Để đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, có kết quả học tập tốt cũng như nâng cao trình độ chuyên môn sinh viên SV cần phải tích cực, chủ động ngoại khóa.. Vì vậy, tôi chọn đề tài: “
Trang 1A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 ĐẶT VẤN ĐỀ:
Thực hiện chủ trương của Chính phủ và quy định của Bộ Giáo dục-Đào tạo, Trường Đại học TDTT Đà Nẵng đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ năm 2013 Đào tạo theo hình thức này, thời lượng các môn học nói chung và môn chuyên sâu Thể dục (CSTD) được rút ngắn Để đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, có kết quả học tập tốt cũng như nâng cao trình độ chuyên môn sinh viên (SV) cần phải tích cực, chủ động ngoại khóa Tuy nhiên, để ngoại khóa có hiệu quả thì cần có một nội dung phù hợp và được tổ chức chặt chẽ, bài bản Trong các công trình nghiên cứu nhằm xây dựng một hệ thống lý luận và thực tiễn của giờ học không chính khóa cho học sinh, SV, đã có sự đóng góp rất đáng trân trọng của nhiều giảng viên (GV), các nhà khoa học Nhưng đến nay vẫn chưa có công trình nào xây dựng một nội dung tập luyện ngoại khóa hoàn chỉnh nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên CSTD Vì
vậy, tôi chọn đề tài: “Xây dựng nội dung ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu thể dục Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng”
Mục đích nghiên cứu: Xây dựng được nội dung ngoại khóa phù hợp Qua
đó, nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên CSTD trường Đại học TDTT Đà Nẵng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo chung của nhà trường
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng hoạt động ngoại khóa của sinh viên CSTD
Giả thuyết khoa học: Tổ chức tập luyện khoa học, bài bản các nội dung
ngoại khóa đã xây dựng thì trình độ chuyên môn của sinh viên CSTD sẽ được nâng lên, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về TDTT cho đất nước
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN:
2.1 Đề tài luận án đánh giá được thực trạng hoạt động ngoại khóa cho sinh viên chuyên sâu Thể dục của trường Đại học TDTT Đà Nẵng thông qua 5 vấn đề: Yếu tố ảnh hưởng đến trình độ chuyên môn; Thực trạng ngoại khóa của sinh viên; Trình độ chuyên môn của sinh viên; Mức độ đáp ứng của sinh viên chuyên sâu thể
Trang 2dục với nhu cầu xã hội Trên cơ sở đánh giá thực trạng nhận thấy sự cần thiết phải
tổ chức tập luyện ngoại khóa nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu thể dục
2.2 Đề tài xây dựng được nội dung chương trình tập luyện ngoại khóa cho sinh viên chuyên sâu thể dục trường Đại học TDTT Đà nẵng cho hai đối tượng nam và
nữ với số giờ tương ứng và sắp xếp theo chương trình của từng học kỳ (nội dung chương trình tập luyện cho nam là 26 nội dung; chương trình tập luyện cho nữ là 24 nội dung)
2.3 Đề tài tiến hành tổ chức ứng dụng nội dung chương trình tập luyện ngoại khóa cho sinh viên chuyên sâu thể dục trường Đại học TDTT Đà nẵng trong 9 tháng Kết quả thực nghiệm cho thấy năng lực chuyên môn thể dục, năng lực sư phạm và kết quả học tập môn thể dục của sinh viên nhóm thực nghiệm tốt hơn nhóm đối chứng với
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Qua đó thấy được hiệu quả của nội dung chương trình
tập luyện ngoại khóa đã xây dựng
3 CẤU TRÚC LUẬN ÁN:
Luận án được trình bày trong 132 trang: Đặt vấn đề (4 trang); Chương 1, Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (45 trang); Chương 2, Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (9 trang); Chương 3, Kết quả nghiên cứu và bàn luận (72 trang); Kết luận
và kiến nghị 2 trang Với tổng số 36 bảng; 106 tài liệu tham khảo, trong đó: 92 tài liệu tiếng Việt, 14 tài liệu tiếng Anh và phần phụ lục
B NỘI DUNG LUẬN ÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Giáo dục đại học ở nước ta
1.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục đại học
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến lĩnh vực giáo dục, nhất là giáo dục đại học, coi tự học, tự đào tạo là vấn đề mấu chốt có vị trí rất quan trọng trong chiến lược giáo dục của đất nước Chỉ có tự học, tự bồi đắp tri thức bằng nhiều con đường mới có thể bù đắp được những thiếu khuyết về tri thức khoa học, về đời sống xã hội
Vì vậy, giáo dục SV có khả năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập là rất cần thiết trong xu thế phát triển của xã hội hiện đại, giúp SV ra trường có thể thích nghi với môi trường làm việc mới và không bị bỡ ngỡ, mất thời gian để thích ứng hoặc phải đào tạo lại
Trang 31.1.2 Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đến đào tạo cán bộ quản lý, giáo viên, huấn luyện viên và hoạt động ngoại khóa Thể dục thể thao cho đối tượng học sinh, sinh viên các cấp
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, huấn luyện viên TDTT và vấn đềngoại khóa TDTT cho đối tượng là học sinh,
SV các cấp để nâng cao thể chất, sức khỏe của nhân dân phục vụ công cuộc đổi mới
và xây dựng đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1.3 Chất lượng đào tạo đại học
Nâng cao chất lượng đào tạo đại học giúp SV có những kỹ năng, kiến thức, tư duy sáng tạo, có khả năng làm việc, đáp ứng yêu cầu của cơ quan tuyển dụng Xu thế toàn cầu hóa trong giáo dục đại học đang diễn ra mạnh mẽ, sự cạnh tranh có mức độ khốc liệt lớn Trong cuộc cạnh tranh đó, trường nào có thương hiệu mạnh sẽ thắng cuộc và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chính là thương hiệu mạnh của trường đó
1.1.4 Đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ
Bản chất của đào tạo theo hệ thống tín chỉ là phát huy tính tích cực, chủ động, trong đó tự học, tự nghiên cứu là yếu tố quyết định kết quả học tập của SV Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là yêu cầu bắt buộc đối với giáo dục đại học ở nước ta, phù hợp tình hình thực tiễn của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ lấy người học làm trung tâm trong quá trình dạy và học, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Người học là người tiếp nhận kiến thức nhưng đồng thời cũng là người chủ động tạo kiến thức, hướng tới đáp ứng những nhu cầu của thị trường lao động ngoài xã hội
1.2 Tự học
1.2.1 Quan điểm về tự học
Tự học là hình thức hoạt động cá nhân do bản thân người học nỗ lực thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ học tập ở trên lớp hay ngoài lớp Có thể diễn ra khi còn đang học, khi đã ra trường và trong suốt cả cuộc đời” hay “Tự học là một quá trình lĩnh hội kinh nghiệm xã hội trong hoạt động thực tiễn của cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ mới cải tiến kinh nghiệm trau dồi, đối chiếu các mô hình phản ánh thực tại biến tri thức của loài người thành vốn tri thức kinh nghiệm KNKX của bản thân chủ thể
1.2.2 Tự học trong giáo dục đại học
Trang 4Tự học là một đặc trưng của SV, phù hợp với hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ đang áp dụng tại các trường đại học ở Việt Nam Nó có ý nghĩa quan trọng để giải quyết những vấn đề còn tồn đọng mà giờ học chính khóa chưa đáp ứng Tự học ở bậc đại học là một trong những hình thức tổ chức dạy học cơ bản có tính độc lập cao và mang đậm nét sắc thái cá nhân nhưng có quan hệ chặt chẽ với quá trình dạy học, coi đó
là một nét đặc trưng của người học
1.3.Chương trình đào tạo đại học
1.3.1 Những quy định chung về chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo (CTĐT) của các trường đại học được xây dựng trên cơ
sở chương trình khung do Bộ GD-ĐT quy định Chương trình được xây dựng với sự tham gia của GV, cán bộ quản lý, và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định CTĐT có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động
1.3.2 Chương trình đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ
Chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các cơ sở giáo dục đại học phải được thiết kế theo đúng quy định của Bộ GD-ĐT về mục tiêu, khối lượng đào tạo…và đảm bảo thời lượng cho tự học, tự nghiên cứu của SV
1.4 Các khái niệm liên quan
1.4.1 Khái niệm ngoại khóa Thể dục thể thao
Hoạt động ngoại khóa nói chung là khái niệm chỉ hoạt động giáo dục ngoài giờ học chính thức dựa trên tính chất tự nguyện của người tham gia Có thể là một buổi thảo luận, sinh hoạt các câu lạc bộ thể thao, toán học…
Ngoại khóa TDTT là tất cả những hoạt động tập luyện TDTT nằm ngoài giờ lên lớp, không nằm trong chương trình chính khóa
1.4.2 Khái niệm về trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn có thể được hiểu là kiến thức và kỹ năng để chuyên làm một công việc nào đó, một lĩnh vực hoặc một ngành, nghề nào đó Hay, trình độ chuyên môn là chuyên môn đã được học hoặc đang hành nghề
1.5 Đào tạo môn chuyên sâu Thể dục Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
1.5.1 Đặc điểm môn chuyên sâu Thể dục
Thể dục là một môn thể thao rất đa dạng, phong phú, tập luyện các nội dung này
có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của cơ thể người tập như rèn luyện tư thế, tăng
Trang 5cường chức năng các cơ quan hô hấp, tuần hoàn…đến phát triển các tố chất thể lực cũng như chữa được một số bệnh mà con người mắc phải
1.5.2 Phân loại Thể dục
Giữa thập kỷ 80 của thế kỷ 20, Liên đoàn TD quốc tế, gọi tắt là FIG phân chia
TD thành các loại:
Thể dục phát triển chung, gồm: TD cơ bản, TD vệ sinh và TD thể hình
Thể dục thi đấu, gồm: TD dụng cụ, TD nghệ thuật, TD nhào lộn và các nội dung trên lưới bật
Thể dục thực dụng, gồm: TD bổ trợ cho các môn thể thao, TD bổ trợ cho quân sự, TD trong lao động, TD ngành nghề và TD chữa bệnh
1.5.3 Đặc điểm cơ bản hoạt động ngoại khóa của sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Thông qua hoạt động ngoại khóa, sinh viên CSTD bổ sung, bù đắp những kiến thức, năng lực còn thiếu trong quá trình học tập chính khóa năng lực sư phạm, rèn luyện thể lực Ngoài ra, còn phát triển được các năng lực khác như giao tiếp, trao đổi, thu thập thông tin, từ đó tăng thêm các kỹ năng mềm cần thiết khi ra trường làm việc
1.5.4 Những yêu cầu chung khi xây dựng nội dung ngoại khóa cho sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Khi xây dựng nội dung ngoại khóa cần dựa vào: CTĐT, Kế hoạch học tập chính khóa của SV; hình thức ngoại khóa; Kết quả học tập; cơ sở vật chất; Nhu cầu ngoại khóa và Nhu cầu của đơn vị tuyển dụng
1.5.5 Cơ sở lý luận của việc lựa chọn tiêu chí đánh giá hiệu quả nội dung ngoại khóa cho sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả nội dung ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên CSTD gồm:Năng lực vận động chuyên môn; Năng lực tổ chức giờ học và triển khai phương pháp giảng dạy (Thực tập giáo án) và Kết quả học tập môn CSTD
1.6 Thực trạng vấn đề nghiên cứu
1.6.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đã rút ra vấn đề cơ bản của ngoại khóa là chi phí rẻ nhất thậm chí không mất tiền học phí và có thể tiến hành ở mọi lúc, mọi nơi Thông qua ngoại khóa, cả SV và GV đều được hưởng lợi như giải trí, tăng cường mối quan hệ, trao đổi, vì đây là một quá trình học hỏi lẫn nhau, từ đó
Trang 6nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Tuy nhiên, ngoại khóa cần có nội dung và phương pháp khoa học, có kế hoạch cụ thể thì mới phát huy tốt nhất hiệu quả của
nó
1.6.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Các công trình nghiên cứu trong nước đã chú trọng xây dựng nội dung và hình thức ngoại khóa hay nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả giờ học ngoại khóa Tuy nhiên, các công trình này chỉ xây dựng các hệ thống mang tính lý luận của giờ học không chính khóa, còn xây dựng nội dung ngoại khóa cho sinh viên CSTD theo hệ thống tín chỉ thì chưa được các tác giả đề cập tới
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nội dung ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn
cho sinh viên CSTD Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Khách thể nghiên cứu: Số lượng và đối tượng phỏng vấn gồm: 32 giảng viên
môn TD; 26 cán bộ lãnh đạo, phụ trách đơn vị tuyển dụng; 127 cựu sinh viên CSTD;
72 sinh viên CSTD
2.2 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu;
Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp toán học thống kê
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Nghiên cứu thực trạng hoạt động ngoại khóa của sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
3.1.1 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến trình độ chuyên môn của sinh viên chuyên sâu Thể dục
3.1.1.1 Thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy môn Thể dục Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Để đánh giá thực trạng đội ngũ GV giảng dạy môn TD kể từ năm 2015 đến nay, luận án tiến hành phân tích các yếu tố như giới tính, tính chất giảng dạy, thâm
Trang 7niên công tác, trình độ chuyên môn và số giờ thực dạy trung bình trong một năm Kết quả được trình bày ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy môn Thể dục
> 15 năm 05 38.46
4 Trình độ
Tiến sĩ 01 7.70 Thạc sĩ 12 92.30
3.1.1.2 Đặc điểm về số lượng, giới tính sinh viên chuyên sâu môn Thể dục Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Nắm được đặc điểm đối tượng nghiên cứu là vấn đề cần thiết để tiến hành nhận xét, đánh giá, đưa ra những nhận định và các nội dung ngoại khóa phù hợp Vì vậy, luận án tiến hành thống kê số lượng, giới tính sinh viên CSTD Kết quả được trình bày ở bảng 3.3 trong luận án
Qua bảng 3.3 cho thấy số lượng sinh viên CSTD trong các khóa không đồng đều do công tác tuyển sinh đầu vào có năm dự thi nhiều, có năm lại dự thi ít như đại học 7 là 57 SV, trong khi đó khóa đại học 9 chỉ có 07 SV Ngoài ra, số lượng nữ SV chiếm tỷ lệ rất nhỏ 15.53 % so với 84.47 % ở nam SV của cả 3 khóa
3.1.1.3 Chương trình đào tạo môn CSTD:
Trang 8Để phân biệt CTĐT, luận án tiến hành so sánh chương trình môn CSTD đào tạo theo hệ thống tín chỉ và theo niên chế dựa trên các Quyết định số 898/QĐ-TDTTĐN, ngày 12/10/2010; Quyết định số 175/QĐ-TDTTĐN, ngày 12/3/2012 và Quyết định số 1636/QĐ-TDTTĐN, ngày 21/12/2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học TDTT Đà Nẵng Kết quả được trình bày trên bảng 3.5 và 3.6:
Bảng 3.5 Chương trình đào tạo cho sinh viên chuyên sâu Thể dục
Trường theo niên chế
STT Học
kỳ
Mã học phần
Đơn vị học phần
Đơn
vị học trình
Số giờ
Tính chất của loại giờ đào tạo theo niên chế
Lý thuyết
BT, thảo luận
Thực hành
Tự học
Số tín chỉ
số giờ quy đổi
Tính chất của loại giờ đào tạo theo
hệ thống tín chỉ
Lý thuyết
Bài tập, thảo luận
Thực hành
Tự học
Để đánh giá thực trạng nội dung, chương trình môn CSTD và kiểm tra, mức
độ quan tâm đến vấn đề ngoại khóa cho SV của giảng viên, luận án tiến hành phỏng vấn kết quả được trình bày tại bảng 3.7 trong luận án
Trang 9Kết quả ở bảng 3.7 cho thấy: Ý kiến của SV về CTĐT môn CSTD theo hệ thống tín chỉ đang áp dụng trong nhà Trường là phù hợp Tuy nhiên, thời gian học lại quá ít, không đủ để hoàn thiện các nội dung và Thể dục được đánh giá là môn học tương đối khó
3.1.1.4 Cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy và học tập môn CSTD
Trên cơ sở khảo sát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất dành cho môn CSTD, luận án thống kê số liệu kiểm kê từ phòng Hành chính quản trị trong năm 2016 Kết quả trình bày ở bảng 3.8 trong luận án
Kết quả ở bảng 3.8 cho thấy: Cơ sở vật chất dành cho môn TD được trang bị phù hợp với tiêu chuẩn giảng dạy đối với ngành GDTC, phong phú và đa dạng ở tất
cả các nội dung môn học, thậm chí một số nội dung còn được trang bị gấp đôi, gấp
ba tiêu chuẩn thông thường Đây là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho việc lập kế hoạch, bố trí các nội dung tập luyện ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn cho SV được hiệu quả
3.1.2 Thực trạng hoạt động ngoại khóa của sinh viên CSTD
3.1.2.1 Thực trạng sinh viên chuyên sâu Thể dục ngoại khóa thông qua quan sát sư phạm
Quá trình quan sát được tiến hành trong suốt năm học thông qua đội ngũ cộng tác viên Kết quả được trình bày tại bảng 3.9 đến 3.10 trong luận án Qua phân tích bảng 3.9 đến 3.10 cho thấy:
Về thời điểm: SV chủ yếu ngoại khóa vào cuối học kỳ
Thời gian ngoại khóa trong một buổi: từ 60-90 phút
Nội dung ngoại khóa: Nam SV ngoại khóa các môn TD dụng cụ, TD phát
triển chung, Aerobic, đặc biệt là môn TD cổ động có tới 63.89 % Nữ SV ngoại khóa: Dancesport ; TD nhịp điệu và rèn luyện thể lực
Hình thức ngoại khóa:Theo nhóm tự liên kết chiếm 70.83 %
Đây là cơ sở để xây dựng nội dung tập luyện ngoại khóa cho SV
3.1.2.2 Thực trạng nhu cầu ngoại khóa của sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học TDTT Đà Nẵng thông qua phỏng vấn
Đánh giá thực trạng vấn đề nhận thức của SV về ý nghĩa, vai trò, tác dụng của việc ngoại khóa môn CSTD đối với việc nâng cao kết quả học tập và trình độ chuyên môn, luận án tiếp tục tiến hành phỏng vấn sinh viên thông qua phiếu hỏi Kết quả được trình bày tại bảng 3.11 cho thấy tỷ lệ SV nhận thức đúng đắn, tích cực
Trang 10về vấn đề này cao hơn nhiều so với đối tượng SV có nhận thức chưa đúng đắn, tiêu cực Sự khác biệt giữa các tiêu chí có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng P<0.01 khi so sánh bằng chỉ số 2tính =21.71> 2bảng =21.67 tại độ tự do là 9 Đây là một thuận lợi trong việc xây dựng nội dung ngoại khóa cho sinh viên CSTD Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Ý kiến phản hồi của sinh viên CSTD về nhu cầu ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn được trình bày trên bảng 3.13 trong luận án:
Phân tích kết quả ở bảng 3.13 cho thấy: Có 89.66 % nam sinh viên CSTD có nhu cầu ngoại khóa và nữ SV là 85.71 % Các lý do chính tham gia ngoại khóa của nam SV là: Nâng cao trình độ chuyên môn chiếm tỷ lệ 89,66 %; lấy điểm cao chiếm
tỷ lệ là 87.93 %; tập môn thể thao yêu thích chiếm tỷ lệ 67.24 % và nhu cầu việc làm chiếm tỷ lệ 63.79 %
Bảng 3.11 Thực trạng nhận thức về vai trò, tác dụng của việc tập luyện ngoại khóa môn chuyên sâu thể dục đối với việc nâng cao trình độ chuyên môn
(n=72)
STT Nội dung trả lời
Tổng hợp (n=72)
Giới tính Nam
(n=58)
Nữ (n=14) So sánh
3 Nâng cao kết quả học tập
môn chuyên sâu 59 81.94 50 86.21 09 64.29
4 Tăng cường các kỹ năng sư
phạm 38 52.78 31 53.45 07 50.00
5 Tạo hưng phấn, giúp tiếp
thu các môn học tốt hơn 40 55.56 32 55.17 08 57.14
6 Tăng cường các mối quan
Trang 11Các lý do chính tham gia ngoại khóa của nữ SV là: Nâng cao trình độ chuyên môn và lấy điểm cao chiếm tỷ lệ là 85.71 %; tập môn thể thao yêu thích chiếm tỷ lệ 64.29 % và nhu cầu việc làm chiếm tỷ lệ 71.43 %
3.1.3 Đánh giá thực trạng trình độ chuyên môn của sinh viên CSTD
3.1.3.1 Thực trạng kết quả học tập môn chuyên sâu Thể dục của sinh viên Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Kết quả được trình bày trên bảng 3.15 trong luận án Phân tích kết quả ở các bảng 3.15 cho thấy:
Kết quả học tập của SV CSTD không đồng đều giữa các học kỳ, thể hiện tính không ổn định giữa các học phần Hơn nữa, SV có điểm tổng kết học phần kém chiếm tỷ lệ cao từ 12.28 đến 52.73 %
Năng lực tổ chức giờ học và triển khai phương pháp giảng dạy của SV đa số ở mức trung bình Như vậy, chưa đáp ứng được yêu cầu của người giáo viên khi ra trường làm việc
3.1.4 Thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của sinh viên CSTD
3.1.4.1 Kết quả phỏng vấn cựu sinh viên CSTD về việc làm sau khi tốt nghiệp
Để thấy được mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội về những kiến thức của môn CSTD đã học được trong nhà trường, luận án tiến hành phỏng vấn kết quả được trình bày từ các bảng 3.19 đến 3.23
Bảng 3.19 Ý kiến phản hồi của cựu sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học
TDTT Đà Nẵng về việc làm sau khi tốt nghiệp (n = 127)
12 tháng
Sau khi tốt nghiệp từ 13-24 tháng
Tốt nghiệp sau 24 tháng
Đơn vị tuyển dụng đặt hàng
16 15.53 15 14.56 32 31.07 37 35.92 03 2.91
Trang 12Phân tích kết quả ở bảng 3.19 cho thấy: Chỉ có 18.89 % cựu sinh viên CSTD chưa xin được việc khi ra trường Còn lại, có 81.11 % cựu SV có việc làm, trong đó thời gian từ1-6 tháng sau khi tốt nghiệp là 15.53 %; từ7-12 tháng là 35.92 %; từ13-
24 tháng là 31.07 %; sau 24 tháng có 14.56 % và 2.91 % SV được đơn vị tuyển dụng trong khi đang theo học Điều này chứng tỏ các đơn vị tuyển dụng có nhu cầu lớn đối với sinh viên CSTD
3.1.4.2 Đơn vị công tác của sinh viên chuyên sâu Thể dục sau khi tốt nghiệp
ra trường
Để thấy được thực trạng đơn vị tuyển dụng yêu cầu các nội dung của môn TD trong công việc Luận án tiến hành phỏng vấn lãnh đạo, phụ trách lĩnh vực GDTC trong các đơn vị công tác của cựu sinh viên CSTD Kết quả phỏng vấn được trình bày tại bảng 3.20:
Bảng 3.20 Ý kiến phản hồi của đơn vị cựu sinh viên
chuyên sâu Thể dục công tác (n = 103)
3.1.4.3 Lĩnh vực công tác của cựu sinh viên chuyên sâu Thể dục
Kết quả được trình bày ở bảng 3.21 Phân tích kết quả ở bảng 3.21 cho thấy: Lĩnh vực GDTC và TDTT trường học có nhiều cựu sinh viên CSTD làm việc, chiếm tỷ lệ là 67.96 %; TD, thể thao quần chúng chiếm tỷ lệ là 14.56 %; các lĩnh vực khác chiếm tỷ lệ ít hơn Tuy nhiên, vẫn có 5.83 % cựu sinh viên CSTD không tìm được việc làm đúng chuyên môn
Trang 13Bảng 3.21 Ý kiến phản hồi về lĩnh vực công tác của sinh viên chuyên sâu Thể
5 Truyền thông, sự kiện thể thao 03 2.91
7 Làm việc không đúng chuyên môn 06 5.83
3.1.4.4 Các nội dung môn CSTD được cựu sinh viên sử dụng khi làm việc
Để thấy được thực trạng sử dụng các nội dung cụ thể của môn TD trong công tác, luận án tiếp tục tiến hành phỏng vấn 70 cựu sinh viên CSTD tham gia giảng dạy Kết quả được trình bày trên bảng 3.22 trong luận án Phân tích kết quả ở bảng 3.22 cho thấy: Nội dung được sử dụng nhiều trong giảng dạy như TD phát triển chung chiếm tỷ lệ là 100 %, Đội hình đội ngũ chiếm tỷ lệ là 81.43 %; TD Aerobic hay TD cổ động cùng chiếm tỷ lệ là 74.29 %; các nội dung khác chiếm tỷ lệ ít hơn
3.1.4.5 Thực trạng đơn vị sử dụng lao động yêu cầu về các nội dung cụ thể của môn Thể dục
Kết quả trình bày ở bảng 3.23 trong luận án Phân tích kết quả bảng 3.23 cho thấy: Đơn vị tuyển dụng yêu cầu các nội dung cụ thể của TD như bài tập TD phát triển chung chiếm tỷ lệ là 100 %; TD Aerobic, Đội hình đội ngũ cùng chiếm tỷ lệ là 88.46 % hay TD cổ động chiếm tỷ lệ là 73.08 % Ngoài ra, các nội dung khác như
TD đồng diễn, TD thể hình cũng được sử dụng nhiều
3.1.5 Sự cần thiết của việc tổ chức tập luyện ngoại khóa cho sinh viên CSTD
Kết quả phỏng vấn sự cần thiết phải tổ chức ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên CSTD được trình bày ở bảng 3.24 trong luận án
Phân tích kết quả ở các bảng 3.24 cho thấy: Học tập theo hệ thống tín chỉ thời lượng rút ngắn và có giờ tự chuẩn bị trước giờ lên lớp chính khóa Vì vậy, SV phải chủ động ngoại khóa
Trang 14Bảng 3.24 Ý kiến phản hồi của sinh viên về sự cần thiết của việc tổ chức
tập luyện ngoại khóa môn chuyên sâu thể dục (n = 72)
kiến
Tỷ lệ
%
Điểm TB
ngoại khóa đối với
việc nâng cao trình
thuận lợi cho việc
ngoại khoá môn
Trang 15Muốn tập luyện ngoại khóa có hiệu quả thì cần có nội dung chương trình phù hợp và được tổ chức tập luyện chặt chẽ Từ đó, SV sẽ nâng cao được trình độ chuyên môn và chiếm ưu thế hơn khi xin việc làm
3.1.6 Bàn luận về kết quả nghiên cứu mục tiêu 1
3.1.6.1 Bàn luận về các yếu tố ảnh hưởng đến trình độ chuyên môn của SV CSTD.Qua nghiên cứu luận án đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới trình độ chuyên
môn của sinh viên CSTD, gồm có: Đội ngũ GV môn TD; đặc điểm số lượng, giới tính của sinh viên CSTD; CTĐT và cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy và học tập
Đối với đội ngũ GV môn Thể dục: Trình độ chuyên môn cao, dày dạn kinh nghiệm giúp SV học tập tốt và ngoại khóa đúng phương pháp
Đặc điểm về số lượng và giới tính ảnh hưởng không nhỏ tới việc nâng cao trình độ chuyên môn
CTĐT theo hệ thống tín chỉ bắt buộc SV phải tự chuẩn bị trước cho giờ chính khóa Do đó, SV phải chủ động ngoại khóa
Cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ giúp SV hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và tạo hứng thú tham gia tập luyện ngoại khóa
3.1.6.2 Bàn luận về thực trạng hoạt động ngoại khóa
Mức độ tập luyện: từ 1 - 2 buổi/tuần Thời gian ngoại khóa: từ 60-90 phút/buổi Thời điểm ngoại khóa: thường diễn ra vào buổi chiều.Địa điểm ngoại khóa: chủ yếu là nhà tập Thể dục SV chủ yếu ngoại khóa vào cuối học kỳ dẫn đến kết quả học tập và trình độ chuyên môn chưa cao
Đối với mức độ ngoại khóa: Sinh viên CSTD ngoại khóa 1 buổi/tuần chiếm tỷ
lệ 33,33 %; 2 buổi/tuần chiếm tỷ lệ 43,06 % So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành (2012) [64], mức độ sinh viên ở một số trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh ngoại khóa 1 buổi/tuần chiếm tỷ lệ 30,50 %; 2 buổi/tuần chiếm tỷ lệ 23,40
%, cho thấy mức độ ngoại khóa của sinh viên CSTD Trường Đại học TDTT Đà Nẵng chiếm tỷ lệ cao hơn
Thời lượng ngoại khóa của sinh viên CSTD trong một buổi thường từ 45-60 phút/buổi chiếm tỷ lệ 58,33 % So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành (2012) [64], thời lượng SV ở một số trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh ngoại khóa < 60 phút chiếm tỷ lệ 63,90 %
Trang 163.1.6.3 Bàn luận về thực trạng nhu cầu tập luyện ngoại khóa
Nam SV tập luyện ngoại khóa gồm: TD dụng cụ, TD cổ động, TD nhịp điệu, đặc biệt là rèn luyện thể lực Nữ SV ngoại khóa: TD nhịp điệu, TD cổ động, Dancersport và rèn luyện thể lực
3.1.6.4 Bàn luận về thực trạng trình độ chuyên môn
Việc trình độ chuyên môn chưa cao có nhiều nguyên nhân Tuy nhiên, theo ý kiến của nhiều GV, nguyên nhân lớn nhất là do SV ít tham gia tập luyện ngoại khóa
và không có nội dung ngoại khóa khoa học
3.1.6.5 Bàn luận về thực trạng đáp ứng nhu cầu xã hội
Nội dung chương trình của bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào cũng cần được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng Đây cũng là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng CTĐT trong cơ sở giáo dục đại học nhằm gắn đào tạo trong nhà trường với thực tiễn nghề nghiệp
3.1.6.6 Bàn luận về sự cần thiết của việc tổ chức tập luyện ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn
Hoạt động chuẩn bị trước giờ lên lớp chính khóa rất quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy và học trên lớp, bởi vì thời gian buổi học chính khóa chỉ có giới hạn trong khi còn phải giải quyết rất nhiều nội dung khác nhau Trong giờ học chính khóa, GV chỉ có thể giải quyết được các nhiệm vụ cơ bản của giờ học, GV khó có thể đi sâu vào giảng dạy chi tiết hay cung cấp những KNKX ngoài sách giáo khoa nếu SV không chịu khó chuẩn bị tập luyện từ trước
3.2 Xây dựng nội dung ngoại khóa cho sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
3.2.1 Cơ sở xây dựng nội dung ngoại khóa cho sinh viên CSTD
Xây dựng dựa trên kế hoạch học tập chính khóa của sinh viên chuyên sâu Thể dục (lý thuyết và thực hành)
Xây dựng dựa trên nội dung thực tập liên quan đến trình độ chuyên môn của sinh viên chuyên sâu Thể dục mà các địa phương đã yêu cầu Xây dựng dựa trên các hình thức ngoại khóa TDTT Xây dựng dựa trên cơ sở kết quả học tập môn chuyên sâu Thể dục của sinh viên Xây dựng dựa trên cơ sở vật chất sân bãi, dụng cụ tập luyện môn chuyên sâu Thể dục Xây dựng dựa trên nhu cầu ngoại khóa của sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Trang 173.2.2 Xây dựng nội dung ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên CSTD: Kết quả trình bày tại bảng 3.26 đến bảng 3.28 Phân tích kết quả ở
3.2.3 Xây dựng chương trình ngoại khóa cho sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
Việc lập kế hoạch ngoại khóa cho sinh viên CSTD,Trường Đại học TDTT Đà Nẵng bao gồm 26 nội dung của nam và 24 nội dung của nữ, được bố trí trong 09 tháng, mỗi tháng 04 tuần, mỗi tuần 03 buổi, mỗi buổi tập luyện 90 phút Quá trình tập luyện được đưa vào kế hoạch tổ chức thực nghiệm sư phạm và đảm bảo các yêu cầu về an toàn, các nguyên tắc về phương pháp GDTC như trực quan, tự giác tích cực, luân phiên hợp lý lượng vận động, tăng dần yêu cầu, vừa sức….các nguyên tắc
về phương pháp giảng dạy như phân chia hợp nhất hoặc toàn bộ, sử dụng các phương pháp về tổ chức tập luyện như cá nhân, phân nhóm hoặc toàn bộ lớp
(Nội dung chương trình ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên CSTD được trình bày ở phục lục 6 của luận án)
3.2.4 Bàn luận về kết quả nghiên cứu của mục tiêu 2
3.2.4.1 Bàn luận về cơ sở xây dựng nội dung tập luyện ngoại khóa
Khi xây dựng cần dựa vào: CTĐT, Kế hoạch học tập chính khóa của SV; hình thức ngoại khóa; Kết quả học tập; cơ sở vật chất; Nhu cầu tập luyện ngoại khóa và nhu cầu của đơn vị tuyển dụng
3.2.4.2 Bàn luận về lựa chọn nội dung để xây dựng chương trình ngoại khóa:
Các nội dung cần đảm bảo các nguyên tắc sau: Có tác dụng nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên CSTD Ngoài ra, còn hỗ trợ cho các môn thể thao khác; Có chỉ tiêu đánh giá cụ thể Hình thức tập luyện đơn giản, phù hợp, Phát triển được các nhóm cơ chính; Đảm bảo độ tin cậy và tính thông báo cần thiết