Truyền thông là sự luân chuyển thông tin và hiểu biết từ người này sang người khác thông qua các ký tín hiệu có ý nghĩa. Truyền thông không chỉ là quá trình chia sẻ thông tin. Các quá trình truyền thông phần lớn các trường hợp là các tương tác bằng dấu hiệu được trung gian hoà giải. Ba mức độ quy tắc tín hiệu học thống trị các quá trình truyền thông là: cú pháp, thực dụng và ngữ nghĩa. Thế nên, truyền thông là phần nào một loại tương tác xã giao có ít nhất hai tác nhân làm việc tương tác cùng chia sẻ chung một bộ các ký hiệu và chung một quy tắc tín hiệu học
Trang 1TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG THÔNG TIN
Overview of Information and Communication
Trang 2Nội dung
Nhu cầu về truyền thông thông tin
Mô hình truyền thông
Truyền thông thông tin
Các giao thức và tiêu chuẩn
Trang 3Nhu cầu về truyền thông thông tin (1/3)
Thông tin (Information): Là một khái niệm trừu tượng
tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau (Tín hiệu điện, ánh
sáng ) đem lại một nhận thức chủ quan cho đối tượng nhận tin
Dữ liệu (Data): Là tập hợp của thông tin được tổ chức và
thể hiện theo một hình thức nào đó tùy thuộc vào thỏa
thuận giữa các bên tham gia vào việc tạo và sử dụng dữ liệu
Truyền thông dữ liệu (thông tin): là việc trao đổi dữ liệu
giữa hai thiết bị thông qua một số môi trường truyền
thông như sợi cáp, không khí …
Trang 4Nhu cầu về truyền thông thông tin (2/3)
Các loại hình dữ liệu
Dữ liệu tương tự được xác định dựa trên các giá trị
liên tục trong miền thời gian hoặc không gian xác định
Ví dụ: giọng nói, khi một người phát âm sẽ tạo ra trong không gian một sóng âm liên tục (tương tự); các dữ
liệu được tập hợp từ các bộ cảm biến nhiệt độ, áp
suất là các giá trị liên tục trong miền thời gian
Dữ liệu số được xác định dựa trên những giá trị rời rạc
như văn bản, các số nguyên, dữ liệu được lưu trong
bộ nhớ máy tính có giá trị rời rạc dạng các bit 0 và 1
Trang 5Nhu cầu về truyền thông thông tin (3/3)
lĩnh vực đời sống văn hóa, kinh tế và xã hội;
được nhiều quốc gia xác định là ngành kinh tế mũi nhọn
nhiều dịch vụ, nhiều người dùng, có tính chất thời gian thực ngày càng cao, băng thông rộng,…
Trang 6Mụ hỡnh truyền thụng thụng tin
Sơ đồ khối
phát
Hệ thống truyền dẫn
(a) Sơ đồ khối tổng quát
Máy tính Modem
Mạng điện thoại
Máy chủ (b) Ví dụ
Modem
Trang 7Mô hình truyền thông thông tin
liệu giữa các thành phần trong hệ thống, bao gồm:
Nguồn: tạo ra dữ liệu để phát đi.
Bộ phát: biến đổi và mã hóa thông tin sang dạng các
tín hiệu điện từ và phát đi trên hệ thống truyền dẫn
Hệ thống truyền dẫn: một đường truyền đơn hoặc một
mạng phức tạp kết nối giữa nguồn và đích
Bộ thu: Tiếp nhận tín hiệu từ hệ thống truyền dẫn và
biến đổi nó sang dạng tín hiệu mà thiết bị đích có thể
xử lý được
Đích: tiếp nhận dữ liệu từ đầu ra của bộ thu
Trang 8Mô hình truyền thông thông tin
Ví dụ
Mô hình truyền thông thông tin văn bản
Trang 9Truyền thông thông tin
Các dạng dữ liệu
Hướng của luồng dữ liệu
Các kiểu kết nối
Trang 10Các dạng dữ liệu
nhau như văn bản, chữ số, âm thanh, hình ảnh và video
Ta có các dạng thông tin sau:
Trang 11Các dạng dữ liệu
Văn bản (Text):
gồm các bit hay một dãy các bit 0 và 1 Số lượng bit cho một mẫu phụ thuộc vào số lượng ký hiệu trong một ngôn ngữ
cho các ký hiệu của văn bản Mỗi một tập hợp được gọi là một mã và quá trình xử lý các ký hiệu đại diện được gọi là mã hóa
Trang 12Các dạng dữ liệu
Văn bản (tt):
Một số mã chuẩn để mã hóa các ký hiệu của văn bản:
Mã ASCII: Được tổ chức ANSI (The American
National Standard Institude) xây dựng; Sử dụng 7
mã hóa
Mã ASCII mở rộng: Sử dụng 8 bit để mã hóa các ký
hiệu, số lượng ký hiệu của văn bản được mã hóa
sẽ tăng lên; mã ASCII với bit đầu tiên có giá trị 0 Tức là ký hiệu đầu tiên có dạng 00000000 và ký hiệu cuối cùng sẽ là 01111111
Trang 13Các dạng dữ liệu
Văn bản (tt)
Mã Unicode: sử dụng 16 bit để mã hóa các ký hiệu
khác nhau của bộ mã này được phân chia để mã hóa các ký hiệu của các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới, một phần còn lại được dùng để mã hóa các ký hiệu đồ họa và các ký hiệu đặc biệt
Mã ISO: Do tổ chức IOS (The International
Organization for Standardization) đề xuất; Sử dụng
32 bit để mã hóa các ký hiệu, nâng tổng số ký hiệu
Trang 14Các dạng dữ liệu
Chữ số (Numbers)
bộ ASCII không sử dụng các mã cho các chữ số
mà một số sẽ được biến đổi sang số nhị phân Đây
là lý do để đơn giản trong việc tính toán số học trên các chữ số
Hình ảnh (Images)
điểm ảnh (các phần tử ảnh), mỗi một điểm ảnh là một điểm nhỏ (pixel) Kích thước của điểm ảnh phụ thuộc vào độ phân giải
Trang 15Các dạng dữ liệu
Hình ảnh (tt)
số lượng bit dùng để mã hóa điểm ảnh phụ thuộc hình ảnh
các điểm ảnh trắng và đen thì ta chỉ cần dùng 1 bit
để mã hóa điểm ảnh là đủ (bit 1: điểm trắng, bit 0: điểm đen) Trong trường hợp ta dùng 2 bit để mã hóa một điểm ảnh, thì cặp giá trị 00 đại diện cho điểm đen, 11 đại diện điểm trắng, 01 đại diện cho
Trang 16Các dạng dữ liệu
Hình ảnh (tt)
phân tích dựa trên 03 màu cơ bản là đỏ (Red), xanh lá cây (Green) và xanh lam (Blue) gọi tắt là RGB Khi cường độ của mỗi màu được thống kê, người ta thường dùng một nhóm bit để mã hóa (thường sử dụng 8 bit) để mã hóa cho mỗi màu, tức là 256 mức cường độ
Trang 17Các dạng dữ liệu
Âm thanh (Audio)
dụ, khi ta sử dụng microphone để chuyển đổi giọng nói hoặc âm nhạc sang tín hiệu điện từ, chúng ta
đã tạo ra một dạng tín hiệu liên tục
Trang 18Các dạng dữ liệu
Video
liên tục (như camera TV) hoặc là sự kết hợp của các hình ảnh - mỗi thành phần rời rạc được sắp xếp để thể hiện cho một ý tưởng chuyển động
Trang 19Hướng của luồng dữ liệu
thực hiện theo các hướng luồng dữ liệu khác nhau và ta
có các phương thức truyền như sau: