1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác xử lý nợ có vấn đề tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam – chi nhánh đà nẵng

107 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 8,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[2] Nguyễn Thị Thu Hiền, Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lai, luận văn thạc sĩ, năm - Luận văn không nghiên cứu sâu vấn đề tìm ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ HẢI LAN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ HẢI LAN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lâm Chí Dũng

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Võ Hải Lan

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Các phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Kết cấu luận văn 3

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ NỢ CÓ VẤN ĐỀ 6

1.1.1 Rủi ro tín dụng 6

1.1.2 Khái niệm nợ có vấn đề 10

1.2.3 Cơ cấu nợ có vấn đề 13

1.2 XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TRONG NHTM 15

1.2.1 Vai trò của công tác xử lý nợ có vấn đề trong NHTM 15

1.2.2 Nội dung công tác xử lý nợ có vấn đề trong NHTM 16

1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác XLNCVĐ 29

1.3 KINH NGHIỆM XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ Ở NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 31

1.3.1 Kinh nghiệm xử lý nợ có vấn đề ở các nước trên thế giới 31

1.3.2 Xử lý Nợ có vấn đề tại các Ngân hàng thương mại trong nước 35

1.3.4 Bài học kinh nghiệm 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI

NHÁNH ĐÀ NẴNG 39

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 39

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 39

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của VCB Đà Nẵng 40

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản 41

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG48 2.2.1 Thực trạng nợ có vấn đề 48

2.2.2 Các biện pháp xử lý nợ có vấn đề đã triển khai 52

qua 58

2.2.4 Đánh giá chung về công tác xử lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 69

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 69

3.1.1 Chiến lược xử lý nợ có vấn đề ở nước ta hiện nay và trong tương lai .69

3.1.2 Chính sách của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đối với công tác xử lý nợ có vấn đề 70

3.1.3 Chủ trương của Vietcombank Đà Nẵng trong công tác xử lý nợ có vấn đề 70

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI

VIETCOMBANK ĐÀ NẴNG 71

3.2.1 Tổ chức lại hoạt động quản lý nợ có vấn đề 71

3.2.2 Hoàn thiện quy trình xử lý nợ có vấn đề 72

3.2.3 Vận dụng kết hợp các biện pháp xử lý nợ có vấn đề 74

3.2.4 Triển khai một số biện pháp chưa được áp dụng 76

3.2.5 Thực hiện cơ chế động viên và chế tài phù hợp 78

3.2.6 Các giải pháp hổ trợ 79

3.2 KIẾN NGHỊ 84

3.2.1 Kiến nghị đối với Vietcombank Đà Nẵng 84

3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 85

3.2.3 Kiến nghị đối với Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước 89

KẾT LUẬN 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

Trang 7

Có vấn đề

Dự phòng rủi ro

Đà Nẵng Tổng sản phẩm quốc nội Hoạt động kinh doanh Khách hàng

Nợ có vấn đề Ngân hàng Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Ngoại thương Ngân hàng thương mại Rủi ro tín dụng

Sản xuất kinh doanh

Tổ chức tín dụng Thương mại cổ phần Thành phố

Tài sản đảm bảo Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Trang 8

Xử lý Nợ có vấn đề

Trang 9

2.5 Chi tiết kết quả xử lý nợ theo các biện pháp 57 2.6 Số liệu về tình hình thu nợ có vấn đề trong 3 năm qua tại

VCB Đà Nẵng

61

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

biểu đồ

2.1 Lợi nhuận trước thuế và tổng tài sản Vietcombank Đà Nẵng 43 2.2 Thị phần huy động vốn của các TCTD trên địa bàn TP Đà

2.4 Dư nợ CVĐ phân theo khả năng phục hồi 50

2.6 Phát sinh dư nợ xấu tại Vietcombank Đà Nẵng 52 2.7 Thu nợ có vấn đề của Tổ xử lý nợ có vấn đề 53 2.8 Dư nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2010 - 2013 58 2.9 Dư nợ DPRR và tỷ lệ nợ DPRR/Tổng dư nợ 59 2.10 Tỷ lệ xóa nợ ròng/tổng dư nợ giai đoạn 2010-2013 60 2.11 Tình hình trích lập DPRR từ năm 2010 – 2013 60 2.12 Tỷ lệ nợ xấu và thực hiện thu DPRR so với kế hoạch 63

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với bất cứ quốc gia nào, vấn đề xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề của các ngân hàng thương mại luôn khó khăn và phức tạp Ở nước ta, trong những năm gần đây hệ thống các ngân hàng thương mại đang phải đối diện với khó khăn rất lớn do tỷ lệ nợ xấu tăng cao Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tỷ lệ nợ xấu toàn ngân hàng đến cuối năm 2013 khoảng 3,79% tổng dư nợ (Chánh văn phòng NHNN – Lê Đức Thọ), số liệu của các tổ chức đánh giá độc lập như Moody’s, World Bank… thì tỷ lệ nợ xấu ở nước ta cao hơn khá nhiều

Mặc dù hầu hết các Ngân hàng thương mại đều đẩy mạnh việc sử dụng quỹ DPRR để xử lý nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu, tuy nhiên việc làm này không làm mất đi rủi ro trong việc thu hồi các khoản nợ xấu Trong khi đó, việc thu hồi các khoản nợ xấu có ý nghĩa lớn đối với kết quả hoạt động SXKD của các Ngân hàng thương mại, đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc ngân hàng và góp phần thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô ở nước ta

Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động xử lý nợ có vấn đề và xuất phát từ thực tế công tác xử lý nợ có vấn đề của các Ngân hàng thương mại cũng như tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà

Nẵng chưa thực sự tối ưu, tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác xử lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng” nhằm tìm ra những giải pháp mới mang tính đột phá để

giải quyết được thách thức mà các Ngân hàng thương mại đang phải đối mặt

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xử lý nợ có vấn đề tại NHTM

Trang 12

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Nợ có vấn đề là gì? Nội dung của việc xử lý nợ có vấn đề? Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác xử lý nợ có vấn đề?

- Thực trạng công tác xử lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng từ năm 2011 đến nay? Các biện pháp

xử lý nợ có vấn đề đang áp dụng? Những hạn chế trong công tác xử lý nợ có vấn đề tại VCB Đà Nẵng và nguyên nhân của những hạn chế đó?

- Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xử lý nợ có vấn đề tại Ngân

hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận liên quan đến công tác XLNCVĐ tại NHTM và thực tiễn công tác XLNCVĐ tại Vietcombank Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Tập trung vào nội dung công tác xử lý nợ có vấn đề gồm

nợ xấu và nợ đã xử lý DPRR, không bao gồm các khoản nợ chưa chuyển nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng + Về thời gian: Khảo sát thực trạng công tác xử lý nợ xấu, nợ đã xử lý DPRR trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2013

5 Các phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học truyền thống như: Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh,

Trang 13

3

phương pháp quy nạp, v.v…kết hợp với các phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu về các biện pháp để xử lý nợ có vấn đề hiệu quả nhất tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng Bên cạnh đó, công tác xử lý nợ có vấn đề có vai trò rất quan trọng đối với rất nhiều ngân hàng thương mại hiện nay Đề tài góp phần hoàn thiện mô hình cơ bản để xử lý hiệu quả nợ có vấn đề góp phần hỗ trợ công tác xử lý nợ

có vấn đề tại các Ngân hàng thương mại hiện nay

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về xử lý nợ có vấn đề trong Ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng công tác xử lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà nẵng

- Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác xử lý nợ có vấn đề tại

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

[1] Lê Thị Hoài Diễm, Giải pháp ngăn ngừa và xử lý nợ xấu tại NH

TMCP Công thương VN Chi nhánh Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ, năm 2012

- Luận văn đánh giá thực trạng phòng ngừa và xử lý nợ xấu của Ngân hàng, đánh giá tồn tại liên quan đến công tác trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro

- Luận văn đưa ra các giải pháp để phòng ngừa nợ xấu như chấp hành đúng quy trình cho vay, tăng cường công tác kiểm tra, nâng cao trình độ cán

bộ và hoàn thiện chính sách bảo đảm nợ vay Giải pháp xử lý nợ xấu gồm giải

Trang 14

[2] Nguyễn Thị Thu Hiền, Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân

hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lai, luận văn thạc sĩ, năm

- Luận văn không nghiên cứu sâu vấn đề tìm phương án tối ưu để xử

lý các khoản nợ có vấn đề (gồm nợ gặp rủi ro thu hồi vốn, nợ xấu và nợ đã xử

lý DPRR)

[3] Phan Thị Ngọc Hiền, Phan Thị Khánh My, Trần Thị Diễm My, đề

xuất các biện pháp quản lý và xử lý nợ xấu tại các Ngân hàng TMCP có trụ

sở chính tại TP Hồ Chí Minh, đề tài khoa học, năm 2012

- Nghiên cứu các mô hình sử dụng dữ liệu từ các Ngân hàng thương mại để xác định và phân tích các nhân tố tác động mạnh nhất đến nợ xấu

- Luận văn thống kê các biện pháp mà Ngân hàng thương mại đang áp dụng trong công tác xử lý nợ xấu Qua mô hình đánh giá tác động nợ xấu để

đề xuất các biện pháp xử lý hiệu quả

[4] Trần Trung Hiếu, Xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công thương

Trang 15

5

Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng, luận văn thạc sĩ, năm 2012

- Luận văn đã đưa ra các giải pháp thúc đẩy thị trường mua bán nợ; Đẩy nhanh việc chuyển nợ thành vốn cổ phần của ngân hàng dựa trên cơ sở tiến trình đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; Đấu giá quyền giảm nợ ACCORD “ Auction-based Creditor Ordering by Reducing Debt”; Xây dựng

mô hình quản trị rủi ro tín dụng từ những ứng dụng nguyên tắc Basel về quản

lý nợ xấu Để hạn chế nợ xấu, tác giả đã đưa ra mô hình quản trị rủi ro như tách bạch giũa chức năng bán hàng với chức năng thẩm định, đề cao trách nhiệm pháp lý của cán bộ quan hệ khách hàng…

- Luận văn chưa chú trọng giải pháp để xử lý các khoản nợ có nguy cơ chuyển nợ xấu và khoản nợ đã xử lý bằng quỹ DPRR

Các giải pháp xử lý nợ - chủ yếu là nợ xấu tại các NHTM nói chung đã được đề cập ở một số công trình nghiên cứu trước đây Ở cấp độ thạc sĩ có một số đề tài liên quan đến xử lý nợ xấu của NHTM, tuy nhiên phần lớn các

đề tài mới chỉ đề cập đến xử lý “nợ xấu” ở phần nội bảng cân đối kế toán ngân hàng mà chưa quan tâm đến nợ tiềm ẩn rủi ro nhưng chưa phát sinh nợ xấu và những khoản nợ xấu không thu hồi được phải dùng nguồn trích lập dự phòng của ngân hàng để xử lý đưa ra ngoại bảng cân đối kế toán

Mặt khác, qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu nói trên, chưa thấy có nghiên cứu nào về giải pháp xử lý nợ có vấn đề - bao gồm cả nợ nội bảng và ngoại bảng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Đà Nẵng Vì vậy đề tài nghiên cứu: “hoàn thiện công tác xử lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN – CN Đà Nẵng” có những điểm mới khác biệt so với các công trình nghiên cứu trước đây

Trang 16

6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TRONG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ NỢ CÓ VẤN ĐỀ

1.1.1 Rủi ro tín dụng

a Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi

ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn (Bank Management, University of South Carolina, The Dryden Press, 1995, page 107)

Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi

ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Còn theo Henie Van Greuning - Sonja B rajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng, đây

là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng RRTD tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng (Hennie van Greuning-Sonja Brajovic Bratanovic (1999), Analyzing banking Risk, the Wold Bank)

Căn cứ vào khoản 1 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và

sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN

Trang 17

7

ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không

có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”Rủi ro tín dụng là rủi

ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai)

từ các khoản cho vay và các chứng khoán đầu tư sẽ không được trả đầy đủ

b Phân loại rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân chia thành các loại sau:

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả

để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và

kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang

Trang 18

8

tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế

Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Căn cứ vào tính chất của rủi ro tín dụng, phân thành 2 loại: rủi ro đặc thù

và rủi ro hệ thống

- Rủi ro tín dụng đặc thù (Firm-specific Credit Risk/Unsystematic credit risk): là rủi ro tín dụng của một người vay cụ thể phát sinh do những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện

- Rủi ro tín dụng hệ thống (Systematic credit risk): là rủi ro tín dụng phát sinh do bối cảnh chung của nền kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ các người vay

Căn cứ vào tính chất khách quan, chủ quan của nguyên nhân, phân thành

2 loại: rủi ro nguyên nhân khách quan và rủi ro nguyên nhân chủ quan

- Rủi ro nguyên nhân khách quan:

Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…

Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn

Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường

Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô

- Rủi ro nguyên nhân chủ quan:

Rủi ro chủ quan đến từ cả hai phía là Ngân hàng và Doanh nghiệp đi vay:

Trang 19

9

+ Từ phía Ngân hàng

Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó

Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý

Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần cao hơn các ngân hàng khác

CBKH không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay

CBKH yếu kém về trình độ nghiệp vụ; CBKH vi phạm đạo đức kinh doanh

Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo là:

dễ định giá; dễ chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ

+ Từ phía Khách hàng:

Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý

Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả

Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được

Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản

Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo

Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành

c Tác động của rủi ro tín dụng

- Đối với Ngân hàng: Nếu một khoản vay nào đó không thu hồi được thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến khi Ngân hàng không còn đủ nguồn vốn để chi trả thì Ngân hàng sẽ rơi

Trang 20

10

vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản

- Đối với nền kinh tế: Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng, giảm khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng, khả năng thanh toán cho người gửi tiền, làm mất lòng tin trong dân cư Từ đó, dẫn đến một cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ nghiêm trọng, ảnh hưởng dây chuyền đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, kìm hãm sự phát triển kinh tế, gây suy thoái kinh tế

- Đối với khách hàng: Nếu rủi ro xẩy ra từ phía Ngân hàng, khách hàng

sẽ mất đi kênh cung ứng vốn, dẫn đến sản xuất bị đình trệ Nếu rủi ro xảy ra

từ doanh nghiệp, các khoản nợ đó có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa họ với Ngân hàng

1.1.2 Khái niệm nợ có vấn đề

a Quan điểm quốc tế

Các tổ chức, nhà kinh tế thường dùng các khái niệm “Bad debt”, performing loan”, “doubtful debt” để chỉ ra các khoản nợ mà khách hàng ít có khả năng trả lại cho chủ nợ hoặc giá trị kỳ vọng thu hồi lại thấp hơn so với khoản nợ ban đầu

“non-+ Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS), tại chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) định nghĩa khoản vay có vấn đề “impaired loans” là khoản vay mà có bằng chứng khách quan về sự suy giảm khả năng trả nợ, sự suy giảm đó được xác định từ dòng tiền tương lai của khoản vay và được ước tính đáng tin cậy (Banking Account & Ratio Definitions, 02/2011_Moody’Investor Service)

+ Theo quan điểm của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS), khoản vay có vấn đề không được định nghĩa cụ thể nhưng BCBS xác định khoản vay bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai

Trang 21

11

điều kiện này xảy ra : Ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi ; người vay đã quá hạn trả nợ 90 ngày

+ Khái niệm của Tổ chức tiền tệ thế giới (IMF): Trong hướng dẫn tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính quốc gia (IFRS 2), IMF đưa ra định nghĩa khoản nợ có vấn đề gồm nợ quá hạn thanh toán gốc và lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi suất đã quá hạn đến dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ Các khoản vay này và bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ có vấn đề cho tới thời điểm xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế

+ Các Ngân hàng lớn trên thế giới hiện nay phân loại nợ xấu gắn với nguyên nhân xảy ra để xác định mức độ rủi ro tương ứng Theo một số tiêu chí của Ngân hàng Trung ương Châu Âu, có thể xác định nợ có vấn đề của các NHTM như sau:

- Những khoản nợ không thể thu hồi được:

(i) Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc không có căn cứ đòi bồi thường;

(ii) Người mắc nợ bỏ trốn hoặc mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ;

(iii) Những khoản nợ mà người mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá khứ nhưng vẫn còn lại không thể đền bù, hoặc những khoản nợ được thanh toán bằng cách bán tài sản thế chấp nhưng vẫn chưa trang trải toàn bộ nợ;

(iv) Những khoản nợ mà người mắc nợ chấm dứt HĐKD hoặc thanh lý tài sản hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả

nợ

Trang 22

12

- Những khoản nợ có thể không thanh toán toàn bộ cho NH:

(i) Những khoản nợ mà NH không thể liên lạc được với người mắc nợ hoặc không thể tìm được người mắc nợ;

(ii) Những khoản nợ mà người trả nợ khó có thể trả nợ và yêu cầu sắp xếp lại lịch trả nợ nhưng không đền bù được nợ trong thời gian thỏa thuận; (iii) Những khoản nợ mà tài sản thế chấp không đủ để trả nợ và hoàn trả khi đến hạn, hoặc tài sản thế chấp ở Ngân hàng không hợp pháp và HĐKD của người mắc nợ bị thua lỗ trong một vài năm, hoặc việc kinh doanh bị chấm dứt, hoặc đang trong quá trình thanh lý tài sản và điều đó cho thấy khách hàng không thể trả nợ cho Ngân hàng đầy đủ;

(iv) Những khoản nợ đến hạn thanh toán và hoàn cảnh cho thấy sự can thiệp của Tòa án phải được thực hiện đến cùng hoặc Tòa án can thiệp buộc việc trả nợ phải được thực hiện;

(v) Những khoản nợ mà Tòa án tuyên bố người mắc nợ bị phá sản và NH

đã yêu cầu trả nợ và cho rằng phần bồi hoàn sẽ ít hơn dư nợ

Từ những quan điểm trên cho thấy được sự tương đồng về cách nhận thức về khoản nợ có vấn đề hay khoản nợ xấu của các định chế tài chính, các nhà kinh tế trên thế giới Theo đó, có thể hiểu khoản nợ xấu, nợ có vấn đề khi xuất hiện 1 trong 2 dấu hiệu sau: Quá hạn nợ gốc và lãi; khi khách hàng vay vốn bị Ngân hàng coi là suy giảm khả năng trả nợ

b Quan điểm của Việt Nam

+ Hầu hết các giáo trình về ngân hàng thương mại ở nước ta đều có chung định nghĩa về khoản nợ có vấn đề như sau:

Nợ có vấn đề là các khoản tín dụng cấp cho khách hàng không thu hồi được hoặc có dấu hiệu có thể không thu hồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng Nợ có vấn đề được hiểu theo nghĩa rộng không chỉ những

Trang 23

Như vậy, nợ có vấn đề được hiểu là nợ nhóm 1 và 2 có nguy cơ chuyển

nợ xấu, nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 (theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) và nợ đã được xử lý bằng quỹ DPRR Tuy nhiên, để đảm bảo tính nhất quán trong việc thu thập số liệu và đưa ra các giái pháp xử lý nợ phù hợp với quan điểm của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, luận văn tập trung nghiên cứu đối với các khoản nợ xấu và nợ đã xử lý bằng DPRR (như đã nêu trong Phạm vi nghiên cứu)

1.2.3 Cơ cấu nợ có vấn đề

a Nợ xấu

Theo phương pháp định lượng:

Căn cứ điều 6 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì Nợ được phân chia thành 5 nhóm, trong đó nợ xấu gồm 3 nhóm từ nhóm 3 đến nhóm 5, có một số đặc trưng cụ thể như sau:

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

Các khoản nợ khác được giảm hoặc miễn lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Các khoản nợ đang thu hồi theo kết luận của thanh tra, nợ thuộc đối tượng không được cấp tín dụng

Trang 24

14

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2

Các khoản nợ phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết quá hạn từ 30 đến 90 ngày

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2 quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ 2

Phân loại nợ tại điều 10 thông tư số 02/2013/TT-NHNN không có nhiều thay đổi so với phân loại theo QĐ 493 và 18 của NHNN

Theo phương pháp định tính:

Theo điều 7 Quy định số 493/2005/QĐ-NHNN về ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng, để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

Trang 25

1.2.1 Vai trò của công tác xử lý nợ có vấn đề trong NHTM

Công tác xử lý nợ CVĐ là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu trong chương trình cải cách các công tác của ngân hàng Nó giữ vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại phát triển và uy tín của Ngân hàng bởi các lý do sau: (i) Xử lý nợ CVĐ của NHTM là một trong những vấn đề quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng quan tâm tới, kể cả các nước có nền kinh tế mới nổi hay các nước có nền kinh tế đã phát triển Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, quá trình hội nhập vào thị trường tài chính quốc tế và tự do hóa tài chính làm cho môi trường cạnh tranh khốc liệt và rủi ro hơn Các NHTM phải tự nâng cao năng lực tài chính của mình để có thể cạnh tranh được với các Ngân hàng bạn Do đó, hầu hết các Ngân hàng đều chú trọng đến công tác quản lý và xử

lý các khoản nợ CVĐ phát sinh bởi chúng ảnh hưởng bất lợi đến thanh khoản của Ngân hàng và gia tăng thiệt hại trong hoạt động kinh doanh

(ii) Nợ CVĐ lớn sẽ dẫn đến vốn của Ngân hàng bị “đóng băng” không thu hồi được để tiếp tục quay vòng kinh doanh, gây ảnh hưởng xấu đến HĐKD của Ngân hàng

(iii) Thêm vào đó, một khi nợ xấu lớn sẽ gây nguy cơ đổ vỡ NH, từ đó có thể kéo theo khủng hoảng tài chính tiền tệ xảy ra Khi đó, chúng làm giảm số dự trữ

và vốn, làm tổn thất sức mạnh tài chính của NH Hơn nữa, các khoản nợ có vấn đề tạo ra gánh nặng chi phí cho các NH và làm NH suy giảm khả năng huy động vốn,

Trang 26

(i) Với chức năng là tiếp nhận, quản lý các khoản nợ CVĐ trong HĐKD của NHTM để xử lý, bán, khai thác bằng nhiều biện pháp như: (i) bán TSBĐ

nợ vay, (ii) cơ cấu lại nợ (giãn nợ, miễn giảm lãi suất, đầu tư thêm, chuyển nợ thành vốn góp), (iii) khai thác các TSBĐ nợ vay để tận thu nợ trong quá trình chờ phát mãi tài sản, tối đa hóa tỷ lệ thu hồi vốn cho NHTM

(ii) Thực hiện xử lý các khoản nợ CVĐ phải thu và các tài sản thế chấp của NH, công tác xử lý nợ đã góp phần lành mạnh hóa tình hình tài chính, làm tăng cường khả năng cạnh tranh của Ngân hàng

(iii) Ngoài ra, với chức năng được mua, bán nợ của các TCTD, NHTM khác, xử lý nợ sẽ tác động làm cho dòng vốn của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung không những được khơi thông mà còn được bơm thêm một lượng vốn mới; góp phần thực hiện sắp xếp đổi mới doanh nghiệp thành công

1.2.2 Nội dung công tác xử lý nợ có vấn đề trong NHTM

a Nhận biết các dấu hiệu và nguyên nhân của nợ có vấn đề

a1 Dấu hiệu từ khách hàng:

- Nói chung các dấu hiệu cần phải được kiểm tra đầu tiên bao gồm:

+ Khách hàng có ý lảng tránh hoặc thoái thác trả lời CBKH

+ Doanh thu bán hàng giảm

+ Không đáp ứng được những đơn đặt hàng

+ Các khoản thu tiền về chậm

Trang 27

17

+ Nhiều tài sản không hoạt động (nhàn rỗi)

+ Sản phẩm tồn kho gần như không bán được

+ Nhờ cậy vào chỉ một khách hàng hoặc một nhà cung cấp

+ Áp dụng chính sách chiết khấu bất bình thường

+ Lưu chuyển tiền mặt ròng giảm

+ Lợi nhuận giảm

- Một dấu hiệu có thể là không đáng kể nhưng khi một số dấu hiệu xảy

ra, rất có thể khoản vay là có vấn đề

+ Từ báo cáo tài chính:

Từ Bảng tổng kết tài sản:

Ngân hàng không nhận được các Báo cáo tài chính từ người vay một cách kịp thời;

Chu kỳ các khoản phải thu ngắn đi;

Tiền mặt của Khách hàng giảm;

Giá trị tuyệt đối và tương đối của các khoản phải thu tăng một cách đột biến;

Từ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh:

Doanh số bán hàng giảm;

Doanh số bán hàng gia tăng một cách nhanh chóng;

Mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng;

Doanh thu bán hàng tăng lên nhưng lợi nhuận giảm đi;

Các khoản lỗ từ nợ quá hạn tăng lên;

Sự gia tăng không cân xứng của chi phí quản lý so với mức tăng của doanh thu bán hàng;

Xuất hiện các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh

+ Từ hoạt động kinh doanh:

Trang 28

18

Thay đổi về phạm vi, ngành nghề kinh doanh;

Số liệu tài chính nghèo nàn và quản lý hoạt động kém hiệu quả;

Bố trí nhà máy và thiết bị không hợp lý;

Sử dụng kém cỏi nguồn nhân lực;

Mất quyền phân phối sản phẩm hoặc nguồn cung cấp nguyên vật liệu; Mất một hay nhiều Khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc mất nhà cung ứng chính;

+ Những dấu hiệu liên quan đến giao dịch ngân hàng :

Số dư tài khoản tại ngân hàng giảm;

Công tác kế hoạch hóa tài chính cho các nhu cầu về tài sản cố định hoặc các nhu cầu về vốn lưu động thể hiện sự đơn giản và kém cỏi;

Đặt niềm tin/nhờ cậy nhiều vào các khoản nợ ngắn hạn;

Những thay đổi đáng kể ở góc độ thời hạn cho các đề nghị vay vốn tiếp theo;

Xuất hiện ở các khoản vay có nhiều nguồn trả nợ (như theo đề nghị vay vốn) nhưng lại khó có thể nhận thấy dễ dàng chúng;

Xuất hiện những chủ nợ khác, đặc biệt những chủ nợ nhận tài sản bảo đảm + Những dấu hiệu liên quan đến quản trị công ty:

a2 Dấu hiệu từ khoản vay

Khoản vay thường xuyên chậm trả lãi vào những ngày cố định đã thỏa thuận và hoặc phải nhắc nhở khách hàng mới trả; Vốn vay không được sử dụng đúng mục đích; dòng tiền vay đi vào nhiều luồng với thời gian quay vòng chậm; kế hoạch trả nợ và nguồn hoàn trả không hợp lý

Hồ sơ cho vay thiếu sự chặt chẽ, độ tin cậy của những thông tin trong hồ

sơ vay bị nghi ngờ; giá trị thực tế của tài sản bảo đảm thấp…

Trang 29

19

a3 Dấu hiệu khác

Cơ chế chính sách thay đổi làm ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của khách hàng vay Giá cả thị trường thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến đầu ra của sản phẩm hàng hóa mà khoản vay đó đầu tư Tỷ giá ngoại hối tăng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay ngoại tệ của khách hàng Hoặc do thiên tai hỏa hoạn bất thường

b Kiểm tra hồ sơ các khoản vay

- Ngay khi phát hiện ra những dấu hiệu nói trên, ngân hàng phải lập tức kiểm tra hồ sơ khoản vay để chắc chắn rằng:

+ Hồ sơ khoản vay mà ngân hàng lưu là đầy đủ hợp pháp, hợp lệ và được cập nhật;

+ Những thay đổi gần đây nhất;

+ Hồ sơ vay là nguyên vẹn và được lưu giữ đúng cách thức, quy định; + hông có điều gì trong hồ sơ có thể gây nguy hiểm cho ngân hàng

- Hồ sơ vay của Ngân hàng có thể được đưa ra như là một trong những bằng chứng tại Toà và do đó CBKH phải chắc chắn rằng hồ sơ vay chỉ chứa đựng những thông tin thực

- Những lưu ý trong hồ sơ vay của Khách hàng phải thể hiện lịch sử của các quan hệ giao dịch ngân hàng với Khách hàng

- Nếu như Khách hàng vay vốn còn liên quan đến bất kỳ một thoả ước vay khác với ngân hàng, thì những thông tin này phải được ghi lại trong hồ sơ Khách hàng theo tiêu đề riêng

Trong trường hợp CBKH nhận thấy Khách hàng vay có mối quan hệ với phòng nghiệp vụ khác của ngân hàng, thì phải cung cấp đầy đủ chi tiết về tình hình hiện tại và mức độ rủi ro của Khách hàng cho phòng nghiệp vụ đó

Trang 30

20

Một điều hết sức quan trọng là tất cả những thoả thuận và các quyết định liên quan đến quan hệ giữa ngân hàng và Khách hàng được lưu trữ cẩn thận chính xác trong hồ sơ vay và được xác nhận bằng văn bản đối với Khách hàng Những thông tin này là rất quan trọng khi mà những vấn đề liên quan đến pháp luật phát sinh trong tương lai

- Kiểm tra hồ sơ tài sản bảo đảm để chắc chắn rằng:

+ Chúng hoàn chỉnh, đầy đủ, có thể đem thi hành (theo phán quyết của toà) và ngân hàng có thể nắm giữ được những tài sản mình yêu cầu

+ Toàn bộ tài sản bảo đảm đang được bảo đảm bằng những hợp đồng bảo đảm tiền vay hiện tại

Việc kiểm tra những hồ sơ về tài sản bảo đảm cần có sự có mặt của: (1) Một chuyên viên ngân hàng có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực BĐTV

(2) Tư vấn pháp luật bên ngoài ngân hàng (nếu cần thiết)

(3) CBKH phụ trách khoản vay này

Nên lưu ý rằng nếu ngân hàng cần có sự hợp tác của người vay để hoàn chỉnh Hồ sơ vay vốn, thì điều này có thể làm cho ngân hàng phải điều chỉnh những ưu đãi dành cho Khách hàng nhằm duy trì sự hợp tác đó

Định giá chính xác giá trị của tài sản bảo đảm nhằm tìm ra giá trị hiện tại của tài sản bảo đảm

Xem xét lại mọi cơ hội để bổ sung tài sản bảo đảm

c Lập kế hoạch hành động

- Sau khi tiếp nhận thông tin, CBKH phải thực hiện phân tích những thông tin này Trong quá trình phân tích thông tin, CBKH phải chủ động đánh giá nhằm xác nhận giả định: "Mặc dù có những vấn đề phát sinh, nhưng trên thực tế và trong tương lai, Khách hàng vẫn là một doanh nghiệp có khả năng

Trang 31

+ Vấn đề trục trặc có thể được giải quyết trong một khoảng thời gian hợp lý + Mức độ an toàn, mức độ rủi ro của ngân hàng, theo dự đoán, sẽ không

bị tổn hại tại thời điểm này

- CBKH phải luôn phải sẵn có những tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính của hai năm gần nhất, quý gần nhất năm kế hoạch + Dự tính báo cáo ngân quỹ và lưu chuyển tiền tệ cho 12 tháng tới

+ Một hồ sơ ghi rõ những dự báo về khoản nợ của Khách hàng có thể sắp phải trả, thời gian phải trả, các thoả ước giảm nợ…, các giai đoạn của kế hoạch hành động của Khách hàng, ví dụ như việc bán những tài sản không quan trọng, việc giảm hàng tồn kho

Thực hiện kế hoạch xử lý

Khi nhận biết được các dấu hiệu của những khoản nợ có vấn đề, đồng nghĩa với việc xác định được nguyên nhân của từng khoản nợ, từng khách hàng, ngân hàng cho vay sẽ có những biện pháp cụ thể sau:

Trang 32

22

Cho vay duy trì hoạt động (cho vay thêm): Cho vay duy trì hoạt động là một biện pháp xử lý nợ có vấn đề, theo đó ngân hàng cấp tín dụng xem xét, tiếp tục cho vay theo qui định hiện hành, hoặc theo điều kiện của ngân hàng cho vay bảo đảm thu hồi đủ nợ gốc, lãi của khoản cho vay mới và một phần hoặc toàn bộ khoản nợ cũ Cụ thể:

Trường hợp phương án/dự án đầu tư của khách hàng đang gặp khó khăn,

có thể ảnh hưởng đến việc thu nợ mà nguyên nhân chủ yếu do thiếu vốn, và ngân hàng xét thấy khả năng phương án/dự án có thể phát triển tốt nếu được đầu tư thêm vốn thì có thể xem xét cho vay thêm, tuy nhiên việc cho vay thêm chỉ được thực hiện theo các văn bản chỉ đạo hiện hành của Ngân hàng thương mại theo nguyên tắc:

+ Phải thẩm định khách hàng và phương án/dự án rất kỹ lưỡng đảm bảo các điều kiện về nguyên tắc cấp tín dụng theo quy chế hiện hành của Ngân hàng thương mại

+ Phương án/dự án vay vốn phải khả thi và đảm bảo thu hồi gốc và lãi cho vay

CBKH trực tiếp thẩm định báo cáo Trưởng phòng Khách hàng, trong tờ trình thẩm định cần nêu phương án trả nợ cụ thể, có tính khả thi đồng thời phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ, tránh tình trạng lợi dụng cho vay đảo nợ, vay

nợ mới trả nợ cũ để che giấu nợ xấu tiềm ẩn

- Bổ sung tài sản bảo đảm

Khi khoản vay có dấu hiệu bất ổn, nguồn thu không rõ ràng, giá trị TSBĐ có khả năng bán thấp hơn dư nợ vay thì việc bổ sung tài sản bảo đảm

là cần thiết và đây cũng là một biện pháp để xử lý nợ có vấn đề Không nhất thiết chỉ bổ sung tài sản hữu hình mà kể cả tài sản vô hinh như cổ phiếu, trái phiếu, quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng, thương hiệu và tài sản hình thành

Trang 33

23

trong tương lai…Việc thực hiện bổ sung các biện pháp bảo đảm này phải được quy định thành văn bản thỏa thuận và là một phần bổ sung cho hợp đồng tín dụng hiện hành

- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

+ Gia hạn nợ vay: là việc ngân hàng cho vay chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước trong hợp đồng tín dụng và/hoặc giấy nhận nợ Ngân hàng cho vay chỉ giải quyết cho khách hàng gia hạn nợ với những nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn thu của khách hàng bị chậm như: thời tiết, khí hậu thay đổi làm cho mùa thu hoạch phải kéo dài; bên mua hàng gặp khó khăn chưa thanh toán đúng hạn…

- Phạt quá hạn và chuyển nhóm nợ phù hợp

Nếu CBKH xác minh những lý do xin gia hạn của khách hàng là không hợp lệ hoặc nếu gia hạn thì khách hàng vẫn không có khả năng trả được nợ thì phải chuyển sang nợ quá hạn, đồng thời lập thông báo gửi khách hàng, bám sát nguồn thu để thu nợ

+ Hướng dẫn cho khách hàng vay biết và thực hiện thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng về chuyển nợ quá hạn;

+ Chủ động đôn đốc khách hàng vay trả nợ lãi đúng hạn;

Trang 34

24

+ Thỏa thuận với khách hàng định kỳ thu lãi phù hợp với chu kỳ SXKD hoặc có thể thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về việc quá một số ngày làm việc nhất định so với kỳ hạn trả lãi mà khách hàng vay không trả và không có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì Ngân hàng chuyển nợ gốc khoản vay đó sang

nợ quá hạn

- Thực hiện khoanh nợ, xóa nợ

Khoanh nợ là tuyên bố của chủ nợ (thường là một khoản tín dụng) rằng một số nợ không có khả năng được thu hồi trong thời điểm hiện tại nên phải khoanh lại và khi nợ được khoanh thì ngân hàng sẽ không tính lãi phát sinh

Kể từ thời điểm khoanh Khách hàng được khoanh nợ phải có phương án sản xuất kinh doanh thực sự khả thi để được ngân hàng tiếp tục cho vay mới để trả nợ mới và trả dần nợ đã khoanh Khoản nợ đã khoanh vẫn hạch toán ở nội bảng và vẫn phải trích lập dự phòng rủi ro

Xóa nợ là việc NHTM dùng nguồn từ quỹ DPRR để xóa khoản nợ không còn khả năng thu hồi và xuất toán ra khỏi bảng cân đối kế toán

Trên cơ sở những văn bản quy định, hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHTM về khoanh, xóa nợ, CBKH theo dõi, rà soát điều kiện để tập hợp hồ sơ

đề nghị khoanh, xóa nợ báo cáo Trưởng phòng KH để trình cấp có thẩm quyền quyết định Nếu được phê duyệt, CBKH chuyển hồ sơ cho phòng kế toán hạch toán và thông báo cho khách hàng biết

- Xử lý các tài sản đảm bảo tiền vay:

+ Xử lý theo thỏa thuận là (i) việc ngân hàng cho vay / các bên cùng nhận tài sản bảo đảm và bên có TSBĐ cùng phối hợp, thỏa thuận, xác định giá bán tài sản và tổ chức bán tài sản; (ii) hoặc ngân hàng cho vay /các bên cùng nhận TSBĐ và bên có TSBĐ thỏa thuận giao cho ngân hàng cho vay tự

tổ chức bán tài sản hoặc bên có tài sản tự bán hoặc bán theo phương thức ủy

Trang 35

25

quyền qua Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiêp

+ Xử lý theo cơ quan tài phán: Khi bản án hoặc quyết định của cơ quan Tài phán có hiệu lực pháp luật thì việc xử lý TSBĐ được thực hiện tại cơ quan thi hàng án các cấp tùy theo địa danh hành chính của TSBĐ tọa lạc

- Giảm/miễn lãi vay

+ Giảm lãi là việc NHTM giảm một phần lãi vay trong hạn và/hoặc lãi phạt quá hạn chưa trả của khách hàng vay vốn

+ Miễn lãi là việc NHTM miễn toàn bộ lãi vay trong hạn và/hoặc lãi phạt quá hạn chưa trả của khách hàng vay vốn

Việc giảm, miễn lãi cũng là một biện pháp xử lý nợ có vấn đề để tạo điều kiện cho khách hàng vay bớt khó khăn về tài chính, trả nợ ngân hàng đúng hạn và được thực hiện theo qui trình của NHTM, tuy nhiên việc giảm miễn lãi cần có điều kiện nhất định (không giảm miễn lãi đối với các khoản cho vay tài trợ hoặc ủy thác của Chính phủ)

- Chỉ định đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp

Trong trường hợp mà khách hàng thực hiện mọi biện pháp mà vẫn không thể trả được nợ vay và cơ quan có thẩm quyền quy định giao cho ngân hàng quyền được tham gia quản lý doanh nghiệp:

+ Ngân hàng cử đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp, tham gia quản

lý điều hành hoạt động kinh doanh nhằm theo dõi sát sao từng biểu hiện bất thường đối với những khoản vay cần theo dõi; tư vấn giúp đỡ khách hàng khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn; đưa ra quyết định xử lý kịp thời với những diễn biến đang xảy ra, hạn chế tối đa tổn thất

+ Trường hợp có thể tham gia góp vốn qua hình thức mua cổ phần, liên doanh hoặc chuyển đổi nợ thành vốn góp, khách hàng phải lập được phương

Trang 36

26

án góp vốn và phương án kinh doanh khả thi để trình lên cấp có thẩm quyền của Ngân hàng phê duyệt

- Xử lý nợ tồn đọng

Loại 1: Nợ tồn đọng có tài sản bảo đảm

+ Đối với nợ có TSBĐ là tài sản thế chấp, cầm cố, tài sản gán nợ, tài sản tòa án giao cho ngân hàng thì ngân hàng hoặc ủy thác cho Công ty Quản

lý nợ & Khai thác tài sản chủ động xử lý theo các hình thức: tự bán công khai trên thị trường; bán qua Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc tổ chức có chức năng bán đấu giá; bán cho Công ty mua bán nợ của Nhà nước Tiền bán TSBĐ được xử lý làm cơ sở để thanh toán nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn của bên bảo đảm sau khi trừ đi các chi phí theo quy định (nếu có)

+ Đối với nợ có TSBĐ thuộc những vụ án đã được Tòa án phán quyết giao ngân hàng xử lý nhưng chưa được giao, ngân hàng tập hợp trình các cấp

có thẩm quyền yêu cầu cơ quan thi hành án nhanh chóng giao cho ngân hàng

để xử lý Trường hợp Tòa án phán quyết giao cho cơ quan thi hành án xử lý tài sản để đảm bảo thi hành án trả nợ ngân hàng

+ Đối với nợ có TSBĐ chưa đầy đủ thủ tục pháp lý và hiện không có tranh chấp, tập hợp trình các cấp có thầm quyền hoàn thiện thủ tục pháp lý để ngân hàng bán nhanh tài sản thu hồi nợ

+Đối với nợ có TSBĐ mà nếu để nguyên thì không thể bán được, mà phải cải tạo, sửa chữa, nâng cấp tài sản thì mới có thể bán được, thì phải lập phương án cụ thể trình cấp có thầm quyền phê duyệt

Loại 2: Nợ không có tài sản bảo đảm và không có đối tượng để thu hồi:

Ngân hàng cho vay thực hiện phân loại, lập hồ sơ và tổng hợp theo hướng dẫn của Ngân hàng Trụ sở chính, trình Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ xem xét cấp nguồn xử lý Những khoản nợ loại 2 không được Chính phủ

Trang 37

27

xử lý thì tập hợp trình xử lý rủi ro theo quy định hiện hành của NHTM

Loại 3: Nợ tồn đọng không có TSBĐ và con nợ còn tồn tại, hoạt động:

+ Trường hợp khách hàng có khả năng trả nợ, phải đôn đốc thu hồi nợ Trường hợp chây ỳ, đề nghị cơ quan pháp luật xử lý

+ Trong trường hợp khách hàng không còn nguồn nào để trả được nợ, cần phải lập phương án xử lý cụ thể và trình cho cấp có thẩm quyền theo các văn bản pháp lý hiện hành hoặc theo qui định của NHTM Các biện pháp tổ chức khai thác có thể là chuyển nợ thành vốn góp kinh doanh, liên doanh, mua cổ phần, bán nợ để thu hồi vốn theo quy chế mua bán nợ

- Thanh lý doanh nghiệp

Ngân hàng chủ động áp dụng những quy định của pháp luật để thực hiện thanh lý doanh nghiệp trong trường hợp:

+ Doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, không còn khả năng phục hồi

+ Đã thực hiện các biện pháp tổ chức khai thác nhưng vẫn không thu hồi được nợ

- Khởi kiện

Ngân hàng tiến hành khởi kiện người vay ra các cơ quan tài phán trong trường hợp:

+ Khoản vay khó đòi, tồn đọng mặc dù Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp

xử lý tổ chức khai thác, xử lý tài sản thế chấp nhưng không thu hồi được nợ

+ Xảy ra tranh chấp giữa Ngân hàng và khách hàng vay hoặc với bên thứ

ba khi mà giải quyết qua con đường thương lượng không đạt kết quả

+ Con nợ có dấu hiệu lừa đảo, cố tình chây ỳ việc thu hồi nợ mặc dù ngân hàng đã thực hiện các biện pháp thu nợ thông thường nhưng không có kết quả

Ngân hàng tiến hành các thủ tục khởi kiện con nợ ra tòa để thu hồi nợ

Trang 38

+ Ủy thác cho công ty Quản lý Nợ & Khai thác Tài sản

+ Bán qua tư vấn của Công ty Quản lý Nợ & Khai thác Tài sản hoặc trên thị trường

- Yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp

Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn

Trình tự và thủ tục theo qui định của Luật phá sản doanh nghiệp

- Trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

+ Trích lập dự phòng rủi ro

Trên phương diện kế toán, các khoản vay nên được ghi nhận là có thể

bị giảm giá trị và việc lập dự phòng là cần thiết nếu ngân hàng không thể thu hồi được cả gốc và lãi trong thời hạn hợp đồng Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là phương pháp các ngân hàng sử dụng để ghi nhận tổn thất so với giá trị ghi nhận ban đầu của khoản vay Các nhà quản lý ngân hàng sẽ đánh giá được rủi ro tín dụng trong danh mục cho vay dựa trên các thông tin sử dụng

để phân tích Trên cở sở phân loại tài sản Có, ngân hàng thực hiện việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro hàng quý và hàng năm theo hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Nhà nước

Số tiền dự phòng cụ thể phải được tính theo công thức sau:

Trang 39

29

R = max [ 0, ( A – C ) ] x r

Trong đó: R :số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A : giá trị của khoản nợ

C: giá trị của tài sản bảo đảm

r : tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

+ Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là việc Ngân hàng hoạch toán chuyển những khoản rủi ro được Ngân hàng cấp trên thông báo từ nội bảng ra ngoại bảng

1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác XLNCVĐ

a Mức giảm tỷ lệ nợ có vấn đề /tổng dư nợ (nội và ngoại bảng)

Đây là chỉ tiêu tổng quát, đánh giá toàn bộ hoạt động XLNCVĐ của NHTM kể cả trong nội bảng và ngoài bảng cân đối kế toán Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả của công tác xử lý nợ có vấn đề

Nợ xấu + nợ DPRR

Tổng dư nợ + nợ ngoại bảng x 100%

Trong đó: Tb: tỷ lệ nợ có vấn đề/tổng dư nợ (nội và ngoại bảng)

Mức giảm của Tb qua các năm cho thấy công tác xử lý nợ có vấn đề mang lại hiệu quả tích cực, đồng thời phản ánh các biện pháp xử lý đang áp dụng là hợp lý Ngược lại nếu Tb diễn biến tăng lên thì Ngân hàng cần xem xét lại công tác xử lý nợ có vấn đề vì các biện pháp đang áp dụng không mang lại hiệu quả

b Biến động Cơ cấu nợ có vấn đề

Đây là chỉ tiêu đánh giá tỷ trọng các nhóm nợ trong tổng dư nợ có vấn đề qua các năm Việc đánh giá biến động cơ cấu nợ có vấn đề nhằm đánh giá khả năng thu hồi các khoản nợ này và các biện pháp cần ưu tiên áp dụng trong

Trang 40

30

công tác xử lý các khoản nợ có vấn đề

c Mức giảm tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ (nội bảng)

Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ nội bảng: được xác định bằng tỷ lệ giữa nợ xấu

d Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng/tổng dư nợ

Tỷ lệ xóa nợ ròng/tổng dư nợ: được xác định bằng tỷ lệ giữa các khoản

vay đã xóa nợ vì rủi ro (khoản vay đã hạch toán ra ngoại bảng) – khoản thu bù đắp thiệt hại (số tiền thu hồi được từ phát mãi tài sản + thu khác) với tổng dư

nợ (gồm cả nợ nội bảng và ngoại bảng) bình quân

Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng vì

có quá nhiều các khoản nợ ngoại bảng mà ngân hàng không thể thu hồi và ngược lại mức giảm tỷ lệ này phản ánh năng lực thu hồi các khoản nợ đã xử

lý hoặc bù đắp tổn thất bằng tài sản bảo đảm

f Số tiền thu nợ CVĐ/dư nợ CVĐ:

Chỉ tiêu này được tính bằng cách chia số tiền thu được từ việc xử lý nợ có

Ngày đăng: 04/10/2018, 18:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w