1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chỉ dẫn kỹ thuật cầu dây văng nhịp lớn - Cầu Dầm thép liên hợp - Dự án ODA Phần Lan

586 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 586
Dung lượng 11,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ dẫn kỹ thuật về cầu dây văng nhịp lớn - của Dự án ODA - Cầu Rào 2 Hải Phòng, được Tổng Công ty Tedi liên danh Tập đoàn Findroad của Phần lan thiết kế, và đã thì công hoàn thành vào 12/2012. Theo tiêu chuẩn thiết kế của châu âu, toàn bộ công nghệ và vật liệu được nhập từ các nước châu âu như thép nhập Phần Lan, chống thấm nhập Ý, dây văng nhập pháp, gối cầu nhập Đức ...vvv

Trang 1

HỒ SƠ MỜI THẦU

TẬP 2 TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT DỰ ÁN

cho Đấu thầu Xây lắp tuyến đường trục đô thị từ Bắc Sơn đến Nút giao vòng xuyến đường Hồ Sen Cầu

Rào 2, Đoạn km 0 đến km 13+450

ICB số: CW1A/2A

Công trình: Dự án Phát triển Giao thông Đô thị Hải

Phòng

Bên mời thầu: Ban Quản lý Dự án khu vực các Công trình giao

thông vận tải (PMURTW) Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Trang 2

HỒ SƠ MỜI THẦU

Công trình: Dự án Phát triển Giao thông Đô thị Hải Phòng

Tư vấn lập hồ sơ mời thầu

Trang 3

HỒ SƠ ĐẤU THẦU

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG 5

01000 – ĐIỀU KHOẢN VÀ THÔNG TIN CHUNG 6

01010 – YÊU CẦU CHUNG 15

01020 – KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU TRA 24

01100 – CÁC TIỆN NGHI, NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CHO KỸ SƯ 35

01200 – BẢN VẼ CHẾ TẠO, BẢN VẼ THI CÔNG VÀ CÁC HỒ SƠ ĐỆ TRÌNH KHÁC 41

01300 – CHƯƠNG TRÌNH CỦA NHÀ THẦU 48

01500 – AN TOÀN DỰ ÁN 51

01600 – BẢO VỆ VÀ DUY TRÌ GIAO THÔNG 57

01700 – QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 63

01800 – QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NHÀ THẦU 93

01900 – QUẢN LÝ VẬT LIỆU 112

01910 – CÔNG NHẬT 115

PHẦN 2 - CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG 119

02100 – PHÁT QUANG CÔNG TRƯỜNG 120

02200 – PHÁ BỎ VÀ DI DỜI CÔNG TRÌNH VÀ CHƯỚNG NGẠI VẬT HIỆN CÓ 123

02300 – DỊCH CHUYỂN VÀ BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH TIỆN ÍCH HIỆN CÓ 127

02400 - BẢO VỆ ĐƯỜNG VÀ PHỐ HIỆN CÓ 130

PHẦN 3 - CÔNG TÁC ĐẤT 133

03000 – CÁC YÊU CẦU CHUNG CHO CÔNG TÁC ĐẤT 134

03100 – CÔNG TÁC ĐÀO 138

03200 – ĐÀO MÓNG KẾT CẤU 142

03210 – CHUẨN BỊ LỚP NỀN THƯỢNG 147

03300 – VẬT LIỆU MƯỢN 150

03400 – THI CÔNG NỀN ĐẮP 153

03500 – ĐÀO BỎ VẬT LIỆU KHÔNG THÍCH HỢP 161

03700 – ĐẮP LẠI BẰNG VẬT LIỆU DẠNG HẠT 164

03960 – CẤP PHỐI MÓNG TRÊN VÀ MÓNG DƯỚI 166

03970 – XỬ LÝ ĐẤT YẾU 177

03980 – CÀO BÓC VÀ CÀY XỚI LỚP MẶT ĐƯỜNG ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED PHẦN 4 – CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 207

04000 – KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 208

04100 – RÃNH VÀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐƯỢC LÁT 210

04200 – ĐÁ TRÁT VỮA ĐỂ LÁT MẶT 215

04300 – CỐNG VÀ RÃNH THOÁT NƯỚC BẰNG BÊTÔNG 220

04310 – ỐNG VÀ KẾT CẤU THOÁT NƯỚC 226

04320 – NÂNG CẤP CỐNG RÃNH VÀ KẾT CẤU THOÁT NƯỚC HIỆN HỮU 231

04400 – ĐÁ HỘC TRÁM VỮA ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. 04500 – ĐẮP TRẢ VÀ THOÁT NƯỚC BẰNG VẬT LIỆU LỖ RỖNG 236

PHẦN 5 – ÁO ĐƯỜNG 244

05100 – LỚP NHỰA THẤM 245

05200 – LỚP NHỰA DÍNH BÁM 252

05300 – HỖN HỢP BÊTÔNG NHỰA NÓNG 259

05400 – XỬ LÝ BỀ MẶT BITUM 285

05600 – CÀO BÓC MẶT ĐƯỜNG ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. 05700 – SỬA CHỮA MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG ASPHALT 297

PHẦN 6 – BÊ TÔNG VÀ KẾT CẤU BÊ TÔNG 300

06100 – BÊ TÔNG VÀ CÁC KẾT CẤU BÊ TÔNG 301

06200 – CỌC BÊ TÔNG ĐÚC SẴN 331

06210 – CỌC BÊ TÔNG ĐỔ TẠI CHỖ 343

06220 – BÊ TÔNG ĐÚC SẴN VÀ BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC 355

06300 – MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG POÓC LĂNG ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. 06320 - CÁC YÊU CẦU ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CẦU HÌNH CUNG 367

06400 – CỐT THÉP 371

06800 – GỐI CẦU 377

Trang 4

HỒ SƠ ĐẤU THẦU

06900 – LỚP PHÒNG NƯỚC BẢN MẶT CẦU 386

06910 – KHE CO GIÃN VÀ MỐI NỐI CỐ ĐỊNH 392

06920 – KHOAN KHẢO SÁT KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC 398

06930 – CẦU TẠM VÀ ĐƯỜNG CÔNG VỤ 402

PHẦN 7 – CÔNG TÁC THÉP 407

07100 – CÔNG TÁC THÉP 408

07110 – KẾT CẤU THÉP 414

07210 – LAN CAN CẦU, ỐNG PHỤC VỤ VÀ BẢNG TÊN CẦU 429

07300 – XỬ LÝ BỀ MẶT THÉP 432

07310 - XỬ LÝ BỀ MẶT CẦU VÒM THÉP 436

07400 – THOÁT NƯỚC CẦU 445

PHẦN 8 – TRANG BỊ ĐƯỜNG VÀ HẠNG MỤC PHỤ 448

08010 – VỮA XI MĂNG 449

08100 – GIEO HẠT 451

08105 - TRỒNG CỎ 453

08106 – TRỒNG CÂY 457

08200 – RẢI LỚP ĐẤT MẶT 462

08300 – HOÀN THIỆN BỀ MẶT 466

08310 – CỘT MỐC, CỌC DẤU, CỌC TIÊU VÀ CỘT RAY PHÒNG HỘ 470

08320 – THÁO DỠ CỘT MỐC, CỌC DẤU, CỌC TIÊU 473

08400 – BIỂN BÁO ĐƯỜNG BỘ 476

08410 – THÁO DỠ BIỂN BÁO 480

08500 – LAN CAN PHÒNG HỘ 482

08505 – HÀNG RÀO BỘ HÀNH 485

08510 – MỐC PHẢN QUANG 488

08600 – SƠN KẺ MẶT ĐƯỜNG 491

08710 – HÀNG RÀO 494

08800 – ĐÁ XẾP KHAN, RỌ ĐÁ VÀ BAO ĐẤT/XI MĂNG 498

08900 – ĐÁ HỘC XÂY 503

08910 – VỈA HÈ BÊTÔNG 508

08920 – ĐAN RÃNH VÀ BÓ VỈA BÊ TÔNG 511

08940 – CỌC CỪ TRÀM 515

PHẦN 9 – CHIẾU SÁNG VÀ ĐIỆN 518

09100 – CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CHO CÁC HẠNG MỤC ĐIỆN 519

09300 – CÔNG TÁC ĐIỆN CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG PHỐ 524

09400 – CÔNG TÁC ĐIỆN CHO ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG 557

PHẦN 10 – TRẠM BƠM 569

10100 – TRẠM BƠM VÀ CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ TRONG ĐƯỜNG HẦM KỸ THUẬT 1

Trang 5

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

Quyển 2, mục 6

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG

01000 – ĐIỀU KHOẢN VÀ THÔNG TIN CHUNG 6

01010 – YÊU CẦU CHUNG 15

01020 – KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU TRA 24

01100 – CÁC TIỆN NGHI, NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CHO KỸ SƯ 35

01200 – BẢN VẼ CHẾ TẠO, BẢN VẼ THI CÔNG VÀ CÁC HỒ SƠ ĐỆ TRÌNH KHÁC 41

01300 – CHƯƠNG TRÌNH CỦA NHÀ THẦU 48

01500 – AN TOÀN DỰ ÁN 51

01600 – BẢO VỆ VÀ DUY TRÌ GIAO THÔNG 57

01700 – QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 63

01800 – QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NHÀ THẦU 93

01900 – QUẢN LÝ VẬT LIỆU 112

01910 – CÔNG NHẬT 115

Trang 6

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

01000 – ĐIỀU KHOẢN VÀ THÔNG TIN CHUNG

1 CHỮ VIẾT TẮT 7

2 TIÊU CHUẨN THAM KHẢO 7

3 VẬT LIỆU VÀ MÁY MÓC QUY ĐỊNH 8

4 LỆNH CHO ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU 13

5 CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 14

Trang 7

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

1 CHỮ VIẾT TẮT

Để bổ sung các định nghĩa được trình bày trong Các điều kiện của Hợp đồng, những chữ viết tắtsau được sử dụng trong Quy định Kỹ thuật và chúng được hiểu như sau:

AASHTO Hiệp hội các chuyên gia đường bộ và Vận tải liên bang Hoa Kỳ

Ac hoặc AC Bê tông Asphalt

ACI Viện Bê tông Hoa Kỳ

ANSI Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ

ASME Hiệp hội Kỹ sư Cơ khí Hoa Kỳ

ASTM Hiệp hội Thí nghiệm và vật liệu Hoa Kỳ

BOQ Biểu khối lượng

BS Tiêu chuẩn của Anh

C hoặc C0 Độ Xenxiút hoặc thang nhiệt độ bách phân

C.B.R Chỉ số sức chịu tải California

CPM Phương pháp đường tới hạn

CSI Viện Tiêu chuẩn Xây dựng

Cu Khối (lập phương)

cu.m hoặc m3 Mét khối

Dia hoặc  Đường kính

Diaph Tường ngăn

Drg hoặc Dwg Bản vẽ

Kỹ sư Như được định nghĩa trong Các điều kiện chung của hợp đồng

Chủ đầu tư Như được định nghĩa trong Các điều kiện chung của hợp đồng

F Thang nhiệt Fa-ren-hây

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

22TCN Tiêu chuẩn ngành của Bộ giao thông vận tải

20TCN Tiêu chuẩn của ngành của Bộ xây dựng

2 TIÊU CHUẨN THAM KHẢO

(a) Khi các vật liệu, trạm, và các thiết bị khác sẽ được cung cấp trong hợp đồng phải tham chiếu đếncác quy trình và định mức cụ thể, ẩn phẩm hiện hành mới nhất hoặc bản sửa đổi của các quytrình, định mức liên quan có hiệu lực sẽ được áp dụng, trừ khi được quy định khác trong Hợpđồng Trong trường hợp các quy trình và định mức đó chỉ áp dụng chỉ trong phạm vi một quốcgia, hoặc liên quan đến một đất nước hoặc khu vực cụ thể, các quy trình có hiệu lực khác màđảm bảo mức độ tương đương đáng kể so với các quy trình và định mức đã quy định sẽ phảiđược Kỹ sư xét duyệt trước và phê duyệt bằng văn bản Sự khác nhau giữa quy trình đã quyđịnh và quy trình thay thế đề xuất sẽ phải được nhà thầu mô tả đầy đủ bằng văn bản và gửi cho

Kỹ sư ít nhất 28 ngày trước ngày mà Nhà thầu muốn Kỹ sư phê duyệt Trong trường hợp Kỹ sư

Trang 8

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

xác định những sai khác đó không đảm bảo thực hiện công việc ở mức độ tương đương, nhàthầu sẽ tuân thủ các quy trình được quy định cụ thể nêu trong hồ sơ

(b) Nếu các vật liệu do Nhà thầu đề xuất được sản xuất theo các tiêu chuẩn khác ngoài các tiêuchuẩn đã xác định trên đây, lúc đó Nhà thầu sẽ cần phải đệ trình cùng với bản vẽ chế tạo và các

số liệu, tài liệu kỹ thuật khác bao gồm các tiêu chuẩn của vật liệu do Nhà thầu đề xuất mà khitham chiếu chéo nó, ít nhất là, tương đương với các tiêu chuẩn đã xác định theo Quy định Kỹthuật này hoặc theo các tiêu chuẩn tương đương được Quốc tế công nhận

(c) Quy định Kỹ thuật đã được soạn thảo cho cả Hợp đồng lớn và Hợp đồng nhỏ của Ngân hàng thếgiới Những thuật ngữ được sử dụng trong Quy định Kỹ thuật sẽ được đọc như sau:

 “Kỹ sư” và “Giám đốc Dự án” phải là người hoặc công ty được đặt tên trong Hợpđồng do Chủ Đầu tư đề cử, có trách nhiệm giám sát công tác thi công Công trình vàquản lý Hợp đồng

 “Đại diện Nhà thầu” và “Giám đốc Dự án của Nhà thầu” phải là người được Nhàthầu đề cử, người có trách nhiệm quản lý công tác thi công Công trình của Hợpđồng

 “Chứng nhận bàn giao Công trình” và “ Chứng nhận hoàn thành Công trình” được

sử dụng để chứng tỏ Công trình đã hoàn thành tuân thủ theo những yêu cầu củaĐiều kiện Chung của Hợp đồng

 “Ngày Bắt đầu” và “Ngày Khởi công” là ngày mà Nhà Thầu có thể khởi công côngviệc như được quy định trong Điều kiện Chung của Hợp đồng

Tùy thuộc vào loại hợp đồng nào được sử dụng, nơi mà từ ngữ được sử dụng trong Quy định kỹthuật này thì từ ngữ khác cũng có thể được sử dụng vào vị trí của nó

3 CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Trong quá trình thi công, các công tác khảo sát và thiết kế do Nhà thầu và Tư vấn giám sát sẽđược thực hiện theo các tiêu chuẩn sau đây:

Các tiêu chuẩn khảo sát

STT Mã của tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

1 96 TCN 43-90 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình - Cục bản đồ Việt Nam

2 TCXDVN 309:2004 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung

3 22 TCN 263-2000 Quy trình khảo sát đường ô tô

4 22TCN 259-2000 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình

5 22TCN 317-2004 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh CPT và CPU

6 TCXD 226-1999 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thínghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)

7 22 TCN 355-2006 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường

8 22 TCN 262-2000 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu

9 22TCN 251-98 Quy trình thử nghiệm xác định modul đàn hồi chung của áođường mềm bằng cần đo võng Benkelman

10 22TCN 160-87 Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng

cọc

Trang 9

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

16 QCVN 11:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới độ cao

17 TCVN 5747:1993 Đất xây dựng - Phân loại

18 20TCN 160-87 Khảo sát kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc

19 22TCN 171-87 Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp

ốn định nền đường và vùng có hoạt động sụt trượt lở

20 TCVN 9437:2012 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình

21 22TCN 355-06 Quy trình thì nghiệm cắt cánh hiện trường

22 TCVN 9352 - 2012 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CPTU)

23 TCVN 9351:2012 Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường thí

nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)

24 TCVN 8868:2011 Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết – Không

thoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính trên thiết bịnén ba trục

25 TCVN 2683:2012 Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói vận chuyển và

bảo quản mẫu

26 TCVN 4195:2012 –

TCVN 4202:2012

Đất xây dựng – Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý

27 22TCN 333-06 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm

trong phòng thí nghiệm

28 22TCN 335-06 Quy trình thí nghiệm và đánh giá cường độ nến đường và

kết cấu mặt đường mềm của ô tô bằng thiết bị đo động FWD

Các tiêu chuẩn thiết kế đường

STT Mã của tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

1 TCXDVN 104 – 2007 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế

2 TCVN 4054 – 2005 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế

3 22 TCN 211 – 2006 Tiêu chuẩn thiết kế mặt đường mềm

4 22TCN 273-2001 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô

5 22TCN 274-2001 Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế mặt đường mềm

6 22 TCN 237 – 01 Điều lệ báo hiệu đường bộ

7 TCXDVN 259:2001 Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống chiếu sáng trên đường, phố và

quảng trưởng

8 22TCN 51-84 Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới thoát nước

9 TCN 19-84 Thiết kế hầm chui kỹ thuật

10 TCVN 4756-1989; Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện

11 Thông tư số

20/2005/TT-BXD

Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị

12 TCXDVN 362-2005; Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị

13 22TCN 210-92 Đường giao thông nông thôn – Tiêu chuẩn thiết kế

14 TCN 8791:2011 Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt

dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệmthu

15 TCVN 8786:2011 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ nước – Yêu cầu

kỹ thuật và phương pháp thử

Trang 10

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

16 TCVN 8787:2011 Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ dung môi – Yêu

cầu kỹ thuật và phương pháp thử

17 TCVN 8788:2011 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạchđường hệ dung môi và hệ

nước – Quy trình thi công và nghiệm thu

18 TCVN 8785:2011 Sơn và lớp phủ kim loại – Phương pháp thủ trong điều kiện tự

nhiên

19 TCVN 8866:2011 Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám mặt đường bằng phương

pháp rắc cát – Thử nghiệm

20 TCVN 8865:2011 Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định độ

bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề Quốc tế IRI

21 TCVN 8864:2011 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước 3 m

22 22TCN 231-1996 Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ, sân bay và

bến bãi

23 TCVN 8862:2011 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật

liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính

24 QCVN41:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ

Tiêu chuẩn thiết kế cầu

STT Mã của tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

1 22TCN 272-2005 Tiêu chuẩn thiết kế cầu

2 TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động

3 TCVN 375-2006 Thiết kế công trình chịu động đất

4 22TCN 221-95 Công trình giao thông trong vùng có động đất – Tiêu chuẩn thiết kế

5 TCXDVN 305-2004 Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu

6 TCVN 5724-93 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép điều kiện thi công và nghiệm

thu

7 TCVN 9114:2012 Sản phẩm bê tông ứng lực trước – Yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu

8 TCXDVN 313:2004 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ thuật phòng

chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

9 TCXDVN 318:2004 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn công tác bảo trì

10 TCVN 8828:2011 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

11 TCXDVN 326:2004 Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

12 22TCN 170-87 Quy trình thử nghiệm cầu

13 TCVN 286-2003 Đóng và ép cọc, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

14 TCVN 8870:2011 Thi công và nghiệm thu neo trong đât dùng trong công trình giao

thông vận tải

15 TCVN 8789:2011 Sơn bảo vệ kết cất thép – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

16 TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Quy trình thi công và nghiệm thu

17 TCXD 225-1998 Bế tông nặng – Chỉ dẫn phương pháp xác định vận tốc xung siêu

âm để đánh giá chất lượng bê tông

Trang 11

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

25 TCVN 6284:1997 Thép cốt bê tông dự ứng lực

26 TCVN 6287:1997 Thép thanh cốt bê tông – Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn

27 TCVN 197:2002 Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ thường

28 TCVN 198:2008 Kim loại – Phương pháp thử uốn

29 TCVN 224:1998 Thép dùng trong bê tông cốt thép – Phương pháp thử và uốn lại

30 TCVN 3909:2000 Que hàn điện dùng cho thép canbon thấp và thép hợp kim thấp –

Phương pháp thử

31 TCVN 165:1988 Kiểm tra không phá hủy – Kiểm tra chất lượng mối hàn thép bằng

phương pháp siêu âm

32 TCVN 5401:2010 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – Thử uốn

33 TCVN 5402:2012 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – Thử va đập – Vị trí

mẫu thử, hướng rãnh khía và kiểm tra

34 TCVN 8310:2010 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – Thử kéo ngang

35 TCVN8311:2010 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – Thử kéo dọc kim loại

mối hàn trên mối hàn nóng chảy

36 TCXDVN 290:2002 Bằng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng – Yêu

cầu sử dụng

Các tiêu chuẩn về thủy văn và thoát nước

STT Mã của tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

1 22 TCN 220 – 95 Tính đặc trưng dòng chảy lũ

2 TCVN 7957:2008 Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

3 TCVN 5664:2009 Phân cấp kỹ thuật Đường thủy nội địa

4 HEC18 Dự báo xói dưới cầu (tái bản lần 4)

5 QP-TL-C-6-77 Tính toán đặc trưng thủy văn thiết kế - Quy phạm thủy lợi

6 Cress8.0 Dòng chảy trong kênh hở - Hệ thống hỗ trợ kỹ thuật ven biển và đườngsông (IHE – Hà Lan)

7 Sổ tay tính toán thủy văn thủy lực cầu đường bộ - Bộ GTVT 2006

8 Sổ hướng dẫn thiết kế thoát nước đô thị (HEC22) của Hiệp hội đường bộHoa Kỳ xuất bản lần thứ 2 năm 2001

9 20TCN-51-84 Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

Các tiêu chuẩn thiết kế cho nền đất yếu

STT Mã của tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

1 22 TCN 262-2000 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu

2 TCXD 245-2000 Tiêu chuẩn VN cho gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước

3 22 TCN 244-98 Tiêu chuẩn thiết kế xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong xây dựng nềnđường.

4 22 TCN 248-98 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu

Các tiêu chuẩn nước ngoài tham khảo

5 BS 8006 Quy trình kỹ thuật cho tăng cường/ gia cố đất và đất đắp khác

6 CIRIA 573 Hướng dẫn xử lý đất

7 CIRIA 572 Đặc tính và đặc trưng của kỹ thuật xử lý đất

8 CIRIA – 1991 Bấc thấm - thiết kế và đặc tính

9 CUR report 162 Xây dựng trên nền đất yếu

10 CUR/TAW 155 Hướng dẫn thiết kế bảo vệ mái dốc

11 FHWA HI-95-038 Hướng dẫn thiết kế và xây dựng bằng giải pháp địa kỹ thuật

Trang 12

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

STT Mã của tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

12 ASCE Cải tạo đất, gia cố đất, xử lý đất, các sự tiến triển năm 1987 - 1997,

tài liệu xuất bản đặc biệt địa kỹ thuật Số.69 (ASCE)

13 ASCE Giải pháp địa kỹ thuật cho cải tạo đất 1988

14 ASCE Giải pháp địa kỹ thuật trong gia cố nền đất và hệ thống kiểm soát xóilở 1998

Các tiêu chuẩn thiết kế điện chiếu sáng

STT Mã của tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

1 Luật Điện lực Việt Nam: công bố ngày 3 tháng 12 năm 2003 bởi Quốc hộinước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 2007: Quy chuẩn xây dựng – Hạ tầng kỹthuật đô thị (công bố bởi Bộ Xây dựng năm 2010)

3 TCXDVN 333 – 2005 Tiêu chuẩn thiết kế cho chiếu sáng nhân tạo cho các tòa nhà và hạ tầngđô thị

4 TCXDVN 5828 –1994 Chiếu sáng đường phố – Yêu cầu kỹ thuật chung

5 CIE No 140 – 1990 Khuyến cáo của hiệp hội chiếu sáng quốc tế: Tính toán chiếu sáng đườngphố

6 CIE No 31A – 1976 Khuyến cáo của hiệp hội chiếu sáng quốc tế: Độ lóa và độ đồng đều trênđường đối với hệ thống chiếu sáng lắp đặt

7 CIE No 88 – 1990 Khuyến cáo của hiệp hội chiếu sáng quốc tế: Hướng dẫn chiếu sáng chohầm đô thị và hầm chui

8 Quyết định về chương trình tiết kiệm điện năng giao đoạn 2006 – 2010:Nghị định số 80/2006 QD của Thủ tướng chính phủ ngày 14 tháng 4 năm

11

IEC 60502 – 1983

Khuyến cáo của hiệp hội kỹ thuật điện quốc tế: Cáp điện với cách điệnliên kết ngang bằng chất poly ethylene (XLPE), tại điện áp danh định:Uo/U 0.6/1kV

12 TCVN 4756 – 89 Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam: Yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống nối đất củathiết bị

13 TCVN 319 – 2004 Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam: Lắp đặt hệ thống nối đất cho thiết bị trongquá trình xây dựng – Yêu cầu chung

14 IEC 60529 Khuyến cáo của hiệp hội kỹ thuật điện quốc tế: mức độ bảo vệ của thiết bịkhi kín (chỉ số IP)

15 TCVN 2737 - 1995 Tải trọng và tác động

16 TCVN 5846 - 1994 Cột bê tông ly tâm với cốt thép bên trong

Trang 13

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

23 IEC 99 - 1994 Thiết bị cao thế

Các tiêu chuẩn về môi trường

STT Mã của tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

1 QCVN 09: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm

2 QCVN 08: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

3 QCVN 14: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

4 TCVN 5937:2005 Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xungquanh

5 TCVN 5938:2005 Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất

độc hại trong không khí xung quanh

6 TCXDVN 320:2004 Bãi đổ chất thải độc hại - Tiêu chuẩn thiết kế

7 QCVN 15:2008/BTNMT Quy định kỹ thuật quốc gia về nồng độ tối đa của thuốc trừ sâutrong đất

8 QCVN 03:2008/BTNMT Quy định kỹ thuật quốc gia về nồng độ tối đa của kim loại nặng

trong đất

9 TCVN 5948:1999 Âm học - Tiếng ồn do các phương tiện giao thông đường bộ phát

ra khi tăng tốc độ - Mức ồn tối đa cho phép

10 TCVN 5949:1998 Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa

cho phép

11 TCVN 6436:1998 Âm học - Tiếng ồn do các phương tiện giao thông đường bộ

12 TCVN 6962:2991

Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng

và sản xuất công nghiệp - Mức tối đa cho phép đối với môi trườngkhu công cộng và khu dân cư

13 Quyết định số

3733/2002/QĐ-BYT

Ngày 10 Tháng 10 năm 2002 do Sở chăm sóc sức khỏe ban hành

áp dụng 21 tiêu chuẩn về vệ sinh lao động14

TCVN 5308-1991, TCVN

4086-1995 & TCVN

4244-1986:

Các tiêu chuẩn và quy định an toàn cho xây dựng

15 QĐ 955/1998/QĐ-BLĐTBXH Các quy định về an toàn lao động

4 VẬT LIỆU VÀ MÁY MÓC QUY ĐỊNH

(a) Bất cứ khi nào một hạng mục vật liệu hoặc máy móc nào được xác định hoặc mô tả trong Tài liệuHợp đồng bằng cách sử dụng tên của một hạng mục thích hợp hoặc tên của một nhà sản xuấthoặc nhà cung cấp cụ thể, quy định kỹ thuật hoặc mô tả chỉ có ý xác định chủng loại, chức năng

và chất lượng yêu cầu Trừ khi quy định hoặc mô tả bao gồm hoặc có các từ đi sau được hiểu làkhông cho phép sử dụng vật liệu hoặc máy móc “giống”, “tương đương” hoặc “hạng mục tươngđương”, hoặc “được phép thay thế”, các hạng mục vật liệu hoặc máy móc khác của các nhà sảnxuất hoặc nhà cung cấp khác có thể được Kỹ sư chấp nhận

(b) Trừ khi có quy định cụ thể khác trong Hợp đồng, tham chiếu đến bất kỳ thiết bị, vật liệu, vật phẩmhoặc các quy trình đã được cấp bằng sáng chế, theo tên thương mại, mác hoặc số catalô, phảiđược coi là để thiết lập tiêu chuẩn hoặc chất lượng và sẽ không được hiểu là hạn chế cạnhtranh, và Nhà thầu có thể lựa chọn sử dụng bất cứ thiết bị, vật liệu, vật phẩm hoặc các quy trìnhnào theo phán xét của Kỹ sư là tương đương với những thứ đã được nêu tên

5 LỆNH CHO ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

Bất cứ khi nào Nhà thầu, Giám đốc Dự án hoặc Kỹ sư Công trường của nhà thầu không có mặt tạibất kỳ phần nào của công trình mà tại đó Kỹ sư có thể quyết định ra lệnh hoặc chỉ thị, thì các lệnh

Trang 14

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

hoặc chỉ thị này phải được chấp nhận và tuân thủ bởi Đốc công hoặc những người khác chịu tráchnhiệm về các công việc cụ thể liên quan Tất cả các Đốc công đều phải hiểu rõ và đủ trình độ để

sử dụng tiếng Anh nói và viết, hoặc Nhà thầu sẽ luôn phải có phiên dịch tại hiện trường, người này

có khả năng chuyên môn tiếng Anh đáp ứng được yêu cầu của Kỹ sư trưởng

6 CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

(a) Các vật liệu được quy định theo Tiêu chuẩn Hoa Kỳ (ASTM, AASHTO hoặc các tiêu chuẩn khác)

có thể được thay thế bằng các tiêu chuẩn tương đương theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) vàTiêu chuẩn Ngành (TCN), và ngược lại, tùy theo sự chấp thuận của Kỹ sư

(b) Trong Tài liệu Hợp đồng, các vật liệu, các thủ tục, các yêu cầu hoặc các cuộc thí nghiệm đượcquy định là tuân theo TCVN, TCN, ASTM, AASHTO hoặc các tiêu chuẩn khác phải coi là nói tớiphiên bản mới nhất tính đến thời gian đấu thầu dự án, trừ khi được chỉ định khác Các vật liệu,quy phạm, yêu cầu hoặc thí nghiệm được quy định là theo TCVN, TCN, AASHTO, hay các tiêuchuẩn khác phải coi là nói tời phiên bản theo hệ mét nếu có một phiên bản theo hệ mét tồn tại.Khi các mã đã quy định được thay thế bởi một mã mới thì mã mới phải ðýợc áp dụng

Trang 15

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

01010 – YÊU CẦU CHUNG

1 TÀI LIỆU ĐỆ TRÌNH CỦA NHÀ THẦU 16

1.1 YÊU CẦU CHUNG 16

1.2 DỮ LIỆU MÁY TÍNH 16

2 BÁO CÁO HÀNG THÁNG 16

2.1 BẢN ĐĂNG KÝ TÀI LIỆU ĐỆ TRÌNH 16

2.2 BÁO CÁO TÌNH TRẠNG BẢN VẼ 16

2.3 BẢN TÓM TẮT TIẾN ĐỘ THANH TOÁN VÀ “ĐƯỜNG CONG – S” 16

2.4 ẢNH CHỤP DỰ ÁN 16

2.5 DỰ TÍNH TẬP KẾT THIẾT BỊ VÀ VẬT LIỆU 17

2.6 CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC ĐƯỢC CẬP NHẬT 17

2.7 BÁO CÁO TÓM TẮT VIỆC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG 17

2.8 BÁO CÁO TÓM TẮT VỀ AN TOÀN 17

2.9 BÁO CÁO VỀ THIẾT BỊ 17

2.10 BIỂU NHÂN LỰC 17

3 CÔNG TÁC HUY ĐỘNG 17

3.1 CHƯƠNG TRÌNH HUY ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU 17

3.2 NƯỚC 18

3.3 NĂNG LƯỢNG TẠM 18

3.3.1 CÁC HOẠT ĐỘNG THI CÔNG 18

3.3.2 CHIẾU SÁNG TẠM 18

3.4 HỆ THỐNG THÔNG TIN 18

3.5 CÔNG TRÌNH VỆ SINH TẠM 18

3.6 HÀNG RÀO 18

3.7 THIỆT HẠI ĐẾN TÀI SẢN HIỆN CÓ 18

3.8 AN NINH 19

3.9 MÁY MÓC VÀ CÔNG TRÌNH TIỆN ÍCH TẠM 19

3.10 ĐẤT CHO XÂY DỰNG, ĐƯỜNG TRÁNH, TRẠM TRỘN VÀ CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC 19

3.11 NHÀ Ở, LÁN TRẠI VÀ KHO CỦA NHÀ THẦU 21

3.12 ĐỊNH VỊ VÀ BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VÀ CÁC KẾT CẤU HIỆN CÓ 21

3.13 TRẠM CÂN VÀ CÂN CỦA NHÀ THẦU 21

3.14 KHÔI PHỤC 21

3.15 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN 21

4 THI CÔNG VÀ XỬ LÝ DÒNG NƯỚC HIỆN TẠI 22

4.1 YÊU CẦU 22

4.2 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN 22

5 BIỂN BÁO THI CÔNG CÔNG TRƯỜNG 22

6 BẢO HIỂM 22

6.1 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN 22

7 BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC HIỆN CÓ 23

7.1 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN 23

Trang 16

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

1 TÀI LIỆU ĐỆ TRÌNH CỦA NHÀ THẦU

1.1 YÊU CẦU CHUNG

Tất cả các tài liệu đệ trình và thư từ kể cả bản vẽ thi công phải được viết bằng Tiếng Anh và TiếngViệt in ra trên giấy và nếu Kỹ sư yêu cầu thì phải nộp cả dưới dạng số hóa Các yêu cầu chuẩn là:(a) Thư từ chung, khổ giấy A4 hoặc A3 - 2 bản

(b) Bản vẽ thi công và bản vẽ kỹ thuật, khổ A3, 3 bản

(c) Các tài liệu, khổ A4 hoặc A3 - 3 bản

(d) Báo cáo hàng tháng, khổ A4 hoặc A3 - 3bản

1.2 DỮ LIỆU MÁY TÍNH

(a) Tất cả các bản vẽ thi công và bản vẽ kỹ thuật được đệ trình phải được cung cấp ở dạng số,

vẽ theo Auto CAD

(b) Đối với tất cả các tài liệu đệ trình được chuẩn bị trên máy tính trong suốt quá trình Hợpđồng, Nhà thầu phải sử dụng cùng một phiên bản chương trình máy tính như khi bắt đầuHợp đồng trừ khi có sự đồng ý khác của Kỹ sư

2 BÁO CÁO HÀNG THÁNG

Trước ngày thứ 25 của mỗi tháng, Nhà thầu phải đệ trình cho Kỹ sư báo cáo tiến độ hàng tháng,báo cáo này phải giải thích tất cả các công việc đã thực hiện được kể luôn ngày 25 của thángtrước Mỗi báo cáo sẽ gồm các mô tả tường thuật sau:

(a) Những hoạt động đã hoàn thành với ngày bắt đầu và ngày kết thúc của những hoạt độngđó;

(b) Những hoạt động hiện đang tiến hành;

(c) Số ngày làm việc cần thiết để hoàn thãnh mỗi công việc;

(d) Chi tiết của tất cả các vấn đề ảnh hưởng, hoặc có khả năng ảnh hưởng, tiến độ và chi phícủa Công trình và các chi tiết cụ thể của các biện pháp phòng ngừa, khắc phục mà đã, đanghoặc có thể sẽ phải thực hiện để giải quyết các vấn đề đó;

(e) Tình trạng của tất cả các thay đổi;

(f) Bất kể công việc nào được báo cáo là đã hoàn thành, nhưng chưa rõ rang đối với Kỹ sư, thìphải được chứng mình bằng những bằng chứng thỏa đáng; và

(g) Bao gồm ảnh chụp của tất cả các hoạt động đã thực hiện trong tháng và những vấn đề cũngnhư trở ngại

Cùng với bản mô tả nêu trên, báo cáo hàng tháng phải bao gồm các thông tin và dữ liệu được quyđịnh chi tiết dưới đây cho từng phân loại Kỹ sư có thể yêu cầu Nhà thầu đưa vào trong Báo cáotháng các phân loại khác hoặc các thông tin bổ sung trong mỗi phân loại bất cứ lúc nào, nếu theo ýkiến của Kỹ sư, chúng cần thiết để theo dõi tiến độ và / hoặc các yêu cầu của Công trình

2.1 BẢN ĐĂNG KÝ TÀI LIỆU ĐỆ TRÌNH

Nhà thầu phải báo cáo hàng tháng bản đăng ký tài liệu đệ trình đã cập nhật

2.2 BÁO CÁO TÌNH TRẠNG BẢN VẼ

Nhà thầu phải đệ trình cùng với mỗi báo cáo hàng tháng một báo cáo tình trạng bản vẽ theo dạngbảng, trình bày kế hoạch của tất cả các Bản vẽ thi công vào thời điểm báo cáo

Trang 17

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

2.5 DỰ TÍNH TẬP KẾT THIẾT BỊ VÀ VẬT LIỆU

Nhà thầu phải đệ trình, cùng với mỗi báo cáo hàng tháng, các dự báo tập kết thiết bị và vật liệu

2.6 CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC ĐƯỢC CẬP NHẬT

Nhà thầu phải đệ trình cùng với mỗi báo cáo hàng tháng một bảng Chương trình theo Điều kiệnHợp đồng, bản in và bản điện tử, theo yêu cầu của kỹ sư

2.7 BÁO CÁO TÓM TẮT VIỆC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

Báo cáo hàng tháng phải bao gồm một báo cáo tóm tắt việc kiểm soát chất lượng (QC) do Giámđốc quản lý chất lượng của Nhà thầu lập, tóm tắt các hoạt động kiểm soát chất lượng trong giaiđoạn báo cáo Báo cáo phải chỉ ra các vấn đề về kiểm soát chất lượng và các thiếu sót còn tồn tại.Ngoài ra, báo cáo phải gồm một tóm tắt về tất cả thí nghiệm kiểm soát chất lượng và các kết quảthí nghiệm trong suốt giai đoạn báo cáo

2.8 BÁO CÁO TÓM TẮT VỀ AN TOÀN

Báo cáo hàng tháng phải gồm một báo cáo tóm tắt về an toàn do nhân viên phụ trách an toàn củaNhà thầu lập, tóm tắt các công việc liên quan đến an toàn trong giai đoạn báo cáo Báo cáo phảichỉ ra các vấn đề và hạn chế về môi trường, kiểm soát giao thông, an toàn, và bất kỳ tai nạn nàoxảy ra trong giai đoạn báo cáo Các chi tiết của báo cáo này được mô tả ở nơi nào đó trong Quyđịnh Kỹ thuật này

2.9 BÁO CÁO VỀ THIẾT BỊ

(a) Cùng với mỗi Báo cáo hàng tháng Nhà thầu phải trình bày một bảng danh sách thiết bị hiệntrường liệt kê tất cả các thiết bị của Nhà thầu phụ, Nhà thầu và của các nhà cung cấp trênhiện trường kể từ khi bắt đầu công việc cho đến cuối giai đoạn báo cáo

(b) Bảng này phải ghi rõ chủng loại, mác và model của thiết bị, cũng như công suất của thiết bị(nếu áp dụng), ngày thiết bị đưa vào hiện trường và ngày đưa ra khỏi hiện trường Ngoài ra,bảng danh sách phải ghi thiết bị đó có hoạt động hay không Với các thiết bị không hoạtđộng trong giai đoạn báo cáo, Nhà thầu phải ghi khoảng thời gian máy không hoạt động và

lý do

2.10 BIỂU NHÂN LỰC

Cùng với Báo cáo hàng tháng Nhà thầu phải trình một bảng danh sách nhân viên của Nhà thầu,Nhà thầu phụ và các nhà cung cấp tại hiện trường trong giai đoạn báo cáo Bảng này gồm họ tên,tên công ty, chức vụ và quốc tịch của tất cả các nhân viên

3 CÔNG TÁC HUY ĐỘNG

3.1 CHƯƠNG TRÌNH HUY ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU

(a) Không chậm hơn ngày tương ứng được nêu ra trong Điều kiện Hợp đồng, Nhà thầu phải đệtrình chương trình huy động cho Kỹ sư phê duyệt

(b) Ngoài ra theo các yêu cầu trong Điều kiện Chung của Hợp đồng chương trình phải gồm lịchghi ngày đến dự kiến của tất cả thiết bị và phương tiện xây dựng cũng như ngày đến của tất

cả các nhân viên chủ chốt của Nhà thầu và các nhà thầu phụ.Chương trình huy động phảigồm một bình đồ tổng thể ghi vị trí, kích cỡ và vị trí tất cả các công trình tạm kể cả hàng rào

an toàn và cổng ra vào, có tuyến ống và hệ thống cấp nước, thoát nước, cung cấp điện,đường ra vào và đường trong công trường

Trang 18

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

3.2 NƯỚC

(a) Tất cả lượng nước được yêu cầu và liên quan đến thiết bị và máy móc, dụng cụ, khống chếbụi, nén chặt vật liệu đắp hoặc cho bất kỳ mục đích sử dụng khác cần để hoàn thành Côngtrình, sẽ tính vào chi phí của Nhà thầu Không thanh toán riêng cho nước được sử dụnghoặc được yêu cầu và tất cả các chi phí liên quan phải được tính vào bảng kê khối lượng.(b) Nếu trường hợp thiếu nước sử dụng hoặc nguồn nước không thích hợp trong khi tiến hànhthi công thì Nhà thầu phải lấy nước ở các giếng đào do Nhà thầu chịu chi phí và/ hoặcchuyển nước đến công trường cũng bằng chi phí của Nhà thầu, sau khi được Kỹ sư phêduyệt

3.3 NĂNG LƯỢNG TẠM

Không thanh toán riêng chi phí năng lượng tạm được sử dụng hay yêu cầu và vì thế tất cả chi phíliên quan phải tính vào bảng kê khối lượng Năng lượng tạm gồm những thứ sau:

3.3.1 CÁC HOẠT ĐỘNG THI CÔNG

(a) Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ năng lượng cho vận hành thiết bị và máy móc hoặc cho bất

kỳ mục đích sử dụng khác, kể cả làm mát và chiếu sáng cho các toà nhà

(b) Nếu năng lượng sẵn có thì Nhà thầu phải thu xếp với công ty phụ trách về vấn đề này đểcung cấp và thanh toán cho dịch vụ cần đến năng lượng và chiếu sáng

3.3.2 CHIẾU SÁNG TẠM

(a) Nhà thầu phải cung cấp chiếu sáng tạm thời cho tất cả các toà nhà để bảo vệ Công trường

và đảm bảo điều kiện làm việc thích hợp Chiếu sáng tạm phải được duy trì cho đến khi Chủđầu tư nghiệm thu Công trình

(b) Nhà thầu phải cung cấp và lắp đặt hệ thống dây dẫn điện (mạch và dây nhánh) có đặt hộpphân phối vùng sao cho năng lượng và chiếu sáng được cung cấp đủ trên toàn công trườngxây dựng

(c) Các máy phát điện với công suất phù hợp phải được Nhà thầu trang bị để cấp điện khi bịmất điện

3.6 HÀNG RÀO

Cho đến khi hoàn thành Công trình, Nhà thầu phải duy trì tất cả hàng rào hiện đang sử dụng trong Côngtrình Hàng rào, nếu làm vướng đến hoạt động xây dựng, sẽ không được chuyển đi hoặc dỡ bỏ, nếu

Trang 19

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

hoặc công cộng khác, mà có thể gây ra do việc chuyên chở thiết bị, vật liệu, hoặc người ra,vào Công trường gây ra

3.8 AN NINH

Nhà thầu phải có trách nhiệm về bảo vệ Công trường, và tất cả công việc, vật liệu, thiết bị và tất cảphương tiện hiện có hoặc được hoàn thành không bị các kẻ phá hoại hoặc những người không đượcphép khác xâm phạm

3.9 MÁY MÓC VÀ CÔNG TRÌNH TIỆN ÍCH TẠM

(a) Nhà thầu phải xây dựng đường ra vào và đường xung quanh phù hợp cho các công trìnhtiện ắch tạm

(b) Nếu Chủ đầu tư yêu cầu phải làm hàng rào bảo vệ quanh các công trình tiện ắch tạm, tốithiểu hàng rào phải cao 1,8 mét và có cửa khoá tại mỗi điểm vào ra

(c) Phải trang bị chiếu sáng bên ngoài phù hợp tại cửa vào tất cả ngôi nhà

(d) Tất cả công trình vệ sinh phải có hệ thống cống rãnh thoát phù hợp

(e) Trong quá trình thực hiện công việc, Nhà thầu phải duy trì tất cả các công trình tiện ắch tạmtrong tình trạng tốt, theo đúng ý của Kỹ sư

(f) Sau khi hoàn thành Công trình tiện ắch, hoặc do Kỹ sư chỉ dẫn, tất cả các máy móc, côngtrình tiện ắch tạm và vật cản dùng cho Công trình tiện ắch phải được tháo dỡ, dọn sạch vàsửa chữa khu vực bị ảnh hưởng và, nếu cần, phải trả tiền cho chủ tài sản

3.10 ĐẤT CHO XÂY DỰNG, ĐƯỜNG TRÁNH, TRẠM TRỘN VÀ CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC

(a) Chủ đầu tư phải cung cấp các mặt bằng hiện trường cho Công trình như đã nêu trong cácbản vẽ để Nhà thầu sử dụng

(b) Nhà thầu phải có được các khu vực làm việc bổ sung ở gần Công trình hoặc nơi nào đó đểlàm lán, sân bãi, và tất cả trạm trộn trung tâm cho bê tông và bê tông nhựa, làm kho chứathiết bị, nhà văn phòng của Nhà thầu, nhà ở, nhà tập thể, kho, xưởng máy, xưởng sửachữa, xưởng đúc sẵn, văn phòng và nhà ở cho các đại diện của Chủ đầu tư và Kỹ sư và bất

kỳ khu vực bổ sung nào được yêu cầu cho mục đắch xây dựng và đường vào ra hoặc việc

sử dụng khác

(c) Trước khi vào khu vực công trường, Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản đến Kỹ sư vàChủ đầu tư Nhà thầu phải có thông báo riêng cho từng người chủ và người chiếm giữ hoặcnhà chức trách chịu trách nhiệm về khu vực công trường này

(d) Trước khi vào bất kỳ khu vực làm việc bổ sung nào thì Nhà thầu phải có văn bản đồng ý củangười chủ và người đang sử dụng hoặc nhà chức trách chịu trách nhiệm về đất và phảichuyển một bản sao cho Kỹ sư và Chủ đầu tư, và nêu rõ mục đắch sử dụng đất Nhà thầuphải xác định phạm vi và thời hạn chiếm dụng đã được thoả thuận trong văn bản chấp nhậnđó

(e) Nhà thầu phải lựa chọn, bố trắ và nếu cần, phải thanh toán cho việc sử dụng các diện tắchcho mục đắch xây dựng, đường tránh, trạm và các mục đắch sử dụng khác cần thiết cho việcthi công Công trình

(f) Trước khi bất kỳ khoảnh đất nào thuộc sở hữu của Chắnh phủ hoặc các chủ sở hữu tư nhânđược sử dụng vì bất kỳ mục đắch nào liên quan tới việc thi công Công trình đều phải được

sự chấp thuận của Kỹ sư và Chủ đầu tư

(g) Trước khi đặt các công trình phụ trợ trong khu vực nào đó thì các hoạt động dọn quang vàchặt cây phải theo đúng ý của Kỹ sư Cao độ mặt đất của các công trình tạm phải cao hơntối thiểu là 20 cm so với cao độ khu đất lân cận hiện tại Bề mặt phải được làm dốc phù hợp

để nước mưa dễ thoát

(h) Nếu bất kỳ công trình công cộng về nước, điện, thoát nước, v.v đi qua hiện trường tạm mà

bị ảnh hưởng bởi Công trình, thì Nhà thầu bằng chi phắ của mình, phải cải tiến hoặc thay thếsao cho đảm bảo tình trạng hoạt động tốt theo ý của chủ công trình công cộng và Kỹ sưtrước khi đào hoặc bỏ đi hoặc di chuyển công trình hiện tại đó

(i) Khi hoàn thành Hợp đồng, hoặc trước khi hoàn thành hợp đồng nếu được Kỹ sư chỉ thị, thìtất cả máy móc, công trình tạm và bất kỳ những cản trở khác phải được chuyển đi, khu vực

Trang 20

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

công trường và khu vực đất sử dụng phải được dọn thật sạch, tất cả thiệt hại phải đượckhắc phục, và, nếu cần, phải trả tiền cho người sở hữu đất vì mục đích sử dụng đất

Trang 21

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

3.11 NHÀ Ở, LÁN TRẠI VÀ KHO CỦA NHÀ THẦU

Trong suốt thời hạn Hợp đồng, Nhà thầu phải cung cấp, trang bị và bảo dưỡng toàn bộ chỗ ở cho chínhNhà thầu, lán trại, kho bãi cần thiết để tiến hành công việc và phải tự thu xếp, có sự chấp thuận của Kỹ

sư, với chủ sở hữu của khu đất được yêu cầu sử dụng và nếu cần, phải trả tiền cho việc sử dụng khuđất đó

3.12 ĐỊNH VỊ VÀ BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VÀ CÁC KẾT CẤU HIỆN CÓ

(a) Trước khi bắt đầu thi công, Nhà thầu phải tiến hành khảo sát để xác định rõ vị trí của tất cảcác công trình công cộng bị ảnh hưởng bởi Công trình Các kết quả khảo sát được ghi lạitrên bản vẽ bình đồ theo yêu cầu của Kỹ sư và phải đóng cọc cố định trên bề mặt để đánhdấu vị trí các công trình công cộng ngầm dưới đất Những cọc này phải được duy trì và bảodưỡng trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng

(b) Trường hợp các công trình tạm hoặc lâu dài do Nhà thầu thực hiện ở gần các công trìnhcông cộng, thì Nhà thầu phải áp dụng các phương pháp thi công thích hợp, cung cấp đầy đủcác thiết bị bảo vệ và thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm tránh gây thiệt hại tới cáccông trình công cộng Nhà thầu phải chịu mọi trách nhiệm trước mọi hư hỏng đối với côngtrình công cộng do công việc của mình trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra

(c) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm xác định vị trí cho tất cả công trình hiện có sẽ bị ảnh hưởngbởi hoặc ảnh hưởng đến công việc theo Hợp đồng này, trước khi bắt đầu thi công Trừ khiđược quy định khác trong các phần khác của Quy định này, bất kỳ sự chậm chễ hoặc tổnphí thêm nào của Nhà thầu do gặp phải các công trình hiện hữu sẽ không được khiếu nại đểtính là công việc thêm, thanh toán thêm, thời gian hoặc thiệt hại

3.13 TRẠM CÂN VÀ CÂN CỦA NHÀ THẦU

(a) Nhà thầu phải cung cấp một trạm cân có trang bị cân chấp nhận được hoặc các thiết bị đểxác định trọng lượng

(b) Mặt cân phải đủ dài để cân một lúc tất cả tải trọng trục bánh xe của mỗi xe chở

(c) Mỗi thiết bị cân phải có độ chính xác 0,5 phần trăm trong phạm vi trọng lượng có thể cânđược và phải được kiểm tra, thử nghiệm niêm phong do phòng Thí nghiệm Độc lập của Nhàthầu thực hiện, cần thiết thường xuyên và/ hoặc theo Kỹ sư là cần thiết để đảm bảo tínhchính xác liên tục

(d) Kỹ sư có thể cho phép sử dụng những thiết bị cân đo trong một thời gian thích hợp trước khikẹp chì kín, với điều kiện là việc thử nghiệm tại hiện trường cho thấy các thiết bị này tuânthủ qui định nêu trên về giới hạn độ chính xác

(e) Các cân tiêu chuẩn, được Chính phủ xác nhận, hay thuộc sở hữu của một cơ quan có thẩmquyền tại địa phương, có thể được sử dụng nhưng phải được Kỹ sư chấp thuận

(f) Cân để cân các xe tải chở các sản phẩm có chứa nhựa đường phải được trang bị các thiết

bị in tự động để ghi thời gian và trọng lượng và sau khi cân xong thì một bản sao của mỗiphiếu cân trọng lượng sẽ thuộc về Kỹ sư

3.14 KHÔI PHỤC

Đối với việc hoàn thiện công trình, tất cả khu vực bị quấy rầy do các hoạt động thi công của nhà thầu (ví

dụ như những khu vực có hàng rào, kho vật liệu, lối đi và những đường nhánh, đường chuyển tải) phảiđược khôi phục trở lại như tình trạng ban đầu, hay khi có sự chấp thuận của kỹ sư Việc khôi phục baogồm việc nhổ rễ, lớp đất trên và gieo hạt, trồng cây Chi phí của công tác này thông thường đã đượcgộp trong đơn giá

3.15 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN

Công tác huy động và khôi phục sẽ không được thanh toán riêng lẻ Chi phí để thực hiện các yêu cầutrong phần Quy định Kỹ thuật này sẽ được gộp vào trong đơn giá và giá trong Bảng kê Khối lượng

Trang 22

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

4 THI CÔNG VÀ XỬ LÝ DÒNG NƯỚC HIỆN TẠI

4.1 YÊU CẦU

(a) Nhà thầu phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để chuyển hướng dòng nước kể cả nướcngầm dưới đất khỏi khu vực làm việc khi cần thiết và/ hoặc theo yêu cầu của Kỹ sư nhằmthực hiện công việc đúng tiến độ hoặc để bảo vệ công việc đã hoàn thành Nhà thầu cũngchịu trách nhiệm di chuyển tất cả những vật chướng ngại thiên nhiên (như đá tảng, rễ cây,v.v) khỏi khu vực làm việc của mình khi cần thiết để hoàn thành công trình và/ hoặc để thỏamãn yêu cầu của Kỹ sư Chủ đầu tư sẽ chịu trách nhiệm di dời tất cả những vật chướngngại không có nguồn gốc từ thiên nhiên (như bom, mìn, v.v.) khỏi công trường

(b) Nhà thầu phải bằng mọi biện pháp để có được giấy phép và/hoặc khoảnh đất để đặt cửathoát nước (tạm thời hay vĩnh cửu) mà khoảnh đất này không thuộc sở hữu công cộng vànằm bên ngoài phạm vi đất thu hồi và tái định cư của dự án

(c) Nhà thầu phải đảm bảo tất cả kênh tưới tiêu và thoát nước ngang qua hiện trường đượcduy trì trong điều kiện làm việc hoặc các kênh được chọn xây dựng cho đến thời gian nhưxây dựng kết cấu thoát nước ngang vĩnh cửu

4.2 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN

Thi công và xử lý dòng nước hiện tại theo các điều khoản trong mục Quy định Kỹ thuật này sẽ khôngđược thanh toán và được coi như đã bao gồm trong các đơn giá khác của Biểu khối lượng

5 BIỂN BÁO THI CÔNG CÔNG TRƯỜNG

Trong thời gian huy động thi công, Nhà thầu phải dựng lên các biển báo tại các vị trí mà Kỹ sư yêu cầu.Kích thước và vật liệu của các biển báo công trường và thông tin trên đó, kiểu chữ viết và màu do Kỹ sưquyết định Nhà thầu phải bảo trì các biển báo và tháo dỡ các biển báo đó sau khi hoàn thành giai đoạnThi công Để biết thêm tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết, đo đạc và thanh toán cho hạng mục Biển báo thicông công trường, đề nghị xem Phần8 của mục 08400 Biển báo đường bộ

6 BẢO HIỂM

Theo Điều kiện Chung của Hợp đồng, Nhà thầu phải cung cấp bảo hiểm cho thiết bị của Nhà thầu vàcác Công trình, Bảo hiểm chống lại các tổn thương đối với người và thiệt hại về tài sản và Bảo hiểm choNhân sự của Nhà thầu Trong từng giai đoạn riêng đã quy định trong Hợp đồng (tính từ ngày bắt đầu),Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư:

(a) Chứng từ mà bảo hiểm được mô tả trong Điều khoản này có hiệu lực, và

(b) Bản sao của các chính sách đối với bảo hiểm được mô tả trong các Điều kiện Chung củaHợp đồng Điều khoản phụ 18.2 [Bảo hiểm cho thiết bị của Nhà thầu và Các công trình] và Điềukhoản phụ 18.3 [bảo hiểm chống lại Tổn thương đối với người và thiệt hại về tài sản]

Khi mỗi phí bảo hiểm được chi trả, Nhà thầu phải trình chứng từ thanh toán cho Chủ đầu tư khác Bất

cứ khi nào chứng từ hoặc chính sách bảo hiểm được nộp, Bên bảo hiểm cũng phải giao thông báo cho

Trang 23

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

7 BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC HIỆN CÓ

Nhà thầu phải bảo dưỡng các hệ thống thoát nước hiện hữu đi vào, đi qua hoặc ảnh hưởng đếncông trình Khi Kỹ sư quy định, công việc này sẽ bao gồm cả việc nạo vét làm sạch các kênh hiệntại, các rãnh, đường ống ở thượng lưu và hạ lưu trong phạm vi cách giới hạn công trường và lộgiới 100 m Nhà thầu phải đảm bảo hệ thống thoát nước hiện có không có các mảnh vỡ và vật liệurời và luôn ở trong điều kiện hoạt động

7.1 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN

Hạng mục công việc này sẽ không được thanh toán mà được coi nghĩa vụ phụ của nhà thầu vàđược coi như đã bao gồm trong các hạng mục khác của Biểu khối lượng

Trang 24

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

01020 – KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU TRA

1 MÔ TẢ 25

2 KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH VÀ CẮM MỐC 25

2.1 KHÁI QUÁT 252.2 CÁC YÊU CẦU VỀ KHẢO SÁT VÀ CẮM MỐC 262.3 THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC THỰC HIỆN KHẢO SÁT CUNG CẤP CHO KỸ SƯ 272.4 DƯỠNG MẪU VÀ THƯỚC THẲNG 27

3 YÊU CẦU VỀ KHẢO SÁT ĐỘ BIẾN DẠNG MẶT ĐƯỜNG CHO RÀ SOÁT THIẾT KẾ 27

3.1 KHÁI QUÁT 273.2 THIẾT BỊ 273.2.1 THIẾT BỊ XÁC ĐỊNH ĐỘ VÕNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP RƠI TẠ (FWD) 283.2.2 XE KHẢO SÁT 293.2.3 PHÊ CHUẨN THIẾT BỊ 293.3 QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM VÀ LẬP BÁO CÁO 293.3.1 HIỂN THỊ SỐ LIỆU 293.3.2 MỐC VỊ TRÍ 293.3.3 GHI LẠI SỐ LIỆU VÀ LƯU GIỮ 303.3.4 MÁY TÍNH KHẢO SÁT VÀ HỆ THỐNG VẬN HÀNH 303.3.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 303.3.6 THIẾT BỊ LƯU TRỮ - SAO LƯU DỮ LIỆU 30

4 KHẢO SÁT TẢI TRỌNG TRỤC VÀ LƯU LƯỢNG GIAO THÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP CÂN ĐỘNG (WIM) 31

4.1 KHÁI QUÁT 314.2 THIẾT BỊ 314.3 QUY TRÌNH KHẢO SÁT VÀ BÁO CÁO 31

5 KHẢO SÁT MẶT ĐƯỜNG BẰNG MẮT THƯỜNG PHỤC VỤ RÀ SOÁT THIẾT KẾ 31

5.1 KHÁI QUÁT 315.2 QUY TRÌNH KHẢO SÁT 325.3 BÁO CÁO 32

6 KHẢO SÁT CƯỜNG ĐỘ LỚP NỀN THƯỢNG 33

6.1 KHÁI QUÁT 336.2 THIẾT BỊ 336.3 QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM 33

7 KHẢO SÁT ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA NỀN ĐÀO VÀ NỀN ĐẮP PHỤC VỤ RÀ SOÁT THIẾT KẾ 33

7.1 KHÁI QUÁT 337.2 CÁC YÊU CẦU KHẢO SÁT 337.3 BÁO CÁO 34

8 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN 34

Trang 25

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

1 MÔ TẢ

Công việc này bao gồm việc cung cấp nhân lực đủ chuyên môn, thiết bị và vật liệu cần thiết đểthực hiện công tác khảo sát địa hình, điều tra giao thông, khảo sát địa chất và khảo sát mặtđường Nhân sự, thiết bị và vật liệu phải tuân theo các yêu cầu sau:

(a) Nhân sự: Đội ngũ khảo sát có đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật để có thể thực hiện công việc

kịp thời và chính xác Người giám sát đội khảo sát phải được Kỹ sư chấp thuận và phải luôn cómặt tại hiện trường khi triển khai công tác khảo sát

(b) Thiết bị: Các thiết bị khảo sát và thiết bị hỗ trợ phải đạt chất lượng để có thể thực hiện các công

việc đạt dung sai quy định

(c) Vật liệu: Các dụng cụ, vật tư được cung cấp đúng chủng loại và chất lượng như thường được

sử dụng trong công tác khảo sát đường bộ và phù hợp với mục đích sử dụng được Kỹ sư chấpthuận

Kỹ sư có thể yêu cầu Nhà thầu thực hiện các khảo sát hiện trường bổ sung để kiểm tra thiết kế,bất kể khi nào trong suốt quá trình thi công, trên một đoạn cụ thể có những thay đổi lớn về tìnhtrạng, tải trọng hoặc một số trường hợp khác so với thiết kế ban đầu của Kỹ sư Các khảo sát đóbao gồm:

(a) Khảo sát địa hình và cắm mốc

(b) Khảo sát độ biến dạng chối của mặt đường bằng thiết bị FWD

(c) Khảo sát cân động phân loại lưu lượng giao thông và khảo sát tải trọng trục

(d) Khảo sát tình trạng mặt đường bằng mắt thường

(e) Khảo sát cường độ vật liệu đất subgrade

Bảo vệ các điểm khống chế Sau khi bắt đầu thi công, phải thay thế các điểm tham chiếu hay điểmkhống chế đã bị xáo trộn hay bị phá hủy

Trước khi tiến hành khảo sát hay cắm mốc, phải thảo luận và phối hợp với Kỹ sư trong các vấn đềsau:

Phương pháp khảo sát và cắm mốc

(a) Đánh dấu mốc

(b) Kiểm soát cao độ cho các lớp vật liệu

(c) Hệ tham chiếu

(d) Kiểm soát kết cấu

(e) Các quy trình và biện pháp kiểm soát cần thiết khác cho công tác khảo sát và thiết lập các điểmkhống chế

Cung cấp các bản vẽ và bản tính hỗ trợ khối lượng thanh toán

Chỉ tiến hành công việc khi việc cắm mốc được chấp thuận

Công tác khảo sát thi công và cắm mốc có thể được kiểm tra ngẫu nhiên theo điểm để biết độchính xác và một số phần việc không được chấp nhận có thể bị loại bỏ Việc nghiệm thu các mốcthi công không miễn trừ trách nhiệm của Nhà thầu trong việc sửa chữa những sai lệch phát hiệnđược trong quá trình thi công và Nhà thầu vẫn phải chịu những chi phí phát sinh liên quan đến cácsai sót đó

Trang 26

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

Loại bỏ và xử lý tất cả cơ, thanh gỗ, cọc cắm và các vật liệu để cắm mốc khác sau khi dự án hoànthành

2.2 CÁC YÊU CẦU VỀ KHẢO SÁT VÀ CẮM MỐC

(a) Điểm khống chế: Định vị lại các điểm khống chế theo phương ngang và phương đứng bị ảnh hưởng bởi

công tác thi công tới các khu vực không bị các hoạt động thi công gây xáo trộn Xác định các tọa độ vàcao độ cho các điểm được định vị lại trước khi phá bỏ các điểm mốc ban đầu

(b) Trắc ngang mặt đường: Lấy các trắc ngang vuông góc với tim đường Cự li của các vị trí trắc ngang

theo đường tim không được vượt quá 20m Lấy bổ sung các trắc ngang tại những điểm gãy về địa hình

và tại những chỗ thay đổi về mặt cắt điển hình Đối với mỗi trắc ngang, phải đo đạc và ghi lại các mốc tạicác điểm gãy về địa hình, nhưng ít nhất là mỗi 5m một Đo và ghi lại các điểm gần với các vị trí thamchiếu và chân taluy dự kiến Thu hẹp tất cả các khoảng cách của trắc ngang tới đường tim theo phươngnằm ngang Nhà thầu sẽ lập các bản vẽ trắc ngang đường theo tỷ lệ 1:100 trên khổ giấy A3 Các bản vẽtrắc ngang phải thể hiện rõ cao độ mặt đất hiện tại và các đường thể hiện đặc điểm mặt đường trên cùng.Các trắc ngang được lập sẽ là cơ sở để đo đạc các hạng mục phù hợp

(c) Các mốc chân taluy và tham chiếu: Cắm các mốc chân taluy và tham chiếu ở cả hai phía đường tim tại

vị trí trắc ngang Thiết lập các mốc chân taluy trên các vị trí là điểm giao của taluy thiết kế với mặt đấtthiên nhiên Cắm các điểm tham chiếu mốc chân taluy nằm ngoài phạm vi phát quang (gửi mốc) Ghi đầy

đủ thông tin chi tiết về các điểm tham chiếu và mốc chân taluy lên trên cọc mốc tham chiếu (cọc gửi) Khi

có các mốc tham chiếu ban đầu, thì có thể cắm mốc taluy từ những mốc tham chiếu này với việc kiểm tracác mốc taluy qua đo đạc hiện trường Thực hiện tính toán số liệu về trắc ngang của đường giữa đườngtim và vị trí mốc chân taluy mới Cắm bổ sung các điểm tham chiếu kể cả khi các điểm tham chiếu banđầu đã có

(d) Giới hạn phát quang và đào xới: Cắm các mốc giới hạn phát quang và đào xới ở hai bên tim đường tại

vị trí các trắc ngang

(e) Tái lập đường tim Tái lập đường tim từ các điểm khống chế công cụ Cự li các điểm mốc đường tim

không được vượt quá 20m Đường tim có thể được tái lập nhiều lần nếu cần thiết để phục vụ thi công.(f) Cắm cao độ thiết kế: Cắm các cao độ thiết kế để xác định cao độ và đường tuyến ngang, tại tim đường

và hai bên vai đường tại vị trí các trắc ngang Cắm các mốc lên đỉnh lớp subgrade (lớp dưới nền đường)

và lên đỉnh các lớp cấp phối

i Tại những nơi có thi công các đường nhánh, cắm các mốc trên đường tim, trên mỗibên vai của đường chính, và trên vai của đường nhánh Trong khu vực đậu xe, cắmmốc ở giữa tâm và dọc theo biên của bãi đỗ Cắm mốc tại tất cả các rãnh dọc cầnđược lát mặt

ii Cự li tối đa giữa các mốc là 20m theo bất cứ hướng nào Dùng bụi cây hoặc cọcbảo vệ tại vị trí các mốc Cắm lại các mốc cao độ cuối cùng bao nhiêu lần là tùythuộc vào sự cần thiết để thi công lớp subgrade và các lớp cấp phối

(g) Các kết cấu thoát nước: Cắm mốc các kết cấu thoát nước cho phù hợp với điều kiện hiện trường Vị trí

các kết cấu thoát nước có thể khác với trong bình đồ Thực hiện những việc sau:

(1) Khảo sát và ghi lại mặt cắt địa chất dọc theo tim của kết cấu.

(2) Xác định điểm chân taluy tại cửa thu và cửa thoát.

(3) Cắm các mốc tham chiếu và ghi lại những thông tin cần thiết để xác định chiều dài kết cấu

và xử lý phần đầu kết cấu

(4) Cắm mốc rãnh hay độ dốc để kết cấu hoạt động được.

(5) Vẽ sơ đồ mặt cắt dọc theo đường tim của kết cấu để thể hiện mặt đất thiên nhiên, hướng

dòng chảy, mặt cắt đường và kết cấu đó

(6) Đệ trình bản thiết kế mặt cắt tại hiện trường để được duyệt đường tuyến và chiều dài cuối

cùng của kết cấu

Trang 27

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

(k) Khảo sát và cắm cọc mốc các hạng mục khác: Thực hiện tất cả các công việc khảo sát, đóng cọc, và

ghi lại các dữ liệu cần thiết để thiết lập sơ đồ, hệ kiểm soát và đo lường các hạng mục sau, nếu có:

(l) Khảo sát và cắm cọc mốc trung gian: Thực hiện khảo sát, cắm cọc và ghi lại các dữ liệu, tính toán nếu

cần thiết để thi công dự án từ sơ đồ và các điểm khống chế cơ bản thiết lập từ (a) đến (k) ở trên Thựchiện khảo sát, cắm cọc bổ sung nếu cần thiết để thực hiện các hạng mục công việc riêng biệt

2.3 THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC THỰC HIỆN KHẢO SÁT CUNG CẤP CHO KỸ SƯ

(a) Nhà thầu sẽ phải cung cấp tất cả dụng cụ, thiết bị, nhân công khảo sát và lao động và bất kỳ loại

vật liệu cần thiết nào mà Kỹ sư có thể yêu cầu để kiểm tra việc dựng cọc hoặc để thực hiện bất

kỳ công việc nào có liên quan Tất cả các thiết bị khảo sát và nhân công cung cấp phải được sựchấp thuận của Kỹ sư

(b) Bất kỳ cọc mốc nào do Kỹ sư thực hiện phải được bảo quản cẩn thận và nếu đã bị xáo trộn hoặcphá huỷ phải được Nhà thầu thay thế ngay tức khắc

2.4 DƯỠNG MẪU VÀ THƯỚC THẲNG

Nhà thầu phải cung cấp đủ số dưỡng mẫu bằng thép để Nhà thầu sử dụng hoặc Kỹ sư kiểm tra bềmặt đã hoàn thiện của kết cấu mặt đường Các dưỡng mẫu này phải được đệ trình lên Kỹ sư đểphê duyệt Các dưỡng mẫu dùng để kiểm tra công trình phải luôn được bảo dưỡng để tạo ra trắcngang và trắc dọc chính xác và được kiểm tra định kỳ và nếu cần, được sửa và hiệu chỉnh theo chỉthị của Kỹ sư

3 YÊU CẦU VỀ KHẢO SÁT ĐỘ BIẾN DẠNG MẶT ĐƯỜNG CHO RÀ SOÁT THIẾT KẾ

vị trí bị yếu Cự li yêu cầu thường dao động từ 500 đến 50m

 Để áp dụng trên đường nông thôn và đường đô thị, tốc độ vận hành tối thiểu thực tế khi dichuyển từ điểm này đến điểm kia là 25km/h trừ khi nhà sản xuất thiết bị quy định tốc độ thấphơn theo một tiêu chuẩn hợp lý

 Khả năng lặp lại và độ chính xác sẽ được xác nhận trong quá trình kiểm tra chất lượng

Trang 28

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

3.2.1 THIẾT BỊ XÁC ĐỊNH ĐỘ VÕNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP RƠI TẠ (FWD)

Phần quy định kỹ thuật này dùng để cung cấp các yêu cầu tối thiểu về xe hay toa moóc có gắnkhung thiết bị xác định độ võng bằng phương pháp rơi tạ, được sử dụng để đo các điểm võng củamặt đường khi áp dụng tải trọng

Bệ đỡ FWD: Thiết bị FWD sẽ được gắn trên một toa moóc/một xe ô tô

Hệ thống đo FWD:

 Thiết bị phải tương thích với tiêu chuẩn ASTM D4694-96 (2003) – “Phương pháp thí nghiệmtiêu chuẩn để xác định độ võng bằng thiết bị tải trọng xung lực loại rơi tạ”

 Bề mặt đường và nhiệt độ không khí sẽ được đo tại mỗi địa điểm đo đạc

 Nhiệt độ mặt đường sẽ được đo ở độ sâu 4cm dưới bề mặt đường với các khoảng cáchbằng nhau

 Độ chính xác để đo nhiệt độ: ± 0.5ºC; Lưu ý để có kết quả tốt nhất thì nhiệt độ mặt đườngphải nằm trong khoảng từ 5º C - 35ºC.(nhiệt độ cao hơn nên theo đặc thù của từng nước)

 Tải trọng mục tiêu: 50KN

 DMI – Khả năng đo xa (khoảng cách đo cho phép): ≤ 0.1% khoảng cách thực

 Giới hạn nhiệt độ hoạt động: 5 - 50º C

 Địa điểm đo: Bên ngoài/vệt bánh xe quy định trên đường: danh định - 200m

 Rơi tạ được lặp đi lặp lại tại mỗi vị trí cho đến khi lần rơi hiện tại có sự khác biệt nhỏ hơn5% so với lần rơi trước đó được đo trên tất cả các thanh cảm ứng Phần mềm sẽ tự độngxác nhận khi dung sai trên đạt yêu cầu

Các thanh cảm ứng dịch chuyển

 Số lượng thanh 7 hoặc 9 (chọn số lượng dựa trên lượng có sẵn)

 Chiều rộng băng tối thiểu 1.0 KHz

 Vòng quay 0.1µm

 Độ chính xác 5µm

 Giới hạn đo 0 - 2000µm

Thanh cảm ứng tải trọng

 Số lượng thanh tối thiểu 1

 Chiều rộng băng tối thiểu 1.0 KHz

 Vòng quay 50N

 Độ chính xác 100N

 Giới hạn đo 0 – 120KN

Đĩa chất tải

 Đường kính đĩa chất tải 300mm

 Đĩa chất tải phải có đệm cao su dày tối thiểu 5mm, đệm cao su này phải là loại cao su đúchay cán có thể khôi phục lại hình dạng

 Đĩa chất tải sẽ được chia ra đến 4 đoạn để có thể tiếp xúc tốt với bề mặt

Phần mềm phân tích FWD:

 Phần mềm cung cấp phải có khả năng tính toán mô đun đàn hồi của mỗi lớp trong thi công

Trang 29

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

3.2.3 PHÊ CHUẨN THIẾT BỊ

 Hiệu chỉnh và phê chuẩn phải được nhìn nhận là hai quá trình riêng biệt trong một mục tiêutổng thể là thu được số liệu về mặt đường chính xác và có thể xử lý được

 Hiệu chỉnh và phê chuẩn được áp dụng phổ biến để thu thập các số liệu thô về độ biếndạng và tải trọng, báo cáo mô đun, ứng suất và độ căng, bất kể đó là một cơ quan hay một

tư vấn bên ngoài thu thập số liệu đó

 Một chương trình hiệu chỉnh các linh kiện điện tử, các thiết bị đo và các thanh cảm biến phảiđược nhà sản xuất và người vận hành thiết bị tiến hành thực hiện, và toàn bộ các thiết bị đophải có chứng chỉ kiểm định đạt tiêu chuẩn quốc tế

 Một chương trình phê chuẩn phải được tiến hành trước khi bắt đầu các hoạt động thu thập

dữ liệu, trong quá trình thu thập dữ liệu và khi kết thúc các hoạt động thu thập dữ liệu

3.3 QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM VÀ LẬP BÁO CÁO

Quy trình thí nghiệm và báo cáo số liệu sử dụng sẽ được Kỹ sư hướng dẫn Việc hoàn thành đạtyêu cầu các khảo sát tại hiện trường thí nghiệm yêu cầu các số đọc về độ biến dạng, nhiệt độ, thờitiết, lượng mưa giữa các điểm hiện trường và các thông tin chuẩn khác liên quan đến các điểm thínghiệm, được phân tích và báo cáo theo quy định của các quy định kỹ thuật này

Nếu được chỉ định bởi Kỹ sư, bất kể khu vực không ổn định nào của mặt đường được phát hiệntrong quá trình kiểm tra “lăn” sẽ phải được Nhà thầu đánh dấu để có thể khảo sát chi tiết thêm.Việc đánh dấu những khu vực không ổn định đó sẽ được thực hiện khoanh vùng bằng loại sơnthích hợp và ghi lại chi tiết vị trí của các khu vực đó

3.3.1 HIỂN THỊ SỐ LIỆU

Hiển thị số liệu cường độ mặt đường tại một thời gian cụ thể khi các số liệu được thu thập hỗ trợcho công tác kiểm soát chất lượng Khảo sát viên/người vận hành phải luôn luôn nhìn thấy các sốliệu đó và khẳng định các số liệu đã phản ánh đúng cường độ thực tế của mặt đường Việc hiển thịtheo phương pháp đồ họa được ưa chuộng hơn vì dễ xem và dễ giải thích trong khi xe di chuyển.Ngoài ra, khi có sai sót hoặc thiết bị bị hỏng thì hiển thị số liệu sẽ bổ sung thêm ký hiệu tìm thấy saisót, như vậy sẽ đảm bảo công tác khảo sát được dừng lại đúng lúc

 Một số hình thức hiển thị số liệu được yêu cầu để cho phép có thể theo dõi hệ thống số liệuđầu ra bằng mắt thường vào một thời gian cụ thể để đảm bảo số liệu đã thu được và có giátrị

 Màn hình máy tính phải hiển thị tối thiểu tất cả các số liệu đầu ra đã được xử lý như là mộtchức năng độc lập, cùng với các dữ kiện được lưu lại

 Việc hiển thị số liệu phải cho phép thể hiện biên bộ cường độ mặt đường, như một chứcnăng độc lập

3.3.2 MỐC VỊ TRÍ

 Đầu của đoạn, vị trí giữa, và cuối của đoạn, được nhận dạng bằng các mốc vị trí, sẽ phảiđược khảo sát viên/người sử dụng số liệu đầu vào ghi lại một cách chính xác, hoặc ghi lạibằng một phương tiện tự động, ví như một bộ xử lý quang học hay từ tính

 Thiết bị này phải có một phương tiện để ghi lại các số liệu vị trí trong bảng số liệu

Phần mềm thu số liệu phải có một bộ phận xác định vị trí tham chiếu, và đặt lại khoảng cách Đểgiảm thiểu những sai sót về tham chiếu, hệ thống thu hồi dữ liệu phải cho phép khoảng cách khảosát được đặt lại về 0 tại các vị trí tham chiếu trên đường, trong khi giữ nguyên khoảng cách cộngdồn

Trang 30

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

3.3.3 GHI LẠI SỐ LIỆU VÀ LƯU GIỮ

Những mục sau đây phải được ghi lại cùng với hoặc kết nối với mỗi hạng mục số liệu khác thểhiện chi tiết trong các yêu cầu cụ thể của thiết bị, chi tiết như sau:

 Ngày giờ

 Vị trí tham chiếu và mô tả đoạn

 Số xe (ID), Đội số (ID)

 Hướng khảo sát liên quan đến hướng tham chiếu (tăng/giảm)

 Làn xe số hoặc vị trí ngang trên đường

 Số liệu biến dạng đỉnh (7 đến 9 cảm biến)

 Tải trọng đỉnh

 Chu kỳ xung lực tải trọng đầy đủ (không bắt buộc)

 Các hệ thống lựa chọn đo đạc khác

3.3.4 MÁY TÍNH KHẢO SÁT VÀ HỆ THỐNG VẬN HÀNH

 Máy tính khảo sát nên sử dụng một hệ thống vận hành hiện đang được hỗ trợ

 Máy tính phải được trang bị ổ nhớ có khả năng lưu trữ số liệu khảo sát trong một khoảngthời gian là 90 ngày

3.3.6 THIẾT BỊ LƯU TRỮ - SAO LƯU DỮ LIỆU

Giữ lại toàn bộ số liệu thô để có thể tiến hành xử lý sau/ xử lý lại nếu cần, do vậy cần phải có một

bộ nhớ dung lượng lớn Ngoài ra, việc định kỳ backup (sao lưu) để kiểm tra số liệu và tránh bị mất

dữ liệu do thiết bị hư hỏng phải là một phần trong quy trình bảo đảm dữ liệu (QA) thông thườngcủa đội khảo sát Như vậy điều cốt yêu là phải có một bộ backup trung gian độc lập đủ mạnh đểbảo đảm cho toàn bộ dữ liệu

Trang 31

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

4 KHẢO SÁT TẢI TRỌNG TRỤC VÀ LƯU LƯỢNG GIAO THÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP

CÂN ĐỘNG (WIM)

4.1 KHÁI QUÁT

Nếu Kỹ sư yêu cầu, Nhà thầu sẽ phải tiến hành các khảo sát phân loại tải trọng trục và lưu lượnggiao thông theo phương pháp cân động (WIM) tại các khu vực khảo sát do Kỹ sư chỉ định dọc theođường của dự án Các khu vực sẽ bao gồm cả các địa điểm đã tiến hành các khảo sát cân độngtrước đây trong giai đoạn thiết kế Tại mỗi khu vực khảo sát, phải liên tục ghi lại (24h/ngày) sốlượng, chủng loại, và tải trọng của tất cả các phương tiện giao thông có động cơ đi qua tất cả cáclàn xe theo các hướng chính trong một khoảng thời gian ít nhất là 5 ngày Việc cài đặt thiết bị đểthu thập dữ liệu và lưu giữ được sử dụng tại mỗi khu vực hiện trường sẽ theo chỉ dẫn của Kỹ sư.Các số liệu khảo sát thu được trong thời gian mà các hình thái giao thông không bình thường xảy

ra, ví dụ như trong các kỳ nghỉ quốc gia hoặc trong lúc bị lũ lụt hoặc trong các sự kiện khác gâygián đoạn giao thông một cách bất bình thường, thì sẽ không được chấp nhận làm kết quả khảosát đủ giá trị; do vậy, các khảo sát có các số liệu không đủ giá trị đó phải được thực hiện lại hoặctiếp tục tiến hành dài hơn 5 ngày nhằm đáp ứng các yêu cầu theo quy định là lấy đủ số liệu giaothông có giá trị trong 5 ngày tại mỗi khu vực hiện trường khảo sát, theo chỉ dẫn của Kỹ sư

4.2 THIẾT BỊ

Thiết bị được sử dụng sẽ được Kỹ sư quy định ngay khi bắt đầu hợp đồng Toàn bộ các thiết bịphải được huy động đến hiện trường vào thời điển bắt đầu công tác khảo sát Các thiết bị có thểđược giải thể khỏi hiện trường ngay sau khi Kỹ sư nghiệm thu số liệu đầy đủ và đạt yêu cầu chotoàn bộ các khảo sát như quy định, với điều kiện là nhà thầu phải chuẩn bị và tái huy động cácthiết bị này bất cứ khi nào trong khoảng thời gian một tháng nếu như sau đó Kỹ sư chỉ thị cần phảitiếp tục làm thêm các khảo sát bằng phương pháp cân động

4.3 QUY TRÌNH KHẢO SÁT VÀ BÁO CÁO

Quy trình khảo sát và báo cáo sẽ được Kỹ sư quy định tại thời điểm bắt đầu hợp đồng Nếu quyđịnh công nghệ bậc trung thì phải áp dụng quy trình sau

Thảm cân dung điện, các vòng cảm ứng điện và cáp nối từ thảm và ṿng đến thiết bị đo phải đượcgắn chặt vào bề mặt đường và được bảo vệ thích hợp sao cho chúng không bị tuột hoặc bị hỏngtrong quá trình khảo sát Các nón tín hiệu giao thông, đèn báo vào ban đêm và các biển an toàn sẽđược sử dụng tại khu vực khảo sát theo hướng dẫn của Kỹ sư, với mục đích an toàn và hướngdẫn các xe qua lại chạy lên thiết bị cảm ứng Ngoài ra, một vệt màu đen bằng với chiều rộng củathảm cân dung điện sẽ được sơn lên toàn bộ bề rộng mặt đường tại mỗi vị trí lắp đặt thảm cân đểcác xe đang đi tới không xác định rõ vị trí hai bên của thảm, như vậy sẽ giảm được tình trạng các

xe tránh không đi vào thảm cân Mỗi lần lắp đặt thiết bị sẽ được nhà thầu kiểm định riêng bằngcách sử dụng một xe có tải trọng trục biết trước và sử dụng đếm phân loại giao thông thủ côngtrong khoảng thời gian ít nhất là 8 tiếng Nhà thầu sẽ duy trì nhân viên có năng lực phù hợp có mặtliên tục tại mỗi khu vực khảo sát trong quá trình thực hiện khảo sát, kể cả ban đêm

Nếu quy định áp dụng công nghệ mới thì Kỹ sư sẽ cung cấp cho Nhà thầu một bộ quy trình khácvới những gì quy định trên đây

Các số liệu khảo sát thu được sẽ phải trình cho Kỹ sư qua một bộ nhớ điện tử trung gian và theomột định dạng được Kỹ sư chấp nhận

5 KHẢO SÁT MẶT ĐƯỜNG BẰNG MẮT THƯỜNG PHỤC VỤ RÀ SOÁT THIẾT KẾ

5.1 KHÁI QUÁT

Nếu Kỹ sư yêu cầu, Nhà thầu sẽ phải tiến hành kiểm tra bằng mắt thường từng mét tình trạng mặtđường của đường hiện tại, mặt vai đường và những điểm phụ cận nằm dọc theo tuyến của dự ánbằng cách đi bộ hết chiều dài các đoạn khảo sát hai lần, một lần đi và một lần trở lại Các cuộckhảo sát nhằm mục đích chính là định vị và đánh giá về loại và quy mô của công tác bảo dưỡngcần thiết cho đường hiện tại, vai đường và các hạng mục phụ trợ trên vai đường trước khi tiếnhành thi công mới phần mặt đường

Trang 32

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

5.2 QUY TRÌNH KHẢO SÁT

Các loại tình trạng mặt đường đặc trưng sau cần phải quan sát, và khối lượng bình quân của phầnmặt đường đại diện cho mỗi loại đặc trưng trên một đoạn dài 100m phải được ước lượng bằngmắt thường và ghi lại thành các khu vực riêng, ví dụ khu vực của mỗi bên vai đường, khu vực mộtnửa chiều rộng đường xe chạy:

(a) Loại vật liệu bề mặt: Dùng tên mô tả rõ ràng và tính tổng diện tích mỗi loại mặt đường riêng biệt

bằng mét vuông

(b) Tình trạng bi tum: Tổng diện tích bằng mét vuông các khu vực (i) không có bitum, (ii) bitum bìnhthường, (iii) bitum thừa (ví dụ bị trồi nhựa), (iv) bitum kém (như bị gợn, không đều), (v) bitum rấtkém (như bị vỡ, bị nghiền vụn)

(c) Các ổ gà ổ voi theo hình dạng và kích cỡ được xem là làm mất sự ổn định của mặt đường màcần phải khôi phục bằng cách vá lại hoặc thi công lại trước khi dải lớp phủ lên trên: Tổng diệntích bằng mét vuông

(d) Những vị trí vá không tốt và cần phải khôi phục lại bằng các vật liệu tốt hơn hoặc đào sâu hơntrước khi dải lớp phủ lên trên: Tổng diện tích bằng mét vuông

(e) Các hố lớn (hay diện tích bị bong mảng) có kích thước cá thể lớn hơn 40cmx40cm hoặc diện tích

cá thể lớn hơn 0,16 mét vuông: Tổng diện tích bằng mét vuông và độ sâu trung bình

(f) Các hố nhỏ (hay diện tích bị bong mảng) có kích thước cá thể nhỏ hơn 40cmx40cm hoặc diệntích cá thể nhỏ hơn 0,16 mét vuông: Tổng diện tích bằng mét vuông và độ sâu trung bình.(g) Các vết nứt kết cấu làm mất sự ổn định của mặt đường mà cần phải khôi phục bằng cách vá lạihoặc thi công lại trước khi dải lớp phủ lên trên: Tổng diện tích bằng mét vuông

(h) Các vết nứt phi kết cấu cần phải vá trám lại trước khi dải lớp phủ lên trên: Tổng diện tích bằngmét vuông không cần thiết phải xử lý ngay, Tổng diện tích bằng mét vuông cần phải trám phủ, vàtổng chiều dài các vết nứt cá thể cần phải trám (Tiêu chuẩn để phân biệt ba loại vết nứt này sẽđược Kỹ sư quy định, dựa vào mức độ vết nứt, chiều rộng và hình dạng vết nứt)

(i) Lề đường xử lý bitum không tốt và cần thiết phải cắt đi trước khi thi công lớp phủ: Tổng chiều dàiphần lề đường không tốt và khoảng cách bình quân cần phải cắt đi để lộ ra phần vật liệu tốt.(j) Cao độ mặt của vai đường tương quan với cao độ phần mặt đường xe chạy kế bên: Ước lượngbằng mắt thường về sự chênh lệch cao độ bằng centimet

(k) Cao độ gờ mặt đường tương quan với cao độ phần mặt đường xe chạy kế bên: Chênh lệch bìnhquân về cao độ bằng centimet, và khối lượng đào ước tính cần phải tạo hình lại phần ghờ vì quácao, để cho phép hoàn thiện và thoát nước mặt nhanh qua vai đường

Nhà thầu sẽ phải chụp bốn (4) tấm ảnh màu sắc nét, mỗi tấm chụp lấy cảnh một khu vực mặtđường thể hiện tình trạng mặt đường điển hình cho mỗi đoạn 100m chiều dài được khảo sát Vị trímép của đường và vị trí rãnh thoát nước dọc tương quan với cột ki lô mét cuối cùng sẽ được thểhiện trên một tấm biển dễ nhìn và dễ đọc trên mỗi tấm ảnh Ngày chụp ảnh phải được máy ảnh tựđộng ghi lại và thể hiện trên ảnh chụp

5.3 BÁO CÁO

Trong quá trình ghi các thông tin trên, Nhà thầu phải sử dụng một mẫu báo cáo được Kỹ sư chấpthuận, để đảm bảo rằng tổng diện tích mặt đường cần bảo dưỡng có thể dễ dàng xác định màkhông bị rủi ro vì ước lượng thừa do đếm 1 vị trí 2 lần; ví dụ: một điểm mặt đường có một vết vá

cũ không tốt và cũng điểm này bị vết lún sâu và biểu hiện nứt kết cấu, thì điểm này chỉ được đánhgiá một lần để bảo dưỡng, chứ không phải một đánh giá vì vết vá không tốt, một đánh giá vì vếtlún và một đánh thứ ba vì nứt kết cấu Về vấn đề này, sự xác định như trên về các vị trí lún, cácvết vá, hố rộng và nứt kết cấu là để phục vụ một mục đích duy nhất là ước tính khối lượng cần

Trang 33

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

6 KHẢO SÁT CƯỜNG ĐỘ LỚP NỀN THƯỢNG

6.1 KHÁI QUÁT

Tại những khu vực không tồn tại mặt đường xử lý bitum tốt (Đó là tại những khu vực mở rộngđường xe chạy, các khu vực có vai đường không được xử lý bitum, các đoạn nắn tuyến.v.v…), thìthiết kế mặt đường cuối cùng phải dựa trên số liệu thu được qua Lượng Kết Cấu Sửa Đổi – mộtloại tính toán trong đó yêu cầu phải am hiểu về cường độ tại chỗ của đất nền lớp subgrade Khi cóchỉ thị của Kỹ sư, Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát cường độ tại chỗ của nền đất subgrade sử dụngphương pháp thí nghiệm xuyên động (DCP) Các thí nghiệm này nhìn chung chỉ được Kỹ sư yêucầu trong trường hợp nền subgrade bị nghi ngờ có cường độ tại chỗ nhở hơn 4% cường độ thựchiện theo phương pháp CBR, tiêu chuẩn AASHTO T 193-81

6.2 THIẾT BỊ

Nhà thầu có thể dễ dàng gia công ống thang DCP đạt yêu cầu sử dụng những dụng cụ kỹ thuậttiêu chuẩn trong xưởng gia công Các yêu cầu về vật liệu, kích thước, trọng lượng, và dung sai đểgia công thiết bị này được quy định tại Phụ lục E đến phần 100 của quy định kỹ thuật này Khi bắtđầu công tác khảo sát để rà soát thiết kế, Nhà thầu phải huy động đến hiện trường ít nhất hai bộthiết bị thí nghiệm DCP và 10 nón thử dự trữ Thiết bị này sẽ phải để ở công trường trong tìnhtrạng sẵn sàng hoạt động trong suốt thời gian thực hiện công việc đến khi hoàn thành

6.3 QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM

Tại mỗi điểm thí nghiệm DCP, bề mặt lớp đất subgrade được thí nghiệm sẽ không được bóc lớpmặt đường phía trên đi cho đến ngay trước khi tiến hành thí nghiệm, để giữ cho độ ẩm của đấtbình thường gần như khi nằm dưới mặt đường Cao độ của nón thử khi bắt đầu thí nghiệm tươngđương với cao độ của mặt đường hiện tại phải được đo và ghi lại, cũng như chiều dày, loại và tìnhtrạng của tất cả các lớp mặt đường phía trên vị trí ban đầu của nón thử Chiều sâu xuyên của nónthử sau mỗi lần đóng búa phải được quan sát và ghi lại đến từng milimet; trong trường hợp đấtcứng làm cho tốc độ xuyên chậm, thì cho phép đóng 5 đến 10 búa mới đọc chiều sâu 1 lần (thay vìđọc sau mỗi lần đóng búa) với điều kiện là tổng chiều sâu thay đồi (cũng như xuyên) giữa mỗi lầnđọc không lớn hơn 2cm Chiều sâu xuyên tối thiểu của một thí nghiệm là 60cm Ngay sau khi rútthiết bị DCP lên, sẽ lấy 1000g mẫu đất subgrade từ độ sâu khoảng 15cm dưới cao độ lớpsubgrade, được đóng vào túi li nông và ghi nhãn cẩn thận đầy đủ ngày tháng, địa điểm … khoảngcách từ tim đường và cao độ

7 KHẢO SÁT ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA NỀN ĐÀO VÀ NỀN ĐẮP PHỤC VỤ RÀ SOÁT THIẾT KẾ

7.1 KHÁI QUÁT

Như một phần của công tác khảo sát hiện trường phục vụ rà soát thiết kế, Nhà thầu có thể đượcyêu cầu tiến hành các khảo sát hỗ trợ công tác khảo sát của Kỹ sư tại một số đoạn nhất định củanền đắp, nền đào hiện có hoặc mái taluy tự nhiên nằm kề bên các đoạn đường bị nghi ngờ làkhông ổn định và cần một sooshinhf thức làm ổn định để chống lún sụt hoặc chống xói mòn taluygây tình trạng gián đoạn giao thông trong giai đoạn tuổi thọ thiết kế của công trình Các vị trí cónhiều khả năng không ổn định cần phải khảo sát sẽ do Kỹ sư chỉ dẫn

7.2 CÁC YÊU CẦU KHẢO SÁT

Yêu cầu chính của khảo sát này là chuẩn bị một cuộc khảo sát địa hình chính xác cho mỗi khu vực

có khả năng không ổn định, mở rộng phạm vi lên trên hoặc xuống dưới tất cả mái taluy đất liênquan, bao gồm tất cả các đặc điểm thoát nước (như rãnh, ao, đường thủy và ruộng lúa) mà có thểảnh hưởng đến việc thoát nước mặt hay nước ngầm tại khu vực đang tiến hành khảo sát và tất cảcác đặc điểm khác mà có thể ảnh hưởng đến tải trọng chất lên hoặc nâng đỡ mái taluy Có thể sẽphải yêu cầu các khảo sát mặt cắt ngang tại mỗi khu vực có khả năng không ổn định Nhà thầucũng sẽ được yêu cầu gom các số liệu lịch sử có sẵn về bất cứ sự dịch chuyển hay sạt lở taluynào trong quá khứ của khu vực đang khảo sát, bao gồm cả ngày tháng liên quan, vị trí và mức độdịch chuyển, kết quả các nghiên cứu trong quá khứ, chi tiết công tác thi công làm ổn định, kể cả đềxuất và thực tế (các biện pháp được duyệt như làm hệ thống thoát nước, bạt mái taluy, thả rọ đá,thi công tường chắn), hoặc những công việc làm mất ổn định đã được triển khai (như nâng cao độmặt đường, làm cho mái taluy dốc hơn bằng cách chỉ mở rộng đỉnh của nền đường hoặc tiến hànhđào chân mái taluy, và đưa nguồn nước lên mái taluy) Ngoài ra, Nhà thầu sẽ được yêu cầu thulượm tất cả các hồ sơ về lượng mưa và lũ lụt tại khu vực khảo sát, gồm cả các thông tin về mức lũ

Trang 34

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

lịch sử cao nhất trong vùng, các mức lũ và lượng nước lũ khi xảy ra dịch chuyển taluy, và thờiđiểm trong năm cũng như thời gian phải sử dụng các kênh mương thủy lợi, ao nuôi cá và cá nguồinước có khả năng cung cấp khác trong khu vực lân cận với mái taluy (Đặc biệt là vào thời điểmnhững lần trước đây phát hiện taluy chuyển dịch) Nhà thầu cũng có thể được yêu cầu trong một

số trường hợp tiến hành khảo sát địa chất bằng khoan thí nghiệm, thăm dò chiều sâu bằng xuyên

độ kế và/hoặc khoan cắt cánh, đào hố thí nghiệm không ảnh hưởng đến mẫu đất.v.v…

7.3 BÁO CÁO

Ngoài các bản vẽ được lập theo đoạn 2 ở trên, có thể Nhà thầu sẽ được yêu cầu phải lập bình đồ

và bản vẽ trắc ngang riêng cho từng khu vực tiến hành khảo sát như yêu cầu để hỗ trợ các biệnpháp thiết kế và khắc phục của Kỹ sư Toàn bộ số liệu và hồ sơ Nhà thầu thu được liên quan đếncác khảo sát sẽ phải đệ trình Kỹ sư đầy đủ và là hồ sơ gốc, cùng với bản tóm tắt của Nhà thầu vềcác số liệu liên quan đến hồ sơ

8 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN

Các yêu cầu khảo sát và điều tra theo các điều khoản trong mục Quy định Kỹ thuật này sẽ khôngđược thanh toán riêng rẽ và được coi như đã bao gồm trong các đơn giá khác của Biểu khối lượng

Trang 35

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

01100 – CÁC TIỆN NGHI, NHÀ Ở VÀ DỊCH VỤ CHO KỸ SƯ

1 MÔ TẢ 36

2 CÁC YÊU CẦU CHUNG 36

3 VĂN PHÒNG CỦA KỸ SƯ 37

3.1 VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỜNG VÀ CÁC YÊU CẦU CÔNG TÁC 373.1.1 YÊU CẦU THI CÔNG ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỜNG CỦA KỸ SƯ 373.1.2 YÊU CẦU HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỜNG 373.2 TRANG THIẾT BỊ CHO VĂN PHÒNG HIỆN TRƯỜNG CỦA KỸ SƯ 373.2.1 VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỜNG CỦA KỸ SƯ 373.3 ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG 38

4 XE MÁY CỦA KỸ SƯ 38

4.1 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI XE MÁY 384.2 CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI TẠM THỜI 39

5 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN 39

5.1 CUNG CẤP VÀ BẢO DƯỠNG TÒA NHÀ VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỞNG CỦA KỸ SƯ 395.2 CUNG CẤP TRANG THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỜNG TẠM THỜI CỦA KỸ

SƯ 395.3 CUNG CẤP VÀ BẢO DƯỠNG ĐIỆN THOẠI CỦA KỸ SƯ 395.4 CUNG CẤP VÀ BẢO TRÌ XE MÁY VÀ Ô TÔ 39

Trang 36

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

1 MÔ TẢ

Mục Quy định Kỹ thuật này mô tả các yêu cầu về cung cấp, bảo dưỡng các thiết bị, tiện nghi,phương tiện và nhà ở cho Kỹ sư và Chủ đầu tư sử dụng riêng nếu có hạng mục thanh toán trongbiểu khối lượng

2 CÁC YÊU CẦU CHUNG

(a) Nhà thầu sẽ cung cấp chỗ ở, tiện nghi, vật phẩm, thiết bị, xe cộ đi lại và dịch vụ như ghi trong

Quy định Kỹ thuật này để Kỹ sư và Chủ đầu tư sử dụng riêng cho đến khi hoàn thành Công trìnhtrừ khi có quy định khác

(b) Nhà thầu phải cung cấp các catalô, số liệu về Quy định Kỹ thuật và/ hoặc các thông tin cần thiếtkhác để mô tả đầy đủ tất cả các đồ đạc và thiết bị sẽ được cung cấp theo các điều khoản củamục Quy định Kỹ thuật này cho Kỹ sư để xem xét và chấp thuận trước khi mua sắm và cung cấp.(c) Nhà thầu phải có trách nhiệm đối với mọi sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị, dụng cụ và chỗ ở.Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ dịch vụ vệ sinh và nấu ăn hàng ngày trong khu vực nhà ở cho Kỹ

sư, rác rưởi phải được thu dọn hàng ngày

(d) Đối với tất cả các thiết bị và dụng cụ, Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ sổ tay hướng dẫn sử dụng,chỉ dẫn và sổ tay hướng dẫn bảo quản

(e) Mọi thiết bị, dụng cụ và đồ đạc phải mới Chúng phải được bàn giao ở dạng trong các thùnghàng gốc được đóng kín ở nhà máy và được lắp đặt tại các công trình tiện nghi, sau khi đã hoàntất việc xây nhà

(f) Mọi thiết bị và dụng cụ phải được cung cấp với sự bảo hành tiêu chuẩn của nhà sản xuất.(g) Phải thay thế các thiết bị không hoạt động, hoặc không sử dụng được hoặc đang được sửa chữahoặc đang được bảo dưỡng

(h) Vào ngày hoàn thành Công trình tất cả các thiết bị, dụng cụ và hàng hoá được yêu cầu theo mụcQuy định Kỹ thuật này sẽ là tài sản của Chủ đầu tư

(i) Mọi thiết bị và dụng cụ được cung cấp phải chạy bằng điện 220 vôn, 50 Hz, dòng điện một phatrừ khi có quy định khác

(j) Các công trình tiện nghi của Kỹ sư phải được xây dựng tại những nơi Kỹ sư yêu cầu hoặc đồngý

(k) Phải cung cấp các phương tiện cho đến cuối Thời kỳ thông báo sai hỏng

(l) Nếu là các công trình tiện nghi đi thuê hoặc hợp đồng thuê dài hạn, thì Nhà thầu phải lập điềukhoản với chủ cho thuê để có thể gia hạn và chuyển giao hợp đồng thuê và/hoặc nhượng vượtquá ngày hoàn tất Hợp đồng Sau khi hoàn tất Hợp đồng, Chủ đầu tư có thể thông báo cho Nhàthầu biết về (các) bên nào khác được Chủ đầu tư chỉ định để tiếp quản Hợp đồng thuê và/hoặcnhượng này, và thời gian có thể được gia hạn, các tiện nghi được áp dụng gia hạn

(m) Các công trình tiện nghi của Kỹ sư phải được duy trì trong tình trạng sạch sẽ, ổn định và an toàn

và phải được lau chùi ít nhất mỗi ngày một lần

(n) Phải cung cấp dịch vụ bảo vệ an ninh và người phục vụ bếp/ lau dọn thường xuyên tại các côngtrình tiện nghi của Kỹ sư

(o) Phải thoả thuận với Kỹ sư về vị trí và hình dạng cuối cùng của các công trình tiện nghi của Kỹ sư

Trang 37

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

3 VĂN PHÒNG CỦA KỸ SƯ

3.1 VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỜNG VÀ CÁC YÊU CẦU CÔNG TÁC

Nếu có một hạng mục thanh toán trọn gói hoặc theo đơn giá hàng tháng trong Bảng Khối lượngcho văn phòng hiện trường tạm thời cũng như lâu dài, Nhà thầu phải cung cấp và trang bị vănphòng ở gần công trường để Kỹ sư sử dụng như mô tả bên dưới Văn phòng công trường tạm thờiđược quy định là văn phòng được cung cấp cho giai đoạn của Hợp đồng Văn phòng công trườnglâu dài được quy định là văn phòng xây dựng cho Kỹ sư và quyền sở hữu của nó được chuyểngiao cho Chủ đầu tư Nếu có một hạng mục thanh toán trên cơ sở tổng tạm tính trong Bảng Khốilượng, các yêu cầu của Điều kiện chung trong Hợp đồng phải áp dụng

3.1.1 YÊU CẦU THI CÔNG ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỜNG CỦA KỸ SƯ

Văn phòng hiện trường

Văn phòng công trường sẽ có diện tích sàn tối thiểu như sau:

(a) 2 phòng văn phòng 60m2 diện tích sàn

(b) 1 phòng họp 20m2 diện tích sàn

(c) 1 nhà bếp 16m2 diện tích sàn

(d) 1 nhà vệ sinh 5m2 diện tích sàn

(e) Văn phòng hiện trường phải được xây mới hoặc ở trong điều kiện tốt

(f) Văn phòng công trường sẽ có trang bị máy điều hòa để nhiệt độ trong phòng luôn duy trì ởmức 20-24 độ C

(g) Nhà thầu sẽ cung cấp, sửa chữa và bảo trì các bản tên (30cmx10cm, nhựa dát mỏng) chovăn phòng dự án và mỗi phòng trong văn phòng dự án Kỹ sư sẽ quyết định về chữ trên mỗibảng tên và vị trí trước khi lắp đặt

(h) Văn phòng công trường sẽ có ít nhất hai bình chữa cháy hóa chất khô Kỹ sư sẽ xác định vịtrí và các yêu cầu lắp đặt

3.1.2 YÊU CẦU HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỜNG

Nhà thầu phải chịu trác nhiệm đối với mọi yêu cầu vận hành cho các Văn phòng hiện trường của

Kỹ sư Các yêu cầu này bao gồm, nhưng không giới hạn, các vật phẩm cần thiết cho các nhânviên công trường, văn phòng phẩm, các vật tư và đồ dự trữ cho tất cả các thiết bị văn phòng, cũngnhư cung cấp các vật phẩm phụ trợ để làm vệ sinh và dùng trong toilet Nhà thầu sẽ phối hợp với

Kỹ sư và thiết lập các trình tự và yêu cầu đối với việc cung cấp vật phẩm cần thiết một cách liêntục

3.2 TRANG THIẾT BỊ CHO VĂN PHÒNG HIỆN TRƯỜNG CỦA KỸ SƯ

3.2.1 VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỜNG CỦA KỸ SƯ

Nếu có hạng mục thanh toán trong biểu khối lượng, Nhà thầu sẽ cung cấp các trang thiết bị mớinhư trong Bảng 1 cho văn phòng Kỹ sư theo yêu cầu của Kỹ sư với số người (là tổng số nhân viên

kỹ thuật của văn phòng kể cả Giám độc Dự án/ Kỹ sư thường trú) được nêu trong Biểu Khối lượngcủa Hợp đồng

Bảng 1: Trang thiết bị cho Văn phòng Công trường của Kỹ sư

Bàn và ghế xoay (chất lượng như thông báo của Kỹ sư) 8

Bàn họp (chất lượng như thông báo của Kỹ sư) 1

Tủ tài liệu (chất lượng như thông báo của Kỹ sư) 8

Giá sách (chất lượng như thông báo của Kỹ sư) 8

Tủ lạnh, công suất 150 lít 1

Máy photocopy A3 và A4 1

Máy tính xách tay (mẫu theo kỹ thuật mới nhất như thông

Trang 38

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

Máy in laser in được giấy A3 và A4 mẫu theo kỹ thuật mới

nhất như thông báo của Kỹ sư) 1

4 XE MÁY CỦA KỸ SƯ

Nếu có hạng mục thanh toán trong Biểu khối lượng, thì Nhà thầu phải cung cấp xe gắn máy như

mô tả dưới đây cho Kỹ sư, Chủ đầu tư và nhân viên của họ sử dụng riêng theo số lượng thể hiệntrong Biểu khối lượng Xe phải mới, được bàn giao và bảo trì ở điều kiện chạy tốt trên đường côngcộng Tất cả xe phải được cung cấp và bảo trì tới 3 tháng sau Thời kỳ thông báo sai hỏng trừ khi

(c) Nhà thầu phải vệ sinh xe cả trong và ngoài theo yêu cầu của Kỹ sư

(d) Phải thực hiện thay thế phù hợp cho bất kỳ xe gắn máy nào không hoạt động được sau hơn

24 giờ

(e) Toàn bộ xe gắn máy phải được giao và trao cho Kỹ sư và Chủ đầu tư không chậm hơn 30ngày sau ngày Thông báo trúng thầu Nhà thầu phải chịu toàn bộ các chi phí mà chủ đầu tưphải bỏ ra do Nhà thầu không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu này

(f) Các chi tiết về xe gắn máy phải được trình cho Kỹ sư và Chủ đầu tư duyệt trước khi mua

Trang 39

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

4.2 MOTOR CAR REQUIREMENTS

Nhà thầu sẽ cung cấp loại xe sau đây cho các nhân viên Kỹ sư tư vấn và Chủ đầu tư sử dụng:

 Xe Ford Forturer hoặc loại 2 cầu tương đương, loại trần cứng, dung tích xi lanh không nhỏhơn 2500cc, ít nhất 4 chỗ ngồi, có điều hòa, xe mới và kèm với toàn bộ giấy tờ cần thiết vàbảo hiểm Xe sẽ là loại có mô đen mới nhất Tên của xe sẽ do Nhà thầu đứng tên và sẽtrở thành tài sản của Nhà thầu sau khi dự án kết thúc

4.3 CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI TẠM THỜI

Nhà thầu phải cấp xe gắn máy tạm thời cho Kỹ sư sử dụng cho tới khi xe máy vĩnh viễn như mô tả

ở trên được cấp Các xe máy tạm thời phải có số lượng, kích thước và công suất tương ứng vớicác xe máy vĩnh viễn theo yêu cầu

(a) Các xe gắn máy tạm thời phải được cấp phép và có bảo hiểm sử dụng trên đường côngcộng và phải có bảo hiểm tổng thể hạng nhất đối với bất kỳ lái xe đủ trình độ nào được Kỹ

sư ủy quyền

(b) Nhà thầu phải cung cấp nhiên liệu, dầu và bảo dưỡng và toàn bộ các khoản phí cầu đườngphải bỏ ra liên quan tới dự án

(c) Nhà thầu phải vệ sinh xe gắn máy Phải thực hiện thay thế phù hợp cho bất kỳ xe gắn máynào không hoạt động được sau hơn 24 giờ

5 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁN

5.1 CUNG CẤP VÀ BẢO DƯỠNG TÒA NHÀ VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỞNG CỦA KỸ SƯ

Cung cấp và bảo dưỡng Văn phòng Công trường tạm thời của Kỹ sư

Theo chi tiết và yêu cầu của Quy định kỹ thuật này, việc cung cấp tòa nhà Văn phòng Công trường của

Kỹ sư phải được đo đạc và thanh toán trên đơn giá hàng tháng Giá cả và thanh toán phải chi trả đượctoàn bộ việc cung cấp và bảo dưỡng Văn phòng Công trường, cung cấp người phục vụ dọn dẹp toànthời gian, bảo dưỡng thiết bị, thanh toán tất cả các chi phí dịch vụ bao gồm cả điện thoại cố định vàbảo dưỡng tất cả các phụ tùng như được mô tả trong Quy định Kỹ thuật này

5.2 CUNG CẤP TRANG THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỜNG TẠM THỜI CỦA KỸ SƯ

Việc cung cấp và bảo dưỡng thiết bị và các dịch vụ cho Văn phòng Công trường của Kỹ sư sẽ đượcthanh toán là một khoản trọn gói Giá cả và thanh toán phải chi trả được toàn bộ việc cung cấp các thiết

bị và phụ tùng cho Văn phòng Công trường của Kỹ sư như được mô tả trong Quy định Kỹ thuật này

5.3 CUNG CẤP VÀ BẢO DƯỠNG NHÀ Ở CHO NHÂN VIÊN CỦA KỸ SƯ

Thanh toán cho "Điện thoại di động, Cung ứng, Các khoản cước phí và Sửa chữa” cho Kỹ sư sẽđược thực hiện trên cơ sở hàng tháng trên tổng số các điện thoại, trong suốt thời gian thi công củahợp đồng Giá và giá trị khoản thanh toán phải bồi hoàn đầy đủ cho việc cung cấp, duy trì và thanhtoán các khoản cước phí cho tất cả các điện thoại di động như quy định tại mục tiêu chuẩn kỹthuật này

Việc thanh toán sẽ phải dựa trên các nguyên tắc sử dụng điện thoại như sau:

 Giới hạn tối đa thanh toán cước phí cho việc sử dụng điện thoại di động sẽ là 1,5 triệu VNĐmỗi tháng

 Tất cả các khoản cước phí vượt quá giá trị nêu trên sẽ được hoàn trả cho Chủ đầu tư bởinhững người sử dụng điện thoại, tức là Kỹ sư phải trả cho nhân viên của kỹ sư và Chủ đầu

tư phải trả cho nhân viên của chủ đầu tư

Các máy điện thoại di động phải được cung cấp trong tình trạng mới Nếu một máy điện thoại nào

đó bị hư hỏng do tai nạn, thì máy điện thoại đó sẽ được nhà thầu thay thế Nhà cung cấp dịch vụđược lựa chọn bởi nhà cung cấp phỉ có khả năng cung cấp dịch vụ được người sử dụng điện thoạichấp nhận

5.4 CUNG CẤP VÀ BẢO TRÌ XE MÁY VÀ XE Ô TÔ

Số tiền thanh toán cho việc cung cấp xe gắn máy sẽ trên cơ sở hàng tháng cho toàn bộ các xemáy, xe ô tô Giá cả và thanh toán sẽ được thực hiện cho toàn bộ việc cung cấp xe, xe gắn máy,

Trang 40

PHẦN 1 - QUY ĐỊNH CHUNG HỒ SƠ ĐẤU THẦU

xe ô tô và phải bảo gồm cả việc bảo trì, nhiên liệu, lái xe, đăng ký, bảo hiểm và các chi phí khác đểvận hành xe máy, xe ô tô Xe sẽ không phải là tài sản của Chủ đầu tư khi Hợp đồng kết thúc

Hạng mục

01100-1 Cung cấp và bảo trì Văn phòng hiện trường của Kỹ sư Tháng

01100-2 Trang bị cho Văn phòng hiện trường của Kỹ sư Trọn gói

01100-3 Cung cấp & Duy trì xe mô tô và ô tô Tháng

01100-4 Cung cấp điện thoại và thanh toán cước phí và sửa chữađiện thoại Tháng

Ngày đăng: 04/10/2018, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w