1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình

127 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 9,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung, cũng như phát triển công nghiệp nói riêng trên ñịa bàn tỉnh Quảng Bình ñã bộc lộ những hạn chế, yếu kém nhất ñịnh: tiềm năng ch

Trang 1

đẠI HỌC đÀ NẴNG

TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN HỮU BẢO TOÀN

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN đỊA BÀN

TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN HỮU BẢO TOÀN

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Hữu Bảo Toàn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục ñích nghiên cứu 2

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục ñề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 9

1.1 KHÁI NIỆM, ðẶC ðIỂM, VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 9

1.1.1 Một số khái niệm 9

1.1.2 ðặc ñiểm của sản xuất công nghiệp 11

1.1.3 Vị trí và vai trò của công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế 13

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 16

1.2.1 Gia tăng số lượng cơ sở sản xuất 16

1.2.2 Mở rộng quy mô các yếu tố sản xuất 17

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hợp lý 21

1.2.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp 24

1.2.5 Gia tăng kết quả sản xuất công nghiệp 26

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 29 1.3.1 ðiều kiện tự nhiên 29

1.3.2 Yếu tố về kinh tế -xã hội 31

1.3.3 ðường lối phát triển công nghiệp 34

Trang 5

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH BÌNH

DƯƠNG 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 39

2.1 NHỮNG ðẶC ðIỂM CHỦ YỂU CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 39

2.1.1 ðiều kiện tự nhiên 39

2.1.2 Tình hình kinh tế và xã hội tỉnh Quảng Bình 46

2.1.3 Các chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Bình 56

2.1.4 Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển công nghiệp 59

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 60

2.2.1 Số lượng các cơ sở sản xuất 60

2.2.2 Quy mô các yếu tố sản xuất 61

2.2.3 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 66

2.2.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp 70

2.2.5 Kết quả sản xuất công nghiệp 73

2.3 ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 79

2.3.1 Thành công 79

2.3.2 Hạn chế 80

2.3.3 Nguyên nhân những hạn chế 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 84

Trang 6

3.1 QUAN ðIỂM, MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG

NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 84

3.1.1 Quan ñiểm phát triển công nghiệp 84

3.1.2 Mục tiêu phát triển công nghiệp 84

3.1.3 Phương hướng phát triển công nghiệp 85

3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 88

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển công nghiệp 88

3.2.2 Giải pháp về vốn 89

3.2.3 Giải pháp về ñào tạo phát triển nguồn nhân lực 91

3.2.4 Giải pháp về khoa học công nghệ 92

3.2.5 Giải pháp về phát triển hạ tầng kinh tế: 93

3.2.6 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 94

3.2.7 Giải pháp về bảo vệ môi trường 95

3.2.8 Giải pháp về cơ chế chính sách 95

3.3 KIẾN NGHỊ 96

3.3.1 ðối với Trung ương 96

3.3.2 ðối với UBND tỉnh 96

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa

KV ðTNN Khu vực ñầu tư nước ngoài

KH & CN Khoa học và Công nghệ

Trang 8

2.6 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành

2.9 Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế 51

2.10 Số lượng doanh nghiệp hoạt ñộng trong ngành công

2.12 Số lao ñộng công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh 63

2.14 Giá trị sản xuất một số ngành công nghiệp 66 2.15 Bảng cơ cấu tỷ trọng theo ngành 67 2.16 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế 68 2.17 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Quảng Bình 74 2.18 Giá trị gia tăng công nghiệp qua các năm 76 2.19 Tỷ trọng VA/GO ngành công nghiệp qua các năm 78 2.20 Một số sản phầm công nghiệp chủ yếu trên ñịa bàn tỉnh 79

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Số hiệu

2.2 Tỷ trọng lao ñộng các ngành kinh tế 64

2.4 GO CN phân theo thành phần kinh tế 69 2.5 Cơ cấu tỷ trọng GO CN theo TPKT năm 2015 70 2.6 Cơ cấu GO phân theo khu vực kinh tế 75 2.7 GTGT ngành công nghiệp qua các năm 77

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện ñại hóa ñất nước do ðảng và Nhà nước ta khởi xướng ñã và ñang ñạt ñược những thành tựu ñáng khích lệ, nổi bật là trên lĩnh vực phát triển công nghiệp Cùng với những ngành công nghiệp truyền thống thì nhiều ngành công nghiệp mới xuất hiện với công nghệ hiện ñại tạo ra nhiều sản phẩm mới với sản lượng lớn, có chất lượng tốt, nhiều sản phẩm ñược xuất khẩu ra nước ngoài, tạo nguồn thu ngoại tệ Hiện nay cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ ñang dần chuyển sang công nghiệp - dịch vụ Nhờ ñó góp phần tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao ñộng, cải thiện tích cực ñời sống vật chất và tinh thần của

nhân dân

Cùng với sự phát triển chung ñó, kinh tế-xã hội của tỉnh Quảng Bình cũng có bước chuyển mình ñáng kể, nhất là trên lĩnh vực phát triển công nghiệp Giá trị sản xuất tăng lên qua từng năm Tuy nhiên quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung, cũng như phát triển công nghiệp nói riêng trên ñịa bàn tỉnh Quảng Bình ñã bộc lộ những hạn chế, yếu kém nhất ñịnh: tiềm năng chưa ñược khai thác một cách hợp lý, phát triển chưa ñồng ñều giữa các vùng,

trình ñộ tay nghề của người lao ñộng còn thấp, công nghệ còn lạc hậu,…

ðể nghiên cứu, ñánh giá một cách ñầy ñủ thực trạng của việc phát triển ngành công nghiệp và ñưa ra các giải pháp thiết thực, phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội của tinh Quảng Bình, góp phần thúc ñẩy ngành nghề phát triển ñúng hướng và hiệu quả, ñáp ứng ñược yêu cầu của kinh tế thị trường, phấn ñấu ñạt ñược mục tiêu công nghiệp trở thành ngành kinh tế trọng ñiểm

Vì vậy, “Phát triển công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Quảng Bình” ñược lựa

chọn làm luận văn ñể làm rõ những vấn ñề ñó

Trang 11

2 Mục ựắch nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

đánh giá tình hình thực tế phát triển công nghiệpcũng như ựề xuất giải

pháp phát triển công nghiệp trên ựịa bàn tỉnhQuảng Bình

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp

- đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp ở tỉnh Quảng Bình Phát hiện những vấn ựề ựặt ra cần giải quyết trong quá trình phát triển công

nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu

- đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành công nghiệp tỉnh Quảng Bình

3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài nghiên cứu những vấn ựề lý luận và thực tiễn phát triển công

nghiệp trên ựịa bàn tỉnh Quảng Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: nghiên cứu tình hình phát triển công nghiệp ở tỉnh

Quảng Bình

- Về thời gian: ựánh giá tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Quảng

Bình giai ựoạn 2010 Ờ 2015 Các giải pháp có ý nghĩa trong những năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Ở chương 1, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu, tổng hợp ựể làm rõ các vấn ựề lý thuyết liên quan ựến công nghiệp và phát triển công nghiệp Luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê ựể xây dựng hệ thống các tiêu chắ ựánh giá sự phát triển công nghiệp

Trong chương 2 phần ựánh giá thực trạng, luận văn sử dụng phương

Trang 12

pháp phân tích chỉ số, phương pháp so sánh ñể thu thập, phân tích các dữ liệu sơ cấp (số liệu thống kê trong niên giám), thứ cấp (các báo cáo về tình hình phát triển công nghiệp) nhằm ñánh giá thực trạng phát triển công

nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Quảng Bình Sử dụng phương pháp tiếp cận hệ

thống ñể nghiên cứu sự tác ñộng của các nhân tố nhân tố ñầu vào, ñầu ra và nhân tố nội tại ñối với sự phát triển của công nghiệp trên ñịa bàn dưới góc nhìn toàn thể Phần cuối chương 2, luận văn ñã sử dụng phương pháp suy luận ñể rút ra những kết luận liên quan ñến thành công, hạn chế và nguyên nhân kìm hãm phát triển công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Quảng Bình

Trong chương 3, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dữ liệu và phương pháp dự báo ñể xác lập các tiền ñề cho việc ñề xuất các giải pháp

Sử dụng phương pháp suy luận ñể ñề ra các giải pháp nhằm ñẩy mạnh phát triển công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Quảng Bình tốt hơn

4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

+ Phương pháp thu thập số liệu: Luận văn thu thập các số liệu thứ cấp từ niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình, các quy hoạch, báo cáo có liên quan ñến lĩnh vực phát triển công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh; các nghị ñịnh, thông tư, văn bản của Chính phủ, Bộ Công Thương, Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình về lĩnh vực phát triển công nghiệp; các thông tin có liên quan trên báo, tạp chí, internet Luận văn có kế thừa và phát triển kết quả của các công trình nghiên

cứu trước ñây

+ Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phền mềm Excel

5 Bố cục ñề tài

Chương 1: Những vấn ñề lý luận về phát triển công nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Các giải pháp nhằm phát triển công nghiệp trên ñịa tỉnh Quảng Bình

Trang 13

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Công nghiệp là ngành kinh tế cơ bản của nền kinh tế, trên thế giới cũng như Việt Nam ñến nay ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về phát triển công nghiệp trong nền kinh tế.Tuy nhiên, việc nghiên cứu phát triển công nghiệp trên ñịa bàn 01 tỉnh trong ñiều kiện kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ñến nay vẫn còn nhiều hạn chế ðể nghiên cứu vấn ñề này, luận văn ñã tham khảo một số tài liệu và công trình nghiên cứu

sau ñây:

- Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, Nxb Thông tin

và Truyền thông Có 01 phần nội dung viết về công nghiệp, ñã nêu lên ñược

vị trí, vai trò củacông nghiệp trong quá trình phát triển nền kinh tế, các chỉ tiêu ñánh giá tăng trưởng công nghiệp và ñưa ra các mô hình phát triển công nghiệp Sự phát triển công nghiệp trong phát triển gắn với các mô hình khác nhau như: Mô hình ngành công nghiệp tập trung; mô hình phát triển cân ñối

và không cân ñối; mô hình kết hợp phía trước và phía sau; mô hình bốn con ñường phát triển công nghiệp

- Kenichi Ohno và Nguyễn Văn Thường (2005), Hoàn thiện chiến lược

phát triển công nghiệp Việt Nam, NXB lý luận chính trị Trong công trình này các tác giả ñã gợi ý thiết kế một chiến lược phát triển công nghiệp toàn diện

và hiện thực ở Việt Nam; so sánh chiến lược phát triển công nghiệp của Việt Nam với các nước trong khu vực; nêu lên những kinh nghiệm của các nước ASEAN trong phát triển các ngành công nghiệp ñiện, ñiện tử, sản xuất ô tô,

xe máy và một số ngành công nghiệp phụ trợ Trên cơ sở ñó, công trình rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích cho ngành công nghiệp Việt Nam là phải tiếp tục ñiều chỉnh chính sách và xây dựng khung thể chế chuẩn ñể thu hút

vốn ñầu tư nước ngoài ñồng thời khuyến khích ñầu tư trong nước,chú

trọngñầu tư phát triển mạnh ngành công nghiệp hỗ trợ, phát triển cơ sở hạ

Trang 14

tầngtập trung ựàotạo nâng cao trình ựộ nguồn nhân lực, nhanh chónghội nhập

và tham gia vào chuỗi liên kết sản xuất trong nước và quốc tế làm nền tảng

tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu

- Mai Thị Thanh Xuân (2011), ỘMột số mô hình công nghiệp hóa trên thế giới và Việt NamỢ, Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội Cuốn sách cung cấp những kiến thức cơ bản và hệ thống, có tắnh học thuật về công nghiệp hóa.Hệ thống hóa những vấn ựề lý luận cơ bản về công nghiệp hóa

và mô hình công nghiệp hóa; ựưa ra hệ tiêu chắ ựánh giá mức ựộ thành công

và những ựiều kiện cơ bản ựề thực hiện thành công mô hình công nghiệp hóa.Tổng kết, ựánh giá mô hình công nghiệp hóa của một số quốc gia tiêu biểu, ựúc rút những kinh nghiệm thành - bại của họ trên con ựường công nghiệp hóa đánh giá lại mô hình công nghiệp hóa Việt Nam ựã thực hiện từ năm 1960 ựến nay; và phác họa mô hình công nghiệp hóa mới cho thời kỳ

2011-2020

- Nguyễn Duy Bắc (2011), ỘPhát triển giáo dục - ựào tạo và khoa học - công nghệ trong thời kỳ ựẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoáỢ, Học viện chắnh trị, hành chắnh quốc gia, Hà Nội Bài viết ựã nêu lên ựược vai trò của giáo dục- ựào tạp và khoa học- công nghệ , phân tắch một số bối cảnh mới tác ựộng ựến sự phát triển giáo dục - ựào tạo và khoa học - công nghệ nước ta đánh giá thực trạng quá trình phát triển của giáo dục ựào tạo và khoa học công nghệ ựể từ ựó nêu lên một vài giải pháp nhằm giúp phát triển quá trình

công nghiệp hóa, hiện ựại hóa

- Trần Viết Dương (2012), Phát triển nguồn lực con người trong sự

nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ở tỉnh Vĩnh Phúc, Trung tâm ựào tạo, bồi dưỡng giảng viên chắnh trị, Vĩnh Phúc Bài viết ựã làm rõ những vấn ựề lý luận chung về nguồn lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện ựại hóa (HđH) Phân tắch thực trạng phát triển trạng nguồn lực con

Trang 15

người tỉnh Vĩnh Phúc trong giai ñoạn 1997 - 2009, từ ñó rút ra bài học kinh nghiệm và những kết quả ñạt ñược, những thiếu sót, hạn chế của việc xây dựng, phát triển nguồn lực con người ở tỉnh Vĩnh Phúc và tìm ra nguyên nhân của vấn ñề trên ðề xuất một số phương hướng, giải pháp cụ thể giúp công tác

dự báo, phát triển nguồn lực con người cho sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện ñại hóa ở tỉnh Vĩnh Phúc giai ñoạn 2010 - 2015 ñạt hiệu quả cao hơn

- Bùi Vĩnh Kiên (2009) , Chính sách phát triển công nghiệp tại ñịa

phương (áp dụng cho tỉnh Bắc Ninh), luận án tiến sĩ kinh tế, trường ñại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Luận văn làm rõ cơ sở lý luận về chính sách phát triển công nghiệp nói chung và chính sách phát triển công nghiệp tại ñịa phương nói riêng; nghiên cứu kinh nghiệm và chính sách phát triển công nghiệp của một số quốc gia trên thế giới, phân tích ñánh giá thực trạng phát triển công nghiệp và chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh trong giai ñoạn1997-2007; tìm ra những hạn chế và nguyên nhân trong chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh, ñề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiệnchính sách phát triển công nghiệp của Tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn ñến năm 2020

- Quốc Trung và Linh Chi (2002), “Phát triển công nghiệp Việt Nam: thực trạng và thách thức”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 294 Công trình phân tích thực trạng sản xuất công nghiệp Việt Nam từ 1996 ñến 2002 dưới những khía cạnh như: Tốc ñộ tăng trưởng; tỷ trọng công nghiệp trong GDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong công nghiệp; trình ñộ công nghệ, trang thiết

bị và lao ñộng công nghiệp Các tác giả công trình này ñã nêu lên một số chính sách tác ñộng ñến phát triển công nghiệp trong thời gian qua Cuối cùng là những tồn tại và thách thức mà ngành công nghiệp Việt Nam phải khắc phục, ñó là: hiệu quả sản xuất công nghiệp giảm, trình ñộ công nghệ, trang thiết bị lạc hậu, chất lượng và năng suất lao ñộng công

Trang 16

- Bùi Quang Bình (2011) ựề cập tới ựiều kiện ựể phát triển công nghiệp nói chung và CNCB nói riêng trên cơ sở nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, yếu tố vừa là lực lượng sản xuất chủ yếu, vừa là lực lượng tiêu thụ sản phẩm

Vì vậy, nó là nhân tố quan trọng hàng ựầu cho sự phát triển và phân bố ngành sản xuất.Số lượng và chất lượng của nguồn lao ựộng có ảnh hưởng lớn ựến khả năng phát triển của ngành Nơi có nguồn lao ựộng dồi dào với ựông ựảo công nhân lành nghề thường hình thành và phát triển các doanh nghiệp với những sản phẩm tạo ra ựạt chất lượng cao, mẫu mã ựẹp, phong phú

- Phạm Quang Diệu (2001) Ộ Phát triển công nghiệp nông thôn của đài Loan và Trung Quốc: bài học ựối với Việt NamỢ Bài viết ựã phân tắch các chiến lược trong quá trình phát triển công nghiệp nông thôn của đài Loan và Trung Quốc, chỉ ra các yếu tố ựóng góp vào quá trình phát triển ựó Nêu ra thành công và hạn chế của chiến lược qua các giai ựoạn Trong quá trình phát triển, do ựiều kiện bên trong và môi trường bên ngoài khác nhau nên mỗi nước không thể áp dụng dập khuôn những mô hình thành công của các nền kinh tế ựi trướcnhưng có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm từ thành công của hai nước là rất quý cho Việt Nam tham khảo ựể xây dựng một chiến lược phát triển CNNT thắch hợp cho mình cụ thể là: Chắnh phủ cần xây dựng ựược một hệ thống chắnh sách tạo nên sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, ựể có thể tăng thu nhập nông dân nhằm tăng sức mua cho thị trường nông thôn, tăng tiết kiệm, tái ựầu tư phát triển ; ựầu tư phát triển mạng lưới

cơ sở hạ tầng giúp tăng tắnh liên kết và thông thương giữa các vùng, tạo môi trường ựầu tư ở khu vực nông thôn hấp dẫn, thu hút các nhà ựầu tư trong và ngoài nước ựầu tư vào khu vực nông thôn, Khuyến khắch và giúp nông dân tổ chức thành các nhóm hay hiệp hội như hình thức nông hội của đài Loan, làm cầu nối liên kết giữa Chắnh phủ và nông dân, huy ựộng sức mạnh tập thể ựể huy ựộng vốn ựầu tư, phát triển vùng nguyên liệuẦ

Trang 17

- Nguyễn Hữu Nghĩa (2014) - Luận văn thạc sỹ kinh tế (đại Học đà

Nẵng) "Phát triển công nghiệp trên ựịa bàn tỉnh trên ựịa bàn huyện Châu Thành" Luận văn của tác giả ựã hệ thống hoá những vấn ựề lý luận cơ bản liên quan ựến công nghiệp, ựường lối, chủ trương, chắnh sách của đảng và Nhà nước về phát triển công nghiệp trong quá trình CNH-HđH; các nhân tố tác ựộng tới phát triển công nghiệp của một ựịa phương cấp huyện; tìm hiểu kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh rút ra bài học có thể vận dụng cho huyện Châu Thành Phân tắch, ựánh giá các yếu tố tác ựộng ựến phát triển công nghiệp; thực trạng phát triển công nghiệp của huyện Châu Thành giai ựoạn 2005-2010; rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cả khách quan và chủ quan đề xuất các giải pháp phát triển công nghiệp huyện Châu Thành ựến năm 2020 có căn cứ khoa học và thực tiễn, có tắnh khả thi

Những tác phẩm và bài viết nói trên ựã nghiên cứu nhiều khắa cạnh khác nhau của quá trình phát triển công nghiệp Bên cạnh ựó, các tác phẩm và bài viết nói trên cũng ựề cập ựến vai trò của khoa học công nghệ, nguồn nhân lực, của kinh tế tri thức và toàn cầu hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước Trên cơ sở kế thừa những thành tựu ựó, luận văn ựã chắt lọc những nhân tố hợp lý làm nền tảng, làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu

ựề tài

Trang 18

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, ðẶC ðIỂM, VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

1.1.1 Một số khái niệm

a Khái niệm công nghiệp

Theo Từ ñiển Bách khoa toàn thư: Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm ñược “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt ñộng kinh doanh

Theo Từ ñiển tiếng Việt: Công nghiệp là toàn thể những hoạt ñộng kinh

tế nhằm khai thác các tài nguyên và các nguồn năng lượng, và chuyển biến các nguyên liệu gốc ñộng vật, thực vật hay khoáng vật thành sản phẩm

Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất- một bộ

phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội [19]

Công nghiệp gồm 3 hoạt ñộng chủ yếu:

+ Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu

ðể thực hiện các hoạt ñộng ñó, dưới sự tác ñộng của phân công lao ñộng xã hội trên cơ sở phát triển khoa học công nghệ, trong nền kinh tế quốc

Trang 19

dân hình thành các ngành công nghiệp như: khai thác, chế biến và dịch vụ sửa chữa Xét trong tổng thể quá trình tái sản xuất xã hội, khai thác là hoạt ñộng khởi ñầu toàn bộ quá trình sản xuất công nghiệp, có nhiệm vụ cắt ñứt mối liên

hệ trực tiếp của ñối tượng lao ñộng với ñiều kiện tự nhiên Chế biến là hoạt ñộng sử dụng các tác ñộng cơ học, lý học, hóa học và sinh học làm thay ñổi hình dáng, kích thước, tính chất của các loại nguyên liệu ñể tạo ra các sản phẩm trung gian và tiếp tục chế biến ra các sản phẩm cuối cùng ñưa vào sử dụng trong sản xuất và sinh hoạt

Như vậy, công nghiệp là quá trình sản xuất ra sản phẩm ñể sử dụng, hay ñể trao ñổi trong thương mại và ñảm bảo sản phẩm ñó không vi phạm pháp luật Về thực chất công nghiệp là quá trình chuyển hóa các yếu tố ñầu vào biến chúng thành các sản phẩm hoặc dịch vụ ở ñầu ra

b Khái niệm phát triển công nghiệp

Phát triển công nghiệp là quá trình nâng cao tỷ trọng của ngành công nghiệp trong toàn bộ các ngành kinh tế của một ñịa phương, vùng hay một quốc gia [19]

ðể phát triển công nghiệp, có 02 con ñường ñó là phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu:

Phát triển theo chiều rộng ngành công nghiệp

Sự phát triển công nghiệp theo chiều rộng theo các lý thuyết trong kinh

tế phát triển thường gắn liền với sự gia tăng quy mô công nghiệp Sự gia tăng quy mô này bắt ñầu từ việc gia tăng các nguồn lực ñi liền với gia tăng số lượng cơ sở sản xuất hay gia tăng quy mô từng cơ sở sản xuất công nghiệp và kết quả của quá trình ñó là sản lượng công nghiệp cũng tăng theo Tỷ lệ gia tăng giữa ñầu vào và ñầu ra tùy thuộc vào trình ñộ công nghệ ñể sản xuất ñạt ñược tính kinh tế của quy mô nào Trước hết chúng ta sẽ xem xét sự gia tăng sản lượng ñầu ra

Trang 20

Phát triển theo chiều sâu ngành công nghiệp

Sự phát triển công nghiệp về lâu dài phải dựa vào khai thác các nhân tố chiều sâu hay dựa vào tiến bộ công nghệ và cải tiến tổ chức và quản lý Những ñiều này sẽ ñược thực hiện thông qua: ñầu tư ñổi mới công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất; nâng cao trình ñộ tổ chức sản xuất; tổ chức liên kết

trong sản xuất

1.1.2 ðặc ñiểm của sản xuất công nghiệp

- Tính chất hai giai ñoạn của quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất công nghiệp thường ñược chia thành 2 giai ñoạn: giai ñoạn tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng ñể tạo ra nguyên liệu và giai ñoạn chế biến các nguyên liệu thành tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng Tất nhiên, trong mỗi giai ñoạn lại bao gồm nhiều công ñoạn sản xuất phức tạp và chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

Tính chất hai giai ñoạn của quá trình sản xuất công nghiệp là do ñối tượng lao ñộng của nó ña phần không phải sinh vật sống, mà là các vật thể của tự nhiên, thí dụ như khoáng sản nằm sâu trong lòng ñất hay dưới ñáy biển Con người phải khai thác chúng ñể tạo ra nguyên liệu, rồi chế biến nguyên liệu ñó ñể tạo nên sản phẩm

- Sản xuất công nghiệp có khả năng thực hiện chuyên môn hoá sản xuất sâu và hiệp tác hoá sản xuất rộng

Do hai giai ñoạn của sản xuất công nghiệp không phải theo trình tự bắt buộc như nông nghiệp, mà có thể tiến hành ñồng thời và thậm chí cách xa nhau về mặt không gian Bởi vì sản xuất công nghiệp chủ yếu là quá trình tác ñộng cơ, lý, hoá trực tiếp vào giới tự nhiên ñể lấy ra và biến ñổi các vật thể tự nhiên thành các sản phẩm cuối cùng phục vụ cho nhân loại Do ñó, trong sản xuất công nghiệp, các nhà sản xuất có thể lựa chọn mức ñộ chuyên môn hoá phù hợp

Trang 21

- Sản xuất công nghiệp có xu hướng phân bố ngày càng tập trung cao

ñộ theo lãnh thổ

Phân bố tập trung theo lãnh thổ là quy luật phát triển của sản xuất công nghiệp thể hiện ở quy mô xí nghiệp và mật ñộ sản xuất các xí nghiệp công nghiệp trên một ñơn vị lãnh thổ Tính tập trung theo lãnh thổ của sản xuất công nghiệp có nhiều ưu ñiểm, song cũng có nhiều nhược ñiểm

Công nghiệp phân bố tập trung theo lãnh thổ hình thành những ñiểm công nghiệp, khu công nghiệp, vùng công nghiệp sẽ tạo ra những ñiều kiện thuận lợi ñể thực hiện chuyên môn hoá sản xuất và hiệp tác hoá sản xuất, khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, tăng năng suất lao ñộng, hạ giá thành sản xuất, ñưa lại hiệu quả kinh tế xã hội cao Tuy nhiên nếu quy mô tập trung công nghiệp theo lãnh thổ quá mức,vượt quá sức chứa của lãnh thổ,

sẽ gây ra rất nhiều khó khăn ñó là: làm hình thành những khu công nghiệp lớn, những trung tâm dân cư ñông ñúc, những thành phố khổng lồ, tạo sức ép lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, gây khó khăn phức tạp cho tổ chức, quản lý xã hội và môi trường Vì vậy cần nghiên cứu toàn diện những ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trong từng ñịa phương; từng vùng cũng như trên lãnh thổ cả nước ñể lựa chọn quy mô phân bố công nghiệp cho phù hợp

- ðặc ñiểm công nghệ sản xuất: công nghệ sản xuất trong công nghiệp

do con người tạo ra Quá trình tạo ra sản phẩm công nghiệp ñược thực hiện thông qua hệ thống máy móc, thiết bị với ñội ngũ công nhân có trình ñộ tay nghề cao Khi công nghệ ngày càng ñược cải tiến, hiện ñại thì ñổi hỏi trình ñộ lao ñộng phải tăng theo và ngược lại

- ðặc ñiểm về sự biến ñổi các ñối tượng lao ñộng: sau mỗi chu kỳ sản xuất từ một nguồn nguyên liệu với những công nghệ khác nhau có thể tạo ra nhiều sản phẩm với nhiều công dụng khác nhau; cùng một sản phẩm có thể tạo ra nhiều mẫu mã, kiểu dáng khác nhau ðây là tính ưu việt của sản xuất

Trang 22

công nghiệp

1.1.3 Vị trí và vai trò của công nghiệp trong quá trình phát triển kinh

tế

a Vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế

Công nghiệp là một trong nhưng ngành sản xuất vất chất có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quôc dân, vi trí ñó xuất phát từ các lí do chủ yếu sau.:

Công nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, do những ñặc ñiểm vốn có của nó Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên sản xuất lớn , công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành có vị trí hàng ñầu trong cơ cấu kinh tế ñó Công nghiệp là ngành khai thác tài nguyên và tiếp tục chế biến các loại khoáng sản ñộng thực vật thành các sản phẩm trung gian ñể sản xuất ra sản phẩm cuối cùng nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.Sự phát triển của ngành công nghiệp là một yếu tố có tính quyết ñịnh ñể thực hiện quá trình CNH – HðH toàn bộ nền kinh tế quốc dân

b Vai trò của công nghiệp với phát triển kinh tế

- Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng thu nhập quốc gia Năng suất lao ñộng của khu vực công nghiệp cao hơn hẳn các ngành kinh tế khác, mà năng suất lao ñộng là yếu tố quyết ñịnh nâng cao thu nhập, thúc ñẩy nhanh tăng trưởng công nghiệp và ñóng góp ngày càng lớn vào thu nhập của quốc gia Công nghiệp có vai trò quan trọng này là do thường xuyên ñược ñổi mới và ứng dụng công nghệ tiến tiến; hơn nữa, giá cả sản phẩm công nghiệp thường ổn ñịnh và cao hơn các sản phẩm khác ở thị trường trong nước và ngoài nước

- Công nghiệp là ngành cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế

Công nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm làm chức năng tư liệu sản xuất,

Trang 23

cho nên nó là ngành có vai trò quyết ựịnh trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Trình ựộ phát triển công nghiệp cao thì tư liệu sản xuất càng hiện ựại, tạo ựiều kiện nâng cao năng suất lao ựộng xã hội

Ngày nay, sự phát triển của công nghiệp ựang ựưa hoạt ựộng kinh tế thế giới ựến trình ựộ sản xuất rất cao, ựó là tạo ra các tư liệu sản xuất có khả năng thay thế phần lớn sức lao ựộng của con người đó chắnh là sự ra ựời và phát triển mạnh mẽ các tư liệu sản xuất có khả năng tự ựộng hoá trong một số khâu hoặc toàn bộ quá trình sản xuất Máy móc tự ựộng hoá thể hiện sự phát triển cao của công nghiệp trong việc tạo ra tư liệu sản xuất phục vụ cho các ngành sản xuất và cho bản thân ngành công nghiệp

- Công nghiệp thúc ựẩy phát triển sản xuất nông nghiệp

Trong giai ựoạn ựầu phát triển kinh tế, thúc ựẩy sản xuất nông nghiệp ựược coi là nhiệm vụ cơ bản nhằm giải quyết vấn ựề lương thực, thực phẩm cho ựời sống nhân dân và nông sản cho xuất khẩu.để thực hiện nhiệm vụ này nông nghiệp không thể tự thân vận ựộng nêu không có sự hỗ trợ của công nghiệp

Công nghiệp chắnh là ngành cung cấp cho sản xuất những yếu tố ựầu vào quan trọng như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, máy móc cơ khắ nhỏ ựến

cơ giới lớn.Công nghiệp còn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở

hạ tầng cho phát triển nông nghiệp và cho xây dựng nông thôn mới

Công nghiệp chế biến ựã có những ựóng góp quan trọng vào việc tăng giá trị sản phẩm, tăng khả năng tắch trữ, vận chuyển của sản phẩm nông nghiệp và làm cho sản phẩm nông nghiệp ngày càng ựa dạng về chủng loại

Do sản phẩm của nông nghiệp mang tắnh thời vụ cao và khó bảo quản, nếu không có công nghiệp chế biến sẽ hạn chế lớn ựến khả năng tiêu thụ

- Công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng cho ựời sống nhân dân

Nông nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng tất yếu, ựáp ứng nhu

Trang 24

cầu cơ bản nhất của con người.Còn công nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú, ña dạng hơn Kinh tế càng phát triển, thu nhập của dân cư càng tăng thì nhu cầu của con người ngày càng mở rộng Chính sự phát triển của nhu cầu ñã góp phần thúc ñẩy công nghiệp phát triển Song ngược lại sự phát triển của công nghiệp không những ñáp ứng nhu cầu của con người mà nó lại hướng dẫn tiêu dùng của con người, hướng ñến nhu cầu cao hơn Như vậy, công nghiệp càng phát triển thì các sản phẩm hàng hoá càng ña dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, càng nâng cao về chất lượng

- Công nghiệp thu hút lao ñộng nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm xã hội

Công nghiệp tác ñộng vào sản xuất nông nghiệp làm nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp, tạo khả năng giải phóng sức lao ñộng trong nông nghiệp ðồng thời sự phát triển mạnh mẽ công nghiệp ñã làm cho sản xuất công nghiệp ngày càng mở rộng, tạo ra các ngành sản xuất mới, các khu công nghiệp mới, ñến lượt mình, công nghiệp ñã thu hút lao ñộng nông nghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội Việc thu hút số lao ñộng ngày càng tăng từ nông nghiệp vào công nghiệp không chỉ góp phần giải quyết việc làm, mà còn tạo ñiều kiện nâng cao trình ñộ chuyên môn, tăng thu nhập cho người lao ñộng

- Công nghiệp tạo ra hình mẫu ngày càng hoàn thiện về tổ chức sản xuất

Do ñặc ñiểm của sản xuất, công nghiệp luôn có một ñội ngũ lao ñộng

có tính tổ chức, kỷ luật cao, có tác phong lao ñộng “ công nghiệp” Do ñó, ñội ngũ lao ñộng trong công nghiệp luôn là bộ phận tiên tiến trong dân cư Lao ñộng trong công nghiệp ngày càng có trình ñộ chuyên môn hoá cao tạo ñiều kiện nâng cao trình ñộ chuyên môn của người lao ñộng và chất lượng sản

Trang 25

phẩm Trong hoạt ñộng sản xuất công nghiệp Còn có ñiều kiện tăng nhanh trình ñộ công nghệ của sản xuất áp dụng thành tựu khoa học ngày càng cao vào sản xuất Tất cả những ñặc ñiểm trên ñây làm cho lực lượng sản xuất ngày càng phát triển và theo ñó quan hệ sản xuất ngày càng hoàn thiện hơn

Sự hoàn thiện về các mô hình tổ chức sản xuất làm cho sản xuất công nghiệp trở thành hình mẫu về kỹ thuật sản xuất hiện ñại, phương pháp quản lý tiên tiến, người lao ñộng có ý thức tổ chức và kỷ luật

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Gia tăng số lượng cơ sở sản xuất

Sự phát triển của công nghiệp theo chiều rộng có thể diễn ra nhờ nhiều người sản xuất hay doanh nghiệp tham gia vào thị trường Khi họ tham gia thêm nghĩa là số lượng cơ sở sản xuất sẽ tăng thêm Thông thường số lượng các cơ sở tăng, chứng tỏ hoạt ñộng của ngành công nghiệp có nhiều thuận lợi

và ñạt hiệu quả trong kinh doanh Qua ñó cũng chứng tỏ khả năng sản xuất sản phẩm ñã ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng, thúc ñẩy các thành phần kinh tế khác phát triển Tùy theo ñiều kiện của các nhà sản xuất mà quy

mô và trình ñộ công nghệ của mỗi cơ sở này có thể khác nhau nhưng sự gia tăng số lượng sẽ kéo theo sản lượng sản phẩm gia tăng Phát triển số lượng cơ

sở sản xuất công nghiệp trong ñó phải chú trọng ñến việc phát triển các doanh nghiệp công nghiệp Doanh nghiệp là bộ phận cấu thành quan trọng nhất của sản xuất công nghiệp Có càng nhiều doanh nghiệp lớn mạnh thì ngành công nghiệp càng phát triển.Doanh nghiệp mạnh phản ánh năng lực cạnh tranh và thích nghi trong môi trường biến ñộng.Thực hiện tập trung hoá sản xuất công nghiệp ñể tạo ñiều kiện hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn

Tiêu chí ñể phản ánh: số lượng và mức tăng cơ sở sản xuất công nghiệp hàng năm

Trang 26

1.2.2 Mở rộng quy mô các yếu tố sản xuất

- Vốn sản xuất và vốn ñầu tư

Vai trò của vốn ñối với tăng trưởng và phát triển kinh tế ñã ñược chứng minh trong lý thuyết của kinh tế học phát triển như: mô hình Harrod-Domar, J.Keynes ðối với sản xuất công nghiệp, vốn có vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất và mở rộng; góp phần gia tăng năng lực sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh nhờ ñầu tư ñổi thiết bị, công nghệ sản xuất ðối với

cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghiệp, vốn góp phần ñầu tư mới,

duy trì và mở rộng theo hướng ngày càng hoàn thiện, ñồng bộ, hiện ñại

Trong các hoạt ñộng ñầu tư cho sản xuất thì ñầu tư cho tái sản xuất tài sản sản cố ñịnh ñược xem là một hoạt ñộng hết sức quan trọng, có tính chất lâu dài và có những mối quan hệ ổn ñịnh, ảnh hưởng ñến tất cả các ngành, các khâu và các yếu tố trong nền kinh tế Do ñó, ñầu tư vào tài sản cố ñịnh cần phải ñược xem xét một cách thận trọng, ñảm bảo khả năng phát triển lâu dài của doanh nghiệp ðây là những khoản ñầu tư ban ñầu rất lớn, thời gian thu hút vốn chậm nên rất cần huy ñộng các nguồn lực từ bên ngoài tham gia ñầu

tư phát triển; cũng như cần có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ của nhà nước cho các doanh nghiệp trong hoạt ñộng này

Nhóm chỉ tiêu ñánh giá:

+ Giá trị tài sản cố ñịnhvà tốc ñộ tăng trưởng giá trị tài sản cố ñịnh

+ Tổng tài sản của doanh nghiệp và tốc ñộ tăng trưởngtổng tài sản của doanh nghiệp

+ Quy mô và mức tăng vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp;

+ Tỷ lệ vốn vay/tổng tài sản của doanh nghiệp

- Lao ñộng:

Trong thời ñại ngày nay, con người ñược coi là một '' tài nguyên ñặc biệt '', một nguồn lực của sự phát triển kinh tế Bởi vậy việc phát triển con

Trang 27

người, phát triển Nguồn nhân lực trở thành vấn ñề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực Chăm lo ñầy ñủ ñến con người là yếu

tố bảo ñảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia ðầu tư cho con người là ñầu tư có tinh chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững

Mối quan hệ giữa nguồn lao ñộng với phát triển kinh tế thì nguồn lao ñộng luôn luôn ñóng vai trò quyết ñịnh ñối với mọi hoạt ñộng kinh tế trong các nguồn lực ñể phát triển kinh tế:

Thứ nhất là, nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết ñịnh quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội Nguồn nhân lực, nguồn lao ñộng là nhân tố quyết ñịnh việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác

Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất

kỹ thuật, khoa học công nghệ… có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhưng trong ñó NNL ñược xem là năng lực nội sinh chi phối quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia So với các nguồn lực khác, NNL với yếu tố hàng ñầu là trí tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều ñến ñâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát huy ñược tác dụng khi kết hợp với NNL một cách có hiệu quả Vì vậy, con người với tư cách là NNL, là chủ thể sáng tạo, là yếu tố bản thân của quá trình sản xuất, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết ñịnh quá trình phát triển kinh tế - xã hội Ngày nay một quốc gia có thể không giàu về tài nguyên, ñiều kiện thiên nhiên không mấy thuận lợi nhưng nền kinh tế có thể tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững nếu hội ñủ bốn ñiều kiện :

+ Một là, quốc gia ñó biết ñề ra ñường lối kinh tế ñúng ñắn

+ Hai là, quốc gia ñó biết tổ chức thực hiện thắng lợi ñường lối ñó

Trang 28

+ Ba là, quốc gia ñó có ñội ngũ công nhân kỹ thuật tay nghề cao và ñông ñảo

+ Bốn là, quốc gia ñó có các nhà doanh nghiệp tài ba

Thứ hai là, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết ñịnh sự thành công của sự nghiệp CNH, HðH; là quá trình chuyển ñổi căn bản, toàn diện các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao ñộng thủ công là phổ biến sang sử dụng một cách phổ biến sức lao ñộng ñược ñào tạo cùng với công nghệ tiên tiến, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện ñại nhằm tạo ra năng suất lao ñộng xã hội cao ðối với nước ta ñó là một quá trình tất yếu ñể phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN Khi ñất nước ta ñang bước vào giai ñoạn CNH, HðH rút ngắn, tiếp cận kinh tế tri thức trong ñiều kiện phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, do ñó yêu cầu nâng cao chất lượng NNL, nhất là trí lực có ý nghĩa quyết ñịnh tới sự thành công của sự nghiệp CNH, HðH ñất nước và phát triển bền vững ðảng ta ñã xác ñịnh phải lấy việc phát huy chất lượng nguồn nhân lực làm yếu tố cơ bản cho

sự phát triển nhanh và bền vững

Thứ ba là, nguồn nhân lực chất lượng cao là ñiều kiện ñể rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và ñẩy nhanh sự nghiệp CNH, HðH ñất nước nhằm phát triển bền vững

Thứ tư là, nguồn nhân lực chất lượng cao là ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Nhóm chỉ tiêu ñánh giá:

+ Số lượng lao ñộng và mức tăng lao ñộng ngành công nghiệp hàng năm;

+ Cơ cấu lao ñộng của ngành công nghiệp hàng năm

-Tiến bộ khoa học- công nghệ: không chỉ tạo ra những khả năng mới về

sản xuất, ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển một số ngành, làm tăng tỉ trọng của

Trang 29

chúng trong tổng thể toàn ngành công nghiệp, làm cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố các ngành công nghiệp trở nên hợp lý, có hiệu quả và kéo theo những thay ñổi về quy luật phân bố sản xuất, mà còn làm nảy sinh những nhu cầu mới, ñòi hỏi xuất hiện một số ngành công nghiệp với công nghệ tiên tiến và mở ra triển vọng phát triển của công nghiệp trong tương lai

Nhân tố khoa học công nghệ còn ảnh hưởng quyết ñịnh ñến nâng cao năng suất lao ñộng và hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhờ các tiến bộ của khoa học công nghệ các dây chuyền, thiết bị trong khai thác, sản xuất công nghiệp ngày càng trở nên tiến tiến, hiện ñại; từ ñó tăng khả năng khai thác và sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho sản xuất, tiết kiệm ñược chi phí trong sản xuất, từ ñó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ứng dụng và ñổi mới công nghệ giúp tạo ra những sản phẩm có ưu thế vượt trội, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, ña tính năng, chủng loại và mẫu mã, nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trường, do ñó mở rộng ñược thị trường tiêu thụ

Công nghệ và ñổi mới công nghệ trong công nghiệp còn góp phần giải quyết nhiệm vụ bảo vệ môi trường, cải thiện ñiều kiện làm việc, giảm lao ñộng nặng nhọc ñộc hại, biến ñổi cơ cấu lao ñộng theo hướng: nâng cao tỷ lệ lao ñộng có trình ñộ chuyên môn cao, lao ñộng kỹ thuật có tay nghề giỏi, giảm dần lao ñộng phổ thông và lao ñộng giản ñơn

Tiến bộ khoa học công nghệ thúc ñẩy sự phát triển của phân công lao ñộng xã hội Ở mỗi trình ñộ công nghệ có những hình thức và mức ñộ phân công lao ñộng thích ứng ðồng thời sự phân công lao ñộng xã hội hợp lý là môi trường thuận lợi ñể thúc ñẩy tiến bộ khoa học công nghệ phát triển Phân công lại lao ñộng là tác nhân trực tiếp của sự hình thành công nghiệp và sự phân hoá nội bộ công nghiệp thành những phân hệ khác nhau Bởi vậy, trình

ñộ tiến bộ của khoa học công nghệ càng cao, phân công lao ñộng xã hội càng sâu sắc, sự phân hoá công nghiệp diễn ra càng mạnh và cơ cấu công nghiệp

Trang 30

càng phức tạp

Tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra những nhu cầu mới.Chắnh những nhu cầu này là tác nhân dẫn ựến sự ra ựời và phát triển một số ngành công nghiệp mới ựại diện cho công nghiệp trình ựộ cao.Những ngành này khi xuất hiện ựược xem là những ngành công nghiệp non trẻ, nhưng tương lai sẽ trở thành những ngành công nghiệp chủ chốt của ựất nước

Tiến bộ khoa học công nghệ còn làm hạn chế ảnh hưởng của ựiều kiện

tự nhiên, cho phép phát triển công nghiệp ngay cả khi ựiều kiện tự nhiên không thuận lợi Chẳng hạn, sự phát triển của công nghiệp lọc hoá dầu bên cạnh cung cấp nguồn năng lượng cho quá trình sản xuất còn tạo ra những vật liệu mới, sản phẩm nhân tạo có những tắnh năng và phẩm chất không khác gì sản phẩm trong tự nhiên, thậm chắ một số có thể thay thế ựược cả nguyên liệu trong tự nhiên

Nhóm chỉ tiêu ựánh giá:

+ đầu tư thiết bị và công nghệ hiện ựại

+ Tỷ lệ các cơ sở sản xuất công nghiệp ựổi mới công nghệ

+ Tỷ lệ các cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng công nghệ hiện ựại

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hợp lý

Cơ cấu công nghiệp luôn là cơ cấu ựộng ựược ựiều chỉnh thắch ứng với sự thay ựổi môi trường và yêu cầu phát triển Chuyển dịch công nghiệp

là sự thay ựổi cơ cấu từ trạng thái này sang trạng thái khác, là một quá trình chịu sự tác ựộng của nhiều yếu tố Có các loại cơ cấu công nghiệp như: cơ cấu ngành công nghiệp, cơ cấu theo thành phần kinh tế, cơ cấu công nghiệp theo lãnh thỗ

Cơ cấu công nghiệp hợp lý là cơ cấu phản ánh ựược xu thế phát triển chung đó là cơ cấu ựa dạng nhưng thống nhất và có khả năng hỗ trợ tốt nhất chi nhau, cho phép tạo ra các giá trị gia tăng lớn nhất Cơ cấu công nghiệp

Trang 31

ñược hình thành phải thể hiện ñược khả năng khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế của ñất nước hay một ñịa phương, ứng dụng ñược những thành tựu mới của khoa học công nghệ vào sản xuất Những ngành công nghiệp giữ

vị trí trọng yếu, then chốt thường ñược ưu tiên phát triển

Nhóm chỉ tiêu ñánh giá:

+Cơ cấu giá trị gia tăng giữa các bộ phận cấu thành nên ngành công nghiệp

+Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành

+Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế bao gồm: khu vực Nhà

nước (gồm trung ương và ñịa phương), khu vực ngoài Nhà nước (gồm tập thể,

tư nhân, cá thể), khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài

- Chuyển dịch cơ cấu ngành

Chuyển ñổi cơ cấu ngành công nghiệp biểu hiện dưới mặt lượng là sự thay ñổi mối tương quan tỉ lệ của mỗi phân ngành trong công nghiệp Sự thay ñổi ñó biểu hiện ở một trong hai yếu tố: Số lượng ngành thay ñổi hoặc mối tương quan tốc ñộ phát triển giữa các ngành có sự thay ñổi Về mặt chất

sự chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện ở sự thay ñổi phương án bố trí các ngành trong chiến lược phát triển và vị trí từng phân ngành trong cơ cấu làm thay ñổi tính cân ñối cũ ñể chuyển sang một trạng thái cân ñối mới ở trình

ñộ cao hơn

Công thức cho ta biết tỷ lệ ñóng góp của từng ngành công nghiệp trong toàn ngành công nghiệp trên ñịa bàn, tỷ lệ ñóng góp càng cao thì mức ñộ ñóng góp vào tăng trưởng công nghiệp càng lớn [2]

Li : tỷ lệ ñóng góp của ngành i

GOcni : giá trị sản xuất của ngành i

Trang 32

GOCN : giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp

- Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế

Không có một lí thuyết chung ñánh giá sự chuyển ñổi cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế trong quá trình phát triển công nghiệp, bởi xác ñịnh cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế bị phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố chủ quan Tuy nhiên ở nước ta trong quá trình phát triển công nghiệp thì cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế cần ñược chuyển ñổi theo hướng tăng cường vị trí, vai trò của khu vực phi quốc doanh Thực tế cho thấy trong những năm qua khu vực kinh tế quốc doanh ở trong tình trạng trì trệ kém phát triển và ñã bộc lộ nhiều hạn chế về công nghệ, trình ñộ quản lí, trình ñộ lao ñộng và “sức ỳ” trong khu vực quốc daonh là rất lớn Như vậy tăng cường vị trí vai trò của khu vực phi quốc doanh trong quá trình phát triển

là biểu hiện của sự chuyển ñổi cơ cấu theo thành phần kinh tế trong quá trình phát triển công nghiệp

Công thức dưới cho ta biết tỷ lệ ñóng góp của các thành phần kinh tế trong giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp, thể hiện sự chuyển dịch của các thành phần kinh tế :khu vực kinh tế quốc doanh,khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, khu vực ñầu tư nước ngoài

Kj : tỷ lệ ñóng góp của j

GOcnj : giá trị sản xuất của thành phần kinh tế j

GOCN : giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp

- Tổ chức sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ

Tổ chức sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ là sự phân công sản xuất sản phẩm giữa các vùng lãnh thổ ñể hình thành phương án sản xuất sản phẩm và bố trí các ñơn vị sản xuất, các tổng hợp thể sản xuất trên phạm vi

Trang 33

không gian lãnh thổ Trên cơ sở nhận thức, vận dụng các quy luật tự nhiên, kinh tế xã hội nhất ñịnh Tổ chức sản xuất theo lãnh thổ là một hoạt ñộng nhằm xác ñịnh phương án cơ cấu sản xuất theo ngành trên mỗi vùng lãnh thổ kết hợp giữa chuyên môn hoá với ña dạng hoá các ngành sản xuất trên mỗi vùng lãnh thổ trên cơ sở phát huy lợi thế của mỗi vùng ñể ñịnh hướng chuyên môn hoá sản xuất giữa các vùng, nhờ ñó nâng cao trình ñộ sản xuất giữa các ñơn vị lãnh thổ trên vùng và giữa các vùng trong quá trình phát triển

GDP vùng/ GDP ñịa phương : chỉ số này xem xét phân bố công nghiệp có ñồng ñều không, sản xuất công nghiệp tập trung hay phân tán

1.2.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

ðể tồn tại và phát triển ngành công nghiệp thì mỗi doanh nghiệp phải làm tốt công tác thị trường mà trong ñó thị trường hàng hoá ñóng vai trò quan trọng Cùng với sự biến ñổi một cách nhanh chóng, phức tạp và không ổn ñịnh của môi trường kinh doanh , các doanh nghiệp công nghiệp muốn tồn tại thì tất yếu phải sản xuất và cung ứng ra thị trường các sản phẩm công nghiệp

có giá trị ñối với một nhóm tiêu dùng nào ñó Thông qua việc trao ñổi này doanh nghiệp sẽ thực hiện ñược quá trình tái sản xuất kinh doanh và nguồn vật tư cần thiết ñể tiếp tục sản xuất kinh doanh , thu ñược lợi nhuận Tuy nhiên việc cung ứng hàng hoá ra thị trường khác không phải là bất biến mà nó liên tục thay ñổi cả về số lượng và chất lượng, cả về mẫu mã sản phẩm theo yêu cầu của người tiêu dùng

Người ta có thể ñầu tư và mở rộng sản xuất , tăng cường máy móc trang thiết bị kỹ thuật nhưng liệu sản phẩm sản xuất ra có phù hợp và ñược thị trường chấp nhận hay không? Rõ ràng ta phải nhìn sản phẩm dưới con mắt của người tiêu dùng

Phát triển thị trường sản phẩm chính là việc ñưa các sản phẩm công nghiệp hiện tại vào bán trong các thị trường mới và mở rộng thị trường hiện

Trang 34

tại Chính sách phát triển thị trường công nghiệp ñóng vai trò rất quan trọng trong tổng thể quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhất là khi nước ta ñang ñẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, hội nhập và toàn cầu hóa sâu rộng

ðể hướng tới hoàn thành Kế hoạch phát triển kinh tế nhất thiết phải có sự thay ñổi trong chính sách phát triển và mở rộng thị trường công nghiệp ðặc biệt, phải chọn lọc chính sách Cụ thể, trong thời gian tới, tập trung vào các chính sách tạo dựng thị trường, thúc ñẩy các ngành công nghiệp phát triển và chính sách ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp có lợi thế cạnh trạnh nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và nước ngoài

Tuy nhiên nếu phát triển thị trường mà chỉ hiểu là việc ñưa các sản phẩm hiện tại vào bán trong thị trường mới thì có thể xem như là chưa ñầy ñủ ñối Bởi vì, ñối với các ñối thủ hoạt ñộng trong nền kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng và công nghệ trang thiết bị không ñồng bộ thì không những sản phẩm hiện tại chưa ñáp ứng ñược thị trường hiện tại mà việc ñưa các sản phẩm mới vào thị trường hiện tại và thị trường mới ñang là vấn ñề rất khó khăn

Cho nên chúng ta có thể hiểu một cách rộng hơn: Mở rộng thị trường sản phẩm công nghiệp ngoài việc ñưa sản phẩm hiện tại vào bán trong thị trường mới còn bao gồm cả việc khai thác tốt thị trường hiện tại, nghiên cứu

dự báo thị trường ñưa ra những sản phẩm mới ñáp ứng ñựoc yêu cầu của thị trường hiện tại và thị trường mới Thị trường luôn luôn biến ñộng, do vậy ñẻ thành công trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh các sản phầm công nghiệp cần phải thường xuyên nắm bắt, quan tâm ñến thị trường và không ngừng phát triển thị trường Hoạt ñộng trong cơ chế thị trường mà không nắm bắt ñược cơ hội, sự vận ñộng của nền kinh tế, không biết áp dung khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu và sớm bị loại bỏ

ra khỏi thị trường Ngành công nghiệp muốn thành công thì không thể chỉ

Trang 35

giành lấy một mảng thị trường mà phải vươn lên nắm vững thị trường , thường xuyên mở rộng và phát triển thị trường ðối với bất kỳ ngành nào thì thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng là vấn ñề sống còn

Thứ nhất, mục ñích của nhà sản xuất là ñể bán ñể thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng Vì vậy còn thị trường thì còn sản xuất kinh doanh, mất thị trường thì sản xuất kinh doanh bị ñình trệ

Thứ hai, thị trường hướng dẫn hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Các nhà sản xuất kinh doanh căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trường ñể quyết ñịnh sản xuất cái gì? bao nhiêu? cho ai?

Thứ ba, thị trường phản chiếu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qua công tác nghiên cứu thị trường sẽ thấy ñược tốc ñộ, trình ñộ và quy mô của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

Thứ tư, thị trường là nơi quan trọng ñể ñánh giá, kiểm nghiệm, chứng minh tính ñúng ñắn của các chủ trương, chính sách, biện pháp phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Thị trường còn phản ánh các quan hệ

xã hội, hành vi giao tiếp của con người, ñào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh doanh

1.2.5 Gia tăng kết quả sản xuất công nghiệp

Sản lượng công nghiệp là kết quả của quá trình sản xuất trong các cơ sở công nghiệp Nếu tiếp cận theo hướng hàm sản xuất thì mức gia tăng sản lượng công nghiệp phụ thuộc vào số lượng các yếu tố nguồn lực như vốn, lao ñộng và trình ñộ công nghệ,v.v Khi mức sản lượng công nghiệp tăng lên theo thời gian sẽ phản ánh kết quả hoạt ñộng sản xuất của các cơ sở công nghiệp tăng lên Nếu giả ñịnh rằng chất lượng sản phẩm công nghiệp không ñổi thì nền kinh tế cũng có nhiều sản phẩm công nghiệp hơn Khối lượng sản phẩm công nghiệp tăng thêm này là cơ sở ñể có thể tăng tích lũy cho phát triển sản xuất công nghiệp nói riêng và tăng vốn cho nền kinh tế cũng như

Trang 36

trang bị kỹ thuật cho nền kinh tế tốt hơn Ngoài ra, khối lượng sản phẩm công nghiệp tăng thêm bảo ựảm tăng mức tiêu dùng cho xã hội Nếu công nghệ sản xuất trong công nghiệp tốt hơn và chất lượng sản phẩm ựược nâng cao sẽ tạo

ra "cú sốc công nghệ" khiến cả tổng cung và tổng cầu tăng lên kắch thắch nền kinh tế phát triển

Quá trình sản xuất công nghiệp có nhiều sản phẩm khác nhau, thậm chắ

có nhiều sản phẩm là kết quả của nhiều quá trình sản xuất khác nhau trong nhiều cơ sở sản xuất khác nhau trong chuỗi cung ứng sản phẩm để phản ánh kết quả và sự gia tăng sản xuất công nghiệp người ta có thể sử dụng ựơn vị hiện vật, nhưng chỉ cho từng loại sản phẩm mà thôi Nếu nhiều loại sản phẩm khác nhau thì người ta phải quy ra giá trị hay tắnh bằng tiền đó chắnh là giá trị sản lượng công nghiệp Do tắnh bằng giá trị nên giá trị sản lượng công nghiệp chịu ảnh hưởng của giá dùng ựể tắnh, nên ựể phản ánh sự phát triển công nghiệp người ta phải dùng giá cố ựịnh

Tiêu chắ phản ánh:

+ Số lượng và mức tăng sản lượng sản phẩm công nghiệp

+ Giá trị sản lượng công nghiệp Y = ∑ Pi.Qi (Pi giá sản phẩm i và Qilượng sản phẩm i)

Mức tăng GTSL công nghiệp của năm t so với năm t-1 = Yt Ờ Yt-1

Tăng trưởng về sản lượng công nghiệp theo chiều rộng bằng cách tăng quy mô sản xuất và quy mô lao ựộng, vốn để tăng trưởng công nghiệp theo hướng này cần chú trọng mở rộng quy mô cơ sở sản xuất, ựa dạng hoá ngành nghề, phát triển các loại hình doanh nghiệp, tăng số lao ựộng, vốn trong công nghiệp, phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế từ ựó tạo ra ngày càng nhiều hơn các sản phẩm công nghiệp ựáp ứng nhu cầu của thị trường, góp phần gia tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân

Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng công nghiệp: ựó là chỉ tiêu phản

Trang 37

ánh về quy mô và tốc ñộ tăng trưởng công nghiệp hàng năm hay bình quân năm của một giai ñoạn nhất ñịnh Quy mô phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, cồn tốc ñộ tăng trưởng ñược sử dụng với ý nghĩa so sánh tương ñối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ

- Giá trị sản xuất công nghiệp: thường ñược dùng ñể ño lường toàn bộ

kết quả sản xuất công nghiệp trong một thời kỳ nhất ñịnh Giá trị sản xuất công nghiệp ñược tính theo giá cố ñịnh và giá hiện hành Tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ñược tính bằng giá cố ñịnh [2]

- Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm (VA) ngành công nghiệp là chỉ tiêu cốt lõi phản ánh tăng trưởng về sản lượng công nghiệp, ñồng thời là chỉ tiêu ñịnh lượng ñể phản ánh chất lượng tăng trưởng Giá trị gia tăng là một bộ phận của giá trị sản xuất (GO) và chi phí trung gian (IC) gồm : thu nhập của người lao ñộng từ sản xuất, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố ñịnh và thặng

dư sản xuất Mối quan hệ giữa VA, GO, IC ñược biểu diễn như sau: IC; theo cách tính trên thì VA tỉ lệ thuận với GO và tỉ lệ nghịch với IC [2]

VA=GO Tốc ñộ phát triển liên hoàn: thể hiện sự biến ñổi của ñối tượng nghiên

cứu giữa 2 giai ñoạn liên tiếp (hoặc 2 năm liên tiếp) và ñược tính theo công thức:

% 100

Y

Y Yi y

Trong ñó: yi: tốc ñộ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp

Yi: giá trị sản xuất công nghiệp giai ñoạn i

Yi-1: giá trị sản xuất công nghiệp giai ñoạn i-1

- Tốc ñộ phát triển bình quân: chỉ tiêu này phản ánh mức ñộ phát triển trung bình trong cả giai ñoạn nghiện cứu

% 100

% 100

=n

Y Yt y

Trang 38

Trong ñó: y tốc ñộ phát triển bình quân

Yt: giá trị sản xuất công nghiệp của năm cuối của giai ñoạn nghiên cứu

Y1: giá trị sản xuất công nghiệp năm gốc

N: số năm trong giai ñoạn nghiên cứu ( không tính năm gốc)

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.3.1 ðiều kiện tự nhiên

Vị trí ñịa lý bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị.Vị trí ñịa lý tác ñộng rất lớn tới việc lựa chọn ñịa ñiểm xây dựng xí nghiệp cũng như phân bố các ngành công nghiệp và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Sự hình thành và phát triển của các xí nghiệp, các ngành công nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vị trí ñịa lý Có thể thấy rõ hầu hết các cơ sở công nghiệp ở các quốc gia trên thế giới ñều ñược bố trí ở những khu vực có vị trí thuận lợi như gần các trục ñường giao thông huyết mạch, gần sân bay, bến cảng, gần nguồn nước, khu vực tập trung ñông dân cư

Vị trí ñịa lý thuận lợi hay không thuận lợi tác ñộng mạnh tới việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp, bố trí không gian các khu vực tập trung công nghiệp Vị trí ñịa lý càng thuận lợi thì mức ñộ tập trung công nghiệp càng cao, các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp càng ña dạng và phức tạp.Ngược lại, những khu vực có vị trí ñịa lý kém thuận lợi sẽ gây trở ngại cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp cũng như việc kêu gọi vốn ñầu

tư ở trong và ngoài nước

ðiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ñược coi là tiền ñề vật chất không thể thiếu ñược ñể phát triển và phân bố công nghiệp.Nó ảnh hưởng rõ rệt ñến việc hình thành và xác ñịnh cơ cấu ngành công nghiệp Một

số ngành công nghiệp như khai khoáng, luyện kim, vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông- lâm- thuỷ hải sản phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên

Trang 39

nhiên Số lượng, chất lượng, phân bố và sự kết hợp của chúng trên lãnh thổ có ảnh hưởng rõ rệt ñến tình hình phát triển và phân bố của nhiều ngành công nghiệp

Tuy nhiên, ñối với tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung, ñối với phát triển công nghiệp nói riêng, tài nguyên thiên nhiên là ñiều kiện cần nhưng chưa ñủ Vì tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực có hạn, nếu chỉ biết khai thác thì dần dần trở nên cạn kiệt một cách nhanh chóng Tài nguyên thiên nhiên chỉ trở thành một sức mạnh kinh tế khi con người biết khai thác và sử dụng nó một cách hiệu quả Thực tế cho thấy, nhiều quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc,.v.v là những nước có ít tài nguyên nhưng lại là những nước có nền công nghiệp phát triển mạnh nhờ biết cách tận dụng các lợi thế và tiềm năng của mình Trong khi, ña phần các nước ñang phát triển ở giai ñoạn ñầu thường quan tâm nhiều ñến xuất khẩu sản phẩm thô, ñó là những sản phẩm ñược khai thác trực tiếp từ nguồn tài nguyên thiên nhiên của ñất nước, chưa qua chế biến hoặc ở dạng sơ chế Tuy ñiều này ñem lại sự gia tăng thu nhập ban ñầu cho quốc gia, nhưng ñây không phải là con ñường ñể phát triển bền vững trong dài hạn

ðối với những ngành công nghiệp chủ chốt thì khoáng sản là một trong những nguồn tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa hàng ñầu ñối với việc phát triển và phân bố công nghiệp.Khoáng sản ñược coi là “bánh mì” cho các ngành công nghiệp.Số lượng, chủng loại, trữ lượng, chất lượng khoáng sản và

sự kết hợp các loại khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phối qui mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp

Các nhân tố tự nhiên khác cũng có tác ñộng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp như ñất ñai, tài nguyên sinh vật biển:

+ Về mặt tự nhiên, ñất ít có giá trị ñối với công nghiệp Suy cho cùng, ñây chỉ là nơi ñể xây dựng các xí nghiệp công nghiệp, các khu vực tập trung

Trang 40

công nghiệp.Quỹ ựất dành cho công nghiệp và các ựiều kiện về ựịa chất công trình ắt nhiều có ảnh hưởng tới qui mô hoạt ựộng và vốn kiến thiết cơ bản

+ Tài nguyên sinh vật và tài nguyên biển cũng có tác ựộng tới sản xuất công nghiệp Rừng và hoạt ựộng lâm nghiệp là cơ sở cung cấp vật liệu xây dựng (gỗ, tre, nứaẦ), nguyên liệu cho các ngành công nghiệp giấy, chế biến

gỗ và các ngành tiểu thủ công nghiệp (tre, song, mây, giang, trúcẦ), dược liệu cho công nghiệp dược phẩm

Sự phong phú của nguồn thuỷ, hải sản với nhiều loại ựộng, thực vật dưới nước có giá trị kinh tế là cơ sở ựể phát triển ngành công nghiệp chế biến thuỷ hải sản

Ngoài các dạng tài nguyên biển khác như dầu mỏ, khắ ựốt,.v.v ựược con người biết ựến và khai thác từ lâu, thì cùng với sự tiến bộ của khoa học thăm dò, khai thác con người ngày càng phát hiện nhiều hơn các loại khoáng sản, năng lượng từ ựại dương như năng lượng sóng, năng lượng thuỷ triều ựể tạo ra ựiện, hay các dạng kim loại quý nằm dưới ựáy biển là cơ hội, tiềm năng

ựể phát triển các ngành công nghiệp mới trong tương lai

- Khắ hậu: Có ảnh hưởng nhất ựịnh ựến sự phân bố công nghiệp đặc

ựiểm của khắ hậu và thời tiết tác ựộng không nhỏ ựến hoạt ựộng của các ngành công nghiệp, ựặc biệt là công nghiệp khai khoáng.Trong một số trường hợp, nó chi phối cả việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ sản xuất.Chẳng hạn, khắ hậu nhiệt ựới ẩm gió mùa làm cho máy móc dễ bị hư hỏng.điều ựó ựòi hỏi lại phải nhiệt ựới hoá trang thiết bị sản xuất.Ngoài ra, khắ hậu ựa dạng và phức tạp làm xuất hiện những tập ựoàn cây trồng vật nuôi ựặc thù.đó là cơ sở

ựể phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm

1.3.2 Yếu tố về kinh tế -xã hội

a Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm: luật, các văn bản dưới luật,Ầ Mọi quy

Ngày đăng: 05/10/2018, 10:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w