2 Trong ống thoát nước, phải lắp bộ làm nóng trong máy đông lạnh và đặt van hay bẫy ngoài tủ lạnh, để ngăn không khí bên ngoài tủ... 3.5 Phương pháp làm tan băng Trong máy bốc hơi làm má
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & CÔNG NGHỆ
KIKENTECH
www.kikentech.com www.sungjin.vn
BẢN HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT
HỆ THỐNG MÁY LẠNH SUNGJIN
+
Trang 2Nội dung chú ý vì an toàn • Hiển thị cảnh cáo
✓ Những nội dung chỉ thị của bản hướng dẫn sử dụng này chứa các thông tin quan trọng để
sử dụng sản phẩm an toàn hơn
✓ Trường hợp không tuân theo nội dung chỉ thị này có thể dẫn đến thiệt hại về tài sản và gây thương tích
✓ Để sử dụng an toàn ý nghĩa biểu thị của “cảnh cáo”,”chú ý” theo mức độ sẽ như sau
•
• Khi vận hành, lắp đặt, điều chỉnh, bảo trì, hoặc tháo dỡ do chuyên gia kỹ thuật xử lý
• Khi xử lý phải mang các dụng cụ bảo vệ an toàn cá nhân như găng tay và kính đeo mắt
Cảnh cáo
Trường hợp vi phạm nội dung chỉ thị là nói đến trạng thái nguy hiểm tiềm ẩn có thể bị trọng thương hoặc thiệt mạng
Chú ý
Trường hợp vi phạm nội dung chỉ thị là nói đến trạng thái nguy hiểm tiềm ẩn có thể bị thương nhẹ hoặc nặng
Trang 3LẮP ĐẶT DÀN LẠNH
1 Tóm tắt
Bản hướng dẫn sử dụng này áp dụng cho dàn lạnh loại lắp đặt trên trần nhà
2 Tên gọi các bộ phận
3 Nội dung chú ý khi lắp đặt dàn lạnh
3.1 Kiểm tra trước khi lắp đặt
1) Trước khi lắp đặt kiểm tra xem sản phẩm có giống như sản phẩm đặt hàng không và kiểm tra hình thức, tần suất điện áp trên nhãn được đính kèm
2) Nếu không lấy khí và dầu còn lại trong ống mà làm nóng đường ống, có thể sẽ phun lửa Nhất thiết phải cắt đường ống tại phần cắt và thải khí trong ra ngoài rồi làm ống
3) Khi lắp cooler trên trần, bắt buộc phải dùng vật liệu tăng cứng để lắp nó lên trần
4) Các vật liệu tăng cứng sử dụng phần có độ cứng đủ để có thể hỗ trợ trọng lượng của máy làm mát
3.2 Vị trí lắp đặt dàn lạnh
1) Không lắp gần cửa tủ lạnh Nếu lắp đặt gần cửa do sự xâm nhập của không khí ẩm thì
tạo thành sương giá của khí làm lạnh rất nghiêm trọng, làm giảm khả năng làm lạnh
Nhãn hiê ̣u Máy điều chỉnh nhiệt độ
Hộp phích cắm Bảng tên
Lối vào môi chất làm
lạnh
Lối ra môi chất làm lạnh
Đường ống thoa ́t nước Dụng cụ đỡ
Mô tơ quạt
Con lăn treo đường kính 4~16
Con lăn treo đường kính 4~16
Da ̀n ngưng
Trang 42) Mở rộng không gian phía sau và mặt bên của phía hút máy lạnh lên trên 400mm phải xem xét sự đối lưu không khí lạnh và không gian lắp đặt và A/S
3) Ví dụ về bố trí để phân phối đều không khí mát lạnh tuần hoàn
4) Không gian cần thay thế tối thiểu một mặt sườn bên (máy làm tan băng) là không gian cần chiều dài đòi hỏi chiều dài dàn lạnh tối thiểu
Không gian tối thiểu trên
10mm
Không gian cần tối thiểu khi thay thế máy làm tan băng Tối thiểu “L”
400 mm trở lên
Bình thường (OK) Sai(X) Sai(X)
Bình thường (OK) L:9,000mm (chưa đến)
Bình thường L:9,000mm (chưa đến)
~ trên 18,000mm
Khoảng cách máy làm lạnh
Trên 800mm (over)
Bình thường (OK) L:20,000mm (chưa đến)
400 mm trở lên
Trang 53.3 Vấn đề khi lắp đặt
Sử dụng một bộ phận đủ cứng để có thể chịu được trọng tải máy lạnh và duy trì cố
định vị trí lắp ngang
1) Phải lắp đặt máy lạnh giống với hình theo chiều dài thích hợp, tiêu chuẩn độ dày của 4
bộ cách nhiệt Lắp bulong điện toán 9 ~ 12mm chính xác ở vị trí lắp đặt máy lạnh 2) Trong ống thoát nước, phải lắp bộ làm nóng trong máy đông lạnh và đặt van hay bẫy ngoài tủ lạnh, để ngăn không khí bên ngoài tủ
Trọng lượng từng dàn lạnh và khoảng cách lắp đặt
Tên gọi
Mã lực
005 12 288 510
007 13 308 510 11 335 300
010 14 403 510 13 445 300
015 19 593 510 17 645 300
020 22 620 510 19 665 300 30 535 340 58.6 625 850
030 30 920 510 25 955 300 30 535 340 72.4 925 850
250
Không gian tối thiểu 10mm trở
tăn
g cừn
g
Bulong điện toán 12mm~9mm
Không gian cần tối thiểu khi thay thế
Trong 1000m
Trang 6Trọng lượng từng dàn lạnh và khoảng cách lắp đặt
Tên gọi
Mã lực
KA-SERICE(W)
100
M 160 1330 520 210 1,330 520 260 1,330 658
L 180 1330 595 230 1,330 595 290 1,330 735
150
M 200 1330 595 255 1,330 595 300 1,330 735
L 220 1330 670 260 1,330 670 310 1,330 811
200 M 220 1580 595 270 1,580 595 320 1,580 735
L 240 1580 670 300 1,580 670 350 1,580 811
250
M 240 1630 595 290 1,630 595 350 1,630 735
L 270 1630 710 350 1,630 710 390 1,630 811
300
M 250 1580 670 310 1,580 670 370 1630 811
L 330 1830 710 380 1,830 710 420 1830 811
350
M 310 1730 710 370 1,730 710 410 1,730 811
L 360 1930 710 430 1,930 710 480 1,930 811
400
M 340 1830 710 380 1,830 710 430 1,830 811
L 390 2230 670 470 2,230 710 540 2,230 811
450
M 380 1930 710 410 1,930 710 460 1,930 811
L 410 2330 710 490 2,330 710 550 2,330 811
500
M 435 2330 710 500 2,330 710 550 2,330 811
L 473 2430 785 550 2,430 785 620 2,430 887
Ví dụ ứng dụng: Khi model D-SERIC 015 của Cooler được lắp đặt ở giữa không gian lắp đặt khoảng 2700 mm, trọng lượng là 110 kg Tại giao điểm của 110kg và 2700mm trong bảng lựa chọn, và nó là cùng một chất liệu cứng ở mức 100 ~ 150kg Nên ở trường hợp này, sẽ lắp đặt vật liệu tăng cứng khác nhau tương đương hoặc là chọn góc 60x60x6t giống với 2 hình ảnh này
Trang 7
Bảng lựa chọn khoảng cách vật tăng cứng
Không gian
lắp
đặt
Trọng
lượng
Đến 1,800㎜
L-góc,C-rãnh,ㄷ-Thép định hìnhvàsản phẩm tương đồng
50X50X6
L- góc 60X60X6
C- rãnh 100X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X3.2
50X50X6
L- góc 6 60X60X6
C- rãnh 100X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X3.2
50X50X6
L- góc 60X60X6
C- rãnh 100X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X3.2
50X50X6
L- góc 60X60X6
C- rãnh 100X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X3.2
50X50X6
C- rãnh 75X45X15X2.3
C- rãnh 100X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X2.3
C- rãnh 150X50X20X3.2
50X50X6
C- rãnh 75X45X15X2.3
C- rãnh 100X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X2.3
C- rãnh 150X50X20X3.2
60X60X6
C- rãnh 100X50X20X2.3
C- rãnh 100X50X20X3.2
C- rãnh 125X50X20X3.2
C- rãnh 150X65X20X3.2
60X60X6
C- rãnh 100X50X20X2.3
C- rãnh 100X50X20X3.2
C- rãnh 125X50X20X3.2
C- rãnh 150X65X20X3.2
60X60X6
C- rãnh 100X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X3.2
ㄷ- Thép định hình 125X65X6X8
60X60X6
C- rãnh 100X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X2.3
C- rãnh 125X50X20X3.2
ㄷ- Thép định hình 125X65X6X8
Vật tăng cứng
tối đa 10mm Trọng tâm tải trọng
Không gian lắp ráp
Không gian tối thiểu trên 10mm
Hai đầu chống đỡ tăng cứng Hai đầu trên panel tường
Trang 83.4 Phương pháp kết nối điện
• Bắt buộc phải tham khảo hướng dẫn sử dụng của máy móc phía dưới phụ tải rồi mới thi công
• Kỹ sư chuyên môn thi công theo quy định của đường dây nội bộ và tiêu chuẩn liên quan đến thiết bị điện
• Chú ý trường hợp thi công điện sai có nguy cơ xảy ra cháy, nổ, điện giật, vv, dẫn đến thiệt hại về người hoặc vật chất
• Việc nối dây nên được vận hành tuân theo các quy định pháp luật có liên quan, trường hợp mạch điện bị ngắn do quá tải , chập cầu chì, NFB sau khi loại bỏ hết nguyên nhân vấn đề mới bắt đầu vận hành máy lạnh
• Dây điện tiếp đất phải thi công tiếp đất 3 kiểu
• Không kết nối dây điện tiếp đất với đường ống dẫn khí, ống nước, cục thu lôi, đường dây điện thoại, vv
• Lắp dụng cụ chống hở điện ở vị trí lắp đặt
• Không thể lắp đặt ở nơi dễ bị rò rỉ khí dễ cháy
• Điện áp phải nằm trong khoảng 5% điện áp trên bảng
• Quy cách dây điện chuẩn với các quy định đường dây nội bộ
• Dây nguồn được chọn theo quy định nhất thiết phải ép dụng cụ đầu dây điện áp để sử dụng sau đó mới gắn vào đầu dây lớn hay NFB
① Chú ý kí hiệu của thiết bị đầu dây điện giống như sau
Sơ đồ dây điện liên quan máy làm nóng lạnh
Sơ đồ dây điện mô tơ quạt
*Đường dây điện hiện trượng
1 Cảm ứng nhiệt độ Room
2 Van điện tử
3 Heater của đường ống
[Sử dụng hộp lạnh]
dươn
g
Xanh
lá
Mô tơ quạt Cuộn và máng
xả dầu
380V*3ph*4W (Dây 3 pha 4) Sơ đồ dây 380V phác
thảo
Sơ đồ dây 220V phác thảo
Sơ đồ này là sản phẩm đặc thù được chỉ định nên hãy tham khảo sơ
đồ đính kèm với từng sản phẩm
dươn
g
Xanh
lá
Đỏ Tiếp
đất
Trang 9② Dây điện phải theo「Sơ đồ dây điện trong máy 」và「Sơ đồ dây điện của máy đông lạnh 」「Sơ đồ dây điện của bảng điều khiển 」
③Làm mạch bảo vệ bằng dụng cụ chống rò điện và máy tiếp xúc điện tử có trong các loại máy làm tan băng để sử dụng
3.5 Phương pháp làm tan băng
Trong máy bốc hơi làm mát không khí, vì không khí luôn có độ ẩm nên chuẩn bị gắn thêm máy làm hơi sương (snow) ở bề mặt gắn với máy làm lạnh để làm độ ẩm trong không khí ngưng tụ • Đông lạnh: nếu sương mù hình thành và độ dày của nó tăng lên, giảm lượng thông gió của máy bay hơi; Tỷ lệ thông nhiệt của ống truyền nhiệt (giá trị K) trở nên nhỏ
vì vậy không thể duy trì nhiệt độ thấp bên trong tủ lạnh Loại bỏ sương giá này để làm tan băng (rã đông) khôi phục lại chức năng của máy làm lạnh
So sánh cách thức làm tan băng
Cách làm
tan băng
Nguồn nhiệt
sử dụng
Phạm vi nhiệt độ
Quy mô Số lần tan
băng(1 ngày)
Thơi gian tan băng (1lần)
Ghi chú
/trung
6 lần 30~40
Tan nhờ
phun nước Nước(Nước muối)
0~-30℃ Tiểu/đại 4 lần 20~30
Tan nhờ Hot
gas
Nhiệt ngưng tụ 0~-70℃ Tiểu/đại 4 lần 10~20
Bảng trên là giá trị trung bình không phải là tuyệt đối, nhưngvì để tiết kiệm tiêu thụ năng lượng tan băng nên sự cần thiết của phương pháp rã đông và số lần thời gian tan băng bị chi phối Do đó, giá trị thiết lập được chọn theo điều kiện ở hiện trường Đặc biệt, trong trường hợp độ ẩm cao hơi sương sẽ dày lên vì vậy nên tăng số lần làm tan băng
① Số lần tan băng có thích hợp không?
② Thời gian tan băng đã được chỉnh theo giá trị đúng chưa?
③ Làm tan băng xong T/C có đang hoạt động không? Trong lúc máy lạnh đang chạy sẽ nguy hiểm nên tuyệt đối không cho tay hay đồ vật vào trong quạt thông gió (Dù là trường hợp ngừng chạy nếu cho tay vào quạt vẫn có thể đột nhiên quay)
Trang 104 Đường ống dẫn môi chất làm lạnh
➢ Khi được xuất ra khỏi nhà máy, đối với máy chứa khí nitơ khô để tránh sự xâm nhập của hơi nước hoặc vật chất lạ, đừng mở nó trước khi kết nối đường ống
➢ Khi kết nối đường ống, phải kiểm tra không có khí trong ống rồi mới tiến hành hàn 1) Khi lắp đường ống dẫn môi chất làm lạnh hãy làm theo 3 nguyên tắc: khô, sạch, kín gió 2) Dựa vào thiết kế, thi công công trình đường ống dẫn môi chất làm lạnh: do chu kỳ ảnh hưởng lớn đếnviệc phát sinh vấn đề và tuổi thọ hay tính năng của thiết bị đông lạnh, nên phải thiết kế thi công theo hạngmục có dưới đây và chuẩn theo「cáchquản lý an toàn khí cao áp」và kỹ thuật đường ống cơ bản của máyđông lạnh」
3) Làm ngắn và đơn giản nhất có thể, giảm số lượng các bộ phận thuộc đường ống (khuỷu, van) và làm cho bán kính của ống cong càng lớn càng tốt
4) Khi đường ống theo chiều ngang, thi công đường ống dốc xuống khoảng 20mm theo hướng chảy môi chất làm lạnh
5) Sau khi làm sạch các đường ống không được để có vật lạ hoặc bụi do cắt hoặc hàn trong đường ống rồi mới thi công
6) Sau khi cho khí nitơ chảy trong đường ống để không xảy ra quá trình oxy hóa khi hàn
• Áp lực khí nitơ : 0.03 ~ 0.05MPa
• Dung lượng : 3ℓ/min ~ 5ℓ/min
4.1 Ống dẫn chất lỏng
1) Van mở rộng: sử dụng van tăng nhiệt tự động càng gần càng tốt với bộ làm mát ở vị trí điều chỉnh để kiểm tra dễ dàng
2) Bộ cảm ứng nhiệt độ (cảm biến nhiệt độ) của van tăng nhiệt tự động nên được nối với ống hút
3) Trong trường hợp van mở rộng ở dạng cân bằng với áp lực bên ngoài, lắp ngay sau 150
~ 200mm giữađường ống cân bằng áp suất và bộ phận cảm biến.(Để ngăn ngừa sai thao tác khi phát sinh khí lỏng bão hòa hay dịch lỏng được tạo ra bởi ống cân bằng)
4) Mối quan hệ vị trí của phần cảm ứng nhiệt với đường ống được xác định trong phạm vi thích hợp khoảng 12~4 giờ đồng hồ ở một phần đường ống theo "Tiểu và đại"
Trang 115) Lưu ý: nếu phần cảm biến nhiệt độ của van mở rộng bên ngoài được lắp đặt trong phạm
vi 6 giờ sẽ gây ảnh hưởng xấu đến việc thu hồi dầu từ máy làm
6) Không lắp đặt bộ cảm ứng nhiệt bên cạnh phụ tùng hay máy móc có thể tích lớn giống như vành đai
7) Lắp đặt phần nhạy cảm nhiệt nơi không bị ảnh hưởng của luồng không khí càng nhiều càng tốt
8) Khi sử dụng van mở rộng của nhiểu nhà phân phối, bắt buộc sử dụng van mở rộng dạng cân bằng ápsuất bên ngoài
9) Phải lắp đặt van điện tử ở hướng chảy môi chất làm lạnh ở phía trước, để gần nhất với van mở (Trình tự: Van điện tử -> Van Mở rộng) Lý do khi ngừng vận hành: phải gắn van tự động để không bị thâm nhập vào cooler, và nếu khoảng cách giữa hai thiết bị dài quá, thì có thể ra hình cái búa
Trên 2’
Tình hình hướng lắp đặt
Sai hướng lắp đặt
Sai vị trí lắp đặt
Khoảng cách giữa hộp cảm ứng và đường ống cân bằng áp suất là 150~200mm
Tình hình vị trí lắp đặt Sai vị trí lắp đặt
Trang 124.2 Sự khác biệt cao thấp của máy làm lạnh và máy đông lạnh
Trường hợp lắp đặt máy lạnh ở trên so với máy đông lạnh, hãy lắp chênh lệch chiều cao trong khoảng 5m Nếu sự khác biệt về độ cao lớn, sẽ làm tăng áp lực do khác nhau ở phần đầu của môi chất làm lạnh, nên có trường hợp phát sinh khí phát sáng
Trường hợp lắp đặt dàn la ̣nh ở dưới so với máy đông lạnh, chênh lệch chiều cao trong khoảng 20m Nếu chênh lệch độ cao lớn, sẽlàm dầu chảy lại vào máy nén dẫn đến nguyên nhân làm hỏng máy
Van điện tử gần với van mở rộng Ngăn dòng chảy môi chất làm
lạnh khi ngừng vận hành
Lắp đặt bẫy để ngăn không tồn đọng
môi chất làm lạnh ở phần hộp cảm
ứng
Cần ống thoát nước nóng cho nhiệt độ 0ºc trở xuống Thi công tản nhiệt và đường ống hút nghiêng 1/200, 1/250
Lắp đặt van ngăn không khí và vòng dùng để ngăn không khí bên ngoài
*chiều cao đường ống dẫn chất làm lạnh trong khoảng 5000mm
400 mm trở lên
Thi công tản nhiệt tất cả đường ống hút
Trap đưa dầu trở lại ống hút
Lắp đặt Trap cho mỗi 5m nếu vượt quá 10m
400mm trở lên
Trong 1m
Duy trì phần này để ngăn tàn dư môi chất làm lạnh
Cần ông thoát nước nóng khi nhiệt độ 0ºc trở xuống
Lắp đặt van ngăn không khí và vòng dùng để ngăn không khí bên
ngoài
Trang 135 Ống thoát nước
1) Đường ống thoát nước không nối trực tiếp với hệ thống thoát nước Nước thải phải được thi công với đường ống thoát nước riêng
2) Không để cố định ống thoát nước với ống dẫn chất làm lạnh
3) Chiều dài đường ống trong khoảng 1m và làm cong 15º trở lên
4) Lắp bẫy chữ U hoặc Van ngăn không khí ở ngoài kho để ngăn không khí bên ngoài 5) Khi nhiệt độ trong kho dưới 0 ℃, lắp đặt máy làm nóng trong đường ống thoát nước 6) Nếu nhiệt độ trong nhà kho dưới -30 ℃, sẽ bị đóng băng nên hãy sử dụng ống kim loại khi thi công tản nhiệt đường ống trong kho
7) Máy làm nóng của ống thoát nước lắp phía trong đường ống thoát nước và thi công sao
để không cho bung ra ngoài kho chứa
8) Máy làm nóng của ống thoát nước phải luôn được cấp điện
6 Nước xịt tan băng
1) Sau khi ngưng cooler Fan motor và máy đông lạnh phải ngăn không khí ra vào
2) Ngăn tủ đông có hiệu quả ở nhiệt độ -18 ° C
3) Xịt nước ở 10 ~ 25 ℃ làm tan băng (cứ 1 ㎥ là 140 ℓ / min)
dùng nước van điện tử và ống nghiêng để không bị đóng băng (nếu lo ngại đóng băng khi cooler vận hành) Sử dụng van ngăn không khí và bẫy đường ống để không cho khí
ẩm và nóng vào trong
Cần ống thoát nước nóng cho nhiệt độ 0ºc trờ xuống
Trên 15º
Trong 1m
Lắp đặt van ngăn không khí và vòng dùng để ngăn không khí bên ngoài