Trong bối cảnh khối lượng công việc gia tăng, yêu cầu công việc xử lýnhanh chóng, chính xác trong giới hạn về số lượng nhân sự, mặt khác, cửa khẩuquốc tế Phù Kưa không chỉ là nơi giao th
Trang 1VILẮTĐA KHĂMVÔNGSẢ
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ PHÙ KƯA THUỘC NƯỚC CỘNG
HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp thu thập thông tin và nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Bố cục luận văn 4
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 10
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 10
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 10
1.1.2 Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực 11
1.1.3 Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực 13
1.1.4 Các nguyên tắc trong đào tạo nguồn nhân lực 14
1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 15
1.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo 16
1.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo và nội dung đào tạo 17
1.2.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo 18
1.2.4 Lựa chọn hình thức và phương pháp đào tạo 18
1.2.5 Tổ chức, quản lý quá trình đào tạo 22
1.2.6 Đánh giá kết quả và chương trình đào tạo 23
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 27
1.3.1 Nhân tố thuộc về tổ chức 27
1.3.2 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tổ chức 29
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ PHÙ KƯA 34
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CỬA KHẨU QUỐC TẾ PHÙ KƯA 34
2.1.1 Đặc điểm hình thành và phát triển 34
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của cửa khẩu quốc tế Phù Kưa 35
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của cửa khẩu Phù Kưa 37
2.1.4 Đặc điểm hoạt động của Cửa khẩu ảnh hưởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực 39
2.1.5 Đặc điểm nguồn nhân lực của cửa khẩu Phù Kưa 39
2.1.6 Tình hình hoạt động của cửa khẩu Phù Kưa qua các năm 43
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ PHÙ KƯA THỜI GIAN QUA 43
2.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo 43
2.2.2 Xác định mục tiêu và nội dung đào tạo 49
2.2.3 Xác định đối tượng đào tạo 50
2.2.4 Lựa chọn hình thức và phương pháp đào tạo 52
2.2.5 Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo 53
2.2.6 Đánh giá kết quả đào tạo 57
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ PHÙ KƯA 65
2.3.1 Những mặt đạt được 65
2.3.2 Hạn chế 66
2.3.3 Nguyên nhân……… 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ PHÙ KƯA ĐẾN
NĂM 2020 70
3.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 70
3.1.1 Quan điểm phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Attapư 70
3.1.2 Mục tiêu phát triển của cửa khẩu quốc tế Phù Kưa đến năm 2020 71 3.1.3 Các vấn đề cần quan tâm khi đào tạo nguồn nhân lực trong các tổ chức công quyền 73
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ PHÙ KƯA 76
3.2.1 Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo 76
3.2.2 Hoàn thiện xác định mục tiêu, nội dung đào tạo cụ thể 85
3.2.3 Hoàn thiện lựa chọn đối tượng đào tạo 87
3.2.4 Hoàn thiện hình thức đào tạo, phương pháp đào tạo 88
3.2.5 Hoàn thiện việc tổ chức, quản lý đào tạo 88
3.2.6 Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả đào tạo 90
3.2.7 Các giải pháp khác 93
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 96
3.3.1 Kiến nghị với Phòng tổ chức cán bộ tỉnh Attapư 96
3.3.2 Đối với ban quản lý cửa khẩu 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾTLUẬN 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)
PHỤ LỤC
Trang 71 CHND CỘNG HÒA NHÂN DÂN
2 CHXHCN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng
1.1 Đánh giá hiệu quả đào tạo theo mô hình của Kirkpatrick 26
2.1 Số lượng cán bộ công chức và nhân viên của cửa khẩu 39
quốc tế Phù Kưa giai đoạn 2011-2015
Số lượng và cơ cấu cán bộ công chức theo độ tuổi và
2.2 giới tính của cửa khẩu quốc tế Phù Kưa giai đoạn 2011- 40
2015
Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn của cán bộ
2.3 công chức tại cửa khẩu quốc tế Phù Kưa giai đoạn 41
2.7 Thống kê các khóa học tại cửa khẩu Phù Kưa năm 2015 51
2.8 Thống kê các phương pháp đào tạo tại cửa khẩu Phù 52
Kưa
2.9 Bảng so sánh kế hoạch và thực hiện kinh phí đào tạo 55
giai đoạn 2011-2015
2.10 Kết quả đào tạo nguồn nhân lực và mức độ đáp ứng nhu 57
cầu đào tạo của cửa khẩu giai đoạn 2011-2015
Trang 10Số hiệu
bảng
Kết quả điều tra về mức độ hoàn thành công việc của
2.12 cán bộ tham gia tổ chức đào tạo và cách thức tổ chức 60
khóa học
2.13 Kết quả điều tra về chất lượng các dịch vụ ăn, nghỉ 60
trong khóa học
2.14 Kết quả điều tra về thực tế áp dụng kiến thức, kỹ năng 62
được đào tạo vào thực hiện công việc của CCVC
3.1 Bản mô tả công việc nhân viên đào tạo 77
3.2 Bảng so sánh giữa yêu cầu công việc và thực tế làm 78
việc của nhân viên
3.3 Phiếu điều tra nhu cầu đào tạo 893.4 Phiếu đánh giá của người học đối với chương trình đào 92
tạo
Trang 11Tên hình vẽ Trang hình vẽ
1.1 Quy trình đào tạo NNL trong tổ chức 16 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cửa khẩu Phù Kưa 36
2.2. Đánh giá của cán bộ quản lý về hoạt động đào tạo trong việc 45
xác định nhu cầu đào tạo trong phân tích tổ chức
2.3. Đánh giá của cán bộ quản lý về xác định nhu cầu đào tạo căn 46
cứ vào phân tích nhân viên và công việc
2.4. Thống kê việc cán bộ quản lý có giới thiệu mục tiêu và thiết 49
lập tiêu chuẩn cần đạt sau đào tạo với nhân viên không
2.5. Mức độ phù hợp của phương pháp giảng dạy với nội dung 58
chương trình và người học
2.6 Mức độ phù hợp giữa nội dung với yêu cầu công việc 61 3.1 Quy trình xác định nhu cầu đào tạo 83
Trang 12Cũng như Việt Nam, Lào đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế cácnước Asean và thế giới Việc mở rộng hợp tác đa phương và song phươnggiữa các nước tạo công cuộc cải cách và hiện đại hóa đã đang diễn ra mạnh
mẽ nhằm tương thích với thông lệ quốc tế; cộng với việc ứng dụng nhiềucông nghệ, số hóa các văn bản điện tử cũng như áp dụng các biện pháp quản
lý điều hành hiện đại trong quản lý hành chính, tăng cường năng lực trao đổihợp tác giữa các tổ chức thế giới Điều này đặt ra thách thức lớn đối với các
cơ quan quản lý cửa khẩu Lào về sự gia tăng về quy mô, tính phức tạp của cáchoạt động thương mại quốc tế, tình hình buôn lậu qua biên giới, nghĩa vụthực hiện các cam kết quốc tế liên quan đến lĩnh vực của cửa khẩu…lúc nàybài toán về đào tạo nguồn nhân lực đặt ra vô cùng cấp bách
Trong bối cảnh khối lượng công việc gia tăng, yêu cầu công việc xử lýnhanh chóng, chính xác trong giới hạn về số lượng nhân sự, mặt khác, cửa khẩuquốc tế Phù Kưa không chỉ là nơi giao thương trong lĩnh vực hải quan mà cònquản lý nhiều lực lượng khác nhau như công an, kiểm soát động vật, thực vật trong khi đó, hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại cửa khẩu quốc tế Phù Kưacòn nhiều hạn chế như hình thức đào tạo chưa phong phú, công tác đào tạo chưađược chú trọng, hoạt động sau đào tạo chưa được đánh giá hiệu quả Do vậy,đặt ra yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của bối cảnh mớicho tất cả các lực lượng liên ngành là trách nhiệm
Trang 13nặng nề của cơ quan quản lý cửa khẩu.
Xuất phát từ những thực tiễn trên tôi đã chọn đề tài: "Đào tạo nguồn nhân
lực tại cửa khẩu quốc tế Phù Kưa thuộc Nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào" để nghiên cứu làm Luận văn tốt nghiệp cao học ngành Quản trị kinh
doanh của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong các tổ chức
- Chỉ rõ được thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại đơn vị
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại cửa khẩu quốc tế Phù Kưa
Những vấn đề về lý luận, thực tiễn và hệ thống giải pháp về công tác đàotạo nguồn nhân lực tại cửa khẩu quốc tế Phù Kưa
b Phạm vi nghiên cứu
2011-2015, các dữ liệu sơ cấp thu thập trong thời điểm tháng 9 – 10/2016, tầm xacủa các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2017 – 2020
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin sơ cấp từ phương
pháp điều tra khảo sát để đánh giá khách quan về hoạt động đào tạo hiện naycủa cửa khẩu Luận văn tiến hành khảo sát dựa vào mô hình hệ thống đào tạo
của Goldstein, 1993, Training in Organizations trích trong Nguyễn Quốc
Tuấn (2009) Bảng câu hỏi được xây dựng với hai đối tượng: Cán bộ quản lý
và nhân viên từng tham gia các khóa đào tạo, cụ thể:
Trang 14 Phỏng vấn Ban quản lý cửa khẩu: Phỏng vấn sâu các trưởng phòngcủa ban quản lý cửa khẩu về quy trình đào tạo và đánh giá hiệu quả sau đào tạo củacác trưởng phòng với nhân viên
Phỏng vấn Trưởng và Phó phòng các ngành được Ban quản lý cửakhẩu quản lý nhằm tìm hiểu quy trình đào tạo và đặc thù của từng ngành khác nhau
có cần một quy trình đào tạo riêng hay không cũng như đánh giá hiệu quả đào tạo
Phỏng vấn nhân viên: ước tính khảo sát 50 phiếu
Việc khảo sát được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn với bảngcâu hỏi chi tiết Bảng câu hỏi được gửi đến người được khảo sát dưới hìnhthức là phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu khảo sát
Phương pháp xử lý dữ liệu:Sau khi tiến hành thu thập thông tin và khảo
sát, luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu truyền thốngnhư: phương pháp so sánh bậc hơn; phương pháp chỉ số phát triển; phươngpháp phân tích tỷ lệ; phương pháp phân tích số bình quân; phương pháp tríchdẫn tài liệu và phương pháp suy luận; hương pháp phân tích tổng hợp nhằmtìm ra quy luật và bản chất của vấn đề nghiên cứu.…
Luận văn dự kiến đóng góp được những ý nghĩa sau:
- Về mặt lý luận: Đề tài giúp tổng hợp các lý luận về đŕo tạo nguồn nhân lực ứng dụng trong điều kiện cụ thể của CHDCND Lŕo
- Về mặt thực tiễn:
+ Luận văn cung cấp các thông tin về tình hình chất lượng NNL và thựctrạng công tác đào tạo NNL tại cửa khẩu quốc tế Phù Kưa làm cơ sở cho các cấplãnh đạo xem xét để đề ra các quyết định quản trị
+ Dự kiến một hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm giúp cho cáccấp quản trị lựa chọn để ra các quyết định quản lý qua đó đẩy mạnh hoạt động
Trang 15đào tạo nguồn nhân lực tại cửa khẩu quốc tế Phù Kưa thời gian đến.
+ Luận văn là cơ hội để học viên cao học đúc rút kinh nghiệm và rèn kỹnăng gắn kết kiến thức được đào tạo vào thực tiễn; biết được cách thức thực hiện
01 công trình nghiên cứu khoa học
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụlục đính kèm, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương vớitên gọi như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức Chương2.Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực cửa khẩu quốc tế Phù Kưa Chương 3.Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nguồn
nhân lực tại cửa khẩu quốc tế Phù Kưa giai đoạn 2016- 2020
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Về lý thuyết đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được khánhiều tài liệu giáo trình về quản trị nguồn nhân lực của các tác giả trên thếgiới nghiên cứu và đề cập Các cuốn sách của Dessler (2011), Ivancevich(2010), Raymond A.Noe và các cộng sự (2011), Torrington và các cộng sự(2011), Carrell và các cộng sự (1995) đều nhấn mạnh rằng đào tạo là quá trìnhhọc tập nhằm trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng và khả năng thựchiện công việc; đào tạo được nhắc đến như một giải pháp chiến lược chohoạt động của doanh nghiệp Một số nghiên cứu đã phân biệt đào tạo chung
và đào tạo chuyên biệt Các tác giả cũng đã tổng kết nội dung, hình thức,phương pháp đào tạo và tổ chức đào tạo trong doanh nghiệp
- Nguyễn Quốc Tuấn (2006), “Giáo trìnhQuản trị nguồn nhân lực”,
Nhà xuất bản thống kê đã trình bày có tính bao quát về các kiến thức liênquan đến quản trị NNL trong các cơ quan, tổ chức kinh doanh Nó cung cấp
cơ sở lý luận và thực hành về các hoạt động chủ yếu của quản trị nguồn nhân
Trang 16lực; khái quát, hệ thống hóa các quan điểm và lý thuyết về quản trị nguồnnhân lực, trong đó nhấn mạnh quan điểm chiến lược về nguồn nhân lực; cungcấp những hiểu biết và các phương pháp để đo lường và đánh giá các chươngtrình đảm bảo đạt đến mục tiêu đặt ra Đặc biệt, giáo trình đã tổng hợp nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lựctrong nước và các nước phát triển trên thế giới [11]
- Trần Kim Dung (2006), “Giáo trình quản trị nhân lực”, Nhà xuất bản
thống kê đã đề cập đến nhiều vấn đề lý luận, kinh nghiệm tiên tiến trên thế giới, vàthực trạng quản trị nguồn nhân lực ở Việt Nam được nghiên cứu nghiêm túc, trìnhbày cô đọng, hấp dẫn Tài liệu cung cấp bức tranh tổng thể về công tác quản trịnguồn nhân lực từ việc giới thiệu chung đến từng chức năng cụ thể như chức năngthu hút, đào tạo và phát triển, duy trì nguồn nhân lực Trong đó, nội dung về đàotạo nguồn nhân lực được đề cập trong chương 7 với khái niệm về đào tạo và pháttriển, phân loại hình thức đào tạo, các nguyên tắc cơ bản trong học tập, cách thứcxác định nhu cầu đào tạo, thực hiện quá trình đào tạo và đánh giá hiệu quả sau đàotạo [3]
- Tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2004), “Giáo trình
quản trị nhân lực”, Nhà xuất bản lao động – xã hội cung cấp các kiến thức cơ
bản và có hệ thống về quản trị nhân lực trong tổ chức (chính phủ, các tổ chứckinh doanh, tổ chức giáo dục…) từ khi người lao động bước vào làm việcđến khi ra khỏi quá trình lao động tương ứng với ba giai đoạn: hình thànhnguồn nhân lực; duy trì nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong tổchức Đó là những kiến thức vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễncủa Việt Nam Trong đó, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thuộc chương
9 trình bày vai trò, các phương pháp đào tạo và phát triển cũng như cách thức
tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nói chungtrong các tổ chức [4]
Trang 17- George T Milkovich, John W Boudreau (2002), “Giáo trình Quản trị
nguồn nhân lực” của Nhà xuất bản Thống Kê Giáo trình đã xem xét và đưa ra
những quyết định có hiệu quả về nguồn nhân lực như: các phương pháp chẩn đoántrong quản lý nguồn nhần lực, phát triển nhân viên, thù lao, đào tạo, các mối quan
hệ với công nhân viên, người lao động Giáo trình giúp cho người đọc có cái nhìntổng quan về quản trị nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp và đồng thời dễ dàng tiếp cận để hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
- Võ Xuân Tiến (2010), “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực” Bài báo đã góp phần làm sáng tỏ nhiều ý kiến khác nhau về công tác
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tác giả đã đưa ra được những nhận địnhtương đối chính xác về khái niệm nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồnnhân lực; ngoài ra người đọc còn có cơ hội tìm hiểu thêm về: năng lực của ngườilao động, động cơ thúc đẩy người lao động, yêu cầu của đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực [13]
- Ngô Thành Can (2008), “Nâng cao hiệu quả đào tạo bồi dưỡng cán
bộ công chức”, Tạp chí Tổ chức nhà nước cho thấy công tác này có nhiều nhân tố
tác động như mục tiêu, hệ thống cơ sở đào tạo, giáo viên, học viên, nguồn kinh phíđào tạo Do vậy, tác giả khuyến nghị nên cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kỹnăng đào tạo rõ ràng, thống nhất nguồn kinh phí đào tạo, không nên cứ xin là cho.Tác giả cũng nhấn mạnh rằng “đừng nên coi đào tạo, bồi dưỡng công chức là chiphí, hãy coi đó là đầu tư, một sự đầu tư thông minh và có lãi” [1]
- Ngô Thành Can (2009), “Cải cách quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC
nhằm nâng cao lực thực thi công vụ”, Tạp chí Tổ chức nhà nước, khẳng định hiệu quả
hoạt động đào tạo đội ngũ cán bộ công chức Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức như chất lượng đội ngũ chưa tăng lên được nhiều, năng lực cán bộ
Trang 18chưa đáp ứng được công cuộc cải cách hành chính và đổi mới, có khoảng 30% cán
bộ thực hiện nhiệm vụ không đạt kết quả bởi các nguyên nhân như đào tạo bồi dưỡng còn dàn trải, không tập trung, công tác kiểm tra đánh giá còn chưa tạo động lực cho cán bộ Do vậy, tác giả khuyến nghị nên thay đổi lại quy trình đào tạo sao cho phù hợp với bối cảnh hiện tại, hoàn thiện đội ngũ giảng dạy, thành lập quỹ quốc gia đào tạo bồi dưỡng để khuyến khích những cán bộ có thành tích học tập xuất sắc trở thành những cán bộ nòng cốt phục vụ cho sự phát triển chung [2].
Ngoài giáo trình, bài báo trên, nghiên cứu cũng đã tham khảo một số kếtquả của các luận văn thạc sỹ đã bảo vệ thành công có nội dung liên quan Cụthể:
- Luận văn “Đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan tỉnh Bình
Định” năm 2012, Luận văn Thạc sĩ QTKD, ĐH Đà Nẵng Luận văn tiến hành
nghiên cứu trong giai đoạn 2009 - 2011 tại cục Hải quan tỉnh Bình Định Tácgiả sử dụng phương pháp khảo sát nhân viên và cán bộ quản lý nhằm đánhgiá thực trạng hoạt động đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Bài viết hệthống hóa được cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực cũng như các nhân
tố tác động đến hiệu quả hoạt động này Đánh giá thực trạng và rút ra nguyênnhân khiến cho hoạt động này kém hiệu quả như do cơ chế quản lý nhà nước,
do cơ quan quản lý, bản thân người lao động…từ đó làm căn cứ cho giải phápchương 3 [14]
- Cao Văn Nhân (2013), “Đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan
thành phố Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sĩ QTKD, Đại học Đà Nẵng Luận văn sử dụng
nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra, khảosát, thống kê và tổng hợp Luận văn đã hệ thống hoa được các lý luận liên quan đếnđào tạo nguồn nhân lực, trên cơ sở đó phân tích thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tạiCục Hải quan Đà Nẵng trong thời gian qua; đã xác định một số nguyên nhân chủ yếu,làm rõ những mặt hạn chế trong quá trình
Trang 19đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Đà Nẵng; đề xuất những giải phápnhằm đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Đà Nẵng trong thời gian tới[15].
- Nguyễn Thị Ngọc (2015), “Đào tạo nguồn nhân lực tại văn phòng
tổng cục Hài quan”, Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể
là phương pháp nghiên cứu tình huống Theo đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâuvới các đối tượng là cấp quản lý và cán bộ công chức của đơn vị theo một bộ câuhỏi phỏng vấn để tìm ra câu trả lời về thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại đơn vị.Kết quả nghiên cứu cho thấy về cơ bản hoạt động đào tạo đã đáp ứng được nhucầu học tập của cán bộ công chức Sau khi nghiên cứu thực trạng đào tạo tại đơn vị
và phân tích quá trình hội nhập, cải cách đang diễn ra với tốc độ nhanh, tác giả đềxuất một vài giải pháp như nhóm hoàn thiện công tác đào tạo, hoàn thiện quá trìnhđào tạo và đến công tác tổ chức lớp học [16]
- Siladeth (2015), “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh ttapeu
nước CHDCND ào”, Luận văn thạc sĩ QTKD, Đại học Đà Nẵng Luận văn đề đã
hệ thống hoá được cơ sở lý luận chung về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
đã phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của tỉnh, góp phần làm rõnhững mặt đạt được, những nguyên nhân, hạn chế về chất lượng nguồn nhân lựccủa tỉnh Attapeu giai đoạn 2009-2014 và đề xuất các giải pháp nhằm nâng caochất lượng nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2016- 2020 [17]
- Khăm Phăn Phôm Mạ Thắt (2005), "Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt thuộc diện Trung ương quản lý ở CHDCND ào trong thời kỳ đổi mới", Luận án tiến sĩ Chính trị học, Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh Tác giả tập trung phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn củacông tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB lãnh đạo quản lý chủ chốt, đặc biệt là với
đối tượng thuộc diện quản lý của Trung ương, trong thời
Trang 20kỳ đổi mới, nhất là hoàn cảnh trong nước và thế giới hiện nay Phân tích đánhgiá đúng thực trạng của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB lãnh đạo chủchốt thuộc diện Trung ương quản lý và đề xuất các giải pháp cần thiết vàtương đối cụ thể cho việc tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng CB lãnhđạo quản lý chủ chốt thuộc diện Trung ương quản lý ở CHDCND Lào trongthời kỳ đổi mới [18]
Tóm lại, sau khi lược khảo các tài liệu liên quan, tác giả rút ra được cơ
sở lý luận về hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực mà các tài liệu
đề cập đến như khái niệm về đào tạo, vai trò, nguyên tắc học tập, quy trìnhđào tạo nguồn nhân lực trong các tổ chức nói chung Mặc dù đã có rất nhiềucác công trình nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực, song đến nay vẫn chưa
có đề tài nào nghiên cứu về nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại cửakhẩu quốc tế Phù Kưa ở tỉnh Attapư của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.Đây là một khoảng trống nghiên cứu và việc tác giả chọn đề tài này là khôngtrùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đó
Trang 211.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ
năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” [14].
Ngân hàng thế giới cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người
bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân”.
Xét ở góc độ nền kinh tế thì “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người” 1
Quan điểm này xem xét NNL ở hai khía cạnh: thứ nhất, với ý nghĩa là nguồngốc, là nơi sinh ra nguồn lực, nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người;thứ hai là tổng thể của một cá nhân con người
Ở dạng khái quát nhất, có thể hiểu: “Nguồn nhân lực là một phạm trù để
chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình
tạo ra của cải, vật chất, tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như tương lai”.2
Theo Võ Xuân Tiến (2012): “Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm
năng của con người (trước hết & cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định” [13].
Theo Nguyễn Quốc Tuấn và các tác giả của “Giáo trình Quản trị nguồn
nhân lực”, Trường Đại học Kinh tế, ĐH Đà Nẵng thì: nguồn nhân lực được
1 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB ĐHKTQD, trang 12
2 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB ĐHKTQD, trang 13
Trang 22hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sựtận tâm, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác của người lao động [12]
Như vậy, nguồn nhân lực là tổng thể những yếu tố thuộc về thể chất,
tinh thần, đạo đức, phẩm chất, trình độ tri thức, vị thế xã hội… tạo nên năng lực của con người, của cộng đồng người, có thể sử dụng, phát huy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những hoạt động xã hội
(Võ Xuân Tiến, 2012) Đây cũng là khái niệm nguồn nhân lực mà đề tài này
tiếp cận.
1.1.2 Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực
Theo George T Milkovich, John W Boudreau, Carolyn Milkovich3thì
“đào tạo là một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích lũy các
chức năng, những quy tắc, khái niệm hay thái độ dẫn đến sự tương xứng tốt hơn giữa đặc điểm của người lao động và những yêu cầu của công việc”.
Quan điểm này chú ý đến khía cạnh đáp ứng công việc của người lao động.
Theo David A DeCenzo, Stephen P Robbins (2001)4 thì “đào tạo là
tiến trình bao gồm những phương pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành” Quan điểm
này thừa nhận đào tạo có định hướng vào hiện tại, chú trọng vào công việchiện thời của cá nhân, giúp cá nhân có ngay các kỹ năng cần thiết để thực hiệntốt các công việc hiện tại
Theo Raymond A Noe (2010), thì “đào tạo đề cập đến một nỗ lực theo
kế hoạch của một công ty để tạo điều kiện học tập nhằm cải thiện năng lực của nhân viên liên quan đến công việc”5 Theo tác giả, các năng lực (bao gồm
3 George T Milkovich, John W Boudreau, Carolyn Milkovich (2008) “Human Resource Management” 8th edition Published October 2008 by Mc Graw-Hill, Irwin
4 David A DeCenzo, Stephen P Robbins (2001)4, “Human Resource Management” Publisher by Wiley
5 Raymond A Noe (2011), “Employee Training and Development” Fifth Edition The Ohio State University.
Published November 2011 by Mc Graw-Hill, Irwin
Trang 23kiến thức, kỹ năng, và hành vi) đó rất quan trọng đối với hiệu suất hoàn thànhcông việc Mục tiêu của đào tạo là làm cho nhân viên nắm vững các kiến thức,
kỹ năng và hành vi được nhấn mạnh trong chương trình đào tạo và áp dụngchúng vào hoạt động hằng ngày của họ trích trong [16]
Theo Nguyễn Quốc Tuấn và cộng sự (2009) thì “đào tạo là tổng thể
các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi về hành vi nghề nghiệp cho người lao động được thực hiện bởi doanh nghiệp” 6 Như vậy, các tác giả ở đây khôngnhững chỉ ra mục đích mà còn gợi ý cả cách thức để thực hiện việc đào tạo.Tóm lại, mặc dù có rất nhiều định nghĩa về đào tạo NNL trong tổ chứckhác nhau, tuy nhiên về cơ bản các định nghĩa đều thừa nhận:
- Đào tạo là một quá trình học tập lý luận và kinh nghiệm để tìm kiếmmột sự biến đổi về chất tương đối lâu dài của một cá nhân, giúp cho cá nhân cóthêm năng lực thực hiện công việc Nhờ đào tạo người lao động tăng thêm hiểubiết, đổi mới phương pháp, cách thức, kỹ năng, thái độ làm việc và thái độ đối vớicộng sự
- Đào tạo nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động học tập được
tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho người lao động Cáchoạt động đó có thể được cung câp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí tới vàinăm, tùy vào mục tiêu học tập và nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp chongười lao động theo hướng đi lên, tức là là nâng cao khả năng và trình độ nghềnghiệp của họ
Do vậy, trong khuôn khổ luận văn này đào tạo nguồn nhân lực được
hiểu: là tổng thể các hoạt động có tổ chức được tiến hành trong những
khoảng thời gian nhất định nhằm tác động lên quá trình học tập hướng đến
6 Nguyễn Quốc Tuấn và cộng sự (2005), “Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực” Trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN Nxb Thống kê
Trang 24việc nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành của người nhân viên liên quan đến công việc [12].
1.1.3 Vai trò củ đào tạo nguồn nhân lực
Mục tiêu chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhằm sửdụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chứcthông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vữnghơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mìnhmột cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn cũng như nâng cao khả năng thíchứng của họ với các công việc trong tương lai
- Về mặt xã ộ : đào tạo và phát triển là vấn đề sống còn của một đất
nước, nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp đểchống lại thất nghiệp Đầu tư cho đào tạo và giáo dục là những khoản đầu tưchiến lược chủ chốt cho sự phồn thịnh của đất nước
- Về p í o n ng ệp, tổ ứ :
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là để đáp ứng được yêu cầu côngviệc của tổ chức, nghĩa là đáp ứng được nhu cầu tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Đó là một hoạt động sinh lời, đáng kể
+ Trình độ tay nghề của người lao động tăng lên, từ đó mà nâng cao năng suất hiệu quả công việc
+ Nâng cao chất lượng công việc
+ Giảm tai nạn lao động do người lao động nắm nghề nghiệp tốt hơn và
Trang 25yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt.
+ Đối với những nhân viên mới, các chương trình định hướng công việc
sẽ giúp họ mau chóng thích ứng với môi trường làm việc mới của doanh nghiệp.+ Giúp cho nhân viên có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết
+ Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp
+ Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động
+ Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tương lai
+ Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong côngviệc của họ Là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong côngviệc
1.1.4 Các nguyên tắ trong đào tạo nguồn nhân lực
Khi tiến hành hoạt động đào tạo nguồn nhân lực trong các tổ chức,
doanh nghiệp cần chú ý 04 nguyên tắc sau:
+ Thứ nhất: con người hoàn toàn có năng lực phát triển Mọi người
trong tổ chức đều có khả năng phát triển và sẽ cố gắng để thường xuyên phát triển
để giữ vững sự tăng trưởng của doanh nghiệp cũng như của cá nhân họ
+ Thứ hai: mỗi người đều có giá trị riêng, vì vậy, mỗi người là một con
người cụ thể khác với những người khác và đều có khả năng đóng góp nhữngsáng kiến
+ Thứ ba: Lợi ích của người lao động và những mục tiêu của tổ chức có
thể kết hợp với nhau
+ Thứ tư: Đào tạo nguồn nhân lực là một nguồn đầu tư sinh lời đáng kể,
vì đào tạo nguồn nhân lực là những phương tiện để đạt được sự phát triển tổ chức
có hiệu quả nhất
15
Trang 261.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định mục tiêu và nội dung đào tạo
- Đào tạo trên công việc
- Đào tạo ngoài công việc
- Chuẩn bị tài liệu và con người
- Xác định thời điểm
- Dự toán kinh phí
- Kiểm soát chương trình
Đánh giá kết quả &chương trình
Hình 1.1 Quy trình đào tạo NNL trong tổ chức
Trang 281.2.1 Xá định nhu cầu đào tạo
Nhu cầu đào tạo là phần thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng, thái độ để thựchiện tốt công việc được giao Nhu cầu đào tạo được xác định thông qua quátrình phân tích nhu cầu đào tạo
Xác định nhu cầu đào tạo là quá trình xác định để biết được cần đào tạo
số lượng người bao nhiêu, loại lao động cần đào tạo và ở bộ phận nào, trongthời gian bao lâu Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên những cơ sở như:phân tích doanh nghiêp, phân tích tác nghiệp và phân tích nhân viên [12]
Phân tích doanh nghiệp: Trước hết quan tâm đến mục tiêu doanh
nghiệp: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Bên cạnh đó, phải phân tích nhu cầunguồn nhân lực thông qua số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cần có đểthực hiện mục tiêu Cuối cùng là các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất doanh nghiệp– điều mà các doanh nghiệp mong muốn thu được qua đào tạo, bao gồm: giá thành lao động, chất lượng sản phẩm,…
Phân tích tác nghiệp: xác định loại kỹ năng và các hành vi cần thiết cho
nhân viên để thực hiện tốt công việc Phân tích tác nghiệp sẽ chú trọng xácđịnh xem nhân viên cần làm gì để thực hiện tốt công việc
Phân tích nhân viên: loại phân tích này chú trọng lên các năng lực, đặc
tính cá nhân của nhân viên, được xác định ai là người cần thiết được đào tạo
và những kiến thức, quan điểm nào cần thiết được lĩnh hội hay chú ý trongquá trình đào tạo, phát triển
Người đào tạo có thể lựa chọn cá nhân để đào tạo dựa trên thành tíchquá khứ của họ hoặc lựa chọn một nhóm làm việc hoặc tất cả những ngườithực hiện công việc với một vị trí công việc cụ thể Sau đó người đào tạođánh giá hoặc ít nhất ước đoán mức độ kỹ năng và kiến thức của học viênđược lựa chọn để đào tạo không quá đơn giản hoặc phức tạp
Nhu cầu đào tạo xác định dựa trên cơ sở nhu cầu lao động của doanhnghiệp, các yêu cầu kiến thức, kỹ năng cần thiết cho thực hiện công việc vàtrình độ kiến thức, kỹ năng hiện có của người lao động
Trang 291.2.2 Xá định mụ t êu đào tạo và nộ ung đào tạo a
Xác định mục tiêu đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo là công việc xác định kết quả cần đạt đượcsau mỗi chương trình đào tạo, bao gồm những kỹ năng cần thiết được đàotạo, trình độ chuyên môn, kỹ thuật quản lý, chuyển biến nhận thức, thái độ saucác khóa học; xác định số lượng và cơ cấu học viên; ấn định thời gian đào tạo
và hoàn thành chương trình đào tạo
Các mục tiêu đặt ra phải đạt các yêu cầu sau đây: hạn định thời gian hợp
lý, cụ thể, đo lường được
b Xác định nội dung đào tạo
Sau khi cân nhắc các vấn đề trong chiến lược đào tạo, trên cơ sở xácđịnh nhu cầu đào tạo, mục tiêu, đối tượng, doanh nghiệp cần đi đến bước tiếptheo là xác định nội dung chương trình đào tạo bao gồm các kiến thức, kỹnăng cần có được sau đào tạo
Nội dung đào tạo cho người lao động rất toàn diện và đa dạng cho từngđối tượng Nó là nền tảng của chương trình đào tạo, liên quan đến các dữliệu, khái niệm, nguyên tắc, lý thuyết và trình độ nhận thức của người học.Nội dung đào tạo phải quan tâm đến việc phát triển các khả năng, kỹ năng và
sự hình thành thái độ, không nên chỉ lựa chọn nội dung dựa theo khía cạnhnhận thức của nội dung mà còn phải dựa trên thái độ của người lao động Nộidung được chọn phải phù hợp với khả năng của người học, với thời gian chophép, các nguồn lực sẵn có, tính chuyên môn của đội ngũ giảng viên
Nội dung đào tạo là cơ sở để xây dựng Chương trình đào tạo; đó là hệthống các môn học và bài học sẽ được giảng dạy nhằm trang bị cho ngườihọc những kiến thức, kĩ năng cần thiết Trên cơ sở đó lựa chọn phương phápđào tạo thích hợp Chương trình đào tạo phải được xây dựng thật cụ thể về:
số môn học, các môn học sẽ cung cấp trong chương trình, số giờ học, tiết họccủa từng môn, chi phí cho mỗi môn, mỗi tiết, các phương tiện cần thiết chochương trình như: giáo trình, tài liệu, trang thiết bị,…
Trang 301.2.3 Lựa chọn đố tượng đào tạo
Nhà quản lý cần lựa chọn đối tượng và phương tiện, cách thức đào tạothích hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất Tùy theo các đối tượng khác nhau thìnội dung, chương trình đào tạo cũng khác nhau Việc lựa chọn đối tượng đàotạo dựa vào: triển vọng phát triển của từng người, trình độ và khả năng, sựtâm huyết, nhiệt tình của người lao động đối với công việc và doanh nghiệp;tác dụng của công tác đào tạo sau các quá trình đào tạo; nhu cầu và động cơđào tạo của người lao động
1.2.4 Lựa chọn hình thứ và p ương p áp đào tạo
a Đào tạo nhân viên
Đào tạo tại nơi làm việc: là phương pháp đào tạo được sử dụng rộng rãi
nhất Ước đoán rằng hơn 60% hoạt động đào tạo xảy ra tại nơi làm việc.Nhân viên giàu kinh nghiệm hoặc giám sát viên sẽ bố trí nhân viên ngay tạinơi làm việc thực tế, chỉ dẫn họ về công việc và những thủ thuật nghề nghiệp.Cách tiếp cận hệ thống về đào tạo tại nơi làm việc là hệ thống đào tạohướng dẫn công việc (JIT-job instruction training) được phát triển trong suốtchiến tranh thế giới thứ II Trong hệ thống này, người đào tạo sẽ huấn luyệngiám sát viên hoặc người hướng dẫn trực tiếp, người này sau đó sẽ đào tạonhân viên
- Phương pháp tình huống: dựa trên việc sử dụng bản mô tả một tình
huống ra quyết định tại doanh nghiệp hoặc tổ chức cụ thể Nhà quản trị được yêucầu nghiên cứu tình huống để nhận diện, phân tích vấn đề, đề xuất các giải pháp vàchọn lựa giải pháp tốt nhất để thực hiện nó Người hướng dẫn như là chất xúc tácgiúp học viên nắm bắt được những yêu cầu công việc cũng như các thao tác thựchiện công việc Người hướng dẫn giỏi là người có khả năng dẫn dắt, cuốn hút mọingười tham gia vào việc giải quyết vấn đề
- Phương pháp đóng vai: là phương pháp mỗi người được ấn định một vai
trò cụ thể trong một tình huống và được yêu cầu thể hiện vai trò, ảnh hưởng và tươngtác với người khác Người thực hiện được yêu cầu đóng vai,
Trang 31thể hiện vai trò của mình trong tình huống Người đóng vai được cung cấpcác thông tin nền tảng Một bản mô tả chính, ngắn gọn sẽ được cung cấp chongười tham gia Thỉnh thoảng, việc đóng vai sẽ được thâu băng video và táiphân tích như là một phần của tình huống phát sinh Thông thường, đóng vaiđược thực hiện ở nhóm nhỏ khoảng 12 người.
- Kỹ thuật giỏ:Người tham gia được cung cấp các vật liệu (bản ghi nhớ
điển hình hoặc bản mô tả các công việcphải làm) bao gồm những bộ phận điểnhình thư từ và danh bạ điện thoại của nhà quản trị.Những vấn đề quan trọng và cấpthiết, chẳng hạn như mức độ thiếu hàng trong kho, phàn nàn từkhách hàng, yêucầu bản báo cáo từ cấp trên, được sắp xếp lẫn lộn với lịch công tác, chẳng hạnnhưyêu cầu phát biểu tại buổi ăn tối hoặc quyết định về dã ngoại bốn tuần của công ty.Ngườiđược đào tạo được phân tích và bị phê bình theo số lượng các quyết địnhthực hiện theo thời gian,chất lượng của quyết định, và mức độ ưu tiên trong việcchọn lựa chúng Để tạo ra sự hứng thú,các vật liệu cho kỹ thuật này phải thực tiễn,liên quan đến công việc và có khả năng ra quyếtđịnh
- Trò chơi quản trị: mô tả các đặc tính hoạt động của công ty, ngành công
nghiệp Trò chơi quản trị nhấn mạnh việc phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề Trongthủ tục trò chơi quản trị được vi tính hoá, nhóm người tham gia
được yêu cầu ra một loạt các quyết định quản trị Khi mỗi người trong đội raquyết định, sự tương tác của các quyết định này được tính toán (bằng tayhoặc bằng máy) tương ứng với mô hình Các thành viên trong nhóm phối hợpnhau trong việc ra quyết định và xem xét với nhóm khác trước khi quyết địnhcuối cùng được đưa ra Quyết định của nhóm sẽ được so sánh với nhómkhác Kết quả của mỗi nhóm về lợi nhuận, thị phần được so sánh với nhau
và nhóm tốt nhất hoặc nhóm thắng cuộc sẽ được xác định
- Mô hình hành vi: một phương pháp để nâng cao, cải thiện kỹ năng giao
tiếp là mô hình hành vi mà thườngđược gọi là quản trị giao tế Mẫu chốt củaphương pháp này là học thông qua quan sát và tưởngtượng
Trang 32- Chương trình định hướng ngoài trời: tình huống, trò chơi, mô hình và
đóng kịch là phổ biến, một phương pháp mới được biếtđến nhiều là định hướngngoài trời hoặc cuộc sống thực, chương trình định hướng vào hànhđộng Khảnăng lãnh đạo, làm việc nhóm và đối diện nguy hiểm là ưu tiên hàng đầu trongchươngtrình định hướng ngoài trời Nhóm làm việc và sự tin tưởng là mục tiêu
mà chương trình ngoài trời muốn hướng đến
- Chọn lựa phương pháp: quyết định về phương pháp hoặc sự kết hợp là
dựa trên đánh giá các tiêu chuẩn khácnhau Sự lựa chọn được tiến hành trên cơ sở
số lượng nhà quản trị, chi phí liên quan đến mỗi nhàquản trị cho mỗi phươngpháp, tính sẵn sàng của các vật liệu trong các hình thức khác nhau (baohàm cả khảnăng của hướng dẫn viên), và tính hiệu quả liên quan đến nhân viên trong đàotạo.Phương pháp được sử dụng nên phản ánh mức độ tích cực tham gia vào mỗichương trình
b Đào tạo các nhà quản trị
- Đào tạo nơi làm việc:
+ Kèm cặp và hướng dẫn:Một phương pháp tốt nhất và được sử dụng
rộng rãi nhất để đào tạo nhà quản lý trẻ là được nhà quản lý giỏi, kinh nghiệmhướng dẫn Cấp trên phải giao quyền đủ để ra quyết định và thậm chí có các sailầm Cách này không chỉ tạo cơ hội để học mà còn đòi hỏi sự ủy quyền hợp lý, vàtạo ra cảm giác tự tin hơn Tuy nhiên phương pháp này sẽ thất bại nếu không cungcấp đủ thời gian cho học viên, học viên không được phép mắc sai lầm, nếu có sựtranh đua và nếu nhu cầu độc lập của học viên không được nhận thấy và chấp nhậnbởi cấp trên
+ Kinh nghiệm trước kỳ hạn nhất thời: khi một người được xác định là sẽ
được đề bạt cho một công việc cụ thể, sự chuẩn bịđược tiến hành trong giai
đoạn ngắn trước khi đề bạt cương vị mới là người đó học công việcmới, thựchiện một số nhiệm vụ mới trong khi vẫn thực hiện hầu hết các nhiệm vụ cũ
Sự sắp xếptrung gian này sẽ có những tên gọi khác nhau trong các công ty: trợ
lý thay thế, đa quản trị hoặcthời gian học quản lý Đặc điểm chính của loại
Trang 33chương trình này là cung cấp trước cho một ngườimột phần kinh nghiệm về công việc mà họ sẽ đảm nhiệm trong vị trí tương lai.
+ uân chuyển công việc: đây là phương pháp luân chuyển nhân viên
hoặc cấp quản trị từ công tác này sang côngtác khác nhằm mục đích cung cấp cho
họ những kiến thức và kinh nghiệm rộng hơn Phương pháp này còn tạo ra sựhứng thú cho cánbộ, nhân viên nhờ thay đổi công việc nên tránh được sự nhàmchán trong công việc Ngoài ra nócòn đảm bảo cho cán bộ, nhân viên trở thànhnhững người đa năng, đa dụng để đối phó với mọitình huống thay đổi sau này
- Đào tạo ngoài nơi làm việc:
+ Thảo luận bài giảng: đây là phương pháp đào tạo bằng cách sử dụng
các tài liệu đã được biên soạn sẵn một cách kỹ lưỡng dưới hình thức một cuốnsách giáo khoa hoặc một cuốn băng Phương pháp giảng dạy này dựa vào sự tựnghiên cứu của học viên mà không cần sự can thiệp của giảng viên Học viên đọcmột đoạn sách hoặc nghe một đoạn băng sau đó họ phải trả lời ngay các câu hỏi đã
có sẵn Khi trả lời xong thì học viên đã có thể biết được tính chính xác trong cáccâu trả lời của mình bằng việc kiểm tra đối chiếu với đáp án có sẵn ngay trongsách hoặc trong đoạn băng tiếp theo Nếu các câu trả lời là đúng thì học viên sẽtiếp tục đi vào nghiên cứu phần tiếp theo, nếu câu trả lời là sai, khi đó học viênphải quay lại để nghiên cứu lại phần vừa học
+ Giảng dạy nhờ máy tính: theo phương pháp này, các học viên sẽ được
học ngay trên máy vi tính và được trả lờingay những thắc mắc của mình nhờnhững chương trình máy tính đã được chuẩn bị từ trước.Phương pháp này đồngthời còn cho phép kiểm tra kiến thức của các học viên, cho các học viênbiết họ cònthiếu các kiến thức và kỹ năng nào, họ cần phải tham khảo tài liệu gì Vướng mắclớn nhất của phương pháp này là đòi hỏi trang bị kỹ thuật rất tốn kém đồng thờiphải xây dựng được một phần mềm phục vụ cho công tác đào tạo thường là rấtmất thời gianvà chi phí cao
Trang 341.2.5 Tổ chức, quản lý quá trìn đào tạo
a Lập kế hoạch đào tạo
Khâu này bao gồm việc lên kế hoạch học tập như xây dựng thời khóabiểu, chuẩn bị các tài liệu phương tiện cho giảng dạy và học tập, tuyển chọnhoặc đào tạo giảng viên, người hướng dẫn… Trình độ của đội ngũ đào tạo làmột phần quyết định đến hiệu quả đào tạo Chúng ta cần lựa chọn đội ngũgiảng dạy từ các nguồn khác nhau như trong nội bộ tổ chức hay liên kết vớicác trường chính quy hoặc mời chuyên gia về đào tạo Tùy theo từng đốitượng mà lựa chọn giảng viên, đối với lao động trực tiếp nên lựa chọn nhữngngười có tay nghề giỏi, có khả năng truyền đạt và có lòng nhiệt tình trongdoanh nghiệp để giảng dạy nhằm giảm chi phí thuê ngoài
b Dự trù chi phí đào tạo
Chi phí đào tạo quyết định việc lựa chọn các phương án đào tạo, baogồm các chi phí cho việc học, chi phí cho việc giảng dạy
- Những chi phí về học tập: là những chi phí phải trả trong quá trình người lao động học việc, bao gồm:
+ Những khoản tiền cho người lao động trong khi học
việc + Chi phí nguyên vật liệu dùng cho học tập,
+ Giá trị bán hàng hóa do gia công không đúng khi thực tập, giá trị sản lượng bị giảm xuống do hiệu quả làm việc thấp của học sinh học nghề
- Những chi phí về đào tạo bao gồm:
+ Tiền lương của những người quản lý trong thời gian họ quản lý bộ phận học việc
+ Tiền thù lao cho giáo viên hay những nhân viên đào tạo và bộ phận giúp việc của họ
+ Chi phí bất biến và chi phí khả biến của một trung tâm đào tạo (chiếu sáng, thông gió, điều kiện lao động,…)
+ Chi phí cho những dụng cụ giảng dạy như: máy chiếu phim, tài liệu,sách báo, bài kiểm tra, chương trình học tập Những khoản phải trả thù lao
Trang 35cho cố vấn, cho các tổ chức liên quan và bộ phận bên ngoài khác.
c Kiểm soát quá trình đào tạo: Việc tiến hành tiến trình đào tạo được
phân rõ trách nhiệm cho một đối tượng trực tiếp quản lý, báo cáo và chịutrách nhiệm trước cấp trên Trong quá trình thực hiện tiến trình nếu có điềukhông phù hợp xảy ra thì phải kịp thời báo ngay với lãnh đạo cấp trên để trựctiếp xem xét, thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp
a Đánh giá chương trình đào tạo
Chương tŕnh đào tạo có thể được đánh giá theo các tiêu thức như:
- Mục tiêu đào tạo có đạt được hay không
- Những điểm mạnh, điểm yếu của chương trình đào tạo
- Hiệu quả kinh tế của việc đào tạo thông qua đánh giá chi phí và kếtquả
Việc đánh giá kết quả đào tạo NNL giúp tổ chức đánh giá được khảnăng, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ quản lý của cán bộ nhân viêntrước và sau quá trình đào tạo Những thông tin thu thập được từ công tácđánh giá, giúp cho nhà tổ chức đào tạo tìm ra những mặt cần phải được cảithiện, điều chỉnh chương trình đào tạo
* Năng lự ủ g ảng v ên
Giảng viên là yếu tố rất quan trọng trong quá trình đào tạo, bồi dưỡngCCVC Họ làm nhiệm vụ cầu nối, truyền tải kiến thức tới người học; hướngdẫn phương pháp, nội dung, giúp cho người học nhanh hiểu biết, rút ngắnđược thời gian nhận thức Năng lực của giảng viên thể hiện ở trình độ kiếnthức, phẩm chất đạo đức và khả năng sư phạm Với vai trò là cơ sở đào tạo,quá trình đánh giá công tác đào tạo cũng cần xem xét tới năng lực của giảngviên để có hướng điều chỉnh phù hợp
Năng lực tổ chức đào tạo của cơ sở đào tạo thể hiện ở tất cả các khâu từchiêu sinh, triệu tập học viên, bố trí giảng viên, xây dựng lịch học, tổ chức
Trang 36Bên cạnh đó, năng lực tổ chức đào tạo còn phản ánh tiềm lực của cơ sởđào tạo về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, giáo trình đào tạo Đánh giánăng lực tổ chức đào tạo nhằm rút kinh nghiệm những tồn tại hiện có và dầnhoàn thiện theo yêu cầu thực tế của công tác đào tạo.
*Mứ độ uyên ần và nắm vững ến t ứ đượ truyền t ụ ủ ọ v ên.
Tiêu chí này thường do giảng viên đánh giá thông qua mức độ lên lớp đầy
đủ, mức độ tuân thủ kỷ luật học tập, mức độ tập trung chú ý nghe giảng, mức độtham gia ý kiến vào bài giảng khi phát vấn… để đánh giá bổ sung về chất lượnglớp học Ngoài ra, có thể tham khảo đánh giá của cán bộ quản lý lớp Về mức độnắm vững kiến thức của học viên, giảng viên đánh giá dựa trên tiêu chí chođiểm Theo đó, giảng viên căn cứ vào mục tiêu và nội dung đào tạo để ra đề thi,
đề kiểm tra nhằm đánh giá mức độ nắm vững các kiến thức và kỹ năng của họcviên Khung điểm để đánh giá thường từ 0 – 10, theo đó:
+ Nếu học viên đạt 8 – 10 điểm: đạt loại giỏi
+ Nếu học viên đạt 7 – < 8 điểm: đạt loại khá
+ Nếu học viên đạt 5 – < 6 điểm: đạt loại trung bình
+ Nếu học viên đạt điểm dưới 5: không đạt
Giảng viên có thể được yêu cầu đánh giá về sự phù hợp của nội dungđào tạo với tư cách là một chuyên gia Trong đánh giá này của giảng viên cần
đề cập đến:
+ Nội dung đào tạo nào là cần thiết hoặc rất cần thiết
Trang 37+ Nội dung đào tạo nào là không cần thiết dành cho lớp học.
+ Cần điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung nội dung nào vào chương trình đào tạo
Đơn vị đào tạo có thể căn cứ vào đánh giá đó của giảng viên để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung vào chương trình đào tạo cho phù hợp
Bên cạnh đó, đánh giá từ phía học viên về sự phù hợp của nội dung đàotạo cũng rất quan trọng Nội dung đào tạo cho CCVC phải hướng đến đápứng được yêu cầu về tiêu chuẩn ngạch, chức vụ lãnh đạo, quản lý và yêu cầu
vị trí việc làm Đây cũng là yêu cầu cơ bản, cần có của CCVC
b Đánh giá kết quả đào tạo
Là bước cuối cùng của quá trình đào tạo, là công tác đánh giá, kiểm trachất lượng và hiệu quả mang lại của công tác đào tạo Xác định xem chươngtrình đào tạo có đáp ứng được mục tiêu đào tạo hay không Có rất nhiều hệthống được xây dựng và áp dụng, trong đó hệ thống đánh giá hiệu quả đào tạobốn cấp độ của Kirkpatrick đưa ra năm 1967 và tiếp tục điều chỉnh vào năm
1987 và 1994 được xem là hệ thống nổi tiếng nhất, được công nhận và sửdụng rộng rãi nhất
Bảng 1.1 Đánh giá hiệu quả đào tạo theo mô hình của Kirkpatrick
Mức độ Khía cạnh Vấn đề quan tâm Công cụ
quan tâm
1 Phản ứng Học viên có hài lòng với khóa Bảng câu hỏi
học mà họ tham dự không? đánh giá
2 Học tập Học viên học được những gì từ Bài kiểm tra,
khóa học? tình huống giảHọc viên ứng dụng những điều Những đo
3 Ứng dụng đã học vào công việc như thế lường về kết
Doanh nghiệp thu được gì từ Phân tích chi
Trang 38việc đầu tƣ vào đào tạo?
ích đạt đƣợc
Trang 39Nội dung bốn cấp độ đánh giá hiệu quả đào tạo của Kirkpatrick:
Cấp độ một: Phản ứng
Tìm hiểu phản ứng của học viên đối với khóa học mà họ tham dự Thôngqua phiếu thăm dò được phát vào cuối khóa học, học viên sẽ bày tỏ ý kiếncủa mình về những khía cạnh khác nhau của khóa học như: nội dung củachương trình đào tạo, cơ sở vật chất, giáo viên
Cấp độ hai: Kết quả học tập
Kết quả học tập được xác định dựa trên lượng kiến thức, kỹ năng, thái
độ mà học viên tiếp thu được từ khóa học Cấp độ này có thể tiến hành trongsuốt khóa học và sử dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau bao gồm:bảng câu hỏi thăm dò ý kiến, khảo sát, quan sát, kiểm tra lý thuyết trên giấy,kiểm tra thực hành, đánh giá theo nhóm
Cấp độ ba: Ứng dụng
Khả năng và mức độ ứng dụng của những kiến thức và kỹ năng học viênđạt được từ khóa học vào công việc của họ là đối tượng đánh giá chủ yếu củacấp độ ba
Cấp độ bốn: Kết quả
Cấp độ bốn đánh giá hiệu quả đào tạo thông qua ảnh hưởng của nó đếnhiệu quả kinh doanh Kết quả kinh doanh bao gồm việc nâng cao chất lượng,nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí sản xuất, giảm tỷ lệ nghỉ việc, bỏviệc của nhân viên
Tiêu thức quan trọng nhất trong việc đánh giá chương trình đào tạo vẫn
là hiệu quả làm việc của nhân viên có thay đổi theo hướng mong muốn haykhông? Do đó cần so sánh hiệu quả làm việc của nhân viên trước và sau khiđược đào tạo để xác định liệu chương trình đào tạo có đáp ứng được các mụctiêu đào tạo hay không
Trong đánh giá có thể đi vào các vấn đề cụ thể như sau:
- Phản ứng của người học (các học viên có cảm thấy đào tạo là bổ ích
Trang 40bộ quá trình hoạt động, rút ra những ưu điểm cần phát huy và yếu kém cầnkhắc phục.
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
1.3.1 Nhân tố thuộc về tổ chức
- Chính sách, chiến lược, kế hoạch đào tạo NN :
Chính sách đào tạo NNL cần nêu rõ tại sao lại cần đào tạo, nội dung củađào tạo NNL là gì, quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động trong và sau đàotạo Chính sách đào tạo NNL rõ ràng sẽ khuyến khích người lao động học tập
để làm việc tốt hơn, và nó cũng chỉ rõ cam kết cần thực hiện công tác đào tạonguồn nhân lực