Xuất phát từ lý do trên, kết hợp với kiến thức môn học, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ch
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Hà
Trang 2PHỤ LỤC.
Trang 37 NHTB Ngân hàng thông báo
8 NHTM Ngân hàng thương mại
9 NHXN Ngân hàng xác nhận
10 SWIFT Tổ chức viễn thông tài chính liên ngân hàng
quốc tế
11 TDCT Tín dụng chứng từ
12 TTQT Thanh toán quốc tế
13 WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 42.6 Doanh số L/C đã thanh toán so với doanh số thanh toán
xuất khẩu tại chi nhánh tư năm 07-09
41
2.7 Doanh số và tỷ trọng thanh toán xuất khẩu của thanh
toán TDCT trong tương quan với các phương thức thanh
toán của chi nhánh 07-09
43
2.8 Số món thanh toán L/C xuất khẩu qua 3 năm 07-09 của
chi nhánh
44
2.9 Doanh số L/C nhập khẩu đã thanh toán so với doanh số
thanh toán nhập khẩu của chi nhánh
46
2.10 Doanh số và tỷ trọng thanh toán nhập khẩu của thanh
toán TDCT trong tương quan với các phương thức thanh
toán của chi nhánh 07-09
48
2.11 Số món thanh toán L/C nhập khẩu của chi nhánh qua 3
năm 07-09
492.12 Doanh số thu phí từ dịch vụ L/C 51
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Số hiệu
1.1 Quy trình thanh toán L/C có giá trị tại NHPH 171.2 Quy trình thanh toán L/C có giá trị tại NHCĐ 182.1 Mô hình bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm đổi mới vừa qua, hoạt động thương mại quốc tế của nước
ta có nhiều bước thăng trầm, song xu hướng chung là ngày càng hoàn thiện vàphát triển Hội nhập Tổ chức thương mại thế giới, nền kinh tế Việt Nam sẽ cónhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức và trong đó hoạt động thương mạiquốc tế sẽ là một lĩnh vực nhạy cảm nhất, là cầu nối trực tiếp phản ánh từng bướchoà nhập và phát triển của cả nền kinh tế đất nước
Theo cùng với sự phát triển thương mại quốc tế là sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam NHNo&PTNT VN
là Ngân hàng thương mại Nhà nước dẫn đầu trong cả nước về mạng lưới và vốn
tự có tham gia hoạt động Với thế mạnh của mình, NHNo&PTNT VN đang từngbước chiếm lĩnh được thị phần lớn trong một số lĩnh vực hoạt động như huy độngvốn, tín dụng và thanh toán trong nước Tuy nhiên, về hoạt động thanh toán quốc
tế nói chung và thanh toán bằng tín dụng chứng từ nói riêng tại NHNo&PTNT
VN còn nhiều hạn chế cả về mặt chất lượng cũng như doanh số hoạt động Đặcbiệt là ngay ở tại thị trường thành phố Đà Nẵng - thị trường có hoạt động kinh tếsôi động, hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụngchứng từ của các Chi nhánh NHNo&PTNT ĐN cũng chưa đáp ứng được nhu cầucạnh tranh và hội nhập hiện nay
Xuất phát từ lý do trên, kết hợp với kiến thức môn học, tôi đã chọn đề tài:
“Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh TP Đà Nẵng” làm luận văn tốt
nghiệp cao học, qua đó đề xuất các giải pháp để mở rộng và nâng cao hiệu quảhoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT Đà Nẵng trong giaiđoạn hội nhập hiện nay
Trang 72 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá một cách khoa học những lý luận cơ bản về thanh toán quốc
tế và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, tầm quan trọng của nó tronghoạt động kinh tế hiện nay và các nhân tố liên quan đến mở rộng thanh toán tíndụng chứng từ
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nghiệp vụ thanh toán quốc tế theophương thức tín dụng chứng từ tại Chi nhánh NHNo&PTNT ĐN, từ đó rút ranhững kết quả đạt được, những hạn chế trong việc mở rộng hoạt động tín dụngchứng từ và nguyên nhân của những hạn chế đó ở Chi nhánh
- Đề xuất giải pháp để khắc phục hạn chế, từ đó mở rộng phát triển hoạtđộng thanh toán tín dụng chứng từ tại Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích Trên cơ sở số liệu quacác năm của chi nhánh, thống kê các báo cáo của ngân hàng Nhà nước, số liệu từcác tạp chí chuyên ngành ngân hàng, các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạtrộng ngân hàng để so sánh, đánh giá với các NHTM khác trên cùng địa bàn,đồng thời sử dụng những kiến thức đã học và các tài liệu về môn thanh toán quốc
tế để dẫn dắt vấn đề từ những cơ sở lý thuyết đến hoạt động thực tế, từ đó rút ranhững giải pháp khả thi phù hợp với tình hình tại chi nhánh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Chinhánh NHNo&PTNT ĐN và các yếu tố lên quan đến mở rộng thanh toán tíndụng chứng từ tại Chi nhánh trên địa bàn Đà Nẵng
+ Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu về lý luận cơ bản về phương thức tín dụng chứng từ, thông lệ quốc tế được áp dụng trong phương thức này (UCP 600) Từ đó tập trung nghiêncứu quy trình và thực trạng vận dụng phương thức tín dụng chứng từ trong giaiđoạn 2007 - 2009 của Chi nhánh NHNo&PTNT ĐN
Trang 85 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở thực trạng hoạt động thanh toán tíndụng chứng từ của chi nhánh NHNo&PTNT ĐN có so sánh, đánh giá với cácNHTM khác trên cùng địa bàn Từ đó đi sâu phân tích bản chất những khía cạnhchưa đạt được, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của nó Dựa vào thực trạng
và những lý luận đã học, kết hợp với những kinh nghiệm thực tế bản thân và tìmhiểu thực tế, đưa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tế, đảm bảo tuânthủ các quy tắc, thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật, mặt khác nâng caodần tỷ trọng thu dịch vụ trên lợi nhuận hàng năm của chi nhánh
Với những ý nghĩa đó, đề tài nghiên cứu hướng đến việc ứng dụng rộng rãikhông chỉ cho chi nhánh nói riêng mà còn có thể áp dụng được cho các chi nhánhkhác nói chung nhằm nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời hạn chế thấp nhấtnhững rủi ro có thể xảy ra trong nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
6 Kết cấu luận văn
Ngoài Phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục và Tài liệu tham khảo luận văn gồm có
Trang 9CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm về NHTM
Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng 2010, chương 1, điều 4, khoảnkhoản 2 và khoản 3 đã xác định “Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể thực hiệntất cả các hoạt động ngân hàng theo qui định của luật này” “Ngân hàng thươngmại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạtđộng kinh doanh khác theo qui định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
1.1.2 Hoạt động chính của ngân hàng
1.1.2.1 Hoạt động tạo lập nguồn vốn
Đây là nghiệp vụ tạo vốn, tạo cho NH có khả năng hoạt động và cạnh tranhtrên thị trường được Các nghiệp vụ huy động vốn của NH bao gồm:
- Vốn tự có: bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theoqui định của ngân hàng trung ương Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có ýnghĩa quan trọng đối với ngân hàng thương mại
- Vay trên thị trường liên ngân hàng là nhân tố quyết định việc tạo lập mới vốnkhả dụng cho NH, tạo điều kiện cho NH tăng khả năng sinh lời
Trang 101.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM.Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sử dụng vốn ngày càng đa dạng và được sửdụng dưới nhiều hình thức:
- Dịch vụ thanh toán: thanh toán không dùng tiền mặt, thu chi tiền mặt
- Dịch vụ bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh chất lượng vàkhối lượng hàng hóa…
- Kinh doanh vàng ngoại tệ
- Môi giới kinh doanh chứng khoán
- Hoạt động ủy thác
- Hoạt động thông tin, tư vấn…
1.1.3 Ngân hàng thương mại với hoạt động xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu (XNK) là hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các nước với cácnước khác thông qua hoạt động mua bán vượt ra khỏi phạm vi biên giới của mộtnước
Trong điều kiện hội nhập quốc tế và thương mại toàn cầu như hiện nay, vấn đềgiao thương quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu trở nên phổ biến và mở rộngkhông ngừng Điều này tạo nên nhiều cơ hội và thách thức cho các nhà xuất khẩucũng như nhập khẩu của mỗi quốc gia
Tuy nhiên cùng với những lợi ích mang lại từ gia thương quốc tế thì sự cạnhtranh gây gắt trên một thị trường rộng lớn đòi hỏi các nhà XNK phải tìm kiếm một
sự hỗ trợ rất lớn về mặt tài chính cũng như về mặt kỹ thuật từ các ngân hàng thươngmại để đảm bảo hạn chế rủi ro phát sinh và đủ khả năng để tiến hành một thương vụ
Trang 11quốc tế được an toàn bởi vì hoạt động XNK luôn ẩn chứa các nguy cơ dẫn đến rủi
ro và thất bại
Để đáp ứng nhu cầu XNK và sự phát triển ngoại thương của mỗi quốc gia, đòihỏi các NHTM tham gia vào hoạt động ngoại thương với chức năng tài trợ ngoạithương thể hiện ở các loại hình dịch vụ như: cung cấp các khoản bảo lãnh hoặc tíndụng, trung gian thanh toán, tư vấn, quản lý rủi ro tín dụng, cung cấp các phươngthức đảm bảo cho khả năng thanh toán Do mỗi nước có hệ thống tiền tệ riêng, nănglực tài chính của người mua và người bán ở mỗi nước có đặc điểm riêng, ngoài racòn hạn chế về ngôn ngữ, môi trường văn hóa, phong tục tập quán, môi trường pháp
lý của các quốc gia khác nhau…nên dịch vụ thanh toán quốc tế của NHTM ra đờilàm cho quá trình thanh toán diễn ra suôn sẻ và thuận lợi hơn
1.2 PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.2.1 Khái quát phương thức thanh toán quốc tế
1.2.1.1 Khái niệm về TTQT
Trong xu thế hội nhập hiện nay, bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại vàphát triển đều phải tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới Quá trình tiếnhành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủthể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động TTQT, trong đóngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên
Vậy, TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền
tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.[86;3]
Hoạt động TTQT có hai lĩnh vực rõ ràng là:
Thanh toán quốc tế trong ngoại thương (Thanh toán mậu dịch): Là thực hiện
việc thanh toán trên cơ sở hàng hoá xuất nhập khẩu và các dịch vụ thương mại cungứng cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế Cơ sở để các bên tiến hành muabán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương
Trang 12Thanh toán phi ngoại thương (thanh toán phi mậu dịch): Là việc thực hiện
thanh toán không liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu, nghĩa là thanh toán chocác hoạt động không mang tính thương mại
1.2.1.2 Vai trò của TTQT
a Vai trò của TTQT đối với nền kinh tế
- Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại tạo điều kiện thúcđẩy hoạt động ngoại thương phát triển hay hoạt động xuất nhập khẩu tăng
- Hoạt động thanh toán quốc tế thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp
và gián tiếp
- Thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế
- Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính
- Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế
b Vai trò của TTQT đối với doanh nghiệp XNK
Phần lớn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đều không thể tự thực hiệnTTQT do có khó khăn về mặt địa lý, phong tục tập quán và rất nhiều khó khănkhác, dẫn đến nhu cầu thanh toán hộ được thực hiện bởi các ngân hàng Ngân hàngvới sức mạnh về năng lực, uy tín của mình có thể giúp các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu hạn chế được rủi ro trong thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt Ngoài
ra, cũng nhờ thanh toán qua ngân hàng mà các nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu có thểtận dụng được các hình thức tín dụng hoặc tài trợ xuất nhập khẩu đi kèm hoạt độngthanh toán để hỗ trợ về tài chính cho hoạt động buôn bán, kinh doanh đó của mình
c Vai trò của hoạt động TTQT đối với NHTM
- Hoạt động thanh toán quốc tế phát triển giúp cho Ngân hàng thu hút thêmnhiều khách hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế, phần lớn là các khách hàng hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu Trên cơ sở đó, Ngân hàng có thể
mở rộng qui mô và mạng lưới hoạt động
- Nâng cao uy tín của ngân hàng trên trường quốc tế, trên cở sở đó phát triểncác quan hệ đại lý, khai thác được các nguồn vốn tài trợ của các ngân hàng nước
Trang 13ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính thế giới nhằm đáp ứng tốt hơn nhucầu vốn phát triển kinh tế - xã hội.
- Hoạt động TTQT phát triển tạo điều kiện cho NHTM tăng khả năng doanhthu và lợi nhuận
- Hoạt động TTQT phát triển tạo điều kiện cho ngân hàng phân tán bớt rủiro
1.2.1.3 Các phương thức TTQT
Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình điều kiện quy định đểngười mua trả tiền và nhận hàng, còn người bán nhận tiền và giao hàng trongthương mại quốc tế Trên thực tế, có nhiều phương thức thanh toán khác nhaunhưng các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay chủ yếu đang áp dụng cácphương thức thanh toán quốc tế như sau:
(1) Phương thức ứng trước - Advanced Payment
Đây là phương thức, trong đó người mua chấp nhận giá hàng của người bán
và chuyển tiền thanh toán cùng với đơn đặt hàng chắc chắn (không huỷ ngang),nghĩa là việc thanh toán xảy ra trước khi hàng hoá được người bán gửi đi
(2) Phương thức ghi sổ - Open Account
Là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành
giao hàng thì ghi Nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ theo dõi vàviệc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo định kỳ như
đã thoả thuận
(3) Phương thức chuyển tiền- Remittance
Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển
tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho mộtngười khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời giannhất định
Việc chuyển tiền xem như hoàn tất khi thanh toán hết số tiền cho người thụhưởng; trước thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu củangười chuyển tiền và người này có quyền hủy bỏ lệnh chuyển tiền, mà người thụ
Trang 14hưởng không thể khiếu nại gì với ngân hàng Như vậy, việc trả tiền phụ thuộc vàothiện chí của người mua, quyền lợi của người xuất khẩu không đảm bảo Ngược lạinếu việc chuyển tiền được thực hiện trước khi giao hàng hóa thì việc giao hàng phụthuộc vào thiện chí của người bán, quyền lợi của người nhập khẩu không đảm bảo.
(4) Phương thức nhờ thu - Payment Collection
Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó, bên bán (nhà xuất khẩu) saukhi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình xuấttrình bộ chứng từ thông qua Ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) đểđược thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoảnkhác
Trong phương thức này, các ngân hàng tham gia vào quá trình thanh toánsâu rộng và toàn diện hơn các phương thức trên, mức độ tham gia của ngân hàngvào quá trình nhờ thu phụ thuộc hoàn toàn vào nội dung các chỉ thị và những gì
mà người bán uỷ quyền cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ
(5) Phương thức tín dụng chứng từ
Trong phương thức ứng trước và ghi sổ, ngân hàng đơn thuần chỉ thực hiệnchức năng chuyển tiền trên danh nghĩa người mua và nhận tiền trên danh nghĩangười bán Trong nhờ thu, các ngân hàng tham gia xử lý chứng từ do người bángửi đến và hành động với vai trò là đại lý của người bán Ngoại trừ vai trò là đại
lý và chức năng giám sát, trong cả ba phương thức thanh toán nêu trên, các ngânhàng không có bất kỳ cam kết, trách nhiệm hay nghĩa vụ nào Tuy nhiên, trongphương thức tín dụng chứng từ, các ngân hàng đã tham gia chủ động và tích cựchơn nhiều, theo đó các ngân hàng thực hiện trả tiền theo cam kết của mình.Vàsau đây luận văn sẽ làm rõ về phương thức TDCT
1.2.2 Phương thức tín dụng chứng từ
1.2.2.1 Cơ sở ra đời của phương thức tín dụng chứng từ
Khi hàng hoá được mua hoặc bán ngoài lãnh thổ quốc gia, các giao dịch này
có thể trở nên rất phức tạp bởi rất nhiều lý do như: thời gian vận chuyển hàng, rủi
ro trên hành trình vận chuyển, các thủ tục hải quan, các quy định về xuất, nhập
Trang 15khẩu, quản lý ngoại tệ và một thực tế là người bán và người mua ở cách xa nhaubởi các đường biên giới Thêm vào đó hai bên có thể chưa bao giờ gặp gỡ nhau
và vì vậy hoàn toàn lạ lẫm về thực trạng và sự trung thực trong kinh doanh củanhau
Do vậy, cái cần thiết cho nghiệp vụ này là một thể thức tiến hành đảm bảolợi ích của các bên liên quan Người mua cần được biết rằng mình đã thanh toán
và sẽ nhận được hàng hoá phù hợp Lợi ích của người bán là nhận được sự chắcchắn trong thanh toán và muốn được thanh toán ngay lập tức Để thỏa mãn cảhai, tín dụng chứng từ đã được sử dụng rộng rãi, hình thức này được xử lý trongmạng lưới các ngân hàng quốc tế, yêu cầu người xuất khẩu xuất trình cho ngânhàng các chứng từ chứng minh sự giao hàng hoặc gửi các hàng hoá đã yêu cầu,qua đó, nếu các chứng từ hợp lệ, người bán sẽ được thanh toán Yêu cầu sử dụngthư tín dụng phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán
1.2.2.2 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của phương thức TDCT
a Khái niệm về phương thức TDCT
Một cách khái quát, Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận,
trong đó, theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C), một ngân hàng (ngân hàng phát hành L/C) sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C (Letter of Credit), theo đó, NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba (người thụ hưởng L/C) khi người này xuất trình cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định của L/C [158;3]
Bằng ngôn ngữ luật, định nghĩa về Tín dụng chứng từ được nêu tại Điều 2,
UCP 600, 2007 như sau: “Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận bất kỳ, cho dù
được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”[41;5].
b Đặc trưng và vai trò của phương thức tín dụng chứng từ
* Đặc trưng
Trang 16- TDCT là văn bản thể hiện sự cam kết trực tiếp của Ngân hàng (theo yêucầu của người NK) đối với người XK về việc thanh toán tiền hàng Người hưởnglợi thư tín dụng không phải là người yêu cầu mở thư tín dụng
Trong phương thức TDCT, Ngân hàng với tư cách không chỉ là trung gianthu hộ và chi hộ, mà còn là đại diện của các bên Ngân hàng phục vụ người NKđại diện cho bên NK, thanh toán tiền hàng cho bên XK Còn Ngân hàng đại diệncho bên XK xem xét chứng từ và thu hộ tiền từ Ngân hàng người NK cho bên
XK Ngân hàng có chức năng đảm bảo cho người NK nhận được hàng hóa cũngnhư đảm bảo cho bên XK thu được tiền hàng
- Việc chi trả có liên quan đến việc thể hiện chứng từ Sự tồn tại của cácchứng từ này (bộ chứng từ) cũng như sự phù hợp của nó với các thời hạn tíndụng tạo nên cơ sở nền tảng của phương thức TDCT
- Thanh toán TDCT là một phương thức thanh toán dựa trên sự thỏa thuậncủa bên NK và XK thông qua hợp đồng mua bán Nhưng khi thực hiện thì nó lạihoàn toàn độc lập đối với hợp đồng mua bán cũng như hàng hóa và phương thứcthanh toán này chủ yếu chỉ dựa vào các chứng từ liên quan đến việc mua bán,giao nhận hàng hóa
* Vai trò thanh toán tín dụng chứng từ
Đối với phương thức tín dụng chứng từ, quyền lợi của hai bên đều được bảođảm, người bán giao hàng và xuất trình chứng từ phù hợp với quy định của thưtín dụng thì chắc chắn sẽ nhận được tiền, người mua thanh toán tiền và nhậnđược hàng hoá như đã thỏa thuận trong hợp đồng
Mặt khác, ở đây cam kết thanh toán không phải từ phía người mua mà từmột tổ chức trung gian tài chính là ngân hàng Do vậy, cam kết thanh toán đó làchắc chắn và đầy đủ uy tín Người bán không phải quan tâm nhiều đến khả năngthanh toán của tổ chức tín dụng đó Nếu thấy uy tín của tổ chức tín dụng đó vẫnchưa đảm bảo, người bán có thể yêu cầu có thêm một ngân hàng khác xác nhậnthư tín dụng, điều này làm tăng thêm gấp đôi mức độ bảo đảm trong thanh toáncho họ
Trang 17Phương thức TDCT hiện vẫn được coi là một trong những phương thứcthanh toán an toàn nhất trong các phương thức TTQT hiện nay, đặc biệt là đối vớicác đối tác ở các nước chưa thực sự có độ minh bạch cao về tài chính, chưa có sựràng buộc pháp lý chặt trẽ trong tranh chấp hợp đồng
1.2.2.3 Cơ sở pháp lý của thanh toán tín dụng chứng từ
- Quy tắc và Thực hành Thống nhất tín dụng chứng từ (UCP): mặc dầu chỉ
là những quy định được soạn thảo bởi phòng thương mại quốc tế (Paris) nhưngđược coi là Luật quốc tế về ngân hàng trong giao dịch tín dụng chứng từ và được
áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới Điều này nói lên vai trò của nó trong việc kiếntạo hành lang pháp lý cho mọi giao dịch quốc tế của ngân hàng, phục vụ nềnthương mại thế giới
- eUCP- áp dụng cho xuất trình chứng từ điện tử theo L/C eUCP có 12 điềukhoản
- ISBP 681: Thực hành nghiệp vụ ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế vềkiểm tra chứng từ theo L/C, phát hành 4/2007 có hiệu lực cùng thời điểm vớiUCP600
1.2.2.4.Thư tín dụng –Công cụ quan trọng của phương thức tín dụng chứng từ.
a Khái niệm thư tín dụng (Letter of Credit)
Thư tín dụng (gọi tắt là L/C) là văn bản pháp lý trong đó một ngân hàng
theo yêu cầu của khách hàng đứng ra xem xét sẽ trả cho người thụ hưởng hoặcchấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu ngườinày xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những qui định đã nêu trong văn bảnđó[246;2]
Điều 4 của UCP 600 nêu rõ: “Thư tín dụng về bản chất nó là một giao dịch
riêng biệt với hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng khác, mà chính hợp đồng đó là
cơ sở cho ra đời thư tín dụng”[541;3];[45;5].
Như vậy, thư tín dụng là một văn bản pháp lý do Ngân hàng viết ra theo yêucầu của người NK (được gọi là người yêu cầu mở L/C) đảm bảo cam kết trả tiền
Trang 18cho người XK (người hưởng lợi L/C) một số tiền nhất định trong một thời hạnnhất định, quy định trong bức thư đó
Hay nói một cách khác, L/C là văn bản thể hiện sự cam kết của Ngân hàngphục vụ người mua đối với người bán để thực hiện nghĩa vụ trả tiền quy địnhtrong điều khoản thanh toán của hợp đồng mua bán
b Đặc điểm của L/C
* L/C là hợp đồng kinh tế hai bên
Thực tế, L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên là NHPH và ngườithụ hưởng, mọi yêu cầu và chỉ thị của người xin mở L/C đã do NHPH đại diện,
do đó, tiếng nói chính thức của người xin mở L/C không được thể hiện trongL/C Và bất kỳ một sự sửa đổi L/C đã được người XK và người NK đồng ý,nhưng nếu NHPH không chấp nhận thì sửa đổi đó sẽ không bao giờ trở nên cógiá trị
* L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa
L/C có tính chất rất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoạithương, nhưng sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này.Một khi L/C đã được mở và đã được các bên chấp nhận, thì cho dù nội dung củaL/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không, cũng không làm thay đổiquyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C
* L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ
Các ngân hàng, chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyếtđịnh xem trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp haykhông Việc nhà xuất khẩu có thu được tiền hay không, phụ thuộc duy nhất vàoxuất trình chứng từ có phù hợp; đồng thời, ngân hàng cũng chi trả tiền khi bộchứng từ xuất trình phù hợp, nghĩa là ngân hàng không chịu trách nhiệm về sựthật của hàng hoá mà bất kỳ chứng từ nào đại diện
Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, thì NHPH phải thanh toán vô điều kiệncho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hoá có thể không được giao hoặcđược giao không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ Như vậy, việc thanh toán
Trang 19L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hoá, nếu hàng hoá khôngkhớp với chứng từ, thì hai bên mua bán trực tiếp giải quyết với nhau trên cơ sởhợp đồng mua bán, không liên quan đến ngân hàng.
* L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ
Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ, nênyêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C
Để được thanh toán, người xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuânthủ chặt chẽ các điều khoản và điều kiện của L/C, bao gồm số loại, số lượng mỗiloại và nội dung chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu
c Những nội dung cơ bản của một L/C
- Số hiệu của thư tín dụng (L/C)
- Địa điểm và ngày mở L/C
- Loại thư tín dụng
- Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến phương thức tín dụng chứngtừ
- Số tiền của thư tín dụng
- Thời han hiệu lực của L/C
- Thời hạn trả tiền của L/C
- Thời han giao hàng
- Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C
- Những điều khoản đặc biệt khác
- Chữ ký của ngân hàng mở thư tín dụng
- Các chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình: các chứng từ tài chính vàcác chứng từ thương mại quốc tế
+ Chứng từ tài chính trong thanh toán bằng L/C là hối phiếu
+ Chứng từ thương mại bao gồm các loại chứng từ sau: Hóa đơn thương mại,chứng từ vận tải, các chứng từ bảo hiểm
d Phân loại L/C
Mỗi loại L/C đều có tính chất, nội dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của
Trang 20các bên hữu quan cũng rất khác nhau Do đó, cần phải xác định loại L/C cần mở.
Tuy nhiên, khi hàng hóa đã được giao, ngân hàng mới thông báo lệnh huỷ
bỏ hoặc sửa đổi bổ sung thì lệnh này không có giá trị: Nghĩa là khi đó NHPH L/Cvẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết, coi như không có việchuỷ bỏ xảy ra
Vì tình trạng thanh toán bấp bênh, đặc biệt là quyền lợi người xuất khẩukhông được đảm bảo, do đó, loại L/C này hầu như không được sử dụng trongthực tế mà chỉ tồn tại trên lý thuyết
* L/C không thể huỷ ngang
Là loại L/C mà sau khi đã mở, thì NHPH không sửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏtrong thời hạn hiệu lực của L/C nếu không có sự đồng thuận của người thụ hưởng
và NHXN (nếu có)
Loại L/C này được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trong thanh toán quốc tế
do quyền lợi của người xuất khẩu được đảm bảo
* L/C không huỷ ngang có xác nhận
Là L/C không thể huỷ bỏ, theo yêu cầu của NHPH, một ngân hàng khác xácnhận trả tiền cho L/C này, trách nhiệm trả tiền L/C của NHXN là giống nhưNHPH, do đó NHPH phải trả phí xác nhận và thường là phải ký quỹ tại NHXN
Tỷ lệ ký quỹ có khi lên tới 100% trị giá của L/C
(2) Các loại L/C đặc biệt:
*L/C chuyển nhượng
Là L/C không huỷ ngang, theo đó, người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượngmột phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền mà mình
Trang 21có được cho những người hưởng lợi thứ hai, mỗi người hưởng lợi thứ hai chomình một phần của thương vụ
L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần, và chi phí chuyểnnhượng thường do người hưởng lợi ban đầu chịu, được sử dụng khi người hưởnglợi thứ nhất không tự cung cấp được hàng hoá mà chỉ là một người môi giới ,sựchuyển nhượng phải được thực hiện theo L/C gốc
* L/C giáp lưng
Sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở cho mình hưởng, nhà xuấtkhẩu căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở mộtL/C khác cho người khác hưởng với nội dung gần giống L/C ban đầu
L/C được đem đi thế chấp gọi là L/C chủ hay L/C gốc: L/C sau gọi là L/Cgiáp lưng hay còn gọi là L/C đối, L/C phụ; còn người xin mở L/C giáp lứng gọi
là trung gian
Giữa L/C chủ và L/C đối không có mối liên hệ pháp lý nào Người mở L/Cchủ không liên quan gì đến L/C đối, còn người thụ hưởng L/C đối cũng không cóliên quan gì đến L/C chủ
* L/C tuần hoàn
Là loại L/C không huỷ ngang mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc
đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại (tự động) có giá trị như cũ và tiếp tục được sửdụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trịhợp đông được thực hiện
* L/C dự phòng
Để bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu đãnhận được L/C, tiền đặt cọc và tiền ứng trước, nhưng không có khả năng giaohàng, hoặc không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đã qui định trong L/C, đòihỏi ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành một L/C trong đó cam kết vớingười nhập khẩu là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước và chi phí mởL/C cho nhà nhập khẩu
Trang 22* L/C đối ứng
L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó được mở, trong haiL/C sẽ có một L/C mở trước phải ghi: “L/C này chỉ có hiệu lực khi người hưởnglợi đã mở lại một L/C đối ứng cho người mở L/C này hưởng”; và trong L/C đốiứng phải ghi câu: “L/C này đối ứng với L/C số mở ngày tại ngân hàng ”
1.2.2.5 Qui trình thanh toán tín dụng chứng từ
a Trường hợp L/C có giá trị tại NHPH
Sơ đồ 1.1:Quy trình thanh toán L/C có giá trị tại NHPH (1) Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh
toán theo phương thức L/C;
(2) Nhà nhập khẩu làm đơn theo mẫu gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu
cầu phát hành một L/C cho người xuất khẩu hưởng;
(3) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, NHPH lập L/C và thông báo qua ngân hàng
đại lý của mình;
(3)(6)
(1)
(7)NHPH
Người mở
(Nhà NK)
NHTB
Người thụ hưởng(Nhà XK)
Trang 23(4) Khi nhận được thông báo L/C, NHTB sẽ thông báo L/C cho nhà xuất
khẩu;
(5) Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng, nếu không thì đề nghị nhập khẩu
thông qua NHPH sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp;
(6) Sau khi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất
trình (thông qua một NH khác) cho NHPH để thanh toán;
(7) NHPH kiểm tra bộ chứng từ tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu;
hoặc nếu thấy không phù hợp, thì từ chối thanh toán, gửi trả lại toàn bộ vànguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu;
(8) NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
sau khi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán;
(9) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trảtiền;
(10) Sự cam kết nhận nợ có điều kiện của NHPH đối với người thụ hưởng
b Trường hợp L/C có giá trị tại NHCĐ
Sơ đồ 1.2:Quy trình thanh toán L/C có giá trị tại NHCĐ
Các bước từ (1) - (5) giống như trường hợp L/C có giá trị tại NHPH
(7) (6) (4)(9)
(3)(8)
Người mở
(Nhà NK) Người thụ hưởng(Nhà XK)
(1)(5)(11) (10) (2)
Trang 24(6) Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C
và xuất trình cho NHCĐ để được thanh toán;
(7) NHCĐ sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến
hành thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu; nếu thấy không phù hợp, thì từ chốithanh toán và gửi lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu;
(8) NHCĐ gửi bộ chứng cho NHPH để được hoàn trả;
(9) NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì tiến
hành thanh toán cho NHCĐ, nếu thấy không phù hợp, từ từ chối thanh toán vàgửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho NHCĐ;
(10) NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho người nhập
khẩu sau khi đã được nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán;
(11) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền
1.2.2.6 Lợi ích và rủi ro của các bên trong thanh toán L/C
a Đối với người nhập khẩu
* Lợi ích:
- Người nhập khẩu sẽ nhận được các chứng từ về hàng hoá do mình quy địnhnhư NHPH ghi rõ trong L/C, đồng thời NHPH giúp kiểm tra bộ chứng từ vớichuyên môn và trách nhiệm cao nhất
- Người nhập khẩu được bảo đảm rằng sẽ chỉ bị ghi nợ tài khoản số tiền L/Ckhi tất cả các chỉ thị trong L/C được thực hiện đúng
- Người nhập khẩu có khả năng bảo toàn được vốn vì anh ta không phải ứngtrước tiền cho nhà xuất khẩu
- Đảm bảo hàng hoá phù hợp với bộ chứng từ theo các điều kiện và điều khoản
đã ký kết trong hợp đồng ngoại thương, như số lượng, chất lượng, thời gian giaohàng
- Vì có sự bảo đảm về thanh toán, người nhập khẩu có thể thương lượng để đạtđược giá cả tốt hơn và mở rộng được quan hệ khách hàng cũng như quy mô kinhdoanh
Trang 25* Rủi ro:
- Việc thanh toán của ngân hàng cho người thụ hưởng chỉ căn cứ vào bộ chứng
từ xuất trình, mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hoá Như vậy, sẽ không có sựbảo đảm nào cho nhà nhập khẩu rằng hàng hoá sẽ đúng như đơn đặt hàng haykhông bị hư hại gì Trong trường hợp này, nhà nhập khẩu vẫn phải hoàn trả đẩy đủtiền đã thanh toán cho NHPH
- Những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhà xuất khẩu và nhà nhậpkhẩu phải tiến hành làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C làm kéo dài thời gian giaodịch, tăng chi phí
- NHXN hay một NHCĐ khác có thể mắc sai lầm khi đã thanh toán cho một bộchứng từ có sai sót, sau đó ghi nợ NHPH Nếu ngân hàng mắc sai lầm lại do ngườinhập khẩu chỉ định, thì NHPH có quyền truy hoàn số tiền đã bị ghi nợ Hơnnữa,trong một số trường hợp, nhà nhập khẩu phải chấp nhận điều khoản hoàn trảcho NHPH ngay cả khi ngân hàng mắc sai lầm do NHPH chỉ định
- Nhà nhập khẩu chưa nhận được bộ chứng từ cho đến khi hàng đã cập cảng
Vì bộ chứng từ bao gồm vận đơn, mà vận đơn lại là chứng từ sở hữu hàng hoá, nênthiếu vận đơn thì hàng hoá không được giải toả
- Nếu không qui định “bộ vận đơn đầy đủ” thì một người khác có thể lấy đượchàng hoá khi chỉ cần xuất trình một phần của bộ vận đơn, trong khi đó người trả tiềnhàng hoá lại là nhà nhập khẩu
b Đối với người xuất khẩu
*Lợi ích:
- Là người hưởng lợi L/C, người xuất khẩu được bảo đảm rằng khi xuất trình(cho NHPH, NHXN hoặc ngân hàng được chỉ định) bộ chứng từ phù hợp với cácđiều khoản của L/C thì sẽ nhận được tiền thanh toán, mà không cần phải chờ đếnkhi người nhập khẩu chấp nhận hàng hoá hay chấp nhận bộ chứng từ
- Tình trạng tài chính của người mua được thay thế bằng cam kết của NHPH là
sẽ trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu trên cơ sở chứng từ xuất trình phù hợp với cácđiều khoản của L/C
- Khi L/C không huỷ ngang được mở, nó không thể sửa đổi hoặc thanh toán
mà không cần có sự đồng ý của người bán Một L/C không huỷ ngang có xác nhận
Trang 26sẽ đặt trách nhiệm thanh toán không những cho NHPH mà còn cho NHXN, do đó,
nó cung cấp sự an toàn tốt nhất cho người XK
- Để có ưu thế trong việc ký kết hợ đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu có thểđồng ý để nhà nhập khẩu trả chậm trên cơ sở NHPH chấp nhận thanh toán hối phiếu
kỳ hạn Nhà xuất khẩu có thể mang hối phiếu đã chấp nhận đến ngân hàng phục vụmình để chiết khấu nhận tiền tức thời
- Để đảm bảo quyền lợi của mình, nhà xuất khẩu phải ký được hợp đồng ngoạithương có các điều khoản, điều kiện khả thi và trong tầm khả năng thực hiện củamình
* Rủi ro:
- Đòi hỏi người bán phải có kinh nghiệm trong giao dịch L/C Những thay đổitrong hợp đồng ngoại thương giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu phải tiến hànhlàm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C
- Nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp với L/C, thì mọi khoảnthanh toán/chấp nhận có thể chậm trễ, thậm chí bị từ chối thanh toán, và nhà xuấtkhẩu phải tự xử lý hàng hoá như dỡ hàng, lưu kho cho đến khi vấn đề được giảiquyết hoặc phải tìm người mua mới, bán đấu giá hay chở hàng quay về nước
- Trong trường hợp L/C không có xác nhận, nếu NHPH mất khả năng thanhtoán, thì cho dù bộ chứng từ xuất trình là hoàn hảo thì cũng không được thanh toán.Tương tự, nếu NHPH đã chấp nhận hối phiếu nhưng bị phá sản trước khi hối phiếuđến hạn, thì hối phiếu cũng không được trả tiền
- Nếu nhà xuất khẩu nhận được một L/C trực tiếp từ NHPH (không gửi thôngqua NHTB), thì đó có thể là một L/C giả Nhà xuất khẩu phải yêu cầu có một ngânhàng trong nước xác nhận L/C hay phải được ngân hàng phục vụ mình xác minhL/C là thật
Trang 27tài khoản ký quỹ, hoặc tăng được quan hệ tín dụng với nhà nhập khẩu, tăng đượcdoanh số mua bán ngoại tệ
- Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng kinhdoanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau
* Rủi ro:
- Hệ số tín nhiệm của người mở: NHPH phải thực hiện thanh toán cho ngườithụ hưởng theo qui định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâmkhông hoàn trả hoặc không có khả năng hoàn trả.Với lý do này, rủi ro tín dụng đốiNHPH là rất hiện hữu, do đó, trước khi chấp nhận phát hành L/C, ngân hàng cần ápdụng một qui trình thẩm định khách hàng chặt chẽ giống như việc cấp tín dụng chokhách hàng
- Rủi ro nghiệp vụ: Khi L/C không có xác nhận, NHđCĐ có thể yêu cầu NHPHchấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộ chứng từ Trongtrường hợp này, nếu không có sự chấp thuận trước của người nhập khẩu về việchoàn trả, thì NHPH sẽ gặp rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, nên nhà nhập khẩukhông chấp nhận, do đó ngân hàng sẽ không truy hoàn được tiền từ nhà nhập khẩu
- Rủi ro chủ quan: Nếu NHPH chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, màkhông có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhànhập khẩu không chấp nhận, thì không thể đòi tiền nhà nhập khẩu được
- Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng kinhdoanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau
Trang 28*Rủi ro:
- Đối với NHTB: NHTB chịu trách nhiệm phải có sự “quan tâm hợp lý” để bảođảm rằng L/C là chân thật, bao gồm cả việc xác minh chữ ký, khoá mã, mẫu điệntrước khi gửi thông báo cho nhà xuất khẩu
- Đối với NHCĐ: Trừ khi là NHXN, các NHCĐ không có một trách nhiệm nàophải thanh toán cho người xuất khẩu với điều kiện truy đòi để trợ giúp nhà xuấtkhẩu, do đó, ngân hàng này phải tự chịu rủi ro tín dụng đối với NHPH hoặc nhàxuất khẩu
+ Nếu NHXN trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, mà không có
sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, NHPH khôngchấp nhân, thì không thể đòi tiền NHPH
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá việc mở rộng tín dụng chứng từ
- Thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng về thanh toán quốc tế: Dịch vụ ngânhàng do ngân hàng cung ứng là để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nếu như chấtlượng của dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì khách hàng sẽ gắn bólâu dài và chấp nhận ngân hàng Không những vậy, những lời khen, sự chấp nhận,thoả mãn về chất lượng của khách hàng hiện hữu họ sẽ thông tin tới những ngườikhác có nhu cầu dịch vụ tìm đến ngân hàng để giao dịch
Do vậy để mở rộng dịch vụ L/C thì ngân hàng cần phải đáp ứng nhu cầukhách hàng về L/C, số lượng, qui mô, địa điểm, thời gian trong hoạt động thanhtoán quốc tế
- Thu hút tối đa khách hàng cho hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụngchứng từ nói riêng và cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung
Trang 29- Đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng tíndụng chứng từ tại ngân hàng.
- Nâng cao uy tín, vị thế của ngân hàng đối với khách hàng và các đối tácnước ngoài
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động thanh toán TDCT
1.3.2.1 Các nhân tố có tính chất vĩ mô
a Sự phát triển của hoạt động ngoại thương
Đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán tín dụngchứng từ của ngân hàng Sự phát triển của kinh tế đối ngoại và đặc biệt là hoạtđộng ngoại thương sẽ làm phát sinh nhiều nhu cầu thực hiện nghĩa vụ tiền tệ củaquốc gia này với một quốc gia khác Đây chính là điều kiện để các Ngân hàngthương mại mở rộng và phát triển nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
b Tỷ giá hối đoái
Trong hoạt động thanh toán quốc tế, thông thường người ta không sử dụngđơn vị tiền tệ trong nước mà sử dụng ngoại tệ mạnh tự do chuyển đổi Để xácđịnh giá trị quy đổi của đồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác, người ta sửdụng khái niệm tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là một nhân tố rất nhạy cảm, được xác định bởi mối quan hệcung cầu trên thị trường tiền tệ Không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhậpkhẩu, biến động của tỷ giá hối đoái còn ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanhngoại tệ của ngân hàng
Giá trị thanh toán xuất nhập khẩu được tính bằng ngoại tệ, do đó tỷ giáthường biến động sẽ gây thiệt hại cho các bên
c Môi trường pháp lý
Để tạo khả năng hội nhập với cộng đồng quốc tế cũng như trong thanh toánquốc tế nói chung và thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng, khung pháp lý củamỗi quốc gia đòi hỏi phải được bổ sung, hoàn thiện theo hướng chuẩn mực quốc
tế Do hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ một mặt thực hiện theo các quychuẩn quốc tế, mặt khác phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan của mỗiquốc gia
Trang 30Chính vì vậy, đứng về góc độ quản lý của mỗi nhà nước, các văn bản pháp
lý của mỗi nhà nước phải được ban hành đồng bộ, tránh chồng chéo, bất cập dẫnđến buông lỏng hoặc sơ hở, đồng thời phải đảm bảo phù hợp với quy chuẩn quốc
tế, tạo ra khung cơ sở pháp lý đầy đủ và hoàn chỉnh cho hoạt động thanh toán
d Chính sách kinh tế vĩ mô
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được sử dụng chủ yếu trongthanh toán xuất nhập khẩu, mà quan hệ xuất nhập khẩu lại phụ thuộc vào môitrường vĩ mô của hai nước xuất khẩu và nhập khẩu Cụ thể, nó phụ thuộc vàochính trị, xã hội, môi trường kinh tế, tình hình an ninh của hai nước Ví dụ nhưChính phủ nước nhập khẩu mới ban bố các chính sách hạn chế nhập khẩu sẽ cảntrở quá trình thanh toán của hợp đồng kinh tế
Các chính sách kinh tế vĩ mô của mỗi nước được đưa ra nhằm mục đích điềutiết, định hướng phát triển nền kinh tế của nước đó Trong các chính sách này, cómột số chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương và ảnh hưởnggián tiếp đến hoạt động Thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán tín dụngchứng từ nói riêng, như chính sách về thuế, chinh sách quản lý hàng hoá xuấtnhập khẩu, chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách quản lý ngoại hối,…
1.3.2.2 Nhân tố thuộc về khách hàng
Người xuất khẩu và người nhập khẩu có ảnh hưởng rất lớn đến quá trìnhthanh toán Họ được xem là chủ thể của các hợp đồng và chủ thể trong thanh toánquốc tế Thanh toán quốc tế được coi là quyền lợi và đồng thời là trách nhiệm củabên xuất khẩu và nhập khẩu Thanh toán diễn ra tốt đẹp khi mà các bên tham giatôn trọng hợp đồng đã ký và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình trong cả chutrình đó
a Về phía người nhập khẩu
Người nhập khẩu có ảnh hưởng lớn tới quá trình thanh toán, bởi chính họ làngười phải trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng lợi) thông qua các Ngânhàng Nghĩa vụ của họ trong hợp đồng thương mại quốc tế là phải thông quaNgân hàng để mở thư tín dụng hợp lệ, chủ động trong việc thanh toán, nhận
Trang 31hàng, mua bảo hiểm, thuê tàu (nếu có) Nếu người nhập khẩu không thực hiện tốtcác nghĩa vụ trên thì quá trình thanh toán sẽ diễn ra không thuận lợi.
b Về phía người xuất khẩu
Người xuất khẩu thường được coi là gặp nhiều vấn đề nhất trong việc thựchiện hợp đồng thương mại quốc tế Nghĩa vụ của người xuất khẩu khi thực hiệnhợp đồng thương mại quốc tế là kiểm tra thư tín dụng do người nhập khẩu mở,giao hàng đúng chất lượng, số lượng, đúng thời gian và địa điểm và đặc biệtquan trọng là phải lập được bộ chứng từ đúng theo yêu cầu của thư tín dụng Đâyđược coi là một vấn đề gặp nhiều trở ngại nhất Nếu người xuất khẩu thực hiệnkhông tốt một trong các điều khoản của thư tín dụng thì có thể dẫn tới việc thanhtoán chậm lại, có khi còn phải huỷ bỏ hợp đồng đã ký
Người nhập khẩu và người xuất khẩu có kiến thức và có kinh nghiệm thamgia quan hệ thương mại quốc tế thì trách nhiệm của Ngân hàng sẽ nhẹ hơn vàthanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ sẽ diễn ra thuận lợi hơn, có chấtlượng cao hơn
1.3.2.3 Các nhân tố thuộc về bản thân NHTM
a Uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Bản thân các Ngân hàng tham gia có ảnh hưởng mạnh tới quá trình thanhtoán được thực hiện nhanh hay chậm, chính xác hay có sai sót trong đó trình độchuyên môn, nghiệp vụ cũng như phong cách phục vụ khách hàng của cán bộNgân hàng đóng vai trò quyết định
Nếu các Ngân hàng tham gia đều có uy tín và trách nhiệm trong việc thựchiện đúng đắn những điều khoản của thư tín dụng thì công tác thanh toán sẽ cóchất lượng cao Quá trình thực hiện các nghiệp vụ sẽ được rút ngắn nếu các cán
bộ Ngân hàng hướng dẫn đầy đủ cho khách hàng Thêm vào đó, trách nhiệm vàchuyên môn của cán bộ Ngân hàng trong khâu kiểm tra chứng từ có ảnh hưởnglớn tới chất lượng của dịch vụ thanh toán
Nếu Ngân hàng bên mua và Ngân hàng bên bán có quan hệ đại lý thì sẽ thuhẹp phạm vi thanh toán chỉ trong hai hoặc ba Ngân hàng Điều này sẽ tiết kiệm
Trang 32chi phí cho khách hàng và rút ngắn thời gian thanh toán Như vậy, nếu các Ngânhàng tham gia thiết lập được quan hệ đại lý rộng rãi thì chất lượng của thanh toántín dụng chứng từ sẽ được nâng cao.
Khả năng cạnh tranh của ngân hàng cũng ảnh hưởng không nhỏ tới thanhtoán theo phương thức tín dụng chứng từ Hiện nay, trong giao dịch tín dụngchứng từ, hầu hết các khách hàng có nhiều sự lựa chọn vì hệ thống ngân hàngphát triển, công nghệ hiện đại, các mức phí của ngân hàng hấp dẫn nên thị phầnthanh toán sẽ bị ảnh hưởng
b Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Việc ngân hàng xây dựng chiến lược kinh doanh triển khai nghiệp vụ kinhdoanh đối ngoại sớm sẽ tạo ra cho ngân hàng có được lợi thế ban đầu, tạo được
bề dầy về kinh nghiệm và chiếm lĩnh được thị phần phục vụ doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu
Địa bàn hoạt động cũng là yếu tố quan trọng, hầu hết doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu đều tập trung tại các thành phố lớn nơi vốn diễn ra sự cạnhtranh gay gắt giữa các ngân hàng trong việc tiếp thị khách hàng Do vậy nếuchậm đưa hoạt động Thanh toán quốc tế vào những địa bàn này, ngân hàng sẽkhông thu hút được khách hàng nếu không có đội ngũ cán bộ chuyên môn cao,công nghệ ngân hàng hiện đại và nguồn lực tài chính đủ lớn
c Khả năng nguồn lực của ngân hàng
Để đáp ứng yêu cầu của hoạt động Thanh toán quốc tế, Ngân hàng thươngmại phải có hệ thống ngân hàng đại lý đủ để đáp ứng nhu cầu dịch vụ của kháchhàng, là điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt động Thanh toán quốc tế ở cả haichiều Thanh toán xuất khẩu và Thanh toán nhập khẩu
Ngoài ra ngân hàng phải có nguồn vốn, nguồn ngoại tệ đủ lớn, có các hoạtđộng tín dụng và kinh doanh ngoại tệ phát triển, có điều kiện cung ứng dịch vụlinh hoạt, lãi suất, phí, tỷ giá, điều kiện bảo lãnh, vay vốn,…
Đội ngũ cán bộ chuyên trách phải có chuyên môn cao về lĩnh vực thanhtoán quốc tế, nhiệt tình, năng động và có trách nhiệm
Trang 33Về công nghệ, Công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ góp phần phát triển thêmcác dịch vụ ngân hàng mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy nhanh quá trìnhThanh toán quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch với khách hàng Hiệnnay, để có thể thực hiện chức năng Thanh toán quốc tế, Ngân hàng thương mạiphải tham gia ít nhất vào một mạng truyền tin có bảo mật cao như SWIFT Ngoài
ra có thể sử dụng một số mạng khác như Telex…
d Chính sách khách hàng của ngân hàng
Để duy trì và phát triển các hoạt động ngân hàng nói chung, hoạt độngThanh toán quốc tế nói riêng, ngân hàng cần phải có tầm nhìn chiến lược trongxây dựng chính sách khách hàng Lựa chọn đối tượng khách hàng, tạo dựng quan
hệ bền chặt, áp dụng chính sách linh hoạt và tạo uy tín ngày càng cao Việc xếploại khách hàng không chỉ căn cứ vào chất lượng quan hệ tín dụng, thanh toán
mà còn xét đến uy tín của khách hàng trong thanh toán
***
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH TP ĐÀ NẴNG2.1 SƠ LƯỢC SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT TP ĐÀ NẴNG
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của NHNo&PTNT TP ĐN
Chi nhánh NHNo & PTNT Thành phố Đà Nẵng được thành lập năm 1988 vớitên gọi lúc bây giờ là Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng, nhằmthực hiện cơ chế mới chuyển từ Ngân hàng một cấp sang Ngân hàng hai cấp, nhằmtách bạch chức năng quản lý với chức năng kinh doanh
Năm 1991, tại quyết định số 66/ NH – QĐ, ngày 21/4/1991 của Thống đốcNgân hàng Nhà Nước thành lập thêm Sở giao dịch III – Ngân hàng Nông nghiệpViệt Nam đóng tại Đà Nẵng làm nhiệm vụ quản lý và điều hoà vốn cho 11 tỉnh khuvực miền Trung và Tây Nguyên Lúc này trên địa bàn có hai chi nhánh trực thuộcNgân hàng Nông Nghiệp Việt Nam:
Tại quyết định số 267/ QĐ – HĐBT, ngày cấp 10/1992 của Chủ tịch Hộiđồng quản trị NHNo VN đa sát nhập Chi nhánh NHNo Tỉnh Quảng Nam Đà Nẵngvới Sở Giao Dịch III – NHNo VN tại Đà Nẵng
Chi nhánh NHNo & PTNT TP Đà Nẵng ra đời trên cơ sở quyết định số 424 /HĐBT – TCHC, ngày 26/10/2000 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo & PTNTViệt Nam, về việc hợp nhất Sở giao dịch III – NHNo VN tại Đà Nẵng và chi nhánhNHNo & PTNT TP Đà Nẵng thành Chi nhánh NHNo & PTNT TP Đà Nẵng
Hiện nay, tại Chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng có
35 Chi nhánh và Phòng giao dịch trực thuộc
2.1.2 Mô hình và bộ máy tổ chức quản lý
(Xem sơ đồ trang 30)
Trang 35Phòngđiệntoán
Phòngdịchvụmar-keting
Phòngkếhoạchtổnghợp
Phòngkếtoánngânquỹ
Phònghànhchính-nhânsự
Phòngkiểmtrakiểmsoátnội bộPHÓ GIÁM ĐỐC
Các phòng giao dịch Chi nhánh cấp 3
Các phòng giao dịchQuan hệ trực tuyếnChú thích:
Trang 36Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận:
Ban giám đốc: gồm 03 người – 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
+ Giám đốc phụ trách chung, đồng thời phụ trách chuyên đề tổ chức cán bộ
và kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Thực hiện các hoạt động tín dụng đối với khách hàng
+ Phòng kế toán – Ngân quỹ:
Có nhiệm vụ chuyên sâu các hoạt động hạch toán kinh doanh và thu chi tiềnmặt, bao gồm các bộ phận: Hạch toán kinh doanh, thanh toán tiền hàng, bù trừ,chuyển tiền qua Ngân hàng, thu chi và quản lý an toàn kho quỹ
+ Phòng kinh doanh ngoại hối:
Thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ
+ Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ:
Có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động trong nội bộ Ngân hàng
+ Phòng Dịch vụ và Marketing:
Tiếp cận và phân tích nhu cầu thị trường; xây dựng các phương án, đề án cụthể để triển khai các dịch vụ ngân hàng mới có nhu cầu trên thị trường
Trang 372.1.3 Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT ĐN trong 3 năm 07-09
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh
Bảng 2.1:Tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Tiền gửi dân cư 2,076 54.2% 2,627 62.9% 2,871 62.1%Tiền gửi các tổ chức kinh tế 1,331 34.7% 1,136 27.2% 1,517 32,8%Tiền gửi kho bạc nhà nước 391 10.2% 350 8.3% 199 4.3%
Tiền gửi khác 29 0.9% 60 1.6% 37 0.8%
Tổng cộng nguồn vốn huy động 3,827 100% 4,173 100% 4,62
4
100%
(Nguồn: Báo cáo nguồn vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng)
Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng đóng vai trò quyếtđịnh đến việc đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả cho khách hàng, đồng thời tạođiều kiện tốt để phát triển các hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh kháccủa ngân hàng Do đó, ngân hàng NHNo&PTNT Đà Nẵng luôn quan tâm đến côngtác nâng cao hiệu quả huy động vốn từ tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn ĐàNẵng và các địa bàn lân cận
Huy động vốn của Chi nhánh tăng đều qua các năm, năm 2007 tổng nguồn vốnhuy động được là 3,827 tỷ đồng, nhưng đến năm 2009 con số này tăng lên đến4,624 tỷ đồng
Huy động vốn của Chi nhánh chủ yếu từ tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh
tế Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng cao và tăng đều qua các năm Trong khi đó cáckhoản tiền gửi khác lại có sự sụt giảm
Như vậy, chứng tỏ Chi nhánh không những đã ngày càng giữ chân được kháchhàng cũ mà còn thu hút được một lượng khách hàng lớn chủ yếu là các doanhnghiệp và các cá nhân đến gửi tiền vào ngân hàng
Để có được kết quả khả quan như trên là do:
Trang 38- Chi nhánh đã tạo được một thương hiệu cũng như uy tín vững chắc trong hệthống ngân hàng Do đó, đã tạo được niềm tin và chỗ dựa vững vàng cho kháchhàng.
- Các yếu tố quyết định trực tiếp đến huy động vốn của Chi nhánh là chínhsách lãi suất cạnh tranh, linh hoạt, tăng cường tiếp thị, huy động nguồn vốn từkhách hàng mới và khơi tăng nguồn vốn từ các khách hàng truyền thống
- Nghiên cứu triển khai các sản phẩm tiết kiệm phù hợp quy định, đáp ứng yêucầu của người gửi tiền: tiết kiệm trả lãi định kỳ theo tháng, quý,…
- Động viên, khen thưởng kịp thời những đơn vị có thành tích trong huy độngnguồn vốn
2.1.3.2 Tình hình cho vay của Chi nhánh
Trong những năm qua, NHNo&PTNT ĐN luôn chú trọng đến công tác đầu tưvốn tín dụng cho tất cả thành phần kinh tế và đa dạng hóa thời hạn cho vay nên tổng
dư nợ cho vay của Chi nhánh tăng đều qua các năm So với năm 2007, dư nợ chovay tăng 1,345 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 43,61% Điều này thể hiện qua biểu đồ 2.2
Đơn vị : tỷ đồng
(Nguồn : Báo cáo tín dụng Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng)
Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ cho vay tại Chi nhánh NHNo&PTNT TP ĐN.
Căn cứ nhu cầu thực tiễn, Chi nhánh đã đề ra giải pháp thích hợp để giữ vữngthị trường truyền thống ở các khu vực trên địa bàn Đà Nẵng và lân cận, thu hútlượng khách hàng lớn, mở rộng thị phần tín dụng, chú trọng đẩy mạnh hoạt động tín
Trang 39dụng đến đối tượng kinh tế hộ, các doanh nghiệp, và một số khách hàng vay phục
vụ đời sống
Có thể nói, trong 3 năm qua là những năm hết sức khó khăn đối với nền kinh
tế, các ngân hàng cũng như các doanh nghiệp Tuy nhiên, Chi nhánh đã thu hút vàduy trì được mối quan hệ hợp tác lâu dài với nhiều doanh nghiệp lớn, nhỏ và vừa,các hộ kinh doanh trên địa bàn có thương hiệu, uy tín trong kinh doanh, có tiềm lựctài chính vững chắc trong hoạt động sản xuất Từ đó, với lợi thế huy động vốn củamình, Chi nhánh đã đáp ứng hiệu quả nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và đầu tư các công trình trọng điểm lớn mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp
và ngân hàng
Do một số nguyên nhân khách quan của nền kinh tế, chính sách vĩ mô của nhànước, chính sách hoạt động kinh doanh của Chi nhánh mà hoạt động cho vay tiêudùng không được ngân hàng khuyến khích và lãi suất đối với hoạt động này tươngđối cao, kết quả là không khuyến khích người dân vay vay vốn Tỷ trọng cho vaytiêu dùng và mục đích khác tương đối nhỏ vào khoản 5.6% nên không tác độngnhiều đến tình hình dư nợ chung của Chi nhánh
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT ĐN
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 07-09
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Chênh lệch 2008/2007 2009/2008
ST Tỷ lệ
(%) ST
Tỷ lệ (%)
1.Tổng thu nhập 581 754 681 173 29.78 -73 -9.68
2 Chi phí 514 656 578 142 27.63 -78 -11.89
3 Chênh lệch thu nhập và chi phí 67 98 103 31 46.27 5 5.10
(Nguồn: Báo cáo thu nhập của Chi nhánh NHNo&PTNT TP Đà Nẵng)
Qua bảng số liệu ta có thể thấy được, năm 2008 NHNo&PTNT ĐN có thunhập cao nhất, đạt 754 tỷ đồng và tăng 29.78% so với năm 2007, với mức tăng là
Trang 40173 tỷ đồng Tuy nhiên, lại sụt giảm nhẹ vào năm 2009 với mức suy giảm là 73
tỷ, giảm 9,68% so với năm 2008, giá trị thu nhập đạt được là 681 tỷ đồng
Về mặt chi phí, có thể thấy được sau khi tăng mạnh vào năm 2008, tăng 142
tỷ đồng so với năm 2007, với tỷ lệ tăng là 27,63% , thì lại sụt giảm đáng kể vàonăm 2009, giảm 11,89%, mức giảm là 78 tỷ đồng
Mặt dù, có sự biến động về thu nhập và chi phí nhưng chênh lệch giữa thunhập và chi phí vẫn tăng Do sự sụt giảm của chi phí trong năm 2009 lớn hơnnhiều so với sự sụt giảm về thu nhập Chứng tỏ Chi nhánh đã biết và cắt giảmnhững chi phí không cần thiết để không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinhdoanh của mình
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của hoạt động ngân hàng, đồng thời thựchiện chính sách tiền tệ thắt chặt chống lạm phát của NHNN, hoạt động kinh doanhcủa NHNo&PTNT ĐN vẫn giữ được đà phát triển ổn định và bền vững Mức chênhlệch thu và chi của chi nhánh vẫn tăng Chi nhánh thực hiện đầy đủ các khoản đónggóp theo đúng quy định, góp phần cùng với toàn hệ thống trong việc tạo ra lợinhuận, trích lập các quỹ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước
2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT ĐN
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động TTQT tại chi nhánh NHNo&PTNT ĐN
07-09
Đơn vị: 1,000 USD qui đổi
Chênh lệch 2008/2007 2009/2008