- Phương pháp nghiên cứu thứ cấp:Các thông tin chung về tình hình kinh tế xã hội của Tỉnh, các số liệu và báo cáo thống kê của Tỉnh, các báo cáo liên quan tới nguồn lực sinh kế, hoạt độn
Trang 1NGUYỄN THỊ THÚY NGA
ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC
HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG
ĐƯỜNG DẪN CẦU CỬA ĐẠI ĐOẠN QUA
HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
UẬN VĂN THẠC S KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2NGUYỄN THỊ THÚY NGA
ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC
HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG
ĐƯỜNG DẪN CẦU CỬA ĐẠI ĐOẠN QUA
HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
UẬN VĂN THẠC S KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HIỆP
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3tái định cư trong dự án xây dựng đường dẫn Cầu Cửa Đại đoạn qua huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu cũng như kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy Nga
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5
6 Bố cục của đề tài 5
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ Ý UẬN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG 12 1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG 12
1.1.1 Sinh kế, nguồn lực sinh kế, sinh kế bền vững 12
1.1.2 Đảm bảo sinh kế bền vững 22
1.2 NỘI DUNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ DÂN 23 1.2.1 Bảo đảm các nguồn lực sinh kế cho các hộ dân 23
1.2.2 Hỗ trợ chiến lược sinh kế cho các hộ dân 31
1.2.3 Cải thiện môi trường sinh kế của các hộ dân 33
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA HỘ DÂN 34
1.3.1 Nh m yếu tố khách quan đối với các hộ dân 34
1.3.2 Nh m yếu tố chủ quan đối với các hộ dân 35
1.4 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG 36 1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới 36
1.4.2 Kinh nghiệm thực tiễn các dự án trong nước 38
Trang 5DẪN CẦU CỬA ĐẠI QUA HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM 41
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA BÀN TÁI ĐỊNH CƯ 41
2.2 THỰC TRẠNG SINH KẾ VÀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHOCÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ 43
2.2.1 Thực trạng nguồn lực sinh kế và bảo đảm nguồn lực sinh kế chocác hộ dân 43
2.2.2 Thực trạng chiến lược sinh kế và hỗ trợ chiến lược sinh kế chocác hộ dân 63
2.2.3 Thực trạng môi trường sinh kế và cải thiện môi trường sinh kếcho các hộ dân 68
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC
HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG DẪN CẦU CỬA ĐẠI QUA HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM 73
3.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐẢM BẢO SINH KẾ CHO CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNHCƯ 73
3.2 GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TÁIĐỊNH CƯ THUỘC DỰ ÁN ĐƯỜNG DẪN CẦU CỬA ĐẠI 76
3.2.1 Giải pháp chung cải thiện các nguồn lực sinh kế của hộ dân táiđịnh cư 76
3.2.2 Giải pháp cụ thể cải thiện t ng nguồn lực sinh kế, giải pháp vềbồi thường thiệt hại của hộ dân tái định cư: 85
Trang 6Tên bảng Trang bảng
2.2 Nguồn cung cấp vật tư, máy m c đầu vào cho hộ dân tái 46
định cư và các nghề khác (% số hộ)
2.3 K thuật công nghệ trong sản xuất của các hộ dân tái 48
định cư
2.4 Nguồn vốn vay ngoài ngân hàng của các hộ tái định cư 52
2.7 Diện tích đất bị thu hồi của các hộ dân tái định cư 562.8 Diện tích đất bị thu hồi của các hộ dân tái định cư 572.9 Ý kiến của người dân tái định cư về mối quan hệ 59
2.10 Tỷ lệ hỗ trợ của tổ chức đoàn thể địa phương đối với các 60
hộ dân tái định cư
2.12 Tiếp cận các dịch vụ x hội của hộ dân tái định cư(% số 62
Trang 72.18 Tỷ lệ hộ c đồ dùng lâu bền phân theo thành thị, nông 71
thôn và phân theo loại đồ dùng tỉnh Quảng Nam
Trang 82.3 Đánh giá của hộ tái định cư về hệ thống thủy lợi của địa 50
phương (% số hộ điều tra)
2.4 Mức độ sẵn l ng đ ng g p xây dựng cơ sở hạ tầng chung 51
2.5 Tỷ lệ hộ dân tái định cư được cấp giấy chứng nhận 58
quyền s dụng đất
So sánh mức huy động và s dụng nguồn lực hiện tại của
3.1 hộ dân tái định so với hộ không được đền bù bố trí tái 73
định cư
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, tỉnh Quảng Nam đ tiến hành triển khai giải ph ngmặt bằng xây dựng nhiều công trình nhằm phát triển kinh tế, văn hoá-x hội,đảm bảo an ninh quốc ph ng tỉnh nhà Các dự án được giải ph ng mặt bằnghầu hết rất phức tạp, kh khăn do có các cộng đồng dân cư sinh sống ở nhữngnơi được được xây dựng Do đ , rất cần c những chính sách và biện pháp hữuhiệu trong công tác di dân, tái định cư nhằm ổn định đời sống, giảm thiểu tácđộng tiêu cực đến các nguồn tài nguyên, môi trường, bảo đảm cho người dân
c cuộc sống nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ như chủ trương, chính sáchcủa Đảng, Nhà nước Tuy nhiên, việc triển khai giải ph ng mặt bằng và bố trítái định cư đ và đang làm nảy sinh một số vấn đề bất cập về môi trường, vănhoá và đặc biệt là đời sống của người dân sinh sống bị ảnh hưởng Chính sách
và triển khai công tác đền bù và tái định cư bắt buộc tuy cũng được Chính phủquan tâm nhưng vẫn c n tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần giải quyết, trong đvấn đề đảm bảo sinh kế cho những người dân phải tái định cư đến nơi ở mớithật sự chưa được quan tâm đúng mức và đến nay chưa được thực hiện mộtcách hoàn chỉnh và bền vững Kinh nghiệm trên thế giới và bản thân của ViệtNam đ cho thấy công tác tái định cư là quá trình rất phức tạp, mất nhiều thờigian, đ i hỏi phải tiến hành các nghiên cứu rất tỉ mỉ về người dân tái định cư,
về dân tộc, văn hoá, bản sắc, đặc tính dân tộc và tập quán của họ trong sinhhoạt cũng như trong sản xuất, đặc biệt đối với các chương trình tái định cư cquy mô lớn Việc đảm bảo sinh kế đ ng vai tr rất quan trọng nhằm giảm thiểunguy cơ rủi ro cho người dân phải tái định cư bắt buộc, giảm thiểu tối đanhững tác động không mong muốn đối với người dân phải tái định cư thôngqua việc tạo lập một sinh kế bền vững, ổn định phát triển sản xuất, đảm bảophát triển kinh tế, x hội và bảo vệ môi trường bền vững
Trang 10Công trình xây dựng đường dẫn Cầu C a Đại đoạn qua huyện ThăngBình có 3 x bị ảnh hưởng là Bình Minh, Bình Dương và Bình Đào Người dânsinh sống trên những vùng đất này chủ yếu trồng hoa màu trên cát, chỉ một ítđất lúa và đánh bắt hải sản Vì vậy, việc giải ph ng mặt bằng và bố trí tái định
cư cho những hộ dân này rất phức tạp Bên cạnh đ , việc bồi thường, hỗ trợ lạiđược thực hiện dưới hình thức chi trả trực tiếp Người dân bị thu hồi đất phầnlớn s dụng khoản tiền bồi thường trực tiếp này để phục vụ nhu cầu mua sắm,sinh hoạt trước mắt mà ít quan tâm đến học nghề, chuyển đổi nghề và việclàm Do đ , sau khi bị giải tỏa di dời, thu hồi đất để xây dựng dự án đường dẫnCầu C a Đại, người dân rất kh khăn khi chuyển đổi ngành nghề, tìm kiếm việclàm ổn định phát triển kinh tế Tiếp tục quan tâm đến thực trạng tái định cưđảm bảo cuộc sống cho những hộ dân nơi đây là vấn đề cấp thiết
Xuất phát t những bức xúc thực tế của người dân, việc làm thế nào đểđảm bảo cho những hộ dân thuộc diện thu hồi đất khi được bố trí tái định cư ởnhững nơi mới c thể c điều kiện sinh sống ổn định và phát triển sinh kế bềnvững là yêu cầu cấp thiết trong quá trình phát triển của huyện Vì thế, đề tài
“Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dân tái định cư trong dự án xây dựng đường dẫn Cầu Cửa Đại đoạn qua huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam’’ c tính cấp thiết cao.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Tìm ra các giải pháp hữu hiệu nhằm đảm bảo sinh kế sinh kế bền vữngcho các hộ dân được bố trí tái định cư trong dự án xây dựng đường dẫn Cầu
C a Đại đoạn qua huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Đánh giá đúng thực trạng sinh kế, môi trường sinh kế của các hộ dânthuộc diện giải toả đền bù, bố trí tái định cư thuộc dự án xây dựng đường dẫn
Trang 11Cầu C a Đại đoạn qua huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam và thực trạng nỗ lực của chính quyền trong đảm bảo sinh kế của các hộ dân này.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể c tính thực tiễn cao nhằm đảm bảo cải thiện sinh kế bền vững cho các hộ dân này
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng sinh kế của các hộ dân và các yếu tố ảnh hưởng đến sinhkế;
- Thực trạng công tác đảm bảo sinh kế cho các hộ dân của chính quyền
và các yếu tố ảnh hưởng đến nỗ lực đảm bảo sinh kế này
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được vận dụng để mô
tả bức tranh tổng quát về tình hình cơ bản các địa bàn nghiên cứu, thực trạng
nghèo đ i, thực trạng các nguồn lực sinh kế cho giảm nghèo bền vững tại cácđịa phương Bằng phương pháp này chúng ta c thể mô tả được những nhân tốthuận lợi và cản trở sự tiếp cận các nguồn lực sinh kế đối với hộ dân tái địnhcư
- Phương pháp ph n t ch so sánh: T việc phân tổ thống kê các nhóm hộ
theo các tiêu chí phân tổ, luận án so sánh các nhóm hộ với nhau về điều kiện
và khả năng tiếp cận nguồn lực sinh kế Trên cơ sở đ phân tích được
Trang 12mức độ ảnh hưởng, nguyên nhân của hạn chế giữa các vùng, các nhóm hộ Sosánh giữa các vùng tiếp cận dễ dàng hay kh khăn đối với t ng nguồn lực vàkhả năng của người dân trong việc tiếp cận các nguồn lực sinh kế, và cuốicùng là so sánh giữa các nhóm hộ tái định cư để có sự nhận xét, đánh giá.
- Phương pháp ph n t ch định t nh Dựa vào nguồn tư, để phân tích
định tính các vấn đề liên quan đến nghèo đ i, những kh khăn trở ngại, cácnhân tố hỗ trợ người dân tiếp cận các nguồn lực sinh kế để giảm nghèo bềnvững
- Phương pháp nghiên cứu sơ cấp:Do đối tượng nghiên cứu chính của luận
án chỉ tập trung vào các hộ dân tái định cư tại 2 x Bình Minh, Bình Dương
nên luận văn chỉ s dụng các số liệu liên quan đến 2 xã nay Chính vì vậy, số lượng mẫu của luận văn được thu h p lại so với tổng điều tra Ngoài ra, các thông tin chuyên sâu về tình hình kinh tế xã hội của địa phương, thực trạng s dụng các nguồn lực sinh kế trong những năm qua, khả năng tiếp cận các nguồn lực sinh kế của người dân Yếu tố thúc đẩy và cản trở người dân tiếp cận nguồn lực sinh kế được thu thập qua: sở, ban, ngành, các ph ng, ban huyện gồm: UBND tỉnh Quảng Nam,
Sở Kế hoạch và Đầu tư, ,Sở ph ng LĐ TBXH, Trung tâm phát triển qu đất huyện Thăng Bình, UBND huyện Thăng Bình, UBND x Bình Dương, Bình Minh….
- Phương pháp nghiên cứu thứ cấp:Các thông tin chung về tình hình kinh tế
xã hội của Tỉnh, các số liệu và báo cáo thống kê của Tỉnh, các báo cáo liên quan tới nguồn lực sinh kế, hoạt động sinh kế và các tài liệu, báo cáo khác liên quan đến thu nhập, đời sống của các hộ dân tái định cư được thu thập tại các Niên giám thống kê hàng năm của Cục thống kê tỉnh Quảng Nam, báo cáo của các Sở lao động thương binh và xã hội (LĐTBXH), Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài liệu về khung sinh kế bền vững, báo cáo đánh giá của các tổ chức, các nhà khoa học
về các vấn đề liên quan đến nguồn lực sinh kế của các hộ dân tái định cư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Trang 135 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa lý luận: Nội dung khái quát h a các vấn đề lý luận và các pháttriển cơ sở lý luận về đảm bảo sinh kế bền vững để phục vụ cho mục tiêu nghiêncứu của Luận văn là tiền đề lý luận cho các nghiên cứu tương tự tại Việt Nam
- Ý nghĩa thực tiễn: Các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cgiá trị thực tiễn ứng dụng đối với các bên hữu quan c liên quan trực tiếp đếnđảm bảo sinh kế bền vững cho những đối tượng khách thể nghiên cứu, đồngthời là tài liệu tham khảo cho những dự án tương tự
6 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của đề tài gồm c 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo sinh kế bền vững
Chương 2: Thực trạng đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dân táiđịnh cư trong dự án xây dựng đường dẫn Cầu C a Đại qua huyện Thăng Bình,tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dân tái định
cư trong dự án xây dựng đường dẫn Cầu C a Đại qua huyện Thăng Bình, tỉnhQuảng Nam
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài
* Các công trình liên quan đến vấn đề giải quyết việc làm nói chung:
- Đề tài cấp bộ, “Thị trường lao động ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”, Nguyễn Thị Thơm, học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2004.
- Trần Thị Tuyết Hương (2005), Giải quyết việc làm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Hưng Yên đến 2010, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế,
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
- Phạm Mạnh Hà (2006), Giải quyết việc làm ở nông thôn tỉnh Ninh
Trang 14Bình trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
Các công trình trên chủ yếu tập trung giải quyết mối quan hệ giữa chấtlượng nguồn lao động với yêu cầu của CNH, ĐTH; giữa phát triển kinh tế tạonhiều việc làm, thu hút nhiều lao động dư th a ở thành thị và lao động nôngnhàn, thiếu việc làm ở nông thôn Đề xuất các giải pháp tạo việc làm và nângcao chất lượng nguồn lực lao động Song hầu như chưa đề cập đến việc làmcho một bộ phận dân cư bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ CNH và ĐTH
* Các công trình liên quan đến đảm bảo sinh kế - Vũ Thị Ngọc (2012), Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp sinh kế bền vững cho cộng đồng ở khu bảo tồn thiên nhiên Xu n Liên, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Thạc sĩ
chuyên ngành: S dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường, Trường Đại họcKhoa học tự nhiên
- Phạm Minh Hạnh (2009), Sinh kế của các hộ d n tái định cư ở vùng bán ngập huyện Thuận Ch u, tỉnh Sơn La, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại
học Nông nghiệp Hà Nội
- Trần Văn Ch (2008), Quan điểm, giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa và phát triển khu công nghiệp, Tạp chí Lao động và x hội, số 330 2008.
Các bài đăng trên các tạp chí đ phản ánh khá toàn diện các khía cạnh
KT - XH và nhất là việc làm cho nông dân khi thu hồi đất nông nghiệp phục
vụ cho phát triển các KCN, khu chế xuất, ĐTH và xây dựng kết cấu hạ tầng
k thuật, hạ tầng x hội, các bài viết đều khẳng định tính chất bức thiết phảinghiên cứu giải quyết đồng bộ các vấn đề phát triển kinh tế với vấn đề x hội vàmôi trường
Đào Hữu H a (2011), “Những giải pháp nhằm đảm bảo “An sinh xã hội” cho người d n thành phố Đà Nẵng trong quá trình Công nghiệp hóa,
Trang 15Hiện đại hóa” Đề tài khoa học công nghệ cấp thành phố Đà Nẵng Nội dung
công trình nghiên cứu đ đi vào đánh giá tổng thể tình hình an sinh x hội củangười dân TP Đà Nẵng trong những năm qua đồng thời đề ra hệ thống giảipháp đồng bộ nhằm giải quyết vấn đề an sinh x hội cho người dân Thành phốtrong tương lai
Ngoài ra, còn có nhiều bài viết về CNH, ĐTH, GTĐB và GQVL chonông dân bị thu hồi đất ở các tỉnh miền Trung- Tây Nguyên và ở thành phố
- Nh m tác giả Trịnh Quang Tú, Nguyễn Xuân Cương, Võ Thanh Bình
và Phạm Thị Minh Tâm (2005) đ nghiên cứu đề tài “Ph n t ch sinh kế bền vững cho hộ nghèo tại các cộng đồng d n tộc miền núi ph a Bắc, Việt Nam”.
Nh m tác giả đ nghiên cứu đánh giá các sinh kế sản xuất của các hộ nghèo ở các tỉnh Sơn La, H a Bình Trên cơ sở nghiên cứu nh m tác giả đ đưa ra một
số giải pháp về tài chính, các giải pháp về k thuật và sự liên kết tổ chức sản xuất giữa các hộ nghèo trong việc tiêu thụ sản phẩm để các hộ nghèo thể c những sinh kế thoát nghèo bền vững
- Phạm Quang Tín (2009) đ chủ trì thực hiện đề tài “Nghiên cứu thu
Trang 16nhập và việc làm của các hộ d n tái định cư quận Sơn Trà Thành phố Đà Nẵng” Đề tài nghiên cứu quá trình giải tỏa đền bù, sự tác động của quá trình
đô thị h a, quá trình giải tỏa đền bù đến thu nhập, việc làm của người dânthành phố Đà Nẵng Công trình nghiên cứu đ cho thấy những đặc điểm cơ bảncủa mô hình sinh kế tại các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đấttrong quá trình đô thị h a Đồng thời đề tài cũng đề xuất được một số
nh m giải pháp về giải quyết việc làm, tạo điều kiện thuận lợi về tài chính, cácchính sách hỗ trợ tháo g những kh khăn cho các hộ dân tái định cư
- Phùng Văn Thạnh (2012) đ chủ trì thực hiện đề tài “ Giải pháp đảmsinh kế bền vững cho các hộ dân tái định cư ở Quận Cẩm Lệ, Thành phố ĐàNẵng.” Luận văn Th.s Kinh tế, Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng.Đề tài nghiên cứuphương hướng, giải pháp thúc đẩy việc đảm bảo sinh kế cho các hộ dân ở QuậnCẩm Lệ, Đà Nẵng
-Bùi Văn Tuấn ( 2015) đ chủ trì đề tài “ Thực trạng và giải pháp đảmbảo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư vùng đô Hà Nội trong quá trình
đô thị hoá, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Tập 31, Số 5 (2015) 96-108 Đề tàiphân tích một số vấn đề lý luận về sinh kế và vận dụng nghiên cứu sinh kế củacộng đồng dân cư vùng ven đô trong quá trình đô thị h a qua trường hợp quậnBắc T Liêm Nghiên cứu đánh giá thực trạng sinh kế của cộng đồng dân cưquận Bắc T Liêm, xác định những nhân tố thuận lợi và cản trở hộ gia đìnhtiếp cận các nguồn lực phát triển sinhkế Trên cơ sở đ đưa ra những giải phápnâng cao và đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư dưới tác độngcủa quá trình đô thị h a trong bối cảnh phát triển và hội nhập
- Vũ Thị Hoài Thu (2013) đ chủ trì thực hiện đề tài “ Sinh kế bền vữngvùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu:nghiên cứuđiển hình tại tỉnh Nam Định”.Luận văn T.S kinh tế, Trường đại học kinh tế quốcdân.Đề tài nghiên cứu xây dựng sinh kế ven biển bền
Trang 17vững và thích ứng với biến đổi khí hậu của đồng bằng sông Hồng n i chung
và tỉnh Nam Định n i riêng
- Nguyễn Văn Toàn, Trương Tấn Quân, Trần Văn Quảng (2012) nghiêncứu đề tài “Ảnh hưởng của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dântộc ít người huyện Hương Hoá, tỉnh Quảng Trị”, Tạp chí khoa học, Đại họcHuế, tập 72B, Số 03 năm 2012 Đề tài nghiên cứu “S dụng khung phân tíchsinh kế bền vững, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dầu sinh kế của ngườidân còn ở mức thấp những đã có thay đổi đáng kể, và nhanh chóng trong thờigian qua tác động của chương trình 135 Sự thay đổi này bao gồm t nguồn vốnnhân lực, đến tự nhiên, tài chính, vật chất và xã hội Đánh giá của người dânkhẳng định xu hướng trên và xác định vai trò quan trọng của chương trình
135, đặc biệt là đầu tư về hệ thống điện, đường, trường trạm cũng nhưnhững
hỗ trợ phát triển sản xuất
- Đào Hữu Hoà (2015) “ Thực trạng và giải pháp cải thiện sinh kế bềnvững cho các hộ gia đình nghèo ở tỉnh Th a Thiên Huế”.Tạp chí khoa học côngnghệ Đại học Đà Nẵng Nội dung công trình nghiên cứu thực trạng các hộ gia đìnhnghèo ở Th a Thiên – Huế cho thấy, chiến lược sinh kế của các hộ gia đình nghèorất phiến diện, kém hiệu quả và rủi ro cao Nguyên nhân là do nguồn lực sinh kếyếu kém, đặc biệt là nguồn lực tự nhiên, nguồn lực tài chính và nguồn nhân lực.Trong khi đ , khả năng tiếp cận các nguồn lực của
x hội để cải thiện sinh kế gặp nhiều kh khăn do họ thiếu năng lực thích ứng,
do các kênh hỗ trợ cho người nghèo c n nhiều hạn chế Để cải thiện sinh kếcho người nghèo ở Th a Thiên – Huế trong tương lai, cần phải nâng cao khảnăng kiểm soát sự thay đổi; cải thiện khả năng tiếp cận các nguồn lực sinh kế;nâng cao hiệu quả của các chương trình, chính sách hỗ trợ người nghèo; tạomôi trường cộng đồng thuận lợi cho việc cải thiện sinh kế cho người nghèo t
đ giúp các hộ nghèo lựa chọn và thực hiện được chiến lược sinh kế hợp
Trang 18-Nguyễn Văn S u (2014), “ Khung sinh kế bền vững-một cách phân tíchtoàn diện về phát triển và giảm nghèo” Tạp chí Dân tộc học, số 2-2010, tr 3-
12, Trường Đại học quốc dân Hà Nội Đề tài nghiên cứu giới thiệu các nộidung cơ bản của khung phân tích này và phân tích tầm quan trọng của các loạivốn trong việc hình thành sinh kế bền vững của nông dân, qua đ hy vọng g pphần thúc đẩy các nghiên cứu phát triển vì sinh kế và giảm nghèo ở Việt Nam
- Phan Xuân Lĩnh (2015) “Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộcthiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Số
2 (14), đ đưa ra cách nhìn mới trong việc kết hợp vận dụng khung phân tích sinh
kế DFID và IFAD để phân tích thực trạng nguồn lực của đồng bào dân tộc thiểu
số, các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số ởtỉnh Đắk Lắk, trong đ , xác định nguồn lực con người là trung tâm có ảnh hưởngtrực tiếp và ảnh hưởng đến các nguồn lực sinh kế của
đồng bào dân tộc thiểu số
Về thực tiễn, luận án đ chỉ ra được thực tế ở vùng đồng bào dân tộcthiểu số Đắk Lắk tình trạng nghèo đ i c n tồn tại dai dẳng mà nguyên nhânchính là do địa bàn sinh sống không thuận lợi, yếu tố văn h a, tập tục lạc hậu,năng lực và kiến thức của đồng bào dân tộc thiểu số c n yếu đ cản trở họ trongviệc tiếp cận, s dụng các nguồn lực sinh kế
Luận án cũng chỉ ra rằng, chính sách hỗ trợ của các tổ chức đối với
Trang 19đồng bào dân tộc thiểu số vẫn theo cách cứu trợ, giúp đ t bên ngoài, bản thân đồng bào dân tộc thiểu số cũng chưa nhận thức rõ các chính sách là nhằm giúp cho đồng bào thấy được vai tr của chính họ trong quá trình s dụng, cải thiện c hiệu quả các nguồn lực, kể cả nguồn lực sẵn c và nguồn lực tiếp nhận tbên ngoài để chủ động biến nguồn lực thành các kết quả sinh kế theo hướng bền vững.
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ Ý UẬN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG
1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG
1.1.1 Sinh kế, nguồn lực sinh kế, sinh kế bền vững
a Sinh kế
Khái niệm “sinh kế” (livelihood) hay c n gọi là kế sinh nhai, một khái
niệm thường được hiểu và s dụng theo nhiều cách và ở những cấp độ khácnhau Hiện nay, khái niệm về sinh kế vẫn đang được thảo luận giữa các nhàkhoa học theo trường phái lý thuyết và trường phái thực tế (Ellis, 1998;
Chambers and Conway, 1992; Carney, 1998; Barrett et al., 2006).
Theo định nghĩa của Cục Phát triển Quốc tế Anh (Department forInternational Development – DFID), sinh kế bao gồm các khả năng, cácnguồn lực (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cầnthiết để kiếm sống (DFID, 1999) Theo Chambers and Conway (1992), sinh
kế là hoạt động mà con người thực thi dựa trên tất cả các khả năng, các nguồnlực cần thiết để tồn tại cũng như để đạt được các mục tiêu sống của họ
Như vậy có thể tóm lại: Sinh kế là những hoạt động cần thiết mà cá nhân hay hộ gia đình phải thực hiện dựa trên các khả năng và nguồn lực sinh
kế để kiếm sống.
Một sinh kế gồm c những khả năng, những tài sản (bao gồm cả nguồntài nguyên vật chất và x hội) và những hoạt động cần thiết để kiếm sống Mộtsinh kế được xem là bền vững khi n c thể đối ph và khôi phục trước tác độngcủa những áp lực và những cú sốc, và duy trì hoặc tăng cường những năng lựclẫn tài sản của n trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoáinguồn tài nguyên thiên nhiên (Chambers, R And G Conway, 1992)
Trang 21Khái niệm về sinh kế của hộ hay một cộng đồng là một tập hợp của cácnguồn lực và khả năng của con người kết hợp với những quyết định và nhữnghoạt động mà họ sẽ thực hiện để không những kiếm sống mà c n đạt đến mụctiêu đa dạng hơn Hay n i cách khác, sinh kế của một hộ gia đình hay mộtcộng đồng c n được gọi là kế sinh nhai của hộ gia đình hay cộng đồng đ
Để duy trì sinh kế, mỗi hộ gia đình thường c các kế sách sinh nhai khácnhau Kế sách sinh nhai của hộ hay chiến lược sinh kế của hộ là quá trình raquyết định về các vấn đề cấp hộ Bao gồm những vấn đề như thành phần của
hộ, tính gắn b giữa các thành viên, phân bổ các nguồn lực vật chất và chi phívật chất của hộ Chiến lược sinh kế của hộ phải dựa vào năm loại nguồn lực:(1) Vốn con người; (2) Vốn vật chất; (3) Vốn tự nhiên; (4) vốn tài chính; (5)Vốn x hội
Mỗi hộ dân là một bộ phận cấu thành nên cộng đồng họ đang sống,các tài sản và nguồn lực của họ cũng là một phần tài sản và nguồn lực củacộng đồng đ , vì vậy chiến lược sinh kế của mỗi hộ đều c sự tương đồng vàphù hợp với nhau cũng như phù hợp với chiến lược sinh kế của cộng đồng
b Nguồn lực sinh kế
Ban đầu, khái niệm “vốn sinh kế” đ được phân tích và phân loại thành
ba loại: vốn kinh tế, vốn văn h a và vốn xã hội (Bourdieu, 1986) Tiếp đ , cácthảo luận về “vốn” ngày càng trở nên sôi nổi cùng với sự xuất hiện của cáccách phân loại và định nghĩa mới của các nhà nghiên cứu như Maxwell andSmith (1992), Scoones (1998), Moser (1998) và Ellis (2000) và xuất hiệnnhiều khái niệm nguồn lực sinh kế (NLSK)
Nhìn chung, NLSK có thể hữu hình như các c a hàng thực phẩm và tiềnmặt, cây cối, đất đai, gia súc, công cụ, và các nguồn lực khác NLSK cũng cthể vô hình như nghề nghiệp, kiến thức, công việc và hỗ trợ cũng như truy cậpvào các tài liệu, thông tin, giáo dục, dịch vụ y tế và các cơ hội việc
Trang 22làm Nói một cách khác, có thể phân loại NLSK thành năm nh m sau: nguồnlực tự nhiên, xã hội, con người, vật chất, tài chính.
Theo khung sinh kế của DFID (1999), nguồn lực sinh kế (c n gọi là tàisản sinh kế hay vốn sinh kế) là những nguồn lực cụ thể cũng như khả năngcủa con người trong khai thác, s dụng, tái tạo, bồi dư ng và bảo vệ các nguồnlực đ C 5 loại NLSK: Nguồn lực con người, tự nhiên, xã hội, vật chất và tàichính
Bảng 1.1 Nguồn lực sinh kế
Nguồn lực con người +Trình độ văn h a, kiến thức, k
năng, sức khỏe và khả năng làm việcNguồn lực tự nhiên +Đất, nước, r ng, thủy sản
+Các mạng lưới phi chính thống, là
Nguồn lực xã hội thành viên trong các tổ chức và các
mối quan hệ hợp tác thúc đẩy pháttriển kinh tế
+Bao gồm những cơ sở hạ tầng cơbản như: đường, điện, nước sinhNguồn lực vật chất hoạt, trường học, trạm y tế và các tài
sản trong sinh hoạt gia đình như: nhà
c a, đồ dùng gia đình+Các khoản tiết kiệm, tín dụng, cácNguồn lực tài chính khoản thu nhập t công việc buôn
bán, lao động khác
Nguồn: Eldis (2010)
Nguồn lực sinh kế đ ng vai tr quan trọng và mang tính quyết định đối
với chiến lược sinh kế của người dân tái định cư, g p phần x a đ i giảmnghèo Sinh kế của người dân tái định cư bị ảnh hưởng bởi sự đa dạng về
Trang 23nguồn lực sinh kế, số lượng nguồn lực sinh kế và sự cân bằng giữa các nguồnlực sinh kế Tiếp cận tốt với nguồn lực sinh kế là một kết quả mong muốn củabất kỳ chiến lược sinh kế nào Chiến lược sinh kế c thể tập trung vào việctăng cường phạm vi nguồn lực sinh kế mà một người hay một hộ tái định cư cthể truy cập, hay tăng cường tiếp cận với cụ thể t ng loại nguồn lực sinh kế.Xét về tổng thể, một người hay một hộ c nhiều nguồn lực sinh kế thì họ
sẽ ít bị tổn thương bởi các cú sốc hơn Các chiến lược sinh kế bị ảnh hưởngbởi các vấn đề sau đây của nguồn lực sinh kế: đối với nguồn lực con ngườinhư khả năng lao động thấp, không c trình độ văn h a, k năng lao động c nhạn chế; đối với nguồn lực tự nhiên liên quan đến thiếu đất sản xuất; đối vớinguồn lực tài chính là lương thấp và không được tiếp cận tín dụng; đối vớinguồn lực vật chất như thiếu nước sạch để s dụng, nhà ở dột nát, thông tinliên lạc kém; đối với các nguồn lực x hội là vị trí trong x hội thấp, bất bìnhđẳng giới trong hoạt động sản xuất và các yếu tố dân tộc như những hủ tục lạchậu
c Sinh kế bền vững
Khái niệm về sinh kế bền vững ở cấp hộ gia đình được Chambers và
Gordon (1992) định nghĩa là: “Một sinh kế bền vững có thể đối phó với những rủi ro và những cú sốc, duy trì và tăng cường khả năng và tài sản đồng thời cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ sau góp phần tạo
ra lợi ch cho cộng đồng, địa phương và toàn cầu và trong ngắn hạn và dài hạn Sinh kế bền vững cung cấp một phương pháp tiếp cận t ch hợp chặt ch hơn với vấn đề nghèo đói” Sinh kế bền vững khi n bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích r ng tác động
đến sinh kế khác Sinh kế bền vững về mặt x hội khi n c thể chống chịu hoặchồi sinh t những thay đổi lớn và c thể cung cấp cho thế hệ tương lai
Bền vững là khả năng duy trì Bền vững c mối liên hệ với kinh tế thông
Trang 24qua hoàn cảnh kinh tế x hội của các hoạt động kinh tế Kinh tế bền vững liên quan đến kinh tế sinh thái, trong đ bao gồm sự tích hợp các khía cạnh văn h a,
x hội, sức khỏe và tiền tệ cũng như tài chính Theo khung phân tích sinh kếbền vững, c thể thấy nội hàm bền vững của sinh kế được đánh giá ở tính bền vữngcủa các mục tiêu sinh kế
Để c cơ sở lý luận vững chắc cho đề tài, luận văn dựa vào Khung phântích sinh kế bền vững được đề xuất bởi DFID (2001) Trên cơ sở này, luậnvăn đưa ra các khái niệm về sinh kế, sinh kế bền vững và đảm bảo sinh kế bềnvững Đồng thời, cũng dựa vào cách tiếp cận này, luận văn lựa chọn các nộidung đảm bảo sinh kế bền vững cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến đảm bảosinh kế bền vững
Khung phân tích sinh kế bền vững (DFID, 2001) là một công cụ đượcxây dựng nhằm xem xét một cách toàn diện tất cả các yếu tố khác nhau ảnhhưởng như thế nào đến sinh kế của con người, đặc biệt là các cơ hội hìnhthành nên chiến lược sinh kế của con người Đây là cách tiếp cận toàn diệnnhằm xây dựng các lợi thế hay chiến lược đặt con người làm trung tâm trongquá trình phân tích Mặc dầu c rất nhiều tổ chức khác nhau s dụng khung phântích sinh kế và mỗi tổ chức thì c mức độ vận dụng khác nhau nhất định, khungphân tích sinh kế c những thành phần cơ bản giống nhau sau:
Trang 25Biểu đồ 1.1 Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID (2001)
chuyển đổi cách thức hành động nhằm bao hàm cả các quá trình tham gia và các nhóm liên ngành; (2) Trọng tâm xuyên lĩnh vực của n cho phép người s dụng bàn đến tất cả các vấn đề chính sách liên quan đến người nghèo ở t ng
Trang 26lĩnh vực trong khi vẫn bao quát được các vấn đề tiếp cận đối với các dịch vụtài chính, thị trường và công bằng liên quan đến an ninh cá nhân; và (3) Tiếpcận liên ngành c nghĩa là khung phân tích này không hàm ý cư dân nông
thôn đều là nông dân, mà thay vào đ , n công nhận nhiều thực thể xã hội vớinhiều nguồn thu nhập khác nhau (Caroline, 2008)
Tuy nhiên, Moser (2008) cũng nêu lên một số điểm yếu của khungphân tích DFID: (1) Ở cấp độ tổ chức, việc khung phân tích nhấn mạnh đến
đa lĩnh vực làm cho việc áp dụng trở nên kh khăn hơn; (2) Ở cấp độ chính trị,
n chưa chú ý đúng mức và vì thế chưa lý giải được các quan hệ giới, chính trị,thị trường; và (3) Khung phân tích này trong thực tế khó có thể giải thích mộtcách hiệu quả sự kết nối giữa vi mô và vĩ mô, hoặc ở cấp độ vĩ mô thì conngười s dụng các loại vốn để kiếm sống và thoát nghèo như thế nào
Thành phần cơ bản của khung phân tích sinh kế gồm các nguồn vốn (tàisản) sinh kế, tiến trình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài, chiếnlược sinh kế và kết quả của chiến lược sinh kế đ
Với cách tiếp cận này, sinh kế được hiểu bao gồm các phương tiện tựnhiên, kinh tế, x hội và văn h a mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nh m xhội sở hữu c thể tạo ra thu nhập hoặc c thể được s dụng, trao đổi để đáp ứngnhu cầu của họ N i cách khác, sinh kế là tập hợp tất cả các nguồn lực và khảnăng mà con người c được, kết hợp với những quyết định và hoạt động (đượcgọi là chiến lược sinh kế trong Khung phân tích sinh kế bền vững của DFIF(2001)) mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu
và ước nguyện của họ Các nguồn lực mà con người c được bao gồm: (1)Nguồn lực con người; (2) Nguồn lựcvật chất; (3) Nguồn lực tự
nhiên; (4) Nguồn lực tài chính; (5) Nguồn lực x hội Đây là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất mà con người c thể s dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ Cụ thể:
Trang 27- Nguồn lực con người (Human capital) là khả năng, k năng, kiến thứclàm việc và sức khỏe để giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kếkhác nhau nhằm đạt được kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ Vớimỗi hộ gia đình vốn nhân lực biểu hiện ở trên khía cạnh lượng và chất về lựclượng lao động ở trong gia đình đ Vốn nhân lực là điều kiện cần để c thể
s dụng và phát huy hiệu quả bốn loại vốn khác
- Nguồn lực tài chính (Financial capital): Vốn tài chính là các nguồn tàichính mà người ta s dụng nhằm đạt được các mục tiêu trong sinh kế Các
nguồn đ bao gồm nguồn dự trữ hiện tại, d ng tiền theo định kỳ và khả năngtiếp cận các nguồn vốn tín dụng t bên ngoài như t người thân hay t các tổ chứctín dụng khác nhau
- Nguồn lực tự nhiên (Natural capital): Vốn tự nhiên là các nguồn tàinguyên thiên nhiên như đất, nước,… mà con người c được hay c thể tiếp cận đượcnhằm phục vụ cho các hoạt động và mục tiêu sinh kế của họ Nguồn vốn tự nhiênthể hiện khả năng s dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để
tạo ra thu nhập phục vụ cho các mục tiêu sinh kế của họ Đây c thể là khả năng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng cuộc sống của con người t các nguồn tài nguyên thiên nhiên Nguồn vốn tự nhiên thể hiện qui mô
và chất lượng đất đai, qui mô và chất lượng nguồn nước, qui mô và chất lượng các nguồn tài nguyên khoáng sản, qui mô và chất lượng tài nguyên thủysản và nguồn không khí Đây là những yếu tố tự nhiên mà con người c thể s dụng để tiến hành các hoạt động sinh kế như đất, nước, khoáng sản và thủy sản haynhững yếu tố tự nhiên c tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến cuộc sống của con người như không khí hay sự đa dạng sinh học
- Nguồn lực vật chất (Physical capital): Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạtầng cơ bản và hàng h a vật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế.Nguồn vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia
Trang 28đình Trên g c độ cộng đồng, đ chính là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kếcủa cộng đồng hay cá nhân gồm hệ thống điện, đường, trường trạm, hệ thốngcấp nước và vệ sinh môi trường, hệ thống tưới tiêu và hệ thống chợ.Đây làphần vốn vật chất hỗ trợ cho hoạt động sinh kế phát huy hiệu quả Ở g c độ
hộ gia đình, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất như máy m c, dụng cụ sảnxuất, nhà xưởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngàynhư nhà c a và thiết bị sinh hoạt gia đình
Nguồn vốn x hội (Social capital): Vốn x hội là một loại tài sản sinh kế
N nằm trong các mối quan hệ x hội (hoặc các nguồn lực x hội) chính
thể và phi chính thể mà qua đ người dân c thể tạo ra cơ hội và thu được lợi íchtrong quá trình thực thi sinh kế
Nguồn vốn sinh kế không chỉ thể hiện ở trạng thái hiện tại mà c n thể hiệnkhả năng thay đổi trong tương lai Chính vì thế khi xem xét vốn, con ngườikhông chỉ xem xét hiện trạng các nguồn vốn sinh kế mà cần c sự xem xét khảnăng hay cơ hội thay đổi của nguồn vốn đ như thế nào ở trong tương lai
Các nguồn lực sinh kế này phục vụ cho các mục tiêu hay kết quả củacác chiến lược sinh kế Kết quả của sinh kế nhìn chung là cải thiện phúc lợicủa con người nhưng c sự đa dạng về trọng tâm và sự ưu tiên Đ c thể cảithiện về mặt vật chất hay tinh thần của con người như x a đ i giảm nghèo, tăngthu nhập hay s dụng bền vững và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên Cũng tùytheo mục tiêu của sinh kế mà sự nhấn mạnh các thành phần trong sinh kế cũngnhư những phương tiện để đạt được mục tiêu sinh kế giữa các tổ chức, cơquan sẽ c những quan niệm khác nhau
Để đạt được các mục tiêu, sinh kế phải được xây dựng t một số lựa chọn khác nhau dựa trên các nguồn lực và tiến trình thay đổi cấu trúc của họ Chiến lược sinh kế là sự phối hợp các hoạt động và lựa chọn mà người dân s dụng để thực hiện mục tiêu sinh kế của họ hay đ là một loạt các quyết định
Trang 29nhằm khai thác hiệu quả nhất nguồn vốn hiện c Đây là một quá trình liên tụcnhưng những thời điểm quyết định c ảnh hưởng lớn lên sự thành công haythất bại đối với chiến lược sinh kế Đ c thể là lựa chọn cây trồng vật
nuôi, thời điểm bán, sự bắt đầu đối với một hoạt động mới, thay đổi sang mộthoạt động mới hay thay đổi qui mô hoạt động
Chambers và Conway (1992) đánh giá tính bền vững của sinh kế trênhai phương diện: bền vững về môi trường và bền vững về x hội Sau này,Scoones (1998), Ashley, C và Carney, D (1999),DFID (2001), Solesbury(2003) đ phát triển tính bền vững của sinh kế trên cả phương diện kinh tế vàthể chế và đi đến thống nhất tính bền vững của sinh kế trên 4 phương diện:kinh tế, x hội, môi trường và thể chế
- Một sinh kế được gọi là bền vững về kinh tế khi n đạt được và duy trì
mức phúc lợi kinh tế cơ bản và mức phúc lợi kinh tế này c thể khác nhau giữa
Các nghiên cứu của Scoones (1998) và DFID (2001) đều thống nhấtđưa ra một số tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế trên 4 phương diện:kinh tế, x hội, môi trường và thể chế
- Bền vững về kinh tế: được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu gia tăngthu nhập của hộ gia đình
- Bền vững về x hội: được đánh giá thông qua 1 số chỉ tiêu: tạo việc
Trang 30làm tăng thêm thu nhập,giảm đ i nghèo, đảm bảo an ninh lương thực
- Bền vững về môi trường: được đánh giá thông qua việc s dụng bềnvững hơn các nguồn lực tự nhiên ( đất, nước, r ng, tài nguyên thuỷsản )không gây huỷ hoại môi trường như ( ô nhiễm môi trường, huỷ hoạimôi trường)
- Bền vững về thể chế: được đánh giá thông qua một số tiêu chí như: hệthống pháp lý được xây dựng đầy đủ và đồng bộ, quy trình hoạch định chính
sách c sự tham gia của người dân, cơ quan tổ chức ở khu vực công và khu vực
tư hoạt động c hiệu quả, t đ tạo ra môi trường thuận lợi về thể chế và chínhsách để giúp các sinh kế được cải thiện liên tục theo thời gian
1.1.2 Đảm bảo sinh kế bền vững
Đảm bảo sinh kế trong luận văn này được hiểu là hành vi của chínhquyền các cấp c liên quan nhằm giúp cho các hộ dân c được một sinh kế bềnvững Theo cách tiếp cận của Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID(2001), c thể định nghĩa đảm bảo sinh kế bền vững là việc chính quyền thôngqua chức năng quản lý nhà nước của mình giúp các hộ dân gia tăng được cácnguồn lực sinh kế, đồng thời hỗ trợ điều chỉnh hành vi s dụng các nguồn lực
để đạt được các mục tiêu sinh kế bền vững của họ thông qua tác động đếnviệc hình thành và thay đổi chiến lược sinh kế của các hộ dân
Như vậy, c thể n i đảm bảo sinh kế bền vững c nội dung là đảm bảo giatăng 5 nguồn lực sinh kế đồng thời đảm bảo chiến lược sinh kế phù hợp Cáchthức thực hiện c thể tác động đến các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh
kế và chiến lược sinh kế Theo Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID(2001), các yếu tố này gồm ngữ cảnh và tiến trình và cấu trúc Ngữ cảnh,trong đ tập trung vào phạm vi dễ bị tổng thương đối với sinh kế, là những thayđổi, những xu hướng, tính mùa vụ Những nhân tố này con người hầu nhưkhông thể điều khiển được trong ngắn hạn Vì vậy trong phân
Trang 31tích sinh kế không chỉ nhấn mạnh hay tập trung lên khía cạnh người dân s dụng các tài sản như thế nào để đạt mục tiêu mà phải đề cập được ngữ cảnh
mà họ phải đối mặt và khả năng họ c thể chống chọi đối với những thay đổi trên hay phục hồi dưới những tác động trên C n tiến trình và cấu trúc là các yếu tố thể chế, tổ chức, chính sách và luật pháp xác định hay ảnh hưởng khả năng tiếp cận đến các nguồn tài sản, điều kiện trao đổi của các nguồn tài sản sinh kế và thu nhập t các chiến lược sinh kế khác nhau
Những yếu tố trên c tác động thúc đẩy hay hạn chế đến các chiến lượcsinh kế Chính vì thế sự hiểu biết các cấu trúc, tiến trình c thể xác định đượcnhững cơ hội cho các chiến lược sinh kế thông qua quá trình chuyển đổi cấutrúc
1.2 NỘI DUNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ DÂN
1.2.1 Bảo đảm các nguồn lực sinh kế cho các hộ dân
- Đánh giá hiện trạng, vai trò các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình
Việc đánh giá hiện trạng các nguồn lực sinh kế của các hộ gia đình cho
ta thấy được hiện trạng các nguồn lực mà mỗi hộ gia đình c được T đ , ta biếtkhả năng đánh giá của t ng nguồn lực cụ thể và c nâng cao nhận thức để sdụng nguồn lực c hiệu quả
a Nguồn lực con người của các hộ dân
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếnchiến lược sinh kế của hộ dân Phân tích nguồn nhân lực được thể hiện quaphân tích số lượng và chất lượng của số lao động chính trong hộ dân Trong
đ chất lượng nguồn lao động liên quan đến trình độ học vấn, trình độ chuyênmôn, nghề nghiệp của người lao động, sức khỏe và vốn kiến thức bản địa
b Nguồn lực tự nhiên của các hộ dân
Nguồn lực tự nhiên là các tài nguyên có sẵn trong tự nhiên như đất đai, nước, r ng, khoáng sản, đa dạng sinh học,… được s dụng cho sinh kế của cư
Trang 32dân Nguồn lực tự nhiên đặc biệt quan trọng đối với hộ dân tái định cư trongthực hiện các hoạt động sinh kế dựa nhiều vào khai thác hoặc s dụng tàinguyên thiên nhiên như nông nghiệp, s dụng nguồn nước, khai thác r ng, khaithác tài nguyên khoáng sản.
Trong đ , đối với cư dân tái định cư, hoạt động sinh kế chủ yếu là sản xuấtnông nghiệp và lâm nghiệp, do đ , yếu tố đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và r ngtrên đất lâm nghiệp là những nguồn lực tự nhiên quan trọng bậc nhất ảnh hưởngđến chiến lược sinh kế và hoạt động sinh kế Thu nhập t hoạt động sản xuấtnông, lâm nghiệp là nguồn chính đối với người dân nơi đây
Nguồn lực tự nhiên không chỉ tác động trực tiếp tới hoạt động sinh kế
mà c n có ảnh hưởng tới các nguồn lực sinh kế khác Chẳng hạn, sức khỏe(nguồn lực con người) chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên như thời tiết, ônhiễm môi trường, thiên tai Nguồn lực vật chất cũng chịu ảnh hưởng bởi cácyếu tố tự nhiên như mưa b o, hạn hán… Thông qua ảnh hưởng tới các nguồnlực sinh kế khác, nguồn lực tự nhiên ảnh hưởng tới lựa chọn hoạt động sinh
kế và kết quả sinh kế của hộ dân tái định cư
Đối với các nguồn lực tự nhiên, việc phân tích không chỉ tập trung vào
sự tồn tại của các loại nguồn lực mà xem xét đến khả năng tiếp cận nguồn lực
và kết hợp nguồn lực tự nhiên với các nguồn lực khác của các hộ dân Cũngcần chú ý xu hướng ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng nguồn lực tự nhiên
c Nguồn lực x hội của các hộ dân
Trong phạm vi luận văn, nguồn lực xã hội được hiểu là các nguồn lực tmôi trường xã hội xung quanh mà hộ tái định cư s dụng trong các hoạt độngsinh kế để đạt được các mục tiêu sinh kế Các nguồn lực xã hội bao gồm:
- Các mối quan hệ giúp gia tăng sự tin tưởng và khả năng hợp tác, mởrộng khả năng tiếp cận của các thành viên hộ tái định cư tới các thể chế chính
Trang 33trị, kinh tế và dân sự Ví dụ sự hỗ trợ, tương tác của xã viên trong hợp tác xã,quan hệ thân tộc, quan hệ cộng đồng thôn, bản dân tộc.
Mối quan hệ cộng đồng thôn, bản có những đặc trưng gắn kết bền chặt,tương tác, mang bản sắc của t ng dân tộc, các lễ hội, tập tục, luật lục…đ gắnkết chặt chẽ cộng đồng thôn, bản, tạo nên sức nặng của sự đoàn kết trong ph
ng chống thiên tai, thú dữ, bệnh tật, bảo vệ mùa màng, tài sản, tính mạng vànhững giá trị tinh thần của các hộ dân Nó tạo ra sự yên tâm, tin cậy của
t ng hộ, t ng con người trong người dân
- Là thành viên của các tổ chức đoàn thể, hội, nhóm, cộng đồng tôngiáo, dân tộc … như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn
- Các quan hệ phi chính thức thúc đẩy sự hợp tác, giảm chi phí giaodịch, cung cấp mạng lưới an sinh…như quan hệ liên kết với các đối tác trong chuỗigiá trị sản phẩm như tổ hợp tác, doanh nghiệp
Các yếu tố cấu thành nguồn lực xã hội có quan hệ qua lại với nhau.Nguồn lực xã hội của mỗi hộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, giớitính của các thành viên trong hộ, các hội nhóm, cộng đồng mà các thành viêntrong hộ tham gia, môi trường văn h a x hội, nơi hộ sinh sống Đặc biệt,nguồn lực xã hội có quan hệ mật thiết với các quá trình thể chế và chính sách.Các thể chế và chính sách có thể là sản phẩm của nguồn lực xã hội và nguồnlực xã hội có thể là sản phẩm của các thể chế, chính sách
Nguồn lực xã hội ảnh hưởng đến các nguồn lực khác, như nguồn lựccon người, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất,… bằng cách nâng caohiệu quả các mối quan hệ kinh tế, giảm ảnh hưởng của vấn đề thông tin khôngcân xứng và l ng tin trong kinh tế thị trường,… N cũng là kênh giảm nh
ảnh hưởng của các cú sốc hay bù đắp cho sự thiếu hụt các nguồn lực khácthông qua mạng lưới quan hệ
Trang 34Chẳng hạn, nếu thiếu nguồn lực tài chính, có thể dựa vào các mối quan
hệ họ hàng để vay nợ, mua trả chậm, mua giá rẻ nhờ quen biết
Nguồn lực xã hội rất kh đo lường và định lượng Chẳng hạn, không thểđánh giá nguồn lực xã hội bằng cách đếm số tổ chức xã hội tại địa phương.Không chỉ số lượng mà bản chất và chất lượng của các tổ chức này cũng rấtquan trọng Do đ , người ta thường tìm hiểu xu hướng, liệu hoạt động của các
tổ chức xã hội này tốt hơn hay xấu hơn trước, xét trên khía cạnh hỗ trợ chophát triển sinh kế người dân? Liệu các quan hệ xã hội có cản trở hay hỗ trợphát triển sinh kế của người dân
d Nguồn lực v t ch t trong sinh kế của các hộ dân
Luận án tập trung phân tích nguồn lực vật chất bao gồm nguồn lựcchung và nguồn lực riêng của cư dân như các tài sản nhà c a, máy m c, trâu
b , công cụ sản xuất và tài sản phục vụ đời sống tinh thần hạ tầng giao thông, thủy lợi, nguồn năng lượng, thông tin…
Rất nhiều nghiên cứu, khảo sát có sự tham gia của người dân cho thấy,việc thiếu các cơ sở hạ tầng cần thiết là một nguyên nhân gây ra nghèo đ i.Không có sự tiếp cận tới nguồn nước sạch và năng lượng, sức khỏe người dân
sẽ không được đảm bảo, các nguồn lực sẽ bị phân tán vào các công việc lấynước và tìm củi đun, đồng nghĩa với việc nguồn lực dành cho hoạt động sinh
kế bị giảm sút
Nguồn lực vật chất c n ảnh hưởng trực tiếp đến sở hữu và tiếp cận cácNLSK khác như nguồn lực con người, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực xã hội,nguồn lực tài chính Không có giao thông tốt, máy móc thiết bị phù hợp, thìnhiều nguồn lực tự nhiên khó có thể khai thác; không có giao thông tốt thìquan hệ xã hội bị ảnh hưởng; không có nguồn lực vật chất tốt thì nhân lực ítđược đào tạo
Tuy nhiên, nguồn lực vật chất lại là điểm yếu của các hộ dâno dân vì họ
Trang 35thường cư trú tại những địa bàn có hạ tầng kém phát triển và cũng sở hữu ítđất đai, tài sản, máy móc, ít có khả năng tích lũy tài chính Do đ , họ cần sự hỗtrợ t chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong phát triển nguồn lực quantrọng này Các hình thức hỗ trợ có thể bao gồm:
Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, thủy lợi, hệthống cung cấp điện, hỗ trợ đất sản xuất, đất ở…
Nhà nước và các tổ chức khác hỗ trợ dưới hình thức trợ cấp, cho tặng,cho thuê, mượn để hộ tiếp cận, s dụng các tài sản vật chất phục vụ cho cáchoạt động sinh kế gia đình
Hỗ trợ tiếp cận nguồn tài chính, tín dụng để mua, thuê các tài sản vậtchất phục vụ các hoạt động sinh kế, như cho vay mua máy nông nghiệp,…
e Nguồn lực t i chính trong sinh kế của các hộ dân
Phân tích nguồn lực tài chính bao gồm việc liệt kê các nguồn tiền mà
hộ dân s dụng trong các hoạt động sinh kế Trong số các nguồn lực sinh kế,nguồn lực tài chính là nguồn lực linh động nhất, dễ dàng thay đổi, chuyển hóanhất Nó có thể được chuyển thành các nguồn lực sinh kếkhác Ví dụ, có thểdùng tiền để nâng cao nguồn lực vật chất, nguồn lực con người, nguồn lực xãhội Nó có thể được s dụng trực tiếp để đạt được kết quả sinh kế Ví dụ, dùngtiền để mua thực phẩm Nó có thể chuyển thành các tác động chính trị, chophép tham gia vào các tổ chức có ảnh hưởng đến lập pháp và chính sách Cóthể chia nguồn lực tài chính thành các loại chủ yếu sau:
- Nguồn tài ch nh t ch lũy có sẵn: Đây là nguồn lực tài chính mà hộ dân
- Nguồn tài ch nh từ các dòng tiền thu nhập ổn định: Không chỉ các
nguồn tài chính đang c sẵn mà các d ng tiền thu nhập ổn định của hộ dân
Trang 36cũng là một nguồn lực tài chính Nếu hộ không có nguồn tài chính tích lũy,nhưng c d ng tiền ổn định, chẳng hạn, tiền lương, lương hưu, trợ cấp thườngxuyên, tiền g i t người thân… thì đ là nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt độngsinh kế của hộ Để trở thành một nguồn lực tài chính, các d ng tiền này phải
có tính ổn định, thường xuyên và tin cậy chứ không phải là một nguồn tàichính bất thường Tích lũy nguồn lực tài chính là một trong những điểm yếucủa hộ dân vì tỷ lệ hộ nghèo cao, ít nguồn thu nhập phi nông nghiệp
- Nguồn tài ch nh từ t n d ng: Khi các nguồn tài chính sẵn c hoặc các
d ng tiền ổn định không đủ s dụng, người dân tái định cưphải dựa vào cácnguồn tài chính t tín dụng hay vay mượn, nói cách khác là dựa vào tài chính t bênngoài Tín dụng có thể tồn tại dưới nhiều hình thức như tín dụng ngân hàng, tíndụng tài chính vi mô, tín dụng thương mại (mua chịu, mua trả chậm, trả góp), tíndụng t bạn bè, họ hàng,… Thậm chí, nhiều hộ dân nghèo phải tiếp cận “tín dụngđen” với lãi suất cao
Tuy nhiên, việc tiếp cận tín dụng thường đ i hỏi các đảm bảo về khảnăng trả nợ, bao gồm tài sản thế chấp và khả năng sinh lợi t tiền vay Các hộdân thường không có nhiều tài sản có giá trị để thế chấp, do đ , rất khó tiếpcận tín dụng ngân hàng Trong khi đ , các dân thường theo đuổi các hoạt độngsinh kế có rủi ro cao, như sản xuất nông nghiệp (SXNN), nên rủi ro không trảđược nợ cũng cao, khiến cho họ càng khó tiếp cận tín dụng Các nguồn tíndụng tài chính vi mô thường chưa phổ biến ở nước ta Các nguồn tín dụngthương mại phổ biến, không quá khó tiếp cận, nhưng l i suất thường rất cao.Các nguồn tín dụng t bạn bè, họ hàng cũng hạn chế bởi bạn bè, họ hàng củacác hộ dân cũng thường không dồi dào nguồn lực tài chính
Như vậy, nguồn lực tài chính, mặc dù là nguồn lực linh hoạt nhất,nhưng cũng là nguồn lực mà người dân ít sở hữu và khó tiếp cận nhất Hơnnữa, mặc dù nguồn lực tài chính rất linh hoạt, nó không thể giải quyết mọi
Trang 37vấn đề Hộ dân, đặc biệt là hộ nghèo, có thể không biết cách s dụng nguồn lựctại chính hiệu quả vì thiếu kiến thức hoặc môi trường thể chế, chính sách hạnchế họ Chẳng hạn, nhiều hộ dân vay tiền nhưng không biết đầu tư như thếnào cho hiệu quả và trong nhiều trường hợp không thể trả tiền vay khi đếnhạn.
Để phân tích nguồn lực tài chính của các hộ dân, cần phải tìm hiểu:+ Mức độ tiết kiệm của hộ dân
+ Các nguồn thu nhập ổn định mà hộ dân nhận được
+ Các nguồn cung cấp tín dụng chính thức hoặc phi chính thức tại địaphương, các dịch vụ và điều kiện mà chúng cung cấp, khả năng tiếp cận và mức độ tiếp cận tín dụng của các hộ dân
Hoạt động này xác định vai tr quan trọng của t ng loại nguồn vốn đối với cuộc sống của các hộ dân, qua đây ta biết định nguồn vốn nào cần được
ưu tiên s dụng trước để đảm bảo sinh kế trong tương lai một cách an toàn, c hiệu quả
- Đánh giá sự kết hợp các nguồn lực sinh kế hiện có hiện tại của các hộ gia đình.
Việc đánh giá kết hợp của các nguồn vốn sinh kế hiện tại của các hộ giađình để các hộ gia đình phát triển kinh tế, đối ph kịp thời với sự biến động củathời tiết, thiên tai cũng như giải quyết những biến động của tình hình kinh tế,
x hội.
- Hỗ trợ gia tăng nguồn lực sinh kế cho các hộ d n
Để phát triển nguồn lực con người, ngoài nỗ lực tự thân của các hộ dân,cần có sự hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp t chính quyền trung ương và địaphương cũng như các tổ chức chính trị - xã hội Để thúc đẩy nguồn lực conngười trong hộ dân, có hai nhóm hoạt động hỗ trợ chính có thể được thực hiệnlà:
Trang 38Thứ nhất các hoạt động hỗ trợ trực tiếp như Tổ chức đào tạo nâng cao
k năng, kiến thức cho các thành viên hộ dân; Đào tạo đội ngũ giảng viên vàđầu tư cơ sở vật chất giảng dạy cho các trường học, trung tâm đào tạo nghề
dành cho người dân Thứ hai là các hoạt động hỗ trợ gián tiếp như Đổi mới
chính sách giáo dục đào tạo và các cơ sở đào tạo cho các hộ dân; Thay đổi tậpquán, văn h a, chuẩn mực trong các cơ sở đào tạo nhằm tăng khả năng tiếpcận của các thành viên hộ dân
Để quản lý nguồn lực tự nhiên, cần phải thực hiện các biện pháp bảotồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, cải tiến các dịch vụ liên quanđến khai thác tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
và ngư nghiệp, đổi mới các tổ chức quản lý tài nguyên thiên nhiên, hoàn thiện
hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường,
Trong khung phân tích sinh kế bền vững, các nguồn lực tự nhiênthường có quan hệ với “các yếu tố dễ gây tổn thương”, chẳng hạn như thiêntai, bão lụt, hạn hán ảnh hưởng đến mùa màng,…
Để phát triển nguồn lực xã hội cho các hộ dân, cần phải củng cố cácthiết chế địa phương thông qua các biện pháp hỗ trợ sau: Thứ nhất là các hoạtđộng hỗ trợ trực tiếp như: Cải thiện khả năng l nh đạo và quản lý của cộngđồng; Mở rộng các liên kết đối ngoại của các cộng đồng Thứ hai là các hoạtđộng hỗ trợ gián tiếp như: Xây dựng môi trường chính sách mở và tin cậy;Thiết lập hệ thống tham vấn với xã hội dân sự
Làm sao để hỗ trợ phát triển nguồn lực tài chính cho người dân? Cungcấp tài chính trực tiếp cho người dân không phải là một giải pháp tốt Thayvào đ , tiếp cận nguồn lực tài chính của hộ dân cần được hỗ trợ gián tiếpthông qua các biện pháp:
+ Tổ chức: Tăng khả năng tiết kiệm và d ng tiền đối với các hộ dân táiđịnh cư bằng cách xây dựng các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính hiệu quả,
Trang 39phù hợp với các hộ dân như các tổ chức tài chính vi mô.
+Thể chế: Hỗ trợ nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính, bao gồm hỗ trợ vượt qua các rào cản do thiếu tài sản thế chấp
+ Luật pháp: Thay đổi môi trường hoạt động của các dịch vụ tài chínhhoặc giúp chính phủ cung cấp mạng lưới bảo hiểm x hội tốt hơn cho hộ dân (baogồm cả lương hưu)
1.2.2 Hỗ trợ chiến lƣợc sinh kế cho các hộ dân
- Chiến lược sinh kế của các hộ gia đình
Là quá trình ra quyết định về các vấn đề liên quan trực tiếp đến hộ giađình, bao gồm những vấn đề như thành phần của hộ, tính gắn b giữa các thànhviên, phân bổ các nguồn lực vật chất và phi vật chất Để duy trì, hộ gia đìnhthường c các chiến lược sinh kế khác nhau, c thể được chia làm 3 loại:
Chiến lược tích lu là chiến lược dài hạn nhằm hướng tới tăng trưởng và c thể
là kết hợp của nhiều hoạt động hướng tới tích lu và giàu c ; Chiến lược
tái sản xuất là chiến lược trung hạn gồm nhiều hoạt động tạo thu nhập, những
ưu tiên c thể hướng tới hoạt động của cộng đồng và an sinh x hội; Chiến lượctồn tại là chiến lược ngắn hạn, gồm cả các hoạt động tạo thu nhập chỉ để tồntại mà không tích lu
Mỗi hộ dân là một bộ phận cấu thành nên cộng đồng họ đang sống, cáctài sản và nguồn lực của họ cũng là một phần tài sản và nguồn lực của cộngđồng đ , vì vậy chiến lược sinh kế của mỗi hộ đều c sự tương đồng và phùhợp với nhau cũng như phù hợp với chiến lược sinh kế của cộng đồng
Bên cạnh đ , chính sách việc làm, hệ thống chính sách và giải phápthực hiện mục tiêu giải quyết việc làm cho người lao động, phát triển thịtrường lao động, tạo ra khối lượng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường đượcdiễn ra một cách liên tục và hiệu quả để đem lại hiệu quả sản xuất cho các hộdân là vấn đề luôn cấp bách và thiết thực
Trang 40- Ph n t ch các nhóm hộ gia đình theo các đặc trưng sinh kế khác nhau.
Mục đích giúp ta biết được cái nhìn tổng quát, chính xác hơn các kiểumẫu sinh kế tồn tại trong các hộ dân tái định cư này nhằm phân tích, đánh giámột cách cụ thể các mô hình sinh kế t đ rút ra được ưu điểm, khuyết điểm củacác loại hình đ để giúp người dân áp dụng cụ thể, phù hợp
- Đánh giá tác động của các nh n tố g y sốc đối với các hoạt động sinh kế.
Mục đích của hoạt động này là làm rõ tác động của các nhân tố, đề ph
ng rủi ro, sốc ảnh hưởng tiêu cực để hạn chế tối đa những nhân tốc này đểdảm bảo cuộc sống cho các hộ dân
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của hộ gia đình
Đây là bước ngoặc hết sức quan trọng giúp các hộ gia đình thấy đượcđiểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như các nguy cơ để họ lập kế hoạch, chiếnlược để phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống
- Hỗ trợ hộ gia đình lập và thực thi chiến lược sinh kế
Căn cứ vào việc phân tích cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm mạnh,điểm yếu thì các hộ gia đình c kế hoạch phương án phối hợp để lập kế hoạch
để phát triển sinh kể cho t ng hộ gia đình cụ thể
- Triển khai hệ thống các ch nh sách hỗ trợ để người d n n ng cao tính bền vững của sinh kế.
+ Hỗ trợ các hộ gia đình thuộc diện tái định cư tiếp cận với các nguồn lực sinh kế
Đối với những hộ gia đình tái định cư, việc tăng cường nguồn lực vềnguồn vốn con người và nguồn tài chính là việc hết sức cần thiết, cấp báchtrong việc đảm bảo cho các kế hoạch phát triển kinh tế đặt ra
+ Xây dựng l ng tin cho các hộ gia đình tái định cư, đặc biệt là hộnghèo
Xây dựng l ng tin cho các hộ gia đình tái định cư là cho họ biết được