Trên cơ sở nghiên cứu lý luận,vận dụng vào điều kiện thực tế của các doanh nghiệp sản xuất như: Phân loại chi phítheo yêu càu quản trị, lập dự toán chi phí, tính giá và phân tích thông t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ ÁI THU
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng- Năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ ÁI THU
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng- Năm 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng vàchưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào
Người cam đoan
Lê Thị Ái Thu
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 4
1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị 4
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị 5
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 6
1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 6
1.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 7
1.2.3 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế 9
1.2.4 Phân loại chi phí sử dụng cho mục đích kiểm tra và ra quyết định 10
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 12
1.3.1 Lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 12
1.3.1.1 Lập dự toán chi phí sản xuất 12
1.3.1.2 Lập dự toán giá thành sản phẩm 13
1.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 15
1.3.2.1 Tập hợp chi phí sản xuất 15
1.3.2.2 Tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất 15
1.3.3 Tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất 16
1.3.3.1 Xây dựng và phân tích chi chí định mức 16
1.3.3.2 Công tác kiểm soát chi phí 17
1.3.4 Phân tích thông tin chi phí phục vụ việc quản lý và ra quyết định 20
1.3.4.1 Phân tích chi phí theo các trung tâm chi phí 20
1.3.4.2 Phân tích mối quan hệ Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận(CVP) 21
Trang 51.3.4.3 Phân tích thông tin chi phí để lựa chọn thông tin thích hợp cho các
quyết định kinh doanh 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG 26
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX-TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 26
2.1.2 Vị thế của Công ty trong ngành 27
2.1.3 Ngành nghề và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 28
2.1.4 Các nhân tố rủi ro 30
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX – TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG 33
2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 33
2.2.2 Công nghệ sản xuất tại công ty 38
2.2.3 Đặc điểm thị trường cung cấp NVL, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại công ty 38
2.2.3.1 Đặc điểm thị trường cung cấp NVL 38
2.2.3.2 Đặc điểm sản xuất tại công ty 39
2.2.3.3 Thị Trường tiêu thụ sản phẩm 40
2.2.4 Triển vọng phát triển của ngành da giày 41
2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SX – TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG 42
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần SX – TM Hữu Nghị Đà Nẵng 42
2.3.2 Phân loại chi phí tại Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng 43
2.3.3 Quy trình lập dự toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng 44
2.3.3.1 Cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất 45
Trang 62.3.3.2 Các bước xây dựng dự toán 45
2.3.3.3 Trình tự lập dự toán 46
2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần SX–TM Hữu Nghị Đà Nẵng 51
2.3.4.1 Kế toán chi phí sản xuất 51
2.3.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng 57
2.3.5 Công tác lập báo cáo bộ phận 61
2.3.5.1 Báo cáo về chi phí nguyên vật liệu 61
2.3.5.2 Báo cáo về chi phí lao động 63
2.4 NHẬN XÉT THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SX-TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG 64
2.4.1 Phân loại chi phí 64
2.4.2 Công tác tính giá thành sản phẩm 64
2.4.3 Công tác lập dự toán chi phí sản xuất 64
2.4.4 Về hệ thống báo cáo bộ phận 65
2.4.5 Hệ thống kế toán 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG 67
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SX - TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG 67
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SX - TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG 68
3.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 68
3.2.2 Lập dự toán chi phí 72
Trang 73.2.3 Lập báo cáo chi phí để phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất 763.2.4 Tổ chức sử dụng thông tin KTQT chi phí sản xuất phục vụ cho việc raquyết định 80
3.2.4.1 Phân tích điểm hòa vốn 80 3.2.4.2 Phân tích lợi nhuận theo mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận 81 3.2.4.3 Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí và sản lượng thay đổi82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83 KẾT LUẬN CHUNG 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
SỐ HIỆU
BẢNG
2.1 KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2011 29
2.2 CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÔNG TY 29
2.3 DANH SÁCH MỘT SỐ NHÀ CUNG CẤP
NGUYÊN VẬT LIỆU CHO CÔNG TY
3.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO CÁCH
ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ DỰA TRÊN TÀI KHOẢN, KHOẢN MỤC CHI PHÍ
70
3.2 BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ HỖN HỢP BẢO
TRÌ SỬA CHỮA MÁY MÓC
3.5 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ
NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
77
Trang 103.6 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ
NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
2.1 SƠ ĐỒ 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY
Trang 11MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm rất nhiều về kếtoán quản trị để nâng cao chất lượng quản lý KTQT được coi là một trong nhữngcông cụ quản lý hữu hiệu trong điều kiện nền kinh tế thị trường có cạnh tranh, bởitính linh hoạt, hữu ích và kịp thời của thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản trị nội
bộ doanh nghiệp Với các doanh nghiệp sản xuất, việc ứng dụng KTQT chi phí tronghoạt động quản lý còn là vấn đề mới mẻ, chưa được triển khai một cách đồng bộ vàkhoa học, ở một mức độ nhất định các doanh nghiệp đã vận dụng một số nội dungtrong công tác lập dự toán, tính giá và kiểm soát chi phí nhưng chưa khai thác và pháthuy hết ưu thế của loại công cụ quản lý khoa học này Trên cơ sở nghiên cứu lý luận,vận dụng vào điều kiện thực tế của các doanh nghiệp sản xuất như: Phân loại chi phítheo yêu càu quản trị, lập dự toán chi phí, tính giá và phân tích thông tin chi phí nhằm kịp thời xử lý và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của các nhà quản trị,
hỗ trợ việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý tại các doanh nghiệp
Tại các nước có nền kinh tế thị trường phát triển kế toán quản trị chi phíđược coi là công cụ quản lý khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử lý và cungcấp thông tin về chi phí đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị song tạiViệt Nam kế toán quản trị chi phí còn là vấn đề rất mới mẻ, chưa được ứng dụngmột cách phổ biến Ngày 12 tháng 6 năm 2006 Bộ Tài chính đã ban hành thông tư
số 53/2006/TT-BTC về việc "Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanhnghiệp", nhưng việc triển khai, áp dụng cụ thể vào từng loại hình doanh nghiệp nhưthế nào thì cần xem xét Một công ty nào khi sản xuất kinh doanh đều mong muốnđem lại lợi nhuận tốt nhất, nhưng điều đó không đơn giản vì công ty nào cũng cạnhtranh gay gắt trong thời kỳ hội nhập WTO Trong đó vất vả nhất là các ngành xuấtkhẩu ra nước ngoài trong đó có ngành giày da - là ngành đứng thứ 3 về kim ngạchxuất khẩu cả nước, sau dệt may và dầu thô Do vậy sản xuất giày da là một ngànhluôn được nhà nước ta quan tâm và đặt vào vị trí quan trọng trong nền kinh tế, tuyvậy, các doanh nghiệp sản xuất giày da của nước ta trong những năm qua còn gặp
Trang 12khá nhiều khó khăn do sự khắt khe của các tiêu chuẩn quy định khi nhập khẩu, sựcạnh tranh về chất lượng, giá cả với các nước trên thế giới Đến nay, mặc dù đã có
sự đi lên của ngành sản xuất giày da, song chưa thực sự bền vững Do vậy, tác giảmuốn chọn nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất - một phần rất quantrọng hỗ trợ trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
Xuất phát từ những nhận thức đó tác giả chọn đề tài "Kế toán quản trị chi phísản xuất tại Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng"
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản nhằm mục đích làm rõ bảnchất, vai trò và đặc điểm của kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanhnghiệp sản xuất
Bên cạnh đó luận văn còn nghiên cứu thực tiễn về kế toán quản trị chi phísản xuất đang diễn ra trong công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng, cụ thể làchi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm chủ yếu), chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung Qua đó, đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán quản trị chi phí phù hợp với đặc thù của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn đi vào nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng kế toán quản trịchi phí sản xuất và đưa ra các giải pháp về kế toán quản trị chi phí sản xuất tạiCTCP SXTM Hữu Nghị Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu
Công ty cổ phần SXTM Hữu Nghị Đà Nẵng bao gồm 2 lĩnh vực là thươngmại và sản xuất nhưng lĩnh vực thương mại vẫn đang còn mới mẻ và chưa đi vàohoạt động nhiều mà chủ yếu công ty đang tập trung vào sản xuất sản phẩm giày cácloại (giày thể thao, giày trẻ em, giày tây ) Vì vậy luận văn đi vào nghiên cứu chủyếu là lĩnh vực sản xuất của công ty, cụ thể là nghiên cứu về kế toán quản trị chi phísản xuất trong công ty
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp cơ bản chủ yếu vận dụng để nghiên cứu dựa trên cơ sở hệthống hóa lý thuyết về kế toán quản trị chi phí trong điều kiện ở Việt nam Ngoài raluận văn còn sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp mô tả, sosánh, chi tiết trong quá trình nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tế tổ chức kế toánquản trị tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại Hữu Nghị Đà Nẵng nhằm mụcđích phục vụ công tác nghiên cứu đạt kết quả tốt
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí sản xuấttrong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng vè kế toán quản trị chi phí sản xuất trong Công ty cổphần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chiphí sản xuất trong Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng
Trang 14Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị
Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì các cơ quan Nhà nước thực hiện chứcnăng quản lý Nhà nước về kinh tế không can thiệp vào chức năng quản trị kinhdoanh ở các doanh nghiệp Đó là điều kiện tiền đề để phân hệ kế toán quản trị trongcác doanh nghiệp ra đời và phát triển Đến nay có rất nhiều định nghĩa về kế toánquản trị
Theo định nghĩa của Hiệp hội kế toán quốc gia (Mỹ) thì: “Kế toán quản trị làquá trình cung cấp thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch,kiểm soát, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp Quy trình kế toán quản trịbao gồm các công việc xác định, cân, đo, đong, đếm, thu thập, tích luỹ, phân tích,chuẩn bị thông tin, giải thích và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý để các nhàquản lý xử lý các thông tin này theo hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp” Theo từđiển thuật ngữ kế toán Mỹ thì kế toán quản trị là: “một lĩnh vực của kế toán liênquan đến việc định lượng các thông tin kinh tế và hỗ trợ những nhà quản trị trongviệc đưa ra các quyết định tài chính, đặc biệt trong việc hoạch định kế hoạch vàquản lý giá thành”
Trong Luật kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Căn cứLuật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003, căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-
CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh, căn cứ Nghị định số77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, nhằm giúp các doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh tổ chức tốt công tác kế toán, Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán quản
Trang 15trị trong các doanh nghiệp theo thông tư số 53/2006/TT-BTC thì kế toán quản trịđược định nghĩa như sau:
Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn
vị kế toán (Luật Kế toán, khoản 3, điều 4).
Qua các khái niệm trên ta thấy kế toán quản trị thực sự là một hệ thống trợthủ đắc lực cho nhà quản trị doanh nghiệp trong quá trình điều hành và sản xuấtkinh doanh
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị
Khác với kế toán tài chính hướng đến cung cấp thông tin cho những cá nhân
tổ chức bên ngoài có lợi ích liên quan thì kế toán quản trị hướng đến cung cấp thôngtin quản trị nội bộ ở doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập kế hoạchSXKD cho doanh nghiệp mình Từ kế hoạch chung của doanh nghiệp, các bộ phậntriển khai thành các mục tiêu thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện các mục tiêunày Đó chính là kiểm tra quản lý – kiểm tra hướng hoạt động của doanh nghiệptrong quá trình thực hiện các mục tiêu đề ra cần phải quản lý các qui trình cụ thể,chi tiết hơn như quản lý tồn kho, quản lý sản xuất, quản lý chi phí,… Kế toán quảntrị chi phí còn được coi là công cụ để đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu kế hoạch -thông qua việc phân tích các chi phí, từ đó có những quyết định hợp lý để hoạt động sảnxuất kinh doanh ngày càng đạt hiệu quả cao hơn Kế toán quản trị chi phí giúp thực hiệnchức năng kiểm tra của quản lý một cách rất hiệu quả thông qua việc thu thập và cungcấp các thông tin chi tiết về tình hình thực hiện kế hoạch, phát hiện các khoản chênh lệch
so với kế hoạch và các nguyên nhân dẫn đến tình hình đó, giúp nhà quản lý nắm bắt hoạtđộng nào đem lại lợi ích, hoạt động nào đang duy trì lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp,
… Với khả năng cung cấp thông tin về chi phí và lợi nhuận thu được từ từng loại sảnphẩm, dịch vụ, từng lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận,… kế toán quản trị chi phí sẽ rấthữu ích trong việc kiểm soát chi phí sản xuất và vòng đời của sản phẩm cũng như hiệuquả của từng hoạt động Có thể nói, kế toán quản trị chi phí đóng vai trò kiểm soát toàn
Trang 16bộ các khâu của hoạt động kinh doanh một cách rất cụ thể, chi tiết và thường xuyên
Ở Việt nam kế toán quản trị chi phí sản xuất còn là vấn đề rất mới mẻ, chưađược ứng dụng một cách phổ biến nhưng thực sự nó rất cần thiết vì nhu cầu thôngtin về tiềm lực và nội bộ của doanh nghiệp là một yếu tố không thể thiếu và kế toánquản trị là phương tiện là công cụ hổ trợ quan trọng nhất quyết định quá trình chấtlượng quản lý ở các doanh nghiệp
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Trong qúa trình điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp, các nhàquản trị luôn luôn cần các thông tin về hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanhnghiệp Đứng trên quan điểm kế toán, các thông tin mà các nhà quản lý cần đa sốthường có liên quan đến các chi phí của doanh nghiệp Trong kế toán quản trị chiphí được phân loại theo nhiều tiêu thức tùy theo mục đích sử dụng của nhà quản lý.Việc phân loại trong doanh nghiệp sản xuất có ý nghĩa lớn trong công tác quản lýdoanh nghiệp, giúp nhà quản lý tìm ra biện pháp quản lý thích ứng với từng loại chiphí để hạ thấp giá thành sản phẩm Có thể phân loại chi phí theo các loại sau:
1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Mục đích của việc phân loại chi phí theo chức năng hoạt động trong kế toánquản trị là xác định rõ vai trò, chức năng hoạt động của chi phí trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp và cung cấp thông tin có hệ thống choviệc lập các báo cáo tài chính Và để trợ giúp các nhà quản lý trong việc vạch kếhoạch và kiểm soát chi phí, các nhân viên kế toán quản trị phân loại chi phí theo lĩnhvực chức năng của tổ chức Theo đó, chi phí có thể được phân loại thành chi phí sảnxuất (manufacturing costs) và chi phí ngoài sản xuất (non-manufacturing costs)
+ Chi phí sản xuất
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu sửdụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm, như:
* Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm: da action, da burnish, đế giày,…
* Chi phí nguyên vật liệu phụ: vải, chỉ, xi đánh bóng,…
* Các loại nhiên liệu như: than, điện, dầu,…
Trang 17- Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, phụ cấp lương và các khoản tríchtheo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản phẩmngoài 2 loại chi phí trên Chi phí sản xuất chung chủ yếu bao gồm 3 loại chi phí làchi phí NVL gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp và các chi phí khác
+ Chi phí ngoài sản xuất
Để tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp còn phải thựchiện một số khoản chi phí ở khâu ngoài sản xuất được gọi là chi phí ngoài sản xuất
- Chi phí bán hàng và tiếp thị bao gồm toàn bộ những chi phí cần thiết để đẩymạnh quá trình lưu thông hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay ngườitiêu dùng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những khoản chi phí liên quan tới việc
tổ chức hành chính và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp
1.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Cách “ứng xử” của chi phí là thuật ngữ để biểu thị sự thay đổi của chi phítương ứng với các mức độ hoạt động đạt được Mục đích của cách phân loại chi phínày trong kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểmtra và chủ động điều tiết chi phí cho phù hợp Nghĩa là, căn cứ vào các thông tin do
kế toán quản trị cung cấp, các nhà quản trị sẽ thấy được sự biến động của chi phí cóphù hợp với sự biến động của mức độ hoạt động và từ đó có các biện pháp hữu hiệunhằm quản lý tốt các chi phí
+ Biến phí
Biến phí (chi phí biến đổi): Là tập hợp loại chi phí mà lượng tiêu hao của chúng tỷ
lệ thuận với sự biến đổi sản lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất, mua vàohoặc bán ra trong kì như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sảnxuất chung Chi phí khả biến không thay đổi khi tính cho một đơn vị sản phẩm,công việc
Trong quá trình sản xuất, có nhiều loại chi phí khác nhau, để xác định xem
đó có phải là chi phí biến đổi hay không chúng ta phải dựa vào tính chất về lượng
Trang 18tiêu hao của nó, bởi vì biến phí được cấu thành từ hai yếu tố cơ bản là lượng tiêuhao và mức giá đầu vào Về mặt giá trị thì biến phí có thể không hoàn toàn tỷ lệthuận với sự biến đổi của sản lượng một mặt hàng nào đó Chẳng hạn, bộ phận sảnxuất tăng sản lượng sản phẩm thì mức tiêu hao nguyên, vật liệu sẽ tăng tỷ lệ thuậnvới sản lượng, nhưng do khối lượng nguyên, vật liệu mua vào nhiều nên giá muacủa nguyên, vật liệu có thể giảm xuống do được hưởng chiết khấu, giảm giá vì vậy,chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể không tăng tỷ lệ thuận với sản lượng sảnphẩm sản xuất.
Khi tính toán mức hao phí của biến phí cho 1 đơn vị sản lượng thì nó có tínhchất ổn định, vì vậy, biến phí là loại chi phí có thể xây dựng được định mức tiêu haocho từng đơn vị sản lượng của mặt hàng kinh doanh
+ Định phí
Định phí (chi phí cố định): Là tập hợp các loại chi phí mà mức tiêu hao củachúng không phụ thuộc sản lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sản xuất hoặc bán ratrong kỳ Bao gồm : chi phí tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí tạo môi trườnglàm việc (điện thắp sáng, chạy các thiết bị vệ sinh công nghiệp ), chi phí cho nhânviên phân xưởng, chi phí hành chính của phân xưởng, lãi vay…
Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thayđổi Định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp Phạm vi phùhợp là phạm vi giữa khối lượng sản phẩm tối thiểu và khối lượng sản phẩm tối đa
mà doanh nghiệp dự định sản xuất
Khi phân định một yếu tố chi tiêu cho sản xuất là định phí hay biến phí cònphụ thuộc cách thức tính toán khoản chi tiêu đó Chẳng hạn, khi doanh nghiệp trảlương cho người lao động theo thời gian làm việc thì chi phí nhân công là định phí,nhưng khi doanh nghiệp trả lương cho người lao động theo sản phẩm trực tiếp hoặcgián tiếp thì nó trở thành biến phí
+ Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố chiphí khả biến và chi phí bất biến Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn
Trang 19hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phíhỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến Trong các doanh nghiệp sảnxuất, chi phí hỗn hợp cũng chiếm một tỉ lệ khá cao trong các loại chi phí như: chiphí điện thoại, chi phí bảo trì MMTB, chi phí về công cụ,dụng cụ dùng để sản xuấttạo ra sản phẩm
Ví dụ: chi phí về công cụ, dụng cụ để sản xuất tạo ra sản phẩm
- Là biến phí: Nếu một khuôn mẫu đúc sử dụng có định lượng số sản phẩmsản xuất, vượt quá số sản phẩm này phải thay khuôn
- Là định phí: Nếu căn cứ vào thời gian sử dụng của mộtkhuôn mẫu, khuôn
để thay mà không quan tâm đến lượng sản phẩm sản xuất của một khuôn mẫu
Nhằm phục vụ việc lập kế hoạch, phân tích và quản lý chi phí, cần phải phântích các chi phí hỗn hợp thành yếu tố khả biến và yếu tố bất biến Việc phân tíchnày được thực hiện bằng một trong ba phương pháp: phương pháp cực đại, cực tiểu,phương pháp đồ thị phân tán và phương pháp bình phương bé nhất
Áp dụng kế toán quản trị dựa trên cơ sở của phương pháp phân loại chi phítheo cách ứng xử của chi phí đối với kết quả tiêu thụ có thể sử dụng trong việc xácđịnh giá của sản phẩm, để lập kế hoạch sản xuất và để tính toán đánh giá kết quả mức
độ đóng góp của từng sản phẩm trong toàn bộ kết quả chung của doanh nghiệp
1.2.3 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
- Chi phí NVL: Bao gồm giá trị của nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùngthay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo trừ nguyên vậtliệu xuất bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản,…
- Chi phí CCDC sản xuất là toàn bộ các công cụ dụng cụ chỉ phục vụ cho quátrình sản xuất như quần áo bảo hộ lao động cho công nhân, búa…
- Chi phí nhiên liệu bao gồm nhiên liệu phục vụ cho máy móc thiết bị vận hành
- Chi phí nhân công Bao gồm toàn bộ chi phí phải trả cho người lao động vềtiền lương, tiền công, phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lươngtrong kỳ báo cáo
- Chi phí khấu hao TSCĐ Là toàn bộ các khoản trích khấu hao tài sản cố
Trang 20định của DN dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài Gồm các khoản chi phí phải trả cho công ty điệnlực, điện thoại, nước, vệ sinh và các dịch vụ khác
- Chi phí bằng tiền khác Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác, chưađược phản ánh trong các chi tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như tiếpkhách, lệ phí, hội nghị, thuê quảng cáo
Cách phân loại này chủ yếu phục vụ cho việc xây dựng dự toán chi phí chotừng đơn đặt hàng nhằm góp phần kiểm soát chi phí
1.2.4 Phân loại chi phí sử dụng cho mục đích kiểm tra và ra quyết định
Nhằm mục đích phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định trong quản lý, chiphí của doanh nghiệp phải được xem xét ở nhiều khía cạnh khác Nổi bật nhất làviệc xem xét trách nhiệm của các cấp quản lý đối với các loại chi phí phát sinh,thêm nữa, các nhà quản lý nên nhìn nhận đúng đắn sự thích đáng của các loại chiphí khác nhau phục vụ cho việc phân tích, so sánh để ra quyết định lựa chọnphương án tối ưu trong các tình huống
+ Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan
trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó mộtcách hiệu quả ít tốn kém.[7,Tr63]
- Chi phí gián tiếp là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc phục vụ
và quản lí sản xuất - kinh doanh như chi phí phân xưởng, chi phí quản lí doanhnghiệp chi phí gián tiếp được tính vào giá thành sản phẩm theo phương pháp phân
bổ gián tiếp (phân bổ theo tỉ lệ với tiền lương của công nhân sản xuất chính hoặcvới chi phí trực tiếp) Chi phí gián tiếp càng chiếm tỉ lệ thấp thì hiệu quả kinh tếcàng tăng cao
+ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Đây là một phương pháp phân loại chi phí có thể hữu ích trong việc kiểmsoát chi phí Phương pháp phân loại này dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối vớicác nhà quản lý Nếu một nhà quản lý có thể kiểm soát hoặc quyết định về một loại
Trang 21chi phí, thì chi phí ấy được gọi là chi phí kiểm soát được bởi nhà quản lý đó Ngượclại, chi phí mà nhà quản lý không có khả năng kiểm soát hoặc gây ảnh hướng lớnlên nó thì được phân loại là chi phí không kiểm soát được đối với nhà quản lý đó.
Chẳng hạn, người quản lý bán hàng có trách nhiệm trong việc tuyển dụngcũng như quyết định cách thức trả lương cho nhân viên bán hàng, do vậy, chi phítiền lương trả cho bộ phận nhân viên này là chi phí kiểm soát được đối với bộ phậnbán hàng đó Tương tự như vậy là các khoản tiếp khách, chi phí hoa hồng bán hàng.Tuy nhiên, chi phí khấu hao các phương tiện kho hàng, một khoản chi phí cũng phátsinh ở bộ phận bán hàng thì lại là chi phí không kiểm soát được đối với người quản
lý bán hàng vì quyền quyết định xây dựng kho hàng cũng như quyết định cách thứckhấu hao của nó thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp.[7,Tr62]
+ Chi phí chênh lệch
Để có quyết định đúng đắn khi ra quyết định nhà quản lý thường phải sosánh nhiều phương án khác nhau.Tất nhiên, sẽ phát sinh các chi phí gắn liền vớiphương án đó Các nhà quản lý thường so sánh các chi phí phát sinh trong cácphương án khác nhau để đi đến quyết định là chọn nhiều hay chọn một phương án
Có những khoản chi phí hiện diện trong phương án này nhưng lại không hiệndiện hoặc chỉ hiện diện một phần trong phương án khác Những chi phí này đượcgọi là chi phí chênh lệch Người quản lý đưa ra các quyết định lựa chọn các phương
án trên cơ sở phân tích bộ phận chi phí chênh lệch này nên chi phí chênh lệch làdạng thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
+ Chi phí cơ hội
Trong hoạt động kinh doanh, bất kỳ một khoản mục chi phí nào phát sinhđều được phản ánh và theo dõi trên các sổ sách kế toán Tuy nhiên, có một loại chiphí hoàn toàn không được phản ánh trên sổ sách kế toán nhưng lại rất quan trọng,cần được xem xét đến mỗi khi nhà quản lý lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu
tư Đó là chi phí cơ hội Chi phí cơ hội được định nghĩa là lợi ích (lợi nhuận) tiềmtàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì chọn phương án khác
Trang 22+ Chi phí chìm
Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh do quyết định trong quá khứ.Doanh nghiệp phải chịu chi phí này cho dù bất kỳ phương án nào được chọn Vìvậy, trong việc lựa chọn các phương án khác nhau, chi phí này không được đưa vàoxem xét, nó không thích hợp cho việc ra quyết định trong doanh nghiệp
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.3.1 Lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.3.1.1 Lập dự toán chi phí sản xuất
Lập dự toán chi phí là căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đã
dự kiến, tìm ra những nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện cácchỉ tiêu đó trên cơ sở đó có biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD trong thời kỳ tiếptheo Và cũng là căn cứ để các nhà quản lý doanh nghiệp khai thác các khả năngtiềm tàng, khă năng cạnh tranh nhằm phát huy nội lực
Dự toán chi phí sản xuất là dự toán số chi phí cần cho quá trình sản xuất của toàndoanh nghiệp hoặc 1 bộ phận Gồm:
- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh tất cả chi phí NVL trực
tiếp cần thiết để đáp ứng yêu cầu sản xuất đã được thực hiện trên dự toán khốilượng sản phẩm sản xuất
Để lập dự toán cần xác định:
+ Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một sản phẩm
+ Đơn giá xuất
Trang 23- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán này cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến quy mô củalực lượng lao động cần thiết cho kỳ kế toán Mục tiêu cơ bản của kỳ kế toán này làduy trì lực lượng lao động vừa đủ để đáp ứng yêu cần sản xuất , tránh tình trạnglãng phí hoặc bị động trong sử dụng lao động Dự toán lao động còn là cơ sở đểdoanh nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động sản xuất
- Dự toán chi phí sản xuất chung: bao gồm cả chi phí biến đổi và chi phí cố định
+ Dự toán biến phí sản xuất chung
+ Dự toán định phí sản xuất chung
Trong đó:
1.3.1.2 Lập dự toán giá thành sản phẩm
Dự toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp là dự tính toàn bộ các khoản chi phí
mà doanh nghiệp phải chi ra cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trongmột thời kỳ nhất định có thể nói dự toán chi phí sản xuất là bản dự tính toàn bộ chitiêu của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định nên cần thiết phải có lập dự toángiá thành sản phẩm để góp phần kiểm soát tốt chi phí sản xuất từ đó có thể xâydựng giá thành sản phẩm tối ưu nhất
Có nhiều phương pháp để lập dự toán giá thành sản phẩm nhưng luận văn chỉtrình bày 2 phương pháp sau:
* Lập dự toán theo phương pháp toàn bộ
Dự toán chi phí SXC = Dự toán biến phí + Dự toán định phí
SXC SXC
Dự toán biến phí SXC = Dự toán biến phí * Sản lượng sản xuất
SXC đơn vị theo dự toán
Dự toán định phí SXC = Định phí SXC * Tỷ lệ tăng (giảm) định
thực tế kỳ trước phí SXC theo dự kiến
Trang 24Dựa trên toàn bộ các chi phí liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ, cụ thể là chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí SXC
để tính giá thành Trên phương diện kế toán quản trị phương pháp này được xem làcách tính đầy đủ các chi phí sản xuất làm cơ sở định giá bán sản phẩm, đánh giáhiệu quả nội bộ, kiểm soát chi phí theo từng trung tâm chi phí và ra quyết định.Nhưng phương pháp này không đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí của đơn vị khicác tình huống quy mô sản xuất, quy trình công nghệ, chất lượng dịch vụ, sản phẩmkhác nhau; có sự cạnh tranh về giá trong việc tìm kiếm thị trường dẫn đến chi phíđơn vị kết quả từng mặt hàng sẽ không chính xác
Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính theo công thức:
Với quy mô sản xuất của mỗi doanh nghiệp khác nhau thì việc lập kế hoạch đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí đơn vị cũng khác nhau
* Lập dự toán theo phương pháp trực tiếp
Khác với phương pháp lập dự toán theo phương pháp toàn bộ, phương pháp nàychi phí sản xuất chung chỉ liên quan đến chi phí biến đổi Phần chi phí sản xuất chung
cố định không được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành Vì định phí sản xuấtchung là chi phí thời kỳ, nghĩa là doanh nghiệp luôn phát sinh chi phí này để duy trì vàđiều hành hoạt động sản xuất cho dù có sự tăng giảm sản lượng trong kỳ trong giới hạnquy mô nhà xưởng Định phí sản xuất chung gần như ít thay đổi qua các năm, trước khi
có sự thay đổi quy mô đầu tư nên sẽ bất hợp lý khi tính chi phí sản xuất chung cố địnhcho sản phẩm hoàn thành, vì định phí này không gắn với hoạt động sản xuất như cácchi phí biến đổi khác Do vậy, công thức tính dự toán như sau:
Trường hợp không thể phân loại ngay thành biến phí và định phí thì chi phí này sẽ được theo dõi riêng, đến cuối kỳ sẽ phân tích thành biến phí và định phí Kế
Giá thành sản phẩm = chi phí + chi phí + chi phí
hoàn thành NVLTT NCTT SXC
Giá thành sản phẩm = Chi phí + Chi phí + Biến phí
hoàn thành NVLTT NCTT SXC
Trang 25toán sẽ tổng hợp toàn bộ biến phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm Lúc này, giá thành đơn vị được xác định:
Phương pháp trực tiếp đã loại trừ được hạn chế của phương pháp toàn bộtrong việc phân bổ các chi phí chung cho đơn vị sản phẩm, phương pháp này được
sử dụng nhiều trong KTQT như: định giá sản phẩm, lập dự toán linh hoạt, lập báocáo thu nhập theo số dư đảm phí, ứng dụng trong phân tích mối quan hệ chi phí,khối lượng và lợi nhuận, xác định sản lượng hòa vốn Phương pháp tính giá thànhtheo phương pháp trực tiếp được sử dụng rộng rãi trong các DN sản xuất
1.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.2.1 Tập hợp chi phí sản xuất
Là phạm vi được xác định trước để tập hợp chi phí Xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là xác định giới hạn các bộ phận chịu chi phí hoặc các đối tượng chịu chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu rất quan trọng trong toàn bộ tổchức công tác KTQT chi phí và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ Khi xác định đốitượng tập hợp chi phí, kế toán phải dựa trên các yếu tố sau:
- Phân cấp quản lý và yêu cầu quản lý đối với các bộ phận của tổ chức
- Quy trình cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp
1.3.2.2 Tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượnggiá trị của lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêuthụ sản phẩm trong giá thành sản phẩm
Một hệ thống tính giá thành rất chi tiết và cụ thể có thể cung cấp nhiều thôngtin cho nhà quản trị, nhưng lại mất nhiều thời gian và tiền bạc, nhất là các chi phí vềđào tạo Do vậy, hệ thống tính giá thành phức tạp chỉ vận dụng khi các nhà quản trị
Giá thành đơn vị Tổng biến phí sản xuất
= Sản phẩm Sản lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trang 26tin tưởng rằng hoạt động chung của toàn doanh nghiệp được cải thiện nhiều trên cơ
sở các thông tin được cung cấp của hệ thống tính giá thành Hệ thống tính giá thànhcần phải được thiết kế phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại Nó phụthuộc vào bản chất của ngành sản xuất, quy trình công nghệ, tính đa dạng của sảnphẩm, dịch vụ và yêu cầu về thông tin cho công tác quản trị Mặt khác trong côngtác tính giá thành việc xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giáthành là một đặc tính quan trọng trong kế toán quản trị, bởi vì không chỉ đơn thuầnphục vụ cho công tác tính giá mà còn liên quan đến công tác tổ chức dữ liệu vàphục vụ các nhu cầu khác của nhà quản trị
Giá thành sản phẩm bao gồm 3 khoản mục chi phí : Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Tính giá thành sảnphẩm sử dụng một trong bốn phương pháp :
+ Phương pháp tính giá thành theo công việc ( phương pháp giản đơn)
+ Phương pháp tính giá thành theo quá trình sản xuất( phương pháp cộngchi phí)
+ Phương pháp hệ số
+ Phương pháp loại trừ chi phí theo các sản phẩm phụ.[12,Tr196]
1.3.3 Tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
1.3.3.1 Xây dựng và phân tích chi chí định mức
Chi phí định mức là chi phí được tính toán từ trước trong một số điều kiệnlàm việc cụ thể Sử dụng các chi phí định mức sẽ cho chúng ta biết kết quả hoạtđộng sẽ có thể như thế nào trong những hoàn cảnh nhất định Từ đó, ta có thể xácđịnh được những biến động và kiểm soát được hiệu quả hoạt động thực tế
Để công tác định mức chi tiêu được tốt chúng ta cần nhiều kênh thông tinkhác nhau, cụ thể như sau:
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật (kỹ thuật cung cấp)
+ Chi phí thực tế nhiều kỳ (kế toán cung cấp)
+ Dự toán chi phí (kế toán cung cấp)
Trang 27Doanh nghiệp cần định mức cả về giá lẫn về lượng vì sự biến đổi của hai yếu
tố này đều tác động đến sự thay đổi của chi phí:
Định mức giá: định mức giá được ước lượng bằng cách tổng cộng tất cả các
khoản chi phí liên quan đến việc mua hàng hay nguyên vật liệu (đối với định mứcgiá nguyên vật liệu) hay lương và các chi phí liên quan (đối với định mức chi phílao động hay còn gọi là định mức lương)
Định mức lượng: Để xây dựng và thực hiện hệ thống định mức lượng,
doanh nghiệp cần phải quyết định:
+ Số lượng, chủng loại và thành phần kết hợp các nguyên vật liệu để tạo ratừng loại sản phẩm
+ Lượng và loại lao động để sản xuất bất kỳ một sản phẩm hay thực hiện mộtdịch vụ nào đó
1.3.3.2 Công tác kiểm soát chi phí
Kiểm soát chi phí là hoạt động thiết yếu cho bất kỳ doanh nghiệp nào Hiểuđược các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có thể kiểm soátđược chi phí, từ đó có thể tiết kiệm chi phí, vấn đề chi tiêu sẽ hiệu quả hơn, và saucùng là tăng lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp Đối với nhà quản lý thì các chiphí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnhhưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra Do đó, kiểm soát chi phí là vấn đề quantrọng và mang tính sống còn đối với doanh nghiệp
Đối với nhà quản lý, để kiểm soát được chi phí phát sinh hàng ngày, điềuquan trọng là phải nhận diện ra các loại chi phí, đặc biệt là nhà quản lý nên nhậndạng những chi phí kiểm soát được để đề ra biện pháp kiểm soát chi phí thích hợp
và nên bỏ qua những chi phí không thuộc phạm vi kiểm soát của mình nếu khôngviệc kiểm soát sẽ không mang lại hiệu quả so với công sức, thời gian bỏ ra.Chi phí cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn có những biến động nhấtđịnh trong từng thời kỳ Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lýchi phí là xem xét, lựa chọn cơ cấu chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất
Doanh nghiệp cần phân tích biến động của một số loại chi phí sau:
Trang 28* Phân tích các biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một loại biến phí, khi chi phí nguyên vậtliệu thực tế khác với định mức chi phí nguyên vật liệu thì ta gọi mức chênh lệch đó
là biến động chi phí nguyên vật liệu Sự biến động này gồm biến động lượng sửdụng và biến động giá nguyên vật liệu
Trong thực tế, sự biến động giá phụ thuộc vào cả nguyên nhân khách quan(quan hệ cung cầu thay đổi trên thị trường, sự thay đổi chính sách của Nhà nước,…)
và nguyên nhân chủ quan (chọn chất lượng hàng mua, phương pháp tính trị giánguyên liệu xuất kho,…) Biến động về lượng nguyên vật liệu sử dụng phụ thuộcvào trình độ quản lý nguyên vật liệu, tay nghề của công nhân trực tiếp sản xuất, tìnhtrạng hoạt động của máy móc thiết bị, điều kiện nơi sản xuất, …
Sự phân tích các biến động nói trên phải được tiến hành càng sớm càng tốt,nhằm phát hiện kịp thời những bất hợp lý để điều chỉnh nhằm tìm ra nguyên nhân
và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi phí nguyên vật liệu
*Phân tích các biến động chi phí lao động trực tiếp:
Chi phí lao động trực tiếp là một loại biến phí, vì vậy việc phân tích các biếnđộng của nó cũng dùng mô hình chung về phân tích biến động biến phí Biến độngchi phí lao động trực tiếp có thể chi tiết hóa như sau:
+ Biến động năng suất lao động
+ Biến động thời gian nhàn rỗi (ngừng sản xuất)
+ Biến động đơn giá tiền lương
Biến động năng suất phụ thuộc vào công nhân phải mất thời gian sản xuấtnhiều hay ít hơn so với định mức Nhà quản lý cần đặc biệt quan tâm về biến độngnăng suất bất lợi, và xác định rõ người chịu trách nhiệm và lý do vì sao thời giansản xuất lại kéo dài Năng suất lao động tăng hay giảm có thể thường do ảnh hưởngcủa các nguyên nhân:
+ Sự thay đổi cơ cấu lao động;
+ Năng suất lao động cá biệt;
+ Tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị;
Trang 29+ Chất lượng của nguyên liệu được sử dụng;
+ Các biện pháp quản lý sản xuất;
+ Chính sách trả lương cho công nhân,…
Biến động thời gian nhàn rỗi hay còn gọi là biến động chi phí thời gian xảy
ra khi thời gian công nhân không có công việc để làm lâu hơn so với dự kiến.Biến động lương xảy ra khi doanh nghiệp phải trả lương thực tế cho công nhân caohơn hoặc thấp hơn so với dự kiến Đơn giá tiền lương tăng do nhiều nguyên nhân,
có thể tổng hợp thành hai nguyên nhân:
+ Do đơn giá tiền lương của các bậc thợ tăng lên;
+ Sự thay đổi về cơ cấu lao động Tiền lương tăng lên khi cơ cấu lao độngthay đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nhân bậc cao và giảm tỷ trọng công nhânbậc thấp tính trên tổng số giờ lao động được sử dụng
* Phân tích biến động của chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là một loại chi phí khá phức tạp, bởi nó là một chi phígián tiếp với nhiều loại chi phí khác nhau về tính chất và được tính vào giá thànhcác sản phẩm thông qua sự phân bổ, vì vậy sẽ không có một mô hình duy nhất vềphương pháp để phân tích chung cho các doanh nghiệp Thông thường phân tíchbiến động chi phí sản xuất chung được thực hiện như sau:
+ Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến: Theo mô hình phântích biến phí đã trình bày ở trên, thì sự tăng giảm chi phí sản xuất chung khả biến sogiữa thực tế và định mức (hay dự toán) có thể chia thành hai loại biến động: Biếnđộng giá và biến động năng suất Mặc khác, do chi phí sản xuất chung có nhiềukhoản mục nên doanh nghiệp cần lập một bảng tính toán tổng hợp các biến động vàxem đó là báo cáo thực hiện chi phí sản xuất chung khả biến
+ Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến: đặc điểm cơ bản của chiphí bất biến là không thay đổi cùng với những thay đổi của các mức độ hoạt động Dovậy, khi phân tích chi phí sản xuất chung bất biến cần lưu ý một số điểm sau:Mọi sự chia nhỏ định phí đều có bản chất giả tạo vì chúng không phụ thuộc vàomức hoạt động
Trang 30Xây dựng đơn giá phân bổ định phí sản xuất chung là cần thiết cho quá trìnhtính toán biến động nhưng không có giá trị đối với việc kiểm soát chi phí đặt trongmối quan hệ với mức hoạt động.
Vì những lý do này nên biến động chi phí sản xuất chung bất biến thườngđược biểu hiện dưới dạng vật chất thay vì tiền tệ Sự thể hiện các biến động dướihình thái vật chất sẽ cung cấp cho nhà quản lý một cách rõ ràng và cụ thể hơnnguyên nhân biến động, từ đó sẽ có biện pháp kiểm soát biến động hữu hiệu hơn.Ngoài ra, để có thể kiểm soát các loại chi phí khác, nhà quản lý còn có thể tiến hànhphân tích sự biến động của chi phí hàng tồn kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp, …
1.3.4 Phân tích thông tin chi phí phục vụ việc quản lý và ra quyết định
1.3.4.1 Phân tích chi phí theo các trung tâm chi phí
Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong tổ chức, nơi mà nhà quản trị bộphận chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của bộ phận mình Theo đó, căn cứ vào
cơ cấu tổ chức và mức độ phân cấp quản lý của doanh nghiệp mà có hệ thống cáctrung tâm trách nhiệm tương ứng Các trung tâm trách nhiệm tạo thành một hệthống thang bậc trách nhiệm từ cấp lãnh đạo thấp nhất đến cấp lãnh đạo cao nhất
Trung tâm cung ứng: Chịu trách nhiệm về chi phí đầu vào của tổ chức Trách
nhiệm tài chính của trung tâm này là kiểm soát và báo cáo về chi phí như tình hìnhcung ứng nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, chi phí vận chuyển, bốc dỡ Khi báo báo sẽ phản ánh số liệu thực tế và số liệu dự toán để phân tích các biến độngcủa chi phí nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, sự cố gắng trong việc tiếtkiệm các yếu tố đầu vào Qua đó dự đoán được xu hướng biến động của giá, tình hìnhcung ứng vật tư giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất, tiết kiệm chi phí
Trung tâm sản xuất: trong DNSX thì trung tâm này bao gồm chi phi
NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC Vì bao gồm nhiều chi phí và khá phức tạpnên báo cáo kết quả của trung tâm sản xuất phải được thiết lập theo từng công đoạnsản xuất, từng phân xưởng sản xuất để tiện theo dõi và để kiểm soát chi phí gắn vớitrách nhiệm quản lý của từng bộ phận
Trang 31Trung tâm tiêu thụ: báo cáo về chi phí bán hàng của từng bộ phận tiêu thụ
sản phẩm
Trung tâm quản lý: báo cáo về chi phí quản lý DN, kiểm soát chi phí của
từng phòng ban chức năng thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp
Trung tâm lợi nhuận: Một trung tâm trách nhiệm được gọi là trung tâm lợi
nhuận khi người quản lý chịu trách nhiệm cho cả chi phí (đầu ra) và doanh thu (đầuvào) và chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào chính là lợi nhuận Các trung tâm lợinhuận không chỉ là các công ty chuyên về phân phối trong một tập đoàn hoặc cáccửa hàng bán lẻ
1.3.4.2 Phân tích mối quan hệ Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận(CVP)
Ngày nay, kế toán quản trị đã trở thành một nội dung quan trọng và cần thiếtcho các nhà quản trị doanh nghiệp, trong đó phân tích mối quan hệ giữa chi phí –khối lượng – lợi nhuận đã tỏ ra là một công cụ hữu ích hỗ trợ cho nhà quản trị khichọn lọc thông tin phù hợp trong quá trình ra quyết định
Việc phân tích thông qua mô hình CVP không chỉ giúp việc lựa chọn dâychuyền sản xuất, định giá bán sản phẩm, xây dựng chiến lược tiêu thụ, chiến lượcmarketing nhằm khai thác có hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp màcòn giúp ích nhiều cho việc xem xét rủi ro của doanh nghiệp Kế toán quản trị chiphí phân tích những biến đổi của chi phí thông qua xem xét mối quan hệ chi phí -khối lượng - lợi nhuận để có thể hiểu và nắm rõ về những biến động của chi phí,cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị ra quyết định
Nội dung của phân tích CVP có thể tóm tắt như sau :
- Phân tích điểm hòa vốn
Phân tích hòa vốn là khởi điểm của phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng
- lợi nhuận Điểm hòa vốn là điểm về sản lượng tiêu thụ (hoặc doanh số) mà tại đótổng doanh thu bằng tổng chi phí, nghĩa là doanh nghiệp không có lỗ và lãi Mặc dùđiểm hòa vốn không phải là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp nhưng phân tíchhòa vốn sẽ chỉ ra mức hoạt động cần thiết để doanh nghiệp có những giải phápnhằm đạt một doanh số mà kinh doanh không bị lỗ
Trang 32- Phân tích mức sản lượng cần thiết để đạt mức lợi nhuận mong muốn
- Xác định giá bán sản phẩm với mức sản lượng, chi phí và lợi nhuận mong muốn
- Phân tích ảnh hưởng của giá bán đối với lợi nhuận theo các thay đổi dự tính
về biến phí và định phí
Với nội dung trên, phân tích CVP đòi hỏi hệ thống kế toán phải cung cấp đầy
đủ tình hình chi phí phân theo cách ứng xử Đây là cơ sở để kế toán quản trị tiếp tụcviệc phân tích, cung cấp thông tin có ích nhất cho nhà quản lý ra quyết định
Thông thường để phân tích CVP, kế toán quản trị thường sử dụng các công
cụ phân tích sau:
+ Số dư đảm phí: được hiểu là phần còn lại của doanh thu bán hàng sau khitrừ đi biến phí Nó được dùng để bù đắp định phí và phần còn lại sẽ tạo ra lợi nhuậncho doanh nghiệp Như vậy, có thể xem số dư đảm phí là một chỉ tiêu thể hiện kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu định phí không đổi, số dư đảm phí càng caothì lợi nhuận càng lớn và ngược lại, còn nếu số dư đảm phí không đủ bù đắp địnhphí thì lỗ sẽ xuất hiện
+ Tỷ lệ số dư đảm phí: là chỉ tiêu thể hiện bằng số tương đối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số dư đảm phí với doanh thu, hoặc giữa phần đóng góp với giá bán
(1) Tổng SDĐP = Tổng doanh thu – Tổng biến phí.
(2) SDĐP đơn vị = Giá bán – Biến phí đơn vị
(3)Tỷ lệ SDĐP = Tổng SDĐP hoặc SDĐP đơn vị
Tổng doanh thu Giá bán
Tổng số dư đảm phí cho biết số dư đảm phí thu được tương ứng với tổng sốlượng sản phẩm tiêu thụ
Số dư đảm phí đơn vị cho biết số dư đảm phí thu được từ việc tiêu thụ 1 đơn
Trang 33trước hết phải xem xét doanh thu có bù đắp biến phí, tạo ra mức lợi nhuận để tiếptục bù đắp định phí hay không Vấn đề này đặt các nhà quản trị quan tâm đến cả giábán, số lượng hàng bán trong mục tiêu chung về lợi nhuận của doanh nghiệp Mộtquyết định về giá bán của một sản phẩm có thể tạo ra lỗ cho kinh doanh sản phẩm
đó, nhưng có thể lại kích thích tiêu thụ một sản phẩm khác của doanh nghiệp Chonên, phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận để ra quyết định phải đặttrong bối cảnh cụ thể tại doanh nghiệp, lấy mục tiêu của doanh nghiệp đặt hàng đầu.Nhưng DN cũng hay gặp khó khăn trước sự biến động của những thông tin phứctạp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, cần có một phương phápkhoa học tổng hợp, phân tích và báo cáo ngắn gọn, nhanh chóng những thông tincần thiết đảm bảo cho việc ra các quyết định của nhà quản trị chính xác hơn, đóchính là phương pháp phân tích thông tin chi phí thích hợp cho việc ra quyết địnhkinh doanh
1.3.4.3 Phân tích thông tin chi phí để lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định kinh doanh
Để phục vụ cho việc ra quyết định, người quản lý cần thiết phải tập hợp vàphân tích nhiều dạng thông tin khác nhau, trong đó thông tin cung cấp bởi kế toánquản trị, đặc biệt là thông tin về chi phí đóng vai trò đặc biệt quan trọng Vấn đề đặt
ra ở đây là các thông tin này phải được xử lý bằng các phương pháp phù hợp nhưthế nào để phục vụ có hiệu quả nhất cho việc ra các quyết định của người quản lý.Như vậy, cách tiếp cận cơ bản về thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc
ra quyết định ngắn hạn tại doanh nghiệp là nhận diện và thu thập các loại chi phí
- Các chi phí cơ bản được xem xét xoay quanh bốn vấn đề sau:
+ Những chi phí nào thuộc về quyết định đang xem xét? (chi phí có ảnhhưởng)
+ Doanh nghiệp phải từ bỏ gì nếu chọn giải pháp này thay vì chọn giải phápkhác (chi phí cơ hội – chọn phương án tối ưu nhất)
+ Những chi phí đi kèm với phương án được chọn sẽ như thế nào? (chi phíbiến đổi? chi phí cố định?)
Trang 34+ Có thể tác động tới chi phí bằng cách nào? (chi phí kiểm soát được và chiphí không kiểm soát được).
Mỗi tình huống trong quyết định ngắn hạn cần thu thập được những thôngtin về dòng thu nhập, về chi phí được xem xét và lượng hoá cho các phương án quabốn câu hỏi như trên Sau đó nhà quản trị sẽ phân tích thong tin sao cho phù hợp
- Quá trình phân tích thông tin thích hợp bao gồm các bước:
+ Tập hợp chi phí liên quan đến mỗi phương án kinh doanh, chi phí này baogồm chi phí thực tế ước tính, chi phí tiềm ẩn và chi phí cơ hội
+ Loại bỏ các khoản chi phí chìm, là những chi phí đã phát sinh luôn tồn tại
ở tất cả các phương án kinh doanh
+ Loại bỏ các chi phí sẽ phát sinh như nhau trong tương lai ở các phương ánkinh doanh
+ Các chi phí còn lại là thông tin chi phí thích hợp cho việc lựa chọn cácphương án
- Nhận diện thông tin thích hợp:
+ Thông tin có liên quan đến tương lai không: các quyết định thường liên
quan đến tương lai Vì vậy để thích hợp cho việc ra quyết định, các thông tin về chiphí và thu nhập đều liên quan đến các sự kiện trong tương lai Thông tin quá khứ ítthích hợp cho việc ra quyết định
+ Thông tin phải khác biệt giữa các phương án: ra quyết định là việc so sánhgiữa các phương án Do vậy, thông tin thích hợp cho việc ra quyết định phải làthông tin có sự khác biệt giữa các phương án so sánh
Sự nhận diện thông tin thích hợp sẽ làm cho nhân viên kế toán quản trị ít tốnkém công sức và thời gian thu thập thông tin từ đó truyền tải đến nhà quản trị nhữngthông tin hữu ích, tránh được cung cấp quá tải thông tin không thích hợp để nhàquản trị có thể đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác nhất
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 35Mục đích kế toán quản trị trong lĩnh vực chi phí, đặc biệt là chi phí sản xuất,nhằm cung cấp thông tin thích hợp, hữu ích và kịp thời cho việc ra quyết định kinhdoanh của các nhà quản trị Vì thế, đối với kế toán quản trị, chi phí không chỉ đơngiản được nhận thức theo quan điểm của kế toán tài chính, mà nó còn phải đượcnhận diện theo nhiều phương diện khác nhau để đáp ứng thông tin một cách toàndiện cho các nhà quản trị trong việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định Khinhận thức chi phí theo quan điểm kế toán quản trị, chúng ta còn phải chú ý đến mụcđích sử dụng, đến nhu cầu quản lý của các nhà quản trị cũng như ảnh hưởng củamôi trường kinh doanh đến sự hình thành và biến động của chi phí chứ không chỉcăn cứ vào chứng cứ – chứng từ Do đó, việc phân loại chi phí theo nhiều tiêu thứckhác nhau nhằm đáp ứng mục tiêu quản lý khác nhau là một yêu cầu cần thiết của
kế toán quản trị chi phí
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX-TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng thành lập ngày 01/12/2008,trên cơ sở chuyển đổi hình thức sở hữu của Công ty Hữu Nghị Đà Nẵng, được thànhlập từ năm 1992 Qua hơn 15 năm hoạt động trong ngành giày, với đội ngũ cán bộquản lý kinh nghiệm, đội ngũ thiết kế thành thạo và công nhân tay nghề cao, cùngvới trình độ công nghệ tiên tiến, cơ sở vật chất khang trang, thiết bị đồng bộHUNEX có thể đáp ứng các yêu cầu sản xuất Sản phẩm của công ty chủ yếu xuấtkhẩu sang thị trường Châu Âu và Mỹ đồng thời Giày với logo HUNEX cũng đãđược nhiều người tiêu dùng trong nước biết đến
Những thông tin chung về Công ty
Tên công ty : Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu
nghị Đà NẵngTên giao dịch quốc tế : Huu Nghi Danang Joint Stock Company
Trụ sở chính : Khu công nghiệp Đà Nẵng, P.An Hải Bắc,
Trang 37Vốn điều lệ : 50.000.000.000 đồng
* Tài sản chủ yếu của công ty:
- Tổng số diện tích đất đai công ty đang sử dụng:
+ Tổng diện tích đất theo hợp đồng thuê tại đất số 08/HĐ/TLĐ ngày16/7/2001 được ký với công ty liên doanh Massda là 47.092m2 với thời hạn thuêđến hết ngày 21/9/2043, giá thuê đất là 0,6USD/m2/năm, trong đó: diện tích nhàxưởng, văn phòng: 25.986m2
+ Giá trị còn lại của TSCĐ đang dung của công ty đến thời điểm 31/03/2011
2.1.2 Vị thế của Công ty trong ngành
Qua hơn 15 năm hoạt động, với phương châm “Lãnh đạo cùng đội ngũ quản
lý luôn hướng đến sự phát triển bền vững của HUNEX trên nhiều lĩnh vực sản xuấtkinh doanh”, với các ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất, kinh doanh xuất nhậpkhẩu giày dép; kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư nguyên liệu, hóa chất,máy móc thiết bị và công cụ; mua bán, khai thác, cho thuê tài sản, bất động sản;cùng đội ngũ cán bộ quản lý kinh nghiệm, đội ngũ thiết kế thành thạo và công nhântay nghề cao, trình độ công nghệ tiên tiến, cơ sở vật chất khang trang, thiết bị đồng
bộ, HUNEX đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ngày càng cao của sản xuất
Hiện nay, với uy tín về thương hiệu, cùng với việc đẩy mạnh các hoạt độngxúc tiến thương mại, thị trường xuất khẩu của công ty đã mở rộng trên các nướcchâu Âu và châu Mỹ với các công ty lớn như: Skechers, Ed Hardy, Ripcurl, TedBaker
Trong những năm qua, Công ty rất chú trọng việc đầu tư đổi mới công nghệ,thiết bị sản xuất, cải thiện môi trường và điều kiện làm việc cũng như xây dựng hệthống nhà xưởng, nhà làm việc rộng rãi, thoáng mát Vì vậy đã tạo ra một sự thuận
Trang 38lợi và thoải mái khi thực hiện nhiệm vụ xuyên suốt trong quản lý và mang lại hiệuquả cao trên mọi mặt.
Công ty đã từng bước xây dựng chiến lược phát triển theo đúng định hướngphát triển ngành, cải tổ, đổi mới toàn diện mọi mặt ngay sau khi cổ phần hóa: từ bộmáy quản lý cấp phân xưởng đến lãnh đạo Công ty, nâng cấp trình độ tay nghề củacông nhân, phát huy hết năng suất hiện có của máy móc thiết bị, đầu tư chiều sâuvào chất lượng sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa lẫn thịtrường xuất khẩu,… Sự định hướng đúng đắn đó là tiền đề để Công ty Cổ phần Sảnxuất Thương mại Hữu nghị Đà Nẵng phát triển bền vững trong tương lai và ngàycàng tạo được uy tín đối với người tiêu dùng
2.1.3 Ngành nghề và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
- Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giày dép, vật tư, thiết bị và mua bán chothuê tài sản, bất động sản (theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3203002320 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 1/12/2008)
Sản phẩm chủ yếu của công ty là về các loại giày thể thao và giày vải vớinhiều kiểu dáng đa dạng Thị trường chủ yếu là xuất khẩu qua EU và Mỹ, trongtương lai công ty sẽ đẩy mạnh hơn nữa việc tiêu thụ thị trường trong nước
- Hoạt động kinh doanh
Công ty CP SX-TM Hữu nghị Đà nẵng hoạt động sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực giày xuất khẩu là lĩnh vực sử dụng nhiều lao động và kết quả kinh doanhchịu nhiều ảnh hưởng của biến động của thị trường và biến động của nền kinh tếtrong nước và thế giới Tuy nhiên với sự nổ lực của tập thể CBCNV các cổ đông vàchủ trương hổ trợ của Nhà Nước, năm 2009 công ty đã duy trì hoạt động sản xuấtkinh doanh, ổn định lao động và thu nhập và kết quả kinh doanh bắt đầu có lãi
Trang 39Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh năm 2011
Lợi nhuận trước thuế 6.751.538.876
Lợi nhuận sau thuế 4.849.676.392
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu của công ty
Chỉ tiêu
Năm 2010 6 tháng 2011 Giá trị Tỷ trọng
(%) Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giày xuất khẩu 144.787.469.591 93,57 56.541.257.341 87,20
Tổng cộng 154.729.418.790 100 64.842.337.027 100
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG
6 THÁNG CUỐI NĂM 2011
I Kế hoạch sản xuất:
STT ĐƠN HÀNG SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ
(USD)
THÀNH TIỀN (USD)
Trang 40- Doanh thu khác(mặt bằng, phế liệu ) 500,000,000 đồng
2 Chi phí (đồng/đôi) 111,919,860,079 đồng
a CP tiền lương và BHXH 4.50 64,110,000,000
- Nguyên liệu nhập khẩu 41,800 31,350,000,000 đồng
- Nguyên liệu mua trong nước 42,180 31,635,000,000 đồng
+ Chi phí XNK và ngân hàng 1,100 825,000,000 đồng+ Chi phí phục vụ quản lý 3,243 2,431,917,363 đồng
- Tăng trưởng kinh tế:
Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu nghị Đà Nẵng hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các loại giày dép và vật tư cácloại Thị trường kinh doanh các hoạt động này là thị trường chịu ảnh hưởng nhiều bởicác diễn biến của nền kinh tế trong nước và thế giới Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạmphát, thu nhập bình quân đầu người cũng như giá cả của một số mặt hàng quan trọng
có ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của nền kinh tế nói chung và của Công ty Cổ