Qua thùc tÕ gi¶ng d¹y ph©n m«n TËp lµm v¨n líp 4 t«i thÊy. Víi c¸c néi dung nãi, viÕt phôc vô cuéc sèng hµng ngµy vµ viÕt bµi v¨n kÓ chuyÖn c¸c em lµm bµi dÔ dµng h¬n bëi nh÷ng néi dung ®ã häc sinh ®• cã mÉu s½n, cã truyÖn dùa vµ kÓ. Nhng víi néi dung viÕt v¨n miªu t¶ ®å vËt, mÆc dï häc sinh n¾m ®îc cÊu tróc mét bµi v¨n miªu t¶ ®å vËt, nhng nh÷ng ®å vËt vèn dÜ nh÷ng ®å vËt rÊt kh« khan, ®¬n ®iÖu mµ häc sinh th× cha biÕt quan s¸t mét c¸ch tinh tÕ,tØ mØ ®Ó t×m ®îc nh÷ng chi tiÕt ®Æc s¾c cña ®å vËt ®Ó miªu t¶,cha biÕt c¸ch dïng ý ®Ó diÔn ®¹t nªn nh÷ng bµi viÕt cña c¸c em cßn nghÌo h×nh ¶nh, Ýt c¶m xóc, lçi diÔn ®¹t cßn khu«n s¸o, kÐm hÊp dÉn. §Æc biÖt c¸c em cha biÕt sö dông c¸c biÖp ph¸p tu tõ, c¸c biÖn ph¸p nghÖ thuËt nh: so s¸nh, nh©n hãa... vµo bµi v¨n miªu t¶ cña m×nh nªn bµi v¨n kh«ng ®¹t ®îc ®iÓm cao. Tõ thùc tr¹ng trªn, qua nhiÒu n¨m gi¶ng d¹y ph©n m«n TËp lµm v¨n líp 4, t«i m¹nh d¹n ®a ra mét sè kinh nghiÖm D¹y v¨n miªu t¶ ®å vËt cho häc sinh líp 4 theo híng tÝch cùc nh sau:
Trang 1I Đặt vấn đề.
- ở Tiểu học phân môn Tập làm văn là phân môn sử dụng và hoàn thiện một cách tổng hợp các kiến thức và kĩ năng Tiếng Việt mà các phân môn: Học vần, Tập viết, Chính tả, Tập đọc, Luyện từ và câu đã hình thành Sản phẩm của tập làm văn là các ngôn bản ở dạng nói và viết theo các dạng lời nói, kiểu bài văn do chơng trình quy định Nói cách khác, mục đích của tập làm văn là tạo lập ngôn bản Vì vậy nhiệm vụ cơ bản của dạy học tập làm văn giúp cho học sinh tạo ra
đ-ợc các ngôn bản nói và viết theo các phong cách khác nhau Mỗi loại văn bản cụ thể đòi hỏi có những kĩ năng đặc thù
Trong chơng trình tập làm văn lớp 4 có các nội dung nói và viết theo các kiểu bài
- Nói, viết phục vụ cuộc sống hàng ngày nh: trao đổi ý kiến, giới thiệu địa phơng, tóm tắt tin tức, điền vào mẫu in sẵn, viết th
- Viết bài văn kể chuyện (19 tiết)
- Viết bài văn miêu tả (30 tiết) trong đó:
+ Miêu tả đồ vật (10 tiết)
+ Miêu tả cây cối (10 tiết)
+ Miêu tả con vật (10 tiết)
* Thực trạng: Qua thực tế giảng dạy phân môn Tập làm văn lớp 4 tôi thấy.
Với các nội dung nói, viết phục vụ cuộc sống hàng ngày và viết bài văn kể chuyện các em làm bài dễ dàng hơn bởi những nội dung đó học sinh đã có mẫu sẵn, có truyện dựa và kể Nhng với nội dung viết văn miêu tả đồ vật, mặc dù học sinh nắm đợc cấu trúc một bài văn miêu tả đồ vật, nhng những đồ vật vốn dĩ những đồ vật rất khô khan, đơn điệu mà học sinh thì cha biết quan sát một cách tinh tế,tỉ mỉ để tìm đợc những chi tiết đặc sắc của đồ vật để miêu tả,cha biết cách dùng ý để diễn đạt nên những bài viết của các em còn nghèo hình ảnh, ít cảm xúc, lỗi diễn đạt còn khuôn sáo, kém hấp dẫn Đặc biệt các em cha biết sử dụng các biệp pháp tu từ, các biện pháp nghệ thuật nh: so sánh, nhân hóa vào bài văn miêu tả của mình nên bài văn không đạt đợc điểm cao
Trang 2Từ thực trạng trên, qua nhiều năm giảng dạy phân môn Tập làm văn lớp 4,
tôi mạnh dạn đa ra một số kinh nghiệm "Dạy văn miêu tả đồ vật cho học sinh lớp 4 theo hớng tích cực" nh sau:
II Giải quyết vấn đề.
1 Nắm chắc tâm lí trẻ.
Với học sinh Tiểu học, tâm lý chung của các em là thích những điều mới lạ, hứng thú tìm hiểu nhng các em cha biết lập ra cho mình phơng hớng, quy trình
để tìm hiểu sao cho đạt kết quả tốt nhất Bởi vậy giáo viên sẽ là ngời hớng dẫn để các em định hớng đợc phơng pháp học, hình thành và rèn luyện ở các em cách quan sát, cụ thể và toàn diện, cụ thể quan sát sự vật ở nhiều khía cạnh, nhiều góc
độ khác nhau
2 Giúp học sinh hiểu rõ nhng đặc điểm cơ bản của văn miêu tả ngay từ những tiết học đầu tiên.
- Văn miêu tả mang tính chất thông báo thẩm mỹ, dù miêu tả bất kỳ đối t-ợng nào, dù có bám sát thực tế đến đâu thì miêu tả cũng không bao giờ là sự sao chép hay chụp ảnh lại những sự vật, hiện tợng một cách máy móc mà là kết quả của sự nhận xét, tởng tợng, đánh giá hết sức phong phú Đó là sự miêu tả thể hiện
đợc cái riêng biệt của mỗi ngời
- Để giúp học sinh tả hay, tả đúng thì phải tả chân thật, giáo viên uốn nắn để học sinh trải thái độ giả tạo, giả dối, bệnh công thức
- Mặt khác giáo viên cần giúp các em nắm đợc trong văn miêu tả ngôn ngữ
sử dụng phải là ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc, giàu nhịp điệu âm thanh Từ
đó học sinh sẽ hiểu rằng cần thận trọng khi lựa chọn từ ngữ, gọt rũa kĩ hơn từng lời, từng ý trong bài văn Nh vậy chất lợng bài làm của các em sẽ tốt hơn
3 Cung cấp vốn từ và giúp học sinh biết cách dùng từ, đặt câu, sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi miêu tả Bớc đầu tiên giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu đúng, song yêu cầu cao hơn là phải đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa, có dùng từ láy, từ gợi tả hình ảnh âm thanh hay những từ biểu lộ tình cảm.
Trang 3Ví dụ: Trong bài văn tả quyển vở mới, học sinh quan sát quyển vở và miêu
tả:
Quyển vở có chiếc bìa ngoài rất cứng
Nh vậy câu văn rất khô khan, kém hấp dẫn ngời nghe, ngời đọc Vì vậy giáo viên cần hớng dẫn các em sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho câu văn sinh động hơn qua hệ thống câu hỏi:
Chiếc bìa ngoài quyển vở ta có thể ví nh đồ vật nào của con ngời? (ví nh cái
áo)
Ta có thể dùng động từ nào để diễn đạt quyển vở có chiếc áo bằng bìa cứng? (khoác trên mình, diện trên mình)
Từ đó học sinh có thể viết đợc câu văn: Quyển vở diện trên mình chiếc áo màu vàng tơi bằng bìa cứng rất đẹp
Hay khi quan sát bên trong quyển vở, học sinh miêu tả:
Mở quyển vở ra ta thấy bên trong quyển vở có những đờng kẻ ngang dọc Vì vậy, giáo viên cần hớng dẫn học sinh quan sát từng trang vở, nêu nhận xét bằng cách nêu câu hỏi
Ta có thể thay động từ mở băng một động từ nào khác hay và nhẹ nhàng hơn? ( lật nhẹ từng trang)
Các đờng kẻ trong vở nh thế nào?( đờng kẻ ngang dọc, ngay ngắn thẳng hàng)
Ta có thể so sánh các đờng kẻ đó với điều gì để làm nổi bật công dụng của nó?( nh chúng em xếp hàng vào lớp)
Từ đó học sinh sẽ suy nghĩ và viết đợc câu văn sinh động, giàu hình ảnh
Em nhè nhẹ lật từng trang vở, mùi giấy thơm thật là quyến rũ Quyển vở gồm 48 trang, trang nào cũng giống nhau nh đúc Những dòng kẻ ngang dọc màu xanh nh đợc xếp ngay ngắn nh chúng em vào lớp Đờng kẻ xanh đậm là để phân mác đấy nhé Mác vở giành để thầy cô chấm bài, cũng nhờ phần mác mở mà chúng em trình bày bài khoa học hơn.Và cũng nhờ những đờng kẻ đó mà chúng
em viết chữ đẹp hơn,đúng kích cỡ con chữ
Trang 4Nh vậy cùng miêu tả trang giấy của quyển vở mới Nhng những câu văn sử dụng biện pháp nghệ thuật thì mang lại hiệu quả khác hẳn Ta thấy miêu tả vừa tinh tế cuốn hút ngời đọc, ngời nghe
4 Hớng dẫn học sinh nhận biết cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật.
Để giúp học sinh nhận biết cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, giáo viên tổ
chức, hớng dẫn học sinh tìm hiểu qua bài: Cái cối tân Sách giáo khoa Tiếng việt
4 tập 1) thông qua hệ thống câu hỏi:
Bài văn tả cái gì? (Bài văn tả cái cối xay gạo bằng tre)
Tìm phần mở bài, kết bài trong bài văn Mỗi phần ấy nói lên điều gì?
- Phần mở bài: Cái cối xinh xinh xuất hiện nh một giấc mộng, ngồi trễm trệ giữa gian nhà trống, (giới thiệu cái cối)
- Kết bài: Cái cối xay cũng nh những đồ dùng đã sống cùng tôi bớc chân anh đi.(nói tình cảm của bạn nhỏ đối với đồ dùng trong nhà)
Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học?(Phần mở bài, kết bài đó giống mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng trong văn
kể truyện.)
Thế nào là mở bài trực tiếp?(Mở bài trực tiếp là giới thiệu đồ vật sẽ tả là cái cối tân.)
Thế nào là kết bài mở rộng? (Kết bài mở rộng là bình luận thêm về đồ vật.) Phần thân bài tả cái cối theo trình tự gì?
Phần thân bài tả cái cối theo trình tự: từ bộ phận lớn đến bộ phận nhỏ, từ ngoài vào trong, từ phần chính đến phần phụ, cái vành, hai cái tai, hàng răng cối, cần cối, đầu cần, cái chốt, dây thừng buộc cần và tả công dụng của cái cối: Dùng
để xay lúa, tiếng cối làm vui cả xóm
Khi cần tả đồ vật, ta cần tả những gì?
Khi tả đồ vật ta cần tả từ bên ngoài vào bên trong, tả những đặc điểm nổi bật
và thể hiện đợc tình cảm của mình với đồ vật
Từ việc tìm hiểu bài: Cái cối tân học sinh rút ra cấu trúc chung của bài văn miêu tả đồ vật nh sau:
Trang 5Mở bài: Giới thiệu về đồ vật định tả.
Thân bài:
- Tả bao quát chung về đồ vật: Hình dáng, màu sắc
- Tả chi tiết đồ vật: Những chi tiết có đặc điểm nổi bật của đồ vật
- Nêu tác dụng của đồ vật trong đời sống
Kết bài: Nêu những nhận thức suy nghĩ, tình cảm, thái độ của ngời tả với đồ
vật
Nh vậy bài văn là một văn bản gồm ngôn từ, nội dung chứa trong ngôn từ chính là văn Văn miêu tả thờng mang tính chất nghệ thuật cao, mang tính sáng tạo, tính cá thể của ngời viết, ngôn ngữ trong văn bản phải là ngôn ngữ nghệ thuật giàu chút gợi cảm, là ngôn ngữ của biện pháp tu từ
5 Dạy học sinh quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả.
Quan sát là sử dụng giác quan để nhận biết sự vật, mắt cho ta cảm giác về màu sắc, hình dáng của sự vật Tai nghe những âm thanh Vì vậy khi dạy học sinh quan sát là dạy học sinh sử dụng các giác quan để tìm cho ra đặc điểm của
sự vật Có thể dạy học sinh quan sát theo
+ Bao quát chung sự vật
+ Các đặc điểm, chi tiết đặc trng của vật
+ Tác dụng của đồ vật
Ví dụ: Quan sát chiếc bút mực Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát bao
quát chung sau đó quan sát từ ngoài vào trong thông qua hệ thống câu hỏi:
? Nhìn bao quát chiếc bút em nh thế nào? (bút khoác trên mình chiếc áo màu xanh bình dị, thân hình bút nhỏ nhắn chỉ nhỉnh )
? Bên ngoài bút có những chi tiết nào đáng chú ý ? (cái nắp bút, Cái gài bút)
? Mở nắp bút ra em thấy có những chi tiết nào?(Ngòi bút, ruột bút.)
- Từ những điều quan sát đợc, học sinh sẽ diễn đạt thành ý văn
- Cái nắp bút màu xanh xinh xắn, chiếc gài bằng i nốc sáng lóa để gài bút vào vở khi không dùng đến bút
Trang 6- Tác dụng của bút: giúp em viết những câu văn hay, những bài toán khó, bút cùng em luyện chữ
6 Hớng dẫn học sinh lập dàn ý.
Khi học đọc hay học kể chuyện, học sinh có thể nói hay kể dựa trên một văn bản và sự sáng tạo chỉ ở mức độ nào đó Thì khi học tập làm văn, các em phải học một việc thật sự sáng tạo là tự mình sáng tạo ra văn bản Vì vậy để học sinh
tự làm đợc một bài văn là khó, cho nên việc lập dàn ý, học sinh có thể hệ thống lại nội dung mình định tả, trình tự bài làm của mình
Ví dụ: Với dạng đề tả quyển sách mà em yêu thích nhất.
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu quyển sách mà em yêu thích nhất Có thể là quyển sách Tiếng Việt, sách Toán, sách Khoa học, sách Lịch sử
Từ việc lựa chọn quyển sách yêu thích, giáo viên chia nhóm học sinh cùng quan sát và lập dàn ý cho quyển sách mình chọn
Ví dụ cụ thể: Dàn ý tả quyển sách Tiếng Việt 4 tập 1
a Mở bài: Giới thiệu quyển sách sẽ tả.( Quyển sách Tiếng việt 4 tập 1)
b Thân bài.
- Tả bao quát quyển sách
- Sách có khuôn mặt hình chữ nhật với chiều dài 24cm, chiều rộng 16 cm
- Sách có chiếc áo bằng bìa cứng
- Tả chi tiết quyển sách
+ Trên nền áo có dòng chữ Tiếng Việt 4 tập 1 và tranh vẽ các bạn đang bàn luận học tập
+ Quyển sách gồm 176 trang
+ Sách đợc xếp theo chủ điểm, mỗi chủ điểm đều có tranh minh họa
+ Trong mỗi chủ điểm đều có các bài: tập đọc, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn
+ Tên bài học đợc in to và đậm màu đen
- Nêu lợi ích của quyển sách
+ Nhờ có sách giúp em mở rộng vốn từ; giúp em viết những câu văn hay
Trang 7+ Sách đa em vào thế giới kỳ lạ của thơ ca.
+ Sách giúp em có những hiểu biết về cuộc sống
c Kết bài: Nêu cảm nghĩ và tình cảm của em về quyển sách.
Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc dàn ý bài văn của mình Sau đó nhận xét,
bổ sung cho dàn ý thêm hoàn chỉnh
7 Từ dàn ý, giáo viên hớng dẫn học sinh tập nói miệng.
Vì vậy giáo viên cần tổ chức giờ học để khơi gợi, làm giàu vốn từ cho các
em, giúp các em nhớ lại những biện pháp nghệ thuật, những mẫu câu đã học để vận dụng vào làm miệng bài văn của mình sao cho chân thực, hấp dẫn, giàu hình
ảnh, giúp ngời nghe cảm nhận đợc nh là mình đang đợc cầm quyển sách, tận mắt ngắm và đọc quyển sách
Từ dàn ý trên, học sinh có thể tập nói miêng các câu văn miêu tả quyển sách nh:
+ Sách có khuôn mặt hình chữ nhật hài hoà với chiều dài 24cm, chiều rộng
là 16cm Sách đợc khoác trên mình chiếc áo bằng bìa cứng
+ Hoặc có học sinh lại nói: Quyển sách đợc khoác trên mình chiếc áo bằng bìa cứng màu vàng tuyệt đẹp Với chiều dài 24cm chiều rộng 16cm đã tạo cho quyển sách một khuôn mặt hình chữ nhật hài hoà
8 Hớng dẫn học sinh hoàn thiện bài văn trên giấy.
Kết quả cuối cùng của dạy tập làm văn miêu tả là hiệu quả của bài văn Bài văn hay là bài đạt tốt các yêu cầu về nội dung, nghệ thuật và giàu cảm xúc Bài
có kết cấu hợp lý: mở, thân, kế rõ ràng mạch lạc
Giáo viên hớng dẫn học sinh lựa chọn cách viết mở bài và kết bài yêu cầu học sinh lựa chọn cách viết và trình bày đó là cách mở bài, kết bài nào theo nh
mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện mà các em đã học bởi đối với mỗi bài văn, mở bài nh lời mời gọi ngời nghe, ngời đọc đến thăm quan, chiêm ngỡng những sự vật mà mình miêu tả Kết bài là sự khép lại những điều đã miêu tả Nên khi viết mở bài cũng nh phần kết bài, giáo viên hớng dẫn học sinh lựa chọn từ ngữ giàu cảm xúc
Trang 8Ví dụ học sinh có thể lựa chọn cách mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả quyển sách Tiếng việt 4 tập 1 nh sau:
Mở bài: Mỗi lần ngân nga câu hát: "Sách bút thân yêu ơi những ngày qua bạn đã cùng ta tới trờng và vui tới lớp" là em lại nhớ tới quyển sách Tiếng việt 4 tập một của em Đây là quyển sách mà em yêu thích nhất
Kết bài:`Quyển sách của em là nh vậy đấy.Thật giản dị nhng cũng thật đáng quý biết bao Em sẽ cố gắng học tập để lắm đợc đầy đủ kiến thức trong quyển sách thân yêu này
Nh vậy Tập làm văn nói chung và hớng dẫn học sinh làm tốt bài văn miêu tả nói riêng là một môn học thực hành Kết quả của môn học này dựa trên sự tích hợp kết quả của các môn học Chính tả, tập đọc, luyện từ và câu Và muốn học sinh có những bài văn miêu tả có hiệu quả tốt thì phải cho học sinh luyện tập nhiều Học sinh còn chịu khó quan sát, suy nghĩ, liên tởng, tập dùng từ đặt câu và
sử dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật Nh vậy các em sẽ có kĩ năng viết văn tốt hơn
III Kết thúc vấn đề
Trong thời gian giảng dạy phân môn tâp làm văn lớp 4, tôi đã vận dụng những phơng pháp trên vào giảng dạycho học sinh của mình, tôi nhận thấy rằng các em học sinh của tôi đã có những sự tiến bộ rõ rệt, các em đã viết đ ợc những bài văn hay, sinh động và hấp dẫn Bài viết của các em giàu hình ảnh, ngôn ngữ
đợc trau truốt hơn, gợi tả, gợi cảm hơn Các em đã biết thổi hồn vào những đồ vật vô tri vô giác tạo cho ngời đọc, ngời nghe nh đang đợc tận mắt ngắm nhìn đồ vật Trong kỳ thi chất lợng cuối kỳ I năm học 2011-2012, các em học sinh lớp tôi đều
đạt điểm cao trong phân môn Tiếng việt.Cụ thể lớp tôi có 29 em, trong đó có 10
em đạt điểm 9; 15 em đạt điểm khá và 5 em đạt điểm trung bình;
Trên đây là một số kinh nghiệm dạy văn miêu tả cho học sinh lớp 4 theo h-ớng tích cực mà tôi đã áp dụng trong những năm học qua Tôi rất mong nhận đợc
sự đóng góp của các cấp lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp để kinh nghiệm dạy học của tôi đợc hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 9T©n TiÕn, ngµy th¸ng 11 n¨m 2012
X¸c nhËn cña Ban gi¸m hiÖu nhµ trêng Ngêi viÕt
NguyÔn ThÞ ThuyÕt