1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp xử lý nợ có vấn đề tại ngân hàng TMCP công thương, chi nhánh bắc đà nẵng

100 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 704,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy yêu cầu đặt ra là hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro làm phát sinh khoản nợ có vấn đề - biểu hiện cao hơn là nợ xấu là mục tiêu hàng đầu trong công tác quản trị hoạt động tín

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG

Đà Nẵng- Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Thưởng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng, phạm vi, cách tiếp cận và câu hỏi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Rủi ro tín dụng (credit risk) 7

1.1.2 Nợ có vấn đề trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 11

1.1.3 Nội dung biện pháp xử lý nợ vay có vấn đề của NHTM 14

1.1.4 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác xử lý nợ có vấn đề của NHTM 25

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xử lý nợ có vấn đề tại NHTM 29

1.1.6 Kinh nghiệm xử lý nợ có vấn đề của một số nước trên thế giới 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 40

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40

Trang 5

2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy và môi trường kinh doanh của CN Bắc

Đà Nẵng 43 2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank - Chi nhánh Bắc Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013 48 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHANH BẮC ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 52 2.2.1 Chính sách xử lý nợ có vấn đề của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 52 2.2.2 Các biện pháp mà Ngân hàng TMCP Công Thương - Chi nhánh Bắc Đà Nẵng đã thực hiện để xử lý nợ có vấn đề trong thời gian qua 54 2.2.3 Kết quả công tác xử lý nợ có vấn đề của Chi nhánh 59 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 64 2.3.1 Thành tựu 64 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 65 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ

CÓ VẤN ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 72

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH BẮC ĐÀ NẴNG 72 3.1.1 Định hướng về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng 72 3.1.2 Định hướng xử lý các khoản nợ có vấn đề của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng 74

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ CÓ VẤN

ĐỀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH BẮC

ĐÀ NẴNG 75

3.2.1 Tiếp tục tái cấu trúc các khoản nợ có vấn đề một cách hữu hiệu nhất 75

3.2.2 Yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm 79

3.2.3 Khôi phục thời hạn hiệu lực để bắt đầu lại việc khởi kiện 79

3.2.4 Xử lý khi chia tách, sáp nhập, cổ phần hóa doanh nghiệp 80

3.2.5 Áp dụng biện pháp chuyển giao rủi ro 81

3.2.6 Giải pháp hỗ trợ khi xử lý nợ có vấn đề 81

3.3 KIẾN NGHỊ 82

3.3.1 Kiến nghị với Quốc Hội, Chính phủ 82

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 84

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 86

KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 AMC Công ty quản lý tài sản nhà nước tài trợ

Trang 8

24 TAMC Công ty quản lý tài sản Thái Lan

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Tình hình huy động vốn theo đối tượng qua các năm 49

2.3 Dư nợ theo loại hình khách hàng từ 2011- 2013 51

2.5 Tỷ lệ các khoản nợ có vấn đề đã thu hồi/Tổng dư nợ 59

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng ngân hàng là một kênh cung cấp vốn cho mọi thành phần kinh

tế, là đòn bẩy tài chính không thể thiếu cho mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh

và cũng chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Nợ xấu của các NHTM hiện nay đang là vấn đề quan tâm của các nhà quản lý và có ảnh hưởng rất lớn tới công cuộc phát triển đất nước “Nợ xấu” nói riêng - là một tảng băng lớn nhất trong thuật ngữ chung của “Nợ có vấn đề tại NHTM” Quản lý nợ có vấn đề là hoạt động phòng ngừa, kiểm tra, phát hiện xử lý thu hồi - đặc biệt là nợ xấu nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM

Qua gần 30 năm hình thành và phát triển, là một mắt xích trong hệ thống NHCT Việt Nam- Ngân hàng thương mại trụ cột của nước nhà,- Chi nhánh Bắc Đà Nẵng đã không ngừng đổi mới cả về qui mô và chất lượng góp phần không nhỏ vào công cuộc hiện đại hóa ngân hàng theo đề án của Chính phủ đảm bảo đủ điều kiện để sẵn sàng hội nhập với nền tài chính khu vực và quốc tế Tuy nhiên hoạt động tín dụng của Chi nhánh đặc biệt trong tình hình khủng hoảng kinh tế đang diễn ra khắp toàn cầu nói chung và ở Việt Nam nói riêng, vẫn còn nhiều tiềm ẩn rủi ro thể hiện ở những khoản nợ có vấn đề đang nổi cộm Vì vậy yêu cầu đặt ra là hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro làm phát sinh khoản nợ có vấn đề - biểu hiện cao hơn là nợ xấu là mục tiêu hàng đầu trong công tác quản trị hoạt động tín dụng nói chung và công tác thực hiện nhiệm vụ kinh doanh với phương châm phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả của Chi nhánh NHTMCP công thương Bắc Đà Nẵng nói riêng

Với những lý do ở trên, và qua nhiều năm tác nghiệp, tác giả quyết định chọn đề tài “Giải pháp xử lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Công thương

Trang 11

Viêt Nam- Chi nhánh Bắc Đà Nẵng” nhằm đóng góp một phần nhỏ trong công tác xử lý nợ có vấn đề tại NHTM

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xử lý nợ có vấn đề của NHTM

- Đánh giá thực trạng công tác xử lý nợ có vấn đề tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đà Nẵng

- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường công tác xử lý nợ có vấn đề tại NHTM CP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đà Nẵng

3 Đối tượng, phạm vi, cách tiếp cận và câu hỏi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

Những vấn đề lý luận về xử lý nợ có vấn đề tại NHTM và thực tiễn công tác xử lý nợ có vấn đề tại Chi nhánh NHTM CP Công thương Bắc Đà Nẵng

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu và tìm các biện pháp giải quyết những vấn đề liên quan đến khoản nợ có vấn đề tại Chi nhánh NHTMCP Công thương Bắc Đà Nẵng

- Về thời gian: Nghiên cứu và thu thập dữ liệu từ thực tế về công tác xử

lý nợ có vấn đề tại Chi nhánh NHTMCP Công thương Bắc Đà Nẵng trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013

* Cách tiếp cận nghiên cứu

Nghiên cứu qui trình xử lý nợ có vấn đề qua các tài liệu tham khảo và

lý luận về mặt học thuật

Khảo sát thực tế về công tác xử lý nợ có vấn đề tại Chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng Đánh giá những thành công và mặt hạn chế trong công tác xử lý nợ có vấn đề; Tìm ra những nguyên nhân, trên

cơ sở đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị, tăng cường và nâng cao công tác

Trang 12

xử lý nợ có vấn đề nhằm tránh rủi ro và đảm bảo hoạt động tín dụng có hiệu quả

* Câu hỏi nghiên cứu

- Nợ có vấn đề là gì ?

- Tiêu chí nào dùng để đánh giá kết quả công tác xử lý nợ có vấn đề ?

- Thực trạng công tác xử lý nợ có vấn đề của Chi nhánh NHTMCP Công thương Bắc Đà Nẵng qua những năm 2011 - 2013 diển ra như thế nào ? Những hạn chế và bất cập trong công tác xử lý nợ có vấn đề tại Chi nhánh là

gì ?

- Giải pháp nào cần được triển khai để xử lý có hiệu quả nợ có vấn đề tại Chi nhánh NHTMCP Công thương Bắc Đà Nẵng ?

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu trên, luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê mô tả dựa trên cơ sở số liệu thực tế thu thập được

- Phương pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng nhằm tìm hiểu thực trạng của công tác xử lý nợ có vấn đề

- Phương pháp so sánh dựa trên kết quả xử lý nợ có vấn đề qua từng thời kỳ để đánh giá kết quả của công tác quản lý tín dụng của NHTM

5 Kết cấu của đề tài

Trong đề tài này, ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được trình bày với 3 chương cơ bản :

Chương 1: Cơ sở lý luận về xử lý nợ có vấn đề của NHTM

Chương 2: Thực trạng công tác xử lý nợ có vấn đề tại Chi nhánh ngân

hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác xử lý nợ có vấn đề tại Chi

nhánh ngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng

Trang 13

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để hoàn thành đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tìm hiểu nhiều công trình liên quan đến các giải pháp xử lý nợ như sau:

“ Giải pháp xử lý nợ xấu hiện nay của các ngân hàng thương mại Việt Nam” của TS Phạm Quốc Khánh- Học viện ngân hàng Bài viết đã nhận đinh: Tình hình nợ xấu hiện nay của các NHTM đã được nghiên cứu và thảo luận trên nhiều khía cạnh với sự than gia của các cơ quan Chính phủ, các tổ chức, các nhà khoa học, các chuyên gia trong và ngoài nước Kinh nghiệm và thông

lệ quốc tế trong xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng có rất nhiều, vấn đề là lựa chọn nghiên cứu ứng dụng tình huống nào là phù hợp trong điều kiện hoàn cảnh Việt Nam, nhất là hệ thống quản trị hạn chế của các NHTM và các doanh nghiệp, thông tin thiếu minh bạch và độ tin cậy không cao Tác giả đã tập trung giải quyết hai vấn đề mang tính kỹ thuật trọng yếu đó là: (1) nhóm

nợ nào cần được ưu tiên xử lý trước (trong phần ngắn hạn) thông qua biện pháp tái cơ cấu và hỗ trợ khách hàng (2) Số tiền cần thiết để Chính phủ xử lý thông qua mua lại nợ xấu của các NHTM Việt Nam từ nguồn nào ?

Để xử lý nợ xấu thì bản thân các NHTM và cơ quan của Chính phủ phải thực hiện đánh giá thực trạng các khoản nợ xấu, tuy nhiên nếu chỉ dựa vào tiêu chí phân loại nợ thì sẽ không thể thực hiện được Việc lựa chọn nhóm

nợ xấu để ưu tiên xử lý sẽ đáp ứng được sự giới hạn về nguồn lực cũng như đảm bảo khơi thông vốn tín dụng Tác giả đã đề xuất nhóm tiêu chí về triển vọng ngành/vùng, NHTM nên tập trung vào xử lý nợ cho ngành /vùng có kinh nghiệm, lợi thế truyền thống trong cấp tín dụng, trong đó ưu tiên cho sản xuất nông nghiệp, nhất là những ngành có thị trường ổn định và có khả năng mở rộng thì trường

Tiêu chí thuộc về triển vọng khách hàng bao gồm: thành phần kinh tế, qui mô hoạt động, năng lực quản trị và kiểm soát nội bộ; nợ xấu so với tổng

Trang 14

tài sản và vốn chủ sở hữu, tài sản của khách hàng; nguyên nhân nợ xấu của khách hàng; công nghệ sử dụng trong hoạt động kinh doanh…

Tác giả đã dựa trên kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia thông qua số tiền đã bỏ ra mua lại các khoản nợ xấu để xử lý, hình thức chủ yếu là bán lại các khoản nợ, tài sản kèm theo qua đấu giá Nguồn dùng để mua lại chủ yếu từ ngân sách Chính phủ

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh “Giải pháp phòng ngừa và

xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng-VP bank ” của

tác giả Nguyễn Ngọc Tâm năm 2010 Tác giả dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã đưa những giải pháp phòng ngừa nợ xấu; Hoàn thiện chính sách đảm bảo nợ vay; Tăng cường vai trò kiểm tra kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập; Chuyển nợ thành vốn góp và tái đầu tư để giải phóng khoản nợ xấu nhằm minh bạch hoạt động tín dụng của NHTM

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh “ Giải pháp hạn chế và xử lý

nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền năm 2011 đã đưa các giải pháp hạn chế nợ xấu như chấp hành đúng qui trình cho vay; Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng để phân tán rủi ro; Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tín dụng

và cán bộ quản lý; Hạn chế giải ngân bằng tiền mặt Ngoài ra đề tài còn tham khảo kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số nước trên thế giới như: ở Anh; Ở

Mỹ Trên cơ sở đó đề tài đã đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm xử lý tốt các khoản nợ xấu của các NHTM trên địa bàn khu vực

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh “ Xử lý nợ xấu tại ngân hàng

TMCP Công thương Hai Bà Trưng Hà Nôi thực trạng và giải pháp” của tác giả Trần Trung Hiếu năm 2012 đã đưa ra các giải pháp thúc đẩy thị trường mua bán nợ; Đẩy nhanh việc chuyển nợ thành vốn cổ phần của ngân hàng dựa trên cơ sở tiến trình đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; Đấu giá

Trang 15

quyền giảm nợ ACCORD “ Auction-based Creditor Ordering by Reducing Debt”; Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng từ những ứng dụng nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu Để hạn chế nợ xấu, tác giả đã đưa ra mô hình quản trị rủi ro như tách bạch giũa chức năng bán hàng với chức năng thẩm định, đề cao trách nhiệm pháp lý của cán bộ quan hệ khách hàng…

Các giải pháp xử lý nợ - chủ yếu là nợ xấu tại các NHTM nói chung đã được đề cập ở một số công trình nghiên cứu trước đây Ở cấp độ thạc sĩ có một số đề tài liên quan đến xử lý nợ xấu của NHTM, tuy nhiên phần lớn các

đề tài mới chỉ đề cập đến xử lý “nợ xấu” ở phần nội bảng cân đối kế toán ngân hàng mà chưa quan tâm đến nợ tiềm ẩn rủi ro nhưng ở cấp độ thấp hơn

nợ xấu, tiền đề của nợ xấu - (nợ cơ cấu nhóm 1 và nợ nhóm 2) và những khoản nợ xấu không thu hồi được phải dùng nguồn trích lập dự phòng của ngân hàng để xử lý đưa ra ngoại bảng cân đối kế toán

Mặt khác qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu nói trên, chưa thấy có

nghiên cứu nào về giải pháp xử lý nợ có vấn đề - bao gồm cả nợ nội bảng và

ngoại bảng tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Bắc Đà Nẵng Vì vậy tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “ Giải pháp tăng cường xử

lý nợ có vấn đề tại NHTM CP Công thương VN- Chi nhánh Bắc Đà Nẵng” đây là điểm mới khác biệt so với các công trình nghiên cứu trước đây

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ XỬ LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NỢ CÓ VẤN ĐỀ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Rủi ro tín dụng (credit risk)

a Khái niệm

Có nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng (RRTD) có thể dẫn ra như sau: Theo khái niệm cơ bản nhất thì rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ của mình theo cam kết Đối với ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được nợ gốc và lãi của khoản nợ đã cho vay Nếu tất cả các khoản cho vay của ngân hàng đều được thanh toán đầy đủ và đúng hạn cả nợ gốc và nợ lãi thì ngân hàng không bị rủi

ro Ngược lại, nếu khách hàng vay tiền không có khả năng trả nợ hoặc cố tình không trả nợ thì rủi ro tín dụng nảy sinh gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Qui định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN:” Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết ”

Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của NHTM như nghiệp vụ

Trang 17

bảo lãnh; tài trợ thương mại; Cho thuê tài chính…

Rủi ro tín dụng gây ra những thiệt hại về tài chính mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng Rủi ro tín dụng có thể gây tổn thất về tài chính cho NHTM đó là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn; trường hợp nghiêm trọng sẽ dẫn tới thua lỗ, nếu ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến ngân hàng bị phá sản

Cần có sự phân biệt các thuật ngữ được đề cập trong các khái niệm về rủi ro tín dụng đó là: “rủi ro và tổn thất” Khi ta hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất là khả năng khách hàng không thực hiện đúng cam kết, khả năng này có thể xảy ra, có thể không xảy ra; Khi rủi ro tín dụng xảy ra, khách hàng thực sự không thực hiện cam kết, số tiền mà ngân hàng không thu hồi được thì được hiểu là tổn thất và ngân hàng phải gánh chịu Trong nội dung

về quản trị rủi ro, Basel II cũng đề cập đến khái niệm tổn thất dự kiến (expected loss-EL) và tổn thất ngoài dự kiến (unexpected loss- UL) Theo đó tổn thất dự kiến được coi là chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó thường được tính vào giá của khoản tín dụng và được bù đắp bằng nguồn dự phòng

Xét trong mối quan hệ rủi ro khác, rủi ro tín dụng không hoàn toàn độc lập nó tác động qua lại với các rủi ro khác như rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi

ro thanh khoản… có thể rủi ro này là tiền đề của rủi ro khác, nguyên nhân của mọi nguyên nhân

Rủi ro tín dụng được đánh giá là loại rủi ro cơ bản nhất trong công tác quản trị hoạt động ngân hàng, nó gây ra tổn thất lớn cho nền kinh tế và mang tính hệ thống

b Phân loại rủi ro tín dụng

Để quản lý được rủi ro, các nhà khoa học đã chia rủi ro tín dụng thành các loại sau:

Trang 18

- Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh chia thành 2 loại:

+ Nguyên nhân khách quan: là rủi ro do sự kiện ngẫu nhiên, thường là

do yếu tố bên ngoài tác động như: thiên tai, hỏa hoạn, người vay chết hoặc mất tích…và không lường trước được tổn thất

+ Nguyên nhân chủ quan: thuộc về ý chí chủ quan của bên vay và bên cho vay làm thất thoát vốn

- Căn cứ vào tính chất của rủi ro chia làm 2 loại:

+ Rủi ro đặc thù: Rủi ro tín dụng của một khoản vay cụ thể phát sinh do đặc thù của phương án, dự án mà người vay thực hiện, mỗi phương án, dự án xin vay với những ngành nghề kinh doanh khác nhau thì rủi ro sẽ không giống nhau Mỗi khoản tín dụng được cấp sẽ có những đặc trưng khác nhau do đó cũng có những rủi ro tín dụng khác nhau

+ Rủi ro hệ thống: phát sinh do những điều kiện, đặc thù, bối cảnh chung của nền kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ khách hàng vay Khác với rủi ro đặc thù, rủi ro hệ thống không thể đa dạng hóa được và

do vậy TCTD chỉ biết chấp nhận, không thể tách ra được vì đó là hiển nhiên

ra dẫn đến nợ xấu với tỷ lệ cao thì sẽ gây lên những hậu quả vô cùng nghiêm trọng đối với nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng

Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ gây nên vốn vay bị đóng băng và có thể làm

Trang 19

mất vốn, vòng quay vốn tín dụng chậm, giảm tốc độ chu chuyển vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, thậm chí mất vốn Nếu rủi ro tín dụng lớn - nợ xấu vượt quá khả năng bù đắp của ngân hàng thì dẫn đến mất khả năng thanh toán sẽ dẫn đến phá sản

Tính thanh khoản: Khi rủi ro tín dụng xảy ra, nợ xấu phát sinh làm giảm khả năng thanh toán, nếu ngân hàng không thu được đầy đủ, đúng hạn thì khó có nguồn để thanh toán cho người gửi tiền, ngân hàng phải đi vay trên thị trường tiền tệ với lãi suất cao để đảm bảo có đủ nguồn thanh toán, biện pháp này chỉ giải quyết được nhu cầu tạm thời, song lại phải chịu chi phí cao khi lợi nhuận không thay đổi

* Đối với Khách hàng

Khi rủi ro xảy ra mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng bị điều chỉnh bởi các qui phạm pháp luật nên uy tín giảm sút mối quan hệ thân thiện- bạn hàng không còn như khi mới quan hệ Trường hợp rủi ro có thể khắc phục được thì người vay nhờ cậy vào ngân hàng để được áp dụng các biện pháp mềm dẻo như: tái cơ cấu; gia hạn nợ; giảm miễn lãi… Trường hợp không khắc phục được, buộc phải xử lý tài sản bảo đảm thì người vay có ý né tránh ngân hàng, đôi khi thiếu sự hợp tác, buộc ngân hàng phải xử lý qua cơ quan pháp luật, và như vậy mối quan hệ bạn hàng không còn nữa Khi đó không ngân hàng nào muốn duy trì quan hệ lâu dài với bên vay vốn

Lịch sử quan hệ của khách hàng sẽ bị lưu giữ trong trung tâm thông tin rủi ro của cả hệ thống ngân hàng, khách hàng mất cơ hội vay vốn

* Đối với nền kinh tế

Chức năng hoạt động chủ yếu của NHTM là huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế và cá nhân có nhu cầu Khi rủi ro xảy ra, tính thanh khoản của ngân hàng bị ảnh hưởng, trầm trọng hơn là mất khả năng thanh toán, khi đó người gửi tiền sẽ ồ ạt đến rút tiền tại

Trang 20

ngân hàng gây lên những sáo trộn trong nền kinh tế, hệ lụy kéo theo là giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, khủng hoảng tài chính lan rộng làm cho

Xét về bản chất thì: Nợ có vấn đề là các khoản tín dụng cấp cho khách hàng có dấu hiệu không thu hồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng Nợ có vấn đề bao gồm những khoản vay trong hạn tiềm ẩn rủi ro; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, kể cả chưa quá hạn và đã quá hạn; Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi; nợ thanh toán không đúng kỳ hạn, đã quá hạn thanh toán (nợ quá hạn thông thường, nợ khó đòi, nợ chờ xử lý, nợ khoanh, nợ tồn đọng cả ở nội bảng và ngoại bảng cân đối kế toán ngân hàng)

Việc phân loại các nhóm nợ vay là một phương pháp quan trọng phải thực hiện để quản lý nợ có vấn đề Phân loại nợ được hiểu là quá trình các ngân hàng xem xét các danh mục cho vay vào các nhóm khác nhau dựa trên rủi ro và điểm tương đồng của khoản vay Việc thường xuyên xem xét và phân loại nhóm nợ giúp ngân hàng có thể kiểm soát chất lượng danh mục cho vay và trong trường hợp cần thiết sẽ có thể xác định chính xác mức độ rủi ro

để có biện pháp phòng ngừa kịp thời và xử lý thích hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM

Trang 21

Các Tổ chức tín dụng đã duy trì hệ thống xếp hạng các nhóm nợ vay như sau:

Nhóm I (Nợ bình thường): là toàn bộ nợ của những khách hàng có nợ

tại tất cả các tổ chức tín dụng đang còn trong hạn và không có nợ quá hạn, khó đòi, tồn đọng, chờ xử lý, nợ khoanh, gia hạn nợ, lãi treo, và tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng tốt

Nhóm II (Nợ cần chú ý): Tình hình hoạt động kinh doanh hoặc tình

hình công nợ của khách hàng tại tất cả các tổ chức tín dụng có một trong những tiêu thức sau đây thì toàn bộ nợ của khách hàng được phân loại vào nhóm nợ cần chú ý

- Tình hình hoạt động kinh doanh: hòa vốn hoặc hệ số nợ vay trung, dài hạn trên vốn chủ sở hữu lớn hơn 3

- Tình hình công nợ tại tất cả các TCTD: có bất kỳ khoản nợ nào được gia hạn nợ theo đúng qui định

Nhóm III (Nợ dưới tiêu chuẩn): Tình hình hoạt động kinh doanh hoặc

tình hình công nợ của khách hàng tại tất cả các TCTD có một trong những tiêu thức sau đây thì toàn bộ nợ của khách hàng được được phân loại vào nhóm nợ dưới tiêu chuẩn:

- Tình hình hoạt động kinh doanh bị lỗ

- Tình hình công nợ tại tất cả các TCTD có bất kỳ khoản nợ nào quá hạn đến 6 tháng; hoặc có lãi cho vay chưa thu; hoặc có bất kỳ khoản nợ nào được gia hạn không đúng qui định

Nhóm IV (Nợ khó đòi): Tình hình hoạt động kinh doanh hoặc tình hình

công nợ của khách hàng tại tất cả các TCTD có một trong những tiêu thức sau đây thì toàn bộ nợ của khách hàng được phân loại vào nhóm nợ khó đòi:

- Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng xấu đi nghiêm trọng: vốn chủ sở hữu bị âm; hoặc bị khởi kiện hoặc khởi tố; hoặc bị thu hồi giấy

Trang 22

phép kinh doanh, giấy phép hành nghề; hoặc khách hàng bị thiệt hại do nhiều nguyên nhân khác nhau

- Tình hình công nợ tại tất cả các TCTD: có bất kỳ khoản nợ nào đã quá hạn trên 6 tháng; hoặc nợ khoanh; hoặc nợ chờ xử lý; hoặc nợ tồn đọng; hoặc

nợ khó đòi

Nhóm V( Nợ có khả năng mất vốn): Là những khoản nợ có đầy đủ

thông tin của nhóm IV và có thêm các thông tin khác như không được Chính phủ bảo lãnh; hoặc không có tài sản bảo đảm hoặc có TSBĐ nhưng TSBĐ không đúng qui định của pháp luật về bảo đảm tiền vay

Nợ được phân loại vào các nhóm III, IV và V là nợ xấu

b Khái niện về nợ xấu

Khái niệm nợ xấu của Tổ chức tiền tệ thế giới (IMF) được coi là một cách hiểu khá bao quát của nợ xấu Theo đó: “ một khoản nợ được coi là xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn, hoặc ít nhất 90 ngày kể

từ ngày tiền lãi đã được vốn hóa (capitalized), hoặc nợ được gia hạn hoặc việc thanh toán dòng tiền trễ hạn dưới 90 ngày nhưng có những lý do xác đáng để nghi ngờ khả năng thanh toán đầy đủ

Ở Việt nam, Nợ xấu theo khoản 6 Điều 2 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để XLRR tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày

22/4/2005 của NHNN Việt Nam “là các khoản nợ thuộc các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm III), nợ nghi ngờ (nhómIV) và nợ có khả năng mất vốn (nhóm V)”, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

- Các khoản nợ được phân vào nhóm 3, 4, 5 do:

Trang 23

+ Chuyển nhóm nợ kéo theo đi đối với các khoản nợ của cùng một

khách hàng;

+ Chuyển nhóm nợ do khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

Như vậy, nợ xấu theo quy định tại Quyết định 493 và Quyết định 18 được xác định theo các yếu tố: đã quá hạn trên 90 ngày, nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ hoặc có các nhân tố khác làm ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ gốc, lãi

So với khái niệm phổ biến của thế giới, có thể thấy khái niệm “nợ xấu”

của Việt Nam đã tiếp cận với những chuẩn mực quốc tế

c Phân biệt nợ có vấn đề và nợ xấu

Từ những khái niệm trên cho thấy, nợ xấu nói riêng chỉ là một tảng

băng lớn trong thuật ngữ “nợ có vấn đề ” nói chung của NHTM, hay nói cách khác nợ xấu là một bộ phận trong thuật ngữ “ nợ có vấn đề ” của NHTM

Có thể khái quát hóa: Nợ có vấn đề = Nợ xấu (các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 trong bảng) + nợ nhóm 2 + các khoản nợ đã xử lý đang hạch toán ngoại bảng

1.1.3 Nội dung biện pháp xử lý nợ vay có vấn đề của NHTM

- Xử lý nợ có vấn đề là một trong những nội dung quan trọng của quá trình quản lý nợ có vấn đề Công tác này bao gồm các nội dung sau:

a Nhận biết các dấu hiệu của nợ có vấn đề

Trang 24

hàng; quan hệ với nhiều TCTD…

Khi kiểm tra bảng tổng kết tài sản thì phát hiện những bất thường như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng giảm; hệ số tài sản ngắn hạn tính trên tổng tài sản giảm; khả năng thanh khoản trên vốn lưu động giảm và hoặc các khoản dự phòng tăng mạnh; các khoản nợ dài hạn tăng đáng kể, chi phí chờ kết chuyển tăng đột biến; hàng tồn kho tăng nhanh; mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng; Doanh thu bán hàng tăng lớn nhưng lợi nhuận giảm đi; Lưu chuyển tiền ròng từ hoạt động kinh doanh âm và hoặc có kết quả

âm từ 1 đến 2 chu kỳ kinh doanh; khó khăn trong việc thanh toán nợ ngân hàng, phải gia hạn nợ…

* Dấu hiệu từ khoản vay

Khoản vay thường xuyên chậm trả lãi vào những ngày cố định đã thỏa thuận và hoặc phải nhắc nhở khách hàng mới trả; Vốn vay không được sử dụng đúng mục đích; dòng tiền vay đi vào nhiều luồng với thời gian quay vòng chậm; kế hoạch trả nợ và nguồn hoàn trả không hợp lý

Hồ sơ cho vay thiếu sự chặt chẽ, độ tin cậy của những thông tin trong

hồ sơ vay bị nhi ngờ; giá trị thực tế của tài sản bảo đảm thấp; Qui trình cho vay không được tuân thủ theo đúng qui định của ngân hàng; cán bộ tín dụng

có mối quan hệ đặc biệt với khách hàng; Không thể kiểm tra được hoặc kiểm tra sơ sài tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của bên vay

* Dấu hiệu khác

Cơ chế chính sách thay đổi làm ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của khách hàng vay Giá cả thị trường thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến đầu ra của sản phảm hàng hóa mà khoản vay đó đầu tư Tỷ giá ngoại hối tăng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay ngoại tệ của khách hàng Hoặc do thiên tai hỏa hoạn bất thường

Trang 25

b Kiểm tra hồ sơ các khoản vay

Ngay khi phát hiện ra những dấu hiệu nói trên, ngân hàng phải lập tức thực hiện những việc sau:

- Kiểm tra ngay tính pháp lý của hồ sơ vay có đảm bảo không ? Và phải chắc chắn rằng không có điều gì trong hồ sơ có thể gây nguy hại cho ngân hàng

- Đồng thời với việc kiểm tra hồ sơ khoản vay, ngân hàng phải tiến hành định giá lại tài sản bảm đảm nhằm xác định giá trị hiện tại của TSBĐ không bị giảm sút so với khoản vay

- Gặp gỡ và thảo luận với bên vay về bản chất của vấn đề (nguyên nhân sâu xa của khoản vay có vấn đề) mà ngân hàng đang xem xét có thể ảnh hưởng tới mức độ an toàn về hạn mức rủi ro của ngân hàng

- Yêu cầu bằng văn bản với khách hàng về những vấn đề cần khắc phục

c Lập kế hoạch hành động

Tùy theo tình hình hiện tại và những dấu hiệu có thể xảy ra của khách hàng, ngân hàng cho vay phải xây dựng được một kế hoạch hành động cụ thể

Kế hoạch hành động phải được trao đổi, bàn bạc, phân tích những tình huống

có thể xảy ra đánh giá khách hàng vay theo tình hình kinh tế đang diễn biến, góc độ ngành nghề kinh doanh khi áp dụng các biện pháp xử lý Cần đưa ra nhiều tình huống và phân tích lợi hại của từng trường hợp như cho vay thêm hoặc ngừng cho và hoặc thỏa thuận về lộ trình giảm dần nợ vay sẽ gây ra hậu quả gì ? Khả năng khách hàng phản ứng ra sao, có chiều hướng chấp thuận không; nếu không được khách hàng chấp thuận thì xẩy ra hậu quả gì/ tổn thất bao nhiêu/ cần bao nhiêu lao động; thời gian và làm việc với các cơ quan chức năng nào để xử lý…? Lựa chọn phương án thuận lợi nhất để thực hiện; Cách thức thực hiện, tiến độ thực hiện và các giải pháp Đảm bảo phương án đưa ra là tối ưu mang lại hiệu quả và ít tốn kém

Trang 26

d Thực hiện kế hoạch

Khi nhận biết được các dấu hiệu của những khoản nợ có vấn đề, đồng nghĩa với việc xác định được nguyên nhân của từng khoản nợ, từng khách hàng, ngân hàng cho vay sẽ có những nhóm biện pháp cụ thể sau:

d1) Nhóm giải pháp tăng cường

* Cho vay duy trì hoạt động (cho vay thêm)

Cho vay duy trì hoạt động là một biện pháp xử lý nợ có vấn đề, theo đó ngân hàng cấp tín dụng xem xét, tiếp tục cho vay theo qui định hiện hành, hoặc theo điều kiện của ngân hàng cho vay bảo đảm thu hồi đủ nợ gốc, lãi của khoản cho vay mới và một phần hoặc toàn bộ khoản nợ cũ Cụ thể:

Trường hợp phương án/dự án đầu tư của khách hàng đang gặp khó khăn, có thể ảnh hưởng đến việc thu nợ mà nguyên nhân chủ yếu do thiếu vốn, và ngân hàng xét thấy khả năng phương án/dự án có thể phát triển tốt nếu được đầu tư thêm vốn thì có thể xem xét cho vay thêm, tuy nhiên việc cho vay thêm chỉ được thực hiện theo các văn bản chỉ đạo hiện hành của Ngân hàng thương mại theo nguyên tắc:

+ Phải thẩm định khách hàng và phương án/dự án rất kỹ lưỡng đảm bảo các điều kiện về nguyên tắc cấp tín dụng theo quy chế hiện hành của Ngân hàng thương mại

+ Phương án/dự án vay vốn phải khả thi và đảm bảo thu hồi gốc và lãi cho vay

Cán bộ QHKH cho vay trực tiếp thẩm định báo cáo Trưởng phòng QHKH, trong tờ trình thẩm định cần nêu phương án trả nợ cụ thể, có tính khả thi đồng thời phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ, tránh tình trạng lợi dụng cho vay đảo nợ, vay nợ mới trả nợ cũ để che giấu nợ xấu tiềm ẩn

* Bổ sung tài sản bảo đảm

Khi khoản vay có dấu hiệu bất ổn, nguồn thu không rõ ràng, giá trị

Trang 27

TSBĐ có khả năng bán thấp hơn dư nợ vay thì việc bổ sung tài sản bảo đảm

là cần thiết và đây cũng là một biện pháp để xử lý nợ có vấn đề Không nhất thiết chỉ bổ sung tài sản hữu hình mà kể cả tài sản vô hinh như cổ phiếu, trái phiếu, quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng, thương hiệu và tài sản hình thành trong tương lai…Việc thực hiện bổ sung các biện pháp bảo đảm này phải được quy định thành văn bản thỏa thuận và là một phần bổ sung cho hợp đồng tín dụng hiện hành

* Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

đã cam kết trong quí Hoặc năm đầu do tìm kiếm thị trường của sản phẩm, nguồn thu giảm, ấn định số tiền thu nợ thấp, năm sau phát huy hiệu quả và công suất thiết kế, nguồn thu tăng, số tiền trả nợ cao hơn

+ Gia hạn nợ vay là việc ngân hàng cho vay chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước trong hợp đồng tín dụng và/hoặc giấy nhận nợ Ngân hàng cho vay chỉ giải quyết cho khách hàng gia hạn nợ với những nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn thu của khách hàng bị chậm như: thời tiết, khí hậu thay đổi làm cho mùa thu hoạch phải kéo dài; bên mua hàng gặp khó khăn chưa thanh toán đúng hạn…

Trang 28

* Thực hiện khoanh nợ, xóa nợ

· Khoanh nợ là tuyên bố của chủ nợ (thường là một khoản tín dụng) rằng một số nợ không có khả năng được thu hồi trong thời điểm hiện tại nên phải khoanh lại và khi nợ được khoanh thì ngân hàng sẽ không tính lãi phát sinh Kể từ thời điểm khoanh Khách hàng được khoanh nợ phải có phương

án sản xuất kinh doanh thực sự khả thi để được ngân hàng tiếp tục cho vay mới để trả nợ mới và trả dần nợ đã khoanh Khoản nợ đã khoanh vẫn hạch toán ở nội bảng và vẫn phải trích lập dự phòng rủi ro

· Xóa nợ là việc NHTM dùng nguồn từ quỹ DPRR để xóa khoản nợ không còn khả năng thu hồi và xuất toán ra khỏi bảng cân đối kế toán

Trên cơ sở những văn bản quy định, hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHTM về khoanh, xóa nợ, Cán bộ QHKH theo dõi, rà soát điều kiện để tập hợp hồ sơ đề nghị khoanh, xóa nợ báo cáo Trưởng phòng QHKH để trình cấp

có thẩm quyền quyết định Nếu được phê duyệt, Cán bộ QHKH chuyển hồ sơ cho phòng kế toán hạch toán và thông báo cho khách hàng biết

* Giảm/miễn lãi vay

+ Giảm lãi là việc NHTM giảm một phần lãi vay trong hạn và/hoặc lãi

phạt quá hạn chưa trả của khách hàng vay vốn

+ Miễn lãi là việc NHTM miễn toàn bộ lãi vay trong hạn và/hoặc lãi phạt quá hạn chưa trả của khách hàng vay vốn

Việc giảm, miễn lãi cũng là một biện pháp xử lý nợ có vấn đề để tạo điều kiện cho khách hàng vay bớt khó khăn về tài chính, trả nợ ngân hàng đúng hạn và được thực hiện theo qui trình của NHTM, tuy nhiên việc giảm miễn lãi cần có điều kiện nhất định (không giảm miễn lãi đối với các khoản

cho vay tài trợ hoặc ủy thác của Chính phủ)

* Chỉ định đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp

Trong trường hợp mà khách hàng thực hiện mọi biện pháp mà vẫn

Trang 29

không thể trả được nợ vay và cơ quan có thẩm quyền quy định giao cho ngân hàng quyền được tham gia quản lý doanh nghiệp:

+ Ngân hàng cử đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp, tham gia quản

lý điều hành hoạt động kinh doanh nhằm theo dõi sát sao từng biểu hiện bất thường đối với những khoản vay cần theo dõi; tư vấn giúp đỡ khách hàng khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn; đưa ra quyết định xử lý kịp thời với những diễn biến đang xảy ra, hạn chế tối đa tổn thất + Trường hợp có thể tham gia góp vốn qua hình thức mua cổ phần, liên doanh hoặc chuyển đổi nợ thành vốn góp, khách hàng phải lập được phương án góp vốn và phương án kinh doanh khả thi để trình lên cấp có thẩm quyền của Ngân hàng phê duyệt

d2) Nhóm giải pháp tiên quyết

* Phạt quá hạn và chuyển nhóm nợ phù hợp

Nếu cán bộ QHKH xác minh những lý do xin gia hạn của khách hàng

là không hợp lệ hoặc nếu gia hạn thì khách hàng vẫn không có khả năng trả được nợ thì phải chuyển sang nợ quá hạn, đồng thời lập thông báo gửi khách hàng, bám sát nguồn thu để thu nợ

· Yêu cầu người bảo lãnh trả thay

· Phát mãi tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định của pháp luật để thu nợ

· Thực hiện các biện pháp khác để thu hồi nợ

Việc chuyển nợ quá hạn được thực hiện như sau:

· Đến kỳ hạn/kỳ hạn cuối cùng trả nợ gốc đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng không trả đúng hạn số nợ gốc phải trả hoặc nợ lãi phải trả của kỳ hạn đó/kỳ hạn cuối cùng và không được ngân hàng chấp thuận gia hạn/điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc/nợ lãi, thì ngân hàng chuyển toàn

bộ số dư nợ gốc thực tế còn lại của hợp đồng tín dụng đó sang nợ quá hạn

· Không thực hiện việc chuyển nợ quá hạn ở phần nói trên đối với cho

Trang 30

vay ưu đãi và cho vay các dự án đầu tư tín dụng phát triển của Nhà nước theo chỉ định và ủy thác của Chính phủ Việc chuyển nợ quá hạn đối với các khoản vay này thực hiện theo quy định của Chính phủ

· Đối với trường hợp khách hàng có khả năng chậm trả lãi vốn vay một số ngày làm việc so với kỳ hạn trả lãi đã thỏa thuận, Ngân hàng cần thực hiện các biện pháp:

+ Hướng dẫn cho khách hàng vay biết và thực hiện thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng về chuyển nợ quá hạn;

+ Chủ động đôn đốc khách hàng vay trả nợ lãi đúng hạn;

+ Thỏa thuận với khách hàng định kỳ thu lãi phù hợp với chu kỳ SXKD hoặc có thể thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về việc quá một số ngày làm việc nhất định so với kỳ hạn trả lãi mà khách hàng vay không trả và không có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì Ngân hàng chuyển nợ gốc khoản vay đó sang

nợ quá hạn

* Xử lý các tài sản đảm bảo tiền vay

+ Xử lý theo thỏa thuận là (i) việc ngân hàng cho vay / các bên cùng

nhận tài sản bảo đảm và bên có TSBĐ cùng phối hợp, thỏa thuận, xác định giá bán tài sản và tổ chức bán tài sản; (ii) hoặc ngân hàng cho vay /các bên cùng nhận TSBĐ và bên có TSBĐ thỏa thuận giao cho ngân hàng cho vay tự

tổ chức bán tài sản hoặc bên có tài sản tự bán hoặc bán theo phương thức ủy quyền qua Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiêp

+ Xử lý theo cơ quan tài phán: Khi bản án hoặc quyết định của cơ quan Tài phán có hiệu lực pháp luật thì việc xử lý TSBĐ được thực hiện tại cơ quan thi hành án các cấp tùy theo địa danh hành chính của TSBĐ tọa lạc

* Xử lý nợ tồn đọng

Loại 1: Nợ tồn đọng có tài sản bảo đảm

+ Đối với nợ có TSBĐ là tài sản thế chấp, cầm cố, tài sản gán nợ, tài

Trang 31

sản tòa án giao cho ngân hàng thì ngân hàng hoặc ủy thác cho Công ty Quản

lý nợ & Khai thác tài sản chủ động xử lý theo các hình thức: tự bán công khai trên thị trường; bán qua Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc tổ chức có chức năng bán đấu giá; bán cho Công ty mua bán nợ của Nhà nước Tiền bán TSBĐ được xử lý làm cơ sở để thanh toán nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn của bên bảo đảm sau khi trừ đi các chi phí theo quy định (nếu có)

+ Đối với nợ có TSBĐ thuộc những vụ án đã được Tòa án phán quyết giao ngân hàng xử lý nhưng chưa được giao, ngân hàng tập hợp trình các cấp

có thẩm quyền yêu cầu cơ quan thi hành án nhanh chóng giao cho ngân hàng

để xử lý Trường hợp Tòa án phán quyết giao cho cơ quan thi hành án xử lý tài sản để đảm bảo thi hành án trả nợ ngân hàng

+ Đối với nợ có TSBĐ chưa đầy đủ thủ tục pháp lý và hiện không có tranh chấp, tập hợp trình các cấp có thầm quyền hoàn thiện thủ tục pháp lý để ngân hàng bán nhanh tài sản thu hồi nợ

+ Đối với nợ có TSBĐ mà nếu để nguyên thì không thể bán được, mà phải cải tạo, sửa chữa, nâng cấp tài sản thì mới có thể bán được, thì phải lập phương án cụ thể trình cấp có thầm quyền phê duyệt

Loại 2: Nợ không có tài sản bảo đảm và không có đối tượng để thu hồi

Ngân hàng cho vay thực hiện phân loại, lập hồ sơ và tổng hợp theo hướng dẫn của Ngân hàng Trụ sở chính, trình Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ xem xét cấp nguồn xử lý Những khoản nợ loại 2 không được Chính phủ

xử lý thì tập hợp trình xử lý rủi ro theo quy định hiện hành của NHTM

Loại 3: Nợ tồn đọng không có TSBĐ và con nợ còn tồn tại, hoạt động

+ Trường hợp khách hàng có khả năng trả nợ, phải đôn đốc thu hồi nợ Trường hợp chây ỳ, đề nghị cơ quan pháp luật xử lý

+ Trong trường hợp khách hàng không còn nguồn nào để trả được nợ, cần phải lập phương án xử lý cụ thể và trình cho cấp có thẩm quyền theo các

Trang 32

văn bản pháp lý hiện hành hoặc theo qui định của NHTM Các biện pháp tổ chức khai thác có thể là chuyển nợ thành vốn góp kinh doanh, liên doanh, mua cổ phần, bán nợ để thu hồi vốn theo quy chế mua bán nợ

* Thanh lý doanh nghiệp

Ngân hàng chủ động áp dụng những quy định của pháp luật để thực hiện thanh lý doanh nghiệp trong trường hợp:

+ Doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, không còn khả năng phục hồi

+ Đã thực hiện các biện pháp tổ chức khai thác nhưng vẫn không thu hồi được nợ

Ngân hàng tiến hành các thủ tục khởi kiện con nợ ra tòa để thu hồi nợ theo đúng trình tự tố tụng của pháp luật

Trang 33

+ Ủy thác cho công ty Quản lý Nợ & Khai thác Tài sản

+ Bán qua tư vấn của Công ty Quản lý Nợ & Khai thác Tài sản hoặc trên thị trường

* Yêu cầu mở thủ tục phá sản DN

Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn

Trình tự và thủ tục theo qui định của Luật phá sản doanh nghiệp

d3) Nhóm giải pháp tài chính

Trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

v Trích lập dự phòng rủi ro

Trên phương diện kế toán, các khoản vay nên được ghi nhận là có thể

bị giảm giá trị và việc lập dự phòng là cần thiết nếu ngân hàng không thể thu hồi được cả gốc và lãi trong thời hạn hợp đồng Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là phương pháp các ngân hàng sử dụng để ghi nhận tổn thất so với giá trị ghi nhận ban đầu của khoản vay Các nhà quản lý ngân hàng sẽ đánh giá được rủi ro tín dụng trong danh mục cho vay dựa trên các thông tin sử dụng

để phân tích Trên cở sở phân loại tài sản Có, ngân hàng thực hiện việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro hàng quý và hàng năm theo hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Nhà nước

Số tiền dự phòng cụ thể phải được tính theo công thức sau:

R = max [ 0, ( A – C ) ] * r

Trong đó: R :số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A : giá trị của khoản nợ

C: giá trị của tài sản bảo đảm

r : tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Trang 34

v Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là việc Ngân hàng hoạch toán chuyển những khoản rủi ro được Ngân hàng cấp trên thông báo từ nội bảng ra ngoại bảng

1.1.4 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác xử lý nợ có vấn đề của NHTM

a Mức giảm tỷ lệ nợ có vấn đề (bao gồm cả nội bảng và ngoại bảng)/ tổng dư nợ (nội và ngoại bảng)

Đây là chỉ tiêu tổng quát, đánh giá toàn bộ hoạt động tín dụng của NHTM kể cả trong nội bảng và ngoài bảng cân đối kế toán

* Đối với nợ có vấn đề ngoại bảng:

Là những khoản nợ đã được xử lý rủi ro nhưng vẫn phải theo dõi để thu

nợ Thông thường chỉ tiêu này ít được tính đến theo phương pháp định tính so với tổng dư nợ nội và ngoại bảng mà chủ yếu dùng tiêu chí định lượng và hàng năm NHTM được giao một con số cụ thể để thu hồi Khi đó mới tính chỉ tiêu nợ đã XLRR thu hồi được/ kế hoạch được giao và đã bổ sung vào lợi nhuận là bao nhiêu trong kết quả thu hồi nợ ngoại bảng Đây là một tiêu chí quan trọng, đánh giá vốn ngân hàng được hoàn lại sau nhiều thời gian bị cho

là đã mất Chỉ tiêu này các NHTM thường đưa vào tiêu chí đánh giá kết quả hoàn thành của từng chi nhánh trong năm hoạt động

Theo thông lệ thì các NHTM thường công bố và báo cáo nợ có vấn đề nội bảng

* Mức giảm Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5/tông dư nợ (nội bảng)

- Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5/tổng dư nợ nội bảng: Chỉ tiêu này

phản ánh mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng ở phần nội bảng cân đối kế toán Cho thấy với 100 đơn vị tiền tệ khi ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu đơn vị tiền tệ mà ngân hàng không thu hồi được đúng hạn tại thời điểm xác định Tỷ lệ này càng cao thì khả năng rủi ro càng lớn Nếu như lớn hơn 10% thì ngân hàng bị coi là có chất lượng tín dụng yếu kém, còn nếu nhỏ hơn 5%

Trang 35

thì được đánh giá là có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao Tuy nhiên các con số được sử dụng để tính chỉ số này được đo tại một thời điểm nhất định nên chưa phản ánh hoàn toàn chính xác chất lượng tín dụng của ngân hàng

b Tỷ lệ các khoản nợ đã gia hạn/tổng dư nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1)

Khi khách hàng phát sinh nợ có vấn đề và dẫn đến chuyển nhóm thành

nợ xấu không đồng nghĩa với việc khách hàng không trả được nợ; có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng nợ có vấn đề tại ngân hàng, trong

đó cũng có không ít khách hàng khó khăn nhất định tại thời điểm đến hạn trả

nợ vay cho ngân hàng cần được cấu trúc; tuy nhiên sau đó khách hàng dàn xếp được khoản vốn để trả nợ vay cho ngân hàng; vì vậy nợ có vấn đề đã thu hồi được thông qua việc khách hàng tự trả nợ để hoàn vốn Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc xác định khả năng xử lý nợ có vấn đề của ngân hàng

Nợ đủ tiêu chuẩn hay còn gọi là nợ nhóm 1 là những khoản nợ còn trong hạn (kể cả khi được giãn nợ; gia hạn nợ và giữ nguyên nhóm nợ) Việc cấu trúc những khoản nợ này không phản ánh đúng chất lượng tín dụng của Ngân hàng,

và chỉ thực hiện cấu trúc cho khoản nợ đang còn ở nhóm 1 Tuy nhiên việc cấu trúc này giúp cho khách hàng tháo gỡ được khó khăn nhất định trong thời điểm trả nợ vay và tỷ lệ nợ có vấn đề của ngân hàng cũng giảm xuống

Trang 36

Tỉ lệ các khoản dư nợ đã cấu trúc/tổng dư nợ nhóm 1càng cao thì nguy

cơ xảy ra nợ xấu của ngân hàng càng lớn, tuy nhiên tỉ lệ này chỉ phản ánh tương đối về tình hình nợ có vấn đề của ngân hàng nhưng không phản ánh chính xác chất lượng tín dụng của ngân hàng

Ngược lại tỷ lệ các khoản nợ đã cấu trúc/tổng dư nợ nhóm 1 càng thấp thì nguy cơ xảy ra nợ xấu của ngân hàng càng thấp, việc thực hiện cấu trúc nợ của ngân hàng có hiệu quả

Mặt khác cũng cần phải đánh giá rằng nếu tỷ nợ các khoản nợ đã cấu trúc / tổng dư nợ nhóm một cao, và biện pháp cấu trúc của ngân hàng đã mang lại hiệu quả thiết thực giúp cho khách hàng cải thiện ngay được tình hình tài chính thì tỷ nợ cấu trúc có cao, nhưng chưa phải là nguy cơ xảy ra nợ xấu Việc cấu trúc nợ của ngân hàng rất thành công và sự nỗ lực của khách hàng có hiệu quả

c Mức giảm tỷ lệ nợ xấu

Để đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng tốt hay xấu có nhiều tiêu chí đánh giá, song ở góc độ bảng cân đối kế toán hay còn gọi là nợ nội bảng, người ta thường căn cứ vào tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Nợ xấu được hiểu là những khoản nợ được phân loại vào từ nhóm 3 đến nhóm 5 (theo cách phân nhóm nợ đã trình bày ở trên)

ro tín dụng ít xảy ra, công tác xử lý nợ có vấn đế đạt hiệu quả

Theo qui định của NHNN thì TCTD có tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn hoặc bằng 3% tổng dư nợ thì được đánh giá là hoạt động tín dụng bình thường Nếu tỷ lệ

Trang 37

này cao hơn mức 3% thì TCTD bị cảnh báo là hoạt động tín dụng không tốt và cao tới 10% thì TCTD đó bị tuyên bố chịu sự kiểm soát đặc biệt của NHNN

d Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng/tổng dư nợ

- Tỷ lệ xóa nợ ròng/tổng dư nợ: đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu

nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được các ngân hàng sử dụng biện pháp mạnh để đòi Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng vì có quá nhiều các khoản nợ ngoại bảng mà ngân hàng không thể thu hồi trong niên độ quyết toán năm

Dự nợ xóa – Khoản thu hồi

Tỷ lệ xóa nợ ròng = - x 100 %

Tổng dư nợ

Tỷ lệ xóa nợ ròng trên tổng dư nợ càng cao cho thấy viêc mất vốn của ngân hàng càng lớn và dễ dẫn đến nguy cơ đổ vỡ hệ thồng NHTM Ngược lại, mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng trên tổng nợ thấp, cho thấy nợ rủi ro mất vốn của ngân hàng thấp và công tác xử lý nợ có vấn đề được nâng cao

e Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng/ tổng dư nợ

Để đánh giá thực chất công tác tín dụng của NHTM thì không thể không tính đến số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ nội bảng Đây là tỷ lệ giữa số dư có của tài khoản dự phòng rủi ro tín dụng chia cho tổng dư nợ cuối kỳ Theo quyết định số 493/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước ngày 22/04/2005 thì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro là 0%, 5%, 20%, 50%, 100% từ nhóm 1 đến nhóm 5 Ngoài việc trích lập dự phòng cụ thể, tổ chức tín dụng còn phải trích lập dự phòng chung bằng 0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 Nếu ngân hàng trích lập dự phòng nhiều thì chứng tỏ ngân hàng đang có nhiều khoản nợ quá hạn (từ nhóm 2 đến nhóm 5) Vì thế nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ ngân hàng đang gặp phải rủi ro vì phải trích lập dự phòng nhiều cho các khoản vay làm

Trang 38

giảm lợi nhuận của ngân hàng

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xử lý nợ có vấn đề tại NHTM

* Nhóm nhân tố nội tại Ngân hàng

Đây là nhóm nguyên nhân có tác động quan trọng đến việc phát sinh nợ

có vấn đề Đa số các khoản nợ có vấn đều có thể phòng tránh được nếu bản thân Ngân hàng chủ động hạn chế tốt các nguyên nhân do nhân tố nội tại Điều này được phản ánh qua thực tế hoạt động của nhiều Ngân hàng trên thế giới với tỉ lệ nợ xấu chiếm mức thấp trong tổng dư nợ khi họ chú trọng các biện pháp ngăn chặn nợ có vấn đề phát sinh do nguyên nhân nội tại Có thể tóm tắt một số nguyên nhân chính như sau:

Một là: Chiến lược kinh doanh nói chung, kinh doanh tín dụng nói riêng của NHTM

Trong kinh doanh, các Ngân hàng đều xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh trong mỗi giai đoạn và mỗi thị trường nhất định Chiến lược kinh doanh trong một thời điểm mà thị trường có những khó khăn nhất định do khủng hoảng kinh tế nhưng Ngân hàng không điều chỉnh kịp thời cũng sẽ dẫn đến nợ có vấn đề gia tăng Ngoài ra việc xác định thị trường chiến lược của Ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thành công hay thất bại của một Ngân hàng Chiến lược kinh doanh tập trung vào thi trường bán buôn cho vay dự án lớn về bất động sản, cho vay chứng khoán, cho vay những dự

án sản xuất kinh doanh lớn thì khi gặp khủng hoảng kinh tế hay một nguyên nhân khách quan nào đó sẽ gây khó khăn rất lớn cho Ngân hàng; nợ xấu cao

và tỷ lệ tăng nhanh; trong khi đó ngược lại với các Ngân hàng bán lẻ phục vụ người dân vay tiêu dùng, sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, hộ nông dân…mặt dù chi phí cao lợi nhuận thấp nhưng có thể phân tán được rủi ro hơn Hiện nay hầu hết các Ngân hàng thương mại cạnh tranh về giá, tăng lãi suất đầu vào, hạ lãi suất đầu ra Đó không phải là một chiến lược tốt bởi vì nó sẽ thu hẹp

Trang 39

khoảng cách lợi nhuận, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của Ngân hàng trong dài hạn và làm tăng nguy cơ rủi ro cho các Ngân hàng

Hai là, các qui định về công bố thông tin chưa đầy đủ và hiệu lực thi hành thấp gây ra sự thiếu minh bạch

Nợ có vấn đề - đặc biệt là nợ xấu không phải mới phát sinh mà nó đã tiềm ẩn trong một khoảng thời gian dài và khi tình hình kinh doanh của khách hàng xấu đi, đặc biệt là trong thời gian tăng trưởng tín dụng nóng thì nguyên nhân gây ra tình trạng nợ có vấn đề ngày càng rõ nét Nợ có vấn đề gia tăng phản ánh chính sách minh bạch hóa và giám sát việc thống kê nợ xấu của ngân hàng, mặc dù NHNN đã và đang chủ trương minh bạch hóa quan hệ tín dụng, thông tin tài chính, nhưng hầu hết các ngân hàng thương mại đều phân loại nợ dựa vào định lượng mà thiếu đi phần định tính như tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn Điều này dẫn đến việc phân loại nợ không phản ánh thực chất khoản nợ

Ba là, Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng:

Sự yếu kém trong nghiệp vụ cũng sẽ dẫn đến những rủi ro trong qúa

trình tác nghiệp của cán bộ tín dụng để đánh giá, xếp hạng khách hàng và đi đến kết luận cuối cùng là có đề xuất cho khách hàng vay hay không, phương thức vay vốn như thế nào, biện pháp bảo đảm là gì Việc đưa ra đề xuất tín dụng này còn phù hợp với định hướng, chính sách tín dụng của ngân hàng trong từng thời kỳ nhất định Chỉ những cán bộ tín dụng nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết về chính sách, định hướng của ngành, mới đưa ra được quyết định đúng đắn trong cho vay, và chỉ có như vậy mới đảm bảo tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng, nợ có vấn đề mới ít phát sinh

Bốn là, Năng lực quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng :

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng vận dụng các phương pháp, công cụ phù hợp nhằm nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro

Trang 40

nhằm đạt được mục tiêu hạn chế tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra trong giới hạn tự định

Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm 4 nội dung: Nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng Các nhà nghiên cứu về hoạt động ngân hàng đều cho rằng quản trị kinh doanh tại NHTM là quản trị rủi ro, quản trị rủi ro là trung tâm của hoạt động quản trị điều hành của NHTM Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn luôn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt là hoạt động tín dụng

Do đó để đảm bảo mục tiêu hiệu quả, phát triển bền vững nhất thiết đòi hỏi NHTM phải xây dựng một hệ thống để phòng ngừa và đưa ra các biện pháp cần thiết để khắc phục, giảm thiểu rủi ro tín dụng tránh sự đổ vỡ trong hoạt động ngân hàng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

Năng lực quản trị rủi ro của NHTM Việt Nam còn một số hạn chế nhất định, quản trị rủi ro chưa tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của bộ nguyên tắc Basel trong quản lý rủi ro tín dụng

- Quản trị rủi ro hiện đại theo chuẩn mực quốc tế sẽ làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng nhanh vòng quay vốn và thu hút thêm được nhiều khách hàng, bởi vì các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng làm cho khách hàng mong muốn gắn bó lâu dài với ngân hàng Ngược lại quản trị yếu sẽ tạo ra hình ảnh xấu, chất lượng phục vụ kém, đặc biệt là tín dụng sẽ dẫn đến nợ có vấn đề gia tăng làm phát sinh nợ xấu tình hình tài chính kém đi gây mất vốn dẫn đến đổ vỡ hệ thống ngân hàng

- Quản trị rủi ro tín dụng nói chung và quản trị nợ có vấn đề nói riêng tốt sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại tăng năng lực huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, làm giảm tối thiểu khối lượng tiền thừa trong lưu thông góp phần kiềm ché lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh

tế, phát huy hiệu quả đòn bẩy kinh tế, tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ cho nền

Ngày đăng: 04/10/2018, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm