm có tính chất quảng cáo trong tài liệu học phẩm dùng cho trẻ;
- Đối với các trường vùng miền núi - dân tộc thiểu số, lồng ghép mục tiêu tăng cường tiếng Việt trong các hoạt động học, chơi ở trường mầm non nhằm giúp trẻ phát triển kỹ năng sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp
2 Thực hiện đánh giá trẻ
- Đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ dựa trên mức độ đạt so với mục tiêu (Kết quả mong đợi), trên cơ sở đó sử dụng kết quả đánh giá để xây dựng kế hoạch giáo dục, điều chỉnh kế hoạch giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục tiếp theo cho phù hợp với khả năng, nhu cầu, sở thích, kinh nghiệm sống của trẻ và điều kiện thực tế của trường, lớp Không xếp loại, khen thưởng danh hiệu, thành tích trong đánh giá trẻ;
- Đánh giá đúng khả năng của mỗi trẻ để có những tác động phù hợp và tôn trọng những gì trẻ có, tôn trọng sự khác biệt của mỗi đứa trẻ về cách thức, tốc độ học tập và phát triển riêng, không đánh giá hình thức; Chú trọng và thúc đẩy tiềm năng của mỗi trẻ
2.1 Đánh giá trẻ hàng ngày: Đánh giá nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch
chăm sóc, giáo dục trẻ hàng ngày dựa trên tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi và kiến thức, kỹ năng của trẻ Đánh giá trẻ hàng ngày cần đánh giá ngắn gọn theo mục tiêu tổ chức các hoạt động theo kế hoạch ngày
2.2 Đánh giá trẻ theo giai đoạn: Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh
vực phát triển cuối chủ đề và cuối độ tuổi, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo
- Đánh giá trẻ cuối chủ đề theo phiếu đã hướng dẫn (2 phiếu: 1 phiếu đánh giá từng trẻ theo mục tiêu chủ đề và 1 phiếu tổng hợp kết quả đánh giá; phiếu được đóng vào cuối mỗi quyển kế hoạch hoạt động giáo dục theo chủ đề);
- Đánh giá cuối độ tuổi: Từ đầu năm học, sau khi lập kế hoạch năm học, giáo viên in mỗi trẻ 1 phiếu đánh giá cuối độ tuổi theo các mục tiêu năm học đề ra Để tránh đánh giá trẻ hình thức, khi đánh giá trẻ cuối từng chủ đề giáo viên đồng thời đánh giá những mục tiêu trẻ đạt được vào phiếu đánh giá cuối độ tuổi, những mục tiêu trẻ chưa đạt cần có kế hoạch giáo dục tiếp theo;
Trang 3- Không tổ chức khảo sát trẻ mẫu giáo 5 tuổi trước khi chuyển trẻ lên tiểu học; việc đánh giá trẻ mẫu giáo 5 tuổi phải đảm bảo theo yêu cầu đánh giá sự phát triển của trẻ theo quy định trong Chương trình Giáo dục mầm non
3 Tổ chức thực hiện chuyên đề
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020 Năm học 2018-2019 cần tập trung chỉ đạo một số nội dung sau:
- Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở GDMN xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực và tổ chức cho trẻ hoạt động phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường và nhận thức của trẻ từng vùng miền; ưu tiên tổ chức các hoạt động trải nghiệm để phát huy tính tích cực của trẻ Chỉ đạo, hướng dẫn đội ngũ giáo viên khai thác, tận dụng triệt để môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học Tăng cường sử dụng sản phẩm của cô và trẻ tự làm để tổ chức các hoạt động khác có tính chất liên hoàn nhằm giúp trẻ khắc sâu thêm kiến thức, kỹ năng đã học;
- Tổ chức các hoạt động thực hành để nâng cao năng lực tổ chức hoạt động về chuyên đề cho đội ngũ giáo viên như: xây dựng môi trường; tổ chức Hội thi “Giáo viên dạy giỏi chuyên đề”; tổ chức tham quan học hỏi giữa các trường điểm và các trường khác trên địa bàn toàn tỉnh để nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề;
- Đa dạng hóa hình thức sinh hoạt chuyên môn nhằm giúp giáo viên có nhiều
cơ hội trong việc trao đổi, giao lưu, học tập rút kinh nghiệm về cách thức xây dựng môi trường cũng như tổ chức thực hiện nội dung giáo dục, đánh giá việc tổ chức hoạt động lấy trẻ làm trung tâm theo từng độ tuổi đảm bảo đúng nội dung, phù hợp với khả năng và nhu cầu của trẻ
II Các loại hồ sơ (thực hiện các loại hồ sơ theo phụ lục đính kèm)
Các loại hồ sơ của nhà trường, giáo viên và trẻ thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non, được lưu giữ đầy đủ, cẩn thận để làm minh chứng cho việc đánh giá nhà trường, đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý Tuyệt đối không phát sinh thêm hồ sơ, sổ sách, tránh hình thức gây áp lực cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
Nhận được công văn này, yêu cầu các Phòng giáo dục và đào tạo, trường Mầm non Hoa Sen nghiêm túc triển khai thực hiện Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu
có vướng mắc, báo cáo về Sở GD&ĐT (qua Phòng Giáo dục Mầm non) để cùng phối
hợp giải quyết./
- Như kính gửi (để thực hiện);
- GĐ Sở (để báo cáo);
- Các phòng, ban Sở (để phối hợp);
- Lưu: VT, GDMN
(đã ký)
Nguyễn Thị Kim Chi
Trang 4PHỤ LỤC HỒ SƠ
(Kèm theo Công văn số 1814/SGD&ĐT-GDMN ngày 18 tháng 9 năm 2018 của GD&ĐT)
I HỒ SƠ NHÀ TRƯỜNG
1 Kế hoạch năm học
Phần I Đặc điểm tình hình của trường;
Phần II Các mục tiêu
1 Mục tiêu chung;
2 Mục tiêu cụ thể;
Phần III Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
1 Về quy mô phát triển:
a) Mạng lưới;
b) Nhóm, lớp;
c) Số trẻ huy động theo kế hoạch phê duyệt;
d) Các điều kiện phát triển
2 Các nhiệm vụ chuyên môn:
a) Nuôi dưỡng;
b) Chăm sóc;
c) Giáo dục
3 Các nhiệm vụ xây dựng nguồn lực:
a) Phát triển đội ngũ;
b) Cơ sở vật chất;
c) Nguồn tài chính
- Dự kiến các khoản thu: Ngân sách; cung cấp dịch vụ; xã hội hóa; các nguồn thu hợp pháp khác;
- Dự kiến các khoản chi: con người; hoạt động; tăng cường cơ sở vật chất
4 Các nội dung khác: Các cuộc vận động; công tác phổ cập, trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng, kiểm tra nội bộ trường học
Phần IV Tổ chức thực hiện:
1 Chế độ công tác;
2 Kiểm tra, đánh giá;
3 Phân công trách nhiệm
4 Xây dựng kế hoạch trọng tâm từng tháng
2 Hồ sơ quản lý trẻ em:
2.1 Danh bạ theo dõi học sinh từng năm học; Tổng hợp trẻ ra lớp đầu năm, giữa năm, cuối năm, tỷ lệ chuyên cần
2.2 Hồ sơ học sinh (kẹp theo từng độ tuổi), bao gồm:
a) Đơn xin nhập học;
b) Giấy khai sinh ( bản sao);
c) Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
2.3 Hồ sơ quản lý học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có):
a) Danh sách học sinh học hòa nhập từng năm học;
b) Kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập;
Trang 5c) Hồ sơ trẻ khuyết tật tại các nhóm lớp.
2.4 Hồ sơ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi (thực hiện theo Nghị định
số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng chính phủ và các văn bản hướng dẫn về công tác phổ cập)
3 Hồ sơ quản lý nhân sự
3.1 Hồ sơ CBQL,GV,NV của từng cá nhân theo quy định của tổ chức cán bộ
gồm: Hồ sơ CC,VC; các loại Quyết định, văn bằng chứng chỉ; khen thưởng, kỷ luật; kết quả xếp loại hàng năm được bảo quản trong bao hồ sơ hoặc hộp có tên và chức danh của từng người;
3.2 Sổ theo dõi cán bộ, giáo viên:
a) Tổng hợp sơ yếu lý lịch cán bộ, giáo viên, nhân viên;
b) Quyết định phân công nhiệm vụ CBQL,GV,NV hàng năm;
c) Đăng ký danh hiệu thi đua, đề tài nghiên cứu khoa học;
d) Kết quả thanh, kiểm tra;
e) Kết quả đánh giá chuẩn NNGV, CBQL và đánh giá công chức, viên chức;
4 Hồ sơ quản lý chuyên môn
4.1 Kế hoạch chỉ đạo thực hiện chương trình CS - GD trẻ;
4.2 Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, chuyên đề;
4.3 Kế hoạch chỉ đạo ngày hội, ngày lễ;
4.4 Biên bản sinh hoạt chuyên môn;
4.5 Kết quả đánh giá trẻ (tổng hợp kết quả đánh giá trẻ cuối chủ đề và cuối độ tuổi theo mẫu);
4.6 Tổng hợp kết quả hoạt động của nhà trường;
4.7 Các loại báo cáo
5 Hồ sơ hội đồng trường (thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều lệ trường
MN)
5.1 Quyết định thành lập;
5.2 Các quyết định kiện toàn (nếu có thay đổi);
5.3 Biên bản họp hội đồng trường;
6 Hồ sơ lưu trữ
6.1 Sổ theo dõi công văn đi - đến;
6.2 Các văn bản chỉ đạo (cập nhật và sắp xếp theo trình tự thời gian)
7 Hồ sơ quản lý tài sản
7.1 Tổng hợp theo dõi tài sản của nhà trường;
7.2 Bản vẽ quy hoạch tổng thể nhà trường;
7.3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
7.4 Biên bản kiểm kê tài sản hàng năm
8 Hồ sơ quản lý bán trú
8.1 Hợp đồng cung ứng thực phẩm
8.2 Sổ thực đơn (tuần, tháng, mùa)
8.3 Sổ xuất, nhập và đánh giá chất lượng thực phẩm
a) Theo dõi xuất, nhập thực phẩm (theo ngày);
b) Theo dõi xuất, nhập thực phẩm (theo tháng);
c) Kiểm kê kho thực phẩm cuối tháng
Trang 68.4 Sổ tính khẩu phần ăn của trẻ trong ngày.
8.5 Sổ lưu mẫu thức ăn
8.6 Hồ sơ quyết toán bán trú (Lưu tại hồ sơ kế toán)
a) Theo dõi trẻ ăn hàng ngày gồm:
- Sổ chấm ăn của lớp;
- Sổ tổng hợp báo ăn của trường
b) Theo dõi nạp tiền ăn của trẻ gồm:
- Danh sách nạp tiền ăn của trẻ ở từng lớp;
- Tổng hợp thu tiền ăn của trẻ toàn trường;
c) Sổ chi tiền ăn của trẻ hàng ngày;
d) Quyết toán tiền ăn của trẻ hàng tháng
8.7 Hồ sơ quyết toán tiền ăn của Giáo viên (Lưu tại hồ sơ kế toán)
a) Sổ thực đơn;
b) Quyết toán tiền ăn hàng tháng (Báo ăn, Quyết toán thu chi)
9 Hồ sơ khác
9.1 Biên bản họp hội đồng sư phạm;
9.2 Hồ sơ thi đua;
9.3 Hồ sơ trường chuẩn quốc (Đối với trường CQG);
9.4 Hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục
9.5 Hồ sơ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
và một số hồ sơ khác (thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng)
10 Đối với trường chuẩn quốc gia mức độ 2: thêm
- Mỗi giáo viên có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá, xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Kế hoạch này phải được lưu trong hồ sơ cá nhân;
- Báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ trong từng năm;
- Kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ suy dinh dưỡng, trẻ tự kỷ và trẻ khuyết tật.
II HỒ SƠ HIỆU TRƯỞNG, HIỆU PHÓ
1 Kế hoạch cá nhân Hiệu trưởng, hiệu phó
1.1 Công việc được giao;
1.2 Những căn cứ để lập kế hoạch;
1.3 Chỉ tiêu phấn đấu và biện pháp thực hiện;
1.4 Kế hoạch từng tháng gồm các nội dung:
+ Công việc trọng tâm từng tháng trong cả năm học (kế hoạch tổng thể của tháng); + Kế hoạch tháng (công việc trọng tâm theo từng tuần trong tháng); có thể kẻ cột: TT; Nội dung công việc; Biện pháp chỉ đạo; Điều kiện thực hiện; Phân công; Điều chỉnh
+ Đánh giá khái quát những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân, hướng khắc phục về các nhiệm vụ thực hiện trong tháng
2 Sổ ghi chép: Ghi chép các nội dung hội họp, chuyên đề và các nội dung liên
quan đến công việc được giao
3 Sổ thăm lớp - dự giờ: Thực hiện theo mẫu phiếu gửi kèm.
4 Kế hoạch tham gia các hoạt động giáo dục (kế hoạch dạy trẻ hoặc dự giờ dạy
trẻ của giáo viên) Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phải trực tiếp tham gia các hoạt động
Trang 7giáo dục (dạy trẻ hoặc dự giờ dạy trẻ của giáo viên trong trường) đảm bảo: Hiệu trưởng 2 giờ/tuần; Phó hiệu trưởng 4 giờ/tuần
III HỒ SƠ TỔ CHUYÊN MÔN: 1 quyển (do Tổ trưởng quản lý)
Gồm các nội dung:
1 Danh sách tổ viên;
2 Danh sách đăng ký các danh hiệu thi đua và đề tài SKKN của từng cá nhân trong tổ;
3 Dự kiến Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của tổ theo từng tháng;
4 Các loại biên bản (sinh hoạt tổ định kỳ; tổ chức các hoạt động mẫu; bình bầu xếp loại thi đua; các nội dung khác )
IV HỒ SƠ GIÁO VIÊN
1 Kế hoạch nhóm, lớp
1.1 Đặc điểm tình hình nhóm, lớp: Những thuận lợi, khó khăn của nhóm, lớp; 1.2 Mục tiêu, nội dung giáo dục độ tuổi: đối với độ tuổi mẫu giáo: theo 5 lĩnh vực phát triển; đối với độ tuổi nhà trẻ: theo 4 lĩnh vực phát triển
1.3 Phân phối thời gian thực hiện chủ đề:
(TT, tên chủ đề, số tuần thực hiện, thời gian thực hiện)
1.4 Những chỉ tiêu phấn đấu đạt được trong năm học:
- Số lượng:
- Chất lượng (CS-ND-GD; chống SDD):
- Chuyên đề: Tập trung triển khai thực hiện chuyên đề theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học Không phát sinh nhiều chuyên đề ngoài quy định
- Tự bồi dưỡng:
- Công tác đoàn thể:
1.5 Biện pháp: Bám vào chỉ tiêu đề ra để đưa ra biện pháp thực hiện sát đúng 1.6 Kế hoạch tháng:
thành
Kết quả
thành các công việc
Đánh giá kết quả
cụ thể đạt được của từng công việc
2 Chất lượng:
a) Chăm sóc, nuôi dưỡng b) Giáo dục
4 Một số công tác khác
Đánh giá của Ban giám hiệu:………
2 Kế hoạch chăm sóc - giáo dục theo chủ đề
2.1 Kế hoạch chăm sóc giáo dục vệ sinh-dinh dưỡng: (cô chăm )
Chủ đề………
Thực hiện từ ngày……… đến ngày………
T
T
1 Nuôi dưỡng
- Ăn uống
Trang 8- Tổ chức giấc ngủ
2 Vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân cô
- Vệ sinh cá nhân trẻ
- Vệ sinh môi trường
nhóm, lớp
3 Chăm sóc sức khỏe
- Sức khỏe
- Phòng bệnh
4 An toàn cho trẻ
- Thể lực
- Tính mạng
5 Chăm sóc trẻ suy dinh
dưỡng, trẻ khuyết tật
* Đánh giá sự phát triển của trẻ:
- Tình trạng sức khỏe của
trẻ:
- Kỹ năng của
trẻ:
2.2 Kế hoạch giáo dục theo chủ đề: (cô dạy) trình bày theo các mục:
- Tên chủ đề lớn:
- Thực hiện trong……… tuần, từ ngày………đến ngày………
- Mục tiêu các lĩnh vực phát triển
- Nội dung kẻ cột
- Hoạt động
- Kế hoạch chủ đề nhánh (kế hoạch từng tuần)
- Mục tiêu cần đạt chủ đề nhánh (Kiến thức, kỹ năng, thái độ)
- Thể dục sáng (soạn cho cả chủ đề nhánh)
- Kế hoạch hoạt động góc chủ đề nhánh
- Kế hoạch hoạt động từng ngày: Trình bày theo cấu trúc:
* Đón trẻ, chơi, thể dục sáng: Đón trẻ vào lớp và cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, sau đó tập thể dục sáng
* Hoạt động học: Lĩnh vực phát triển:
Đề tài: “……… ”
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức
2 Kỹ năng
3 Thái độ
II Chuẩn bị: Đồ dùng của cô và đồ dùng của trẻ (kẻ 2 cột)
III Tiến trình hoạt động: kẻ 2 tuyến: Hoạt động của cô và hoạt động của trẻ
Ổn định: Lựa chọn hình thức nhẹ nhàng, ngắn gọn để tạo hứng thú cho trẻ Nội dung;
- Hoạt động 1:
Trang 9- Hoạt động 2: Dự kiến thời gian thực hiện cho từng hoạt động (phút đến… phút)
- ………
Kết thúc
* Chơi, hoạt động ở các góc: Nêu tên các trò chơi trong các góc của ngày hôm
đó Có lưu ý so với ngày trước để việc thực hiện hoạt động góc hiệu quả, tránh hình thức rập khuôn
* Chơi ngoài trời: Tùy thuộc vào tình huống thực tế trong ngày (thời tiết, sân chơi, các thiết bị chơi…) để sắp xếp, điều chỉnh thời gian cho phù hợp, có thể điều chỉnh trình tự tổ chức hoạt động, nội dung hoạt động cho phù hợp với hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế diễn ra tại thời điểm tổ chức hoạt động, không nhất thiết phải diễn ra theo trình tự (bắt đầu là quan sát -> chơi tập thể -> chơi tự do) hoặc quá gò bó vào nội dung chủ đề Thời gian hoạt động ngoài trời có thể kéo dài khoảng 40- 50 phút
* Hoạt động chiều (chơi, hoạt động theo ý thích):
- Chọn một trong các nội dung: Làm quen, ôn luyện kỹ năng, tổ chức trò chơi…; Với vùng có trẻ dân tộc thiểu số: Có thể tổ chức hướng dẫn cho trẻ làm quen với tiếng Việt (nếu vốn tiếng Việt của trẻ còn ít)
- Chơi theo ý thích
* Đánh giá cuối ngày: Đánh giá cuối ngày là những nhận định chung, những vấn đề nổi bật, đặc biệt thu thập được qua quan sát đối với cá nhân hoặc nhóm trẻ (có thể là ưu điểm hoặc hạn chế) Căn cứ vào những gì quan sát và ghi chép được, giáo viên có thể trao đổi với phụ huynh để cùng xem xét, xác định nguyên nhân để có những tác động kịp thời khắc phục những tồn tại, phát huy những biểu hiện tích cực của trẻ trong những ngày tiếp theo hoặc lưu ý để tiếp tục theo dõi
Lưu ý: Thời gian cho hoạt động học trong chế độ sinh hoạt của trẻ mẫu giáo từ 30-40 phút bao gồm cả thời gian chuẩn bị và kết thúc hoạt động học Thời gian tiến hành một hoạt động học tùy theo lứa tuổi, khả năng và hứng thú của trẻ trong lớp, có thể linh hoạt tùy theo hoạt động cụ thể, tuy nhiên đối với trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi không nên quá 25 phút; đối với trẻ 4-5 tuổi không nên quá 30 phút; đối với trẻ 5-6 tuổi không nên quá 35 phút Hoạt động học cho trẻ mẫu giáo thường tổ chức 1 lần trong ngày và tổ chức chủ yếu vào buổi sáng Đối với trẻ 5-6 tuổi, tùy thuộc vào thực tế trẻ, mục đích, nội dung giáo dục, giáo viên có thể tổ chức 1-2 hoạt động học trong ngày Nếu tổ chức 2 hoạt động trong ngày nên tổ chức 1 hoạt động vào buổi sáng và 1 hoạt động vào buổi chiều (không tổ chức 2 hoạt động học trong 1 buổi)
3 Sổ theo dõi trẻ: Thực hiện đầy đủ các nội dung quy định trong sổ Phần
Họp phụ huynh: giáo viên ghi thời gian; địa điểm; số lượng phụ huynh tham gia/số lượng phụ huynh của lớp; chủ trì; thư ký Sau đó ghi tên nội dung họp theo thứ tự 1,2,3… không ghi nội dung cụ thể như biên bản Họp đầu năm ghi thêm Danh sách BCH Hội phụ huynh của lớp
4 Sổ bồi dưỡng chuyên môn: Ghi nội dung hội họp, tham quan học tập, ghi
chép các nội dung sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên , phiếu dự giờ theo mẫu kẹp vào cuối sổ Mỗi tháng giáo viên dự giờ đồng nghiệp ít nhất 02 hoạt
Trang 10động (tổ chuyên môn, BGH sắp xếp thời gian để giáo viên dự giờ đúng theo quy định, ngoài ra các giáo viên trong một lớp có thể dự giờ của nhau)
5 Sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: Thực hiện theo hướng dẫn
các nội dung trong sổ
V HỒ SƠ Y TẾ TRƯỜNG HỌC
1 Kế hoạch hoạt động y tế trường học;
2 Kế hoạch tuyên truyền (nội dung tuyên truyền theo từng tháng);
3 Sổ tổng hợp kết quả cân, đo, khám sức khỏe của trẻ;
4 Sổ theo dõi sức khỏe từng trẻ;
5 Sổ kiểm tra, giám sát công tác y tế hàng ngày;
6 Sổ cấp phát thuốc
* Yêu cầu về hình thức: Tất cả các loại hồ sơ trình bày trên khổ giấy A4; cỡ
chữ 14; phông chữ Times New Roman Tùy thuộc vào nội dung từng loại hồ sơ để in
2 mặt hoặc 1 mặt cho phù hợp
(Sau khi sắp xếp lại hệ thống hồ sơ, các đơn vị đăng ký đánh giá ngoài mã hóa minh chứng theo các loại hồ sơ như trên để hệ thống minh chứng và hộp đựng minh chứng đáp ứng đúng yêu cầu cho việc đánh giá và việc quản lý, sử dụng hồ sơ hàng ngày của các nhà trường, không nhân bản hồ sơ theo yêu cầu của từng tiêu chuẩn.
Hệ thống hồ sơ này thực hiện từ năm học 2018-2019)