a Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụcủa năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hàn
Trang 1hiện nay nền giáo dục của nước nhà cũng dần dần bắt kịp với xu hướng pháttriển giáo dục hiện đại của nền giáo dục thế giới Nhận thức rõ tầm quan trọngcủa sự nghiệp “trồng người” có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nước nhànên Nhà nước đã mạnh dạn đổi mới cơ chế giáo dục bằng việc ban hànhnhững Nghị định, nghị quyết trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tàichính tại đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung và được áp dụng cho cáctrường học công lập nói riêng Ngày 25 tháng 4 năm 2006 Thủ tướng Chínhphủ đã ban hành Nghị định Số 43/2006/NĐ-CP qui định quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối vớicác đơn vị sự nghiệp công lập Với sự ra đời của Nghị định này đã tạo ra mộtbước ngoặc lớn đã tạo ra được sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tình hình tàichính tại các trường học.
Xuất phát điểm là trường Trung học Nghiệp vụ Kế hoạch II (3/7/1976) vàđược Bộ Giáo dục – Đào tạo quyết định cho phép được nâng cấp thànhTrường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng vào ngày 28/06/2001 (QĐ số3858/QĐ-BGD & ĐT-TCCB) Trong thời gian thành lập trường đã gặp vôvàn khó khăn về nguồn tài chính và nguồn nhân lực, đứng trước khó khăntrường đã mạnh dạn đổi mới cơ chế trong công tác quản lý cũng như đổi mớitrong công tác đào tạo sao cho phù hợp với tình hình chung Đồng thời, Nhàtrường đã chủ động cơ cấu lại bộ máy tổ chức, tăng cường công tác quản lýtrong đó chú trọng đến việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán kế toán, từngbước hoàn thiện các qui chế kiểm soát Với mục tiêu tương lai là nâng cấptrường cao đẳng thành trường Đại học thì Nhà trường cần phải hoàn thiện công
Trang 2tác kế toán để việc quản lý tài chính cũng như kiểm soát các khoản thu, chi tạiđơn vị có hiệu quả hơn.
Qua nghiên cứu lý luận về tổ chức hạch toán kế toán, đồng thời tổng kếtthực tiễn hoạt động của tổ chức hạch toán kế toán tại Trường Cao đẳng Kinh
tế Kế hoạch - Đà Nẵng, tôi đã lựa chọn Đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng” cho Luận văn Thạc sĩ
kinh tế Chuyên ngành Kế toán
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục đích của đề tài là nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa lý luận về tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp cônglập và làm sáng tỏ việc vận dụng lý luận chung vào công tác kế toán ở cáctrường cao đẳng, đại học công lập
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại trường Cao đẳngKinh tế Kế hoạch Đà Nẵng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nhằm gópphần nâng cao chất lượng công tác kế toán tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kếhoạch Đà Nẵng
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán tại trường Cao đẳng Kinh tế-Kếhoạch Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu, làm rõ thực trạng công tác tổchức kế toán tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng; Vận dụng lýluận để nêu ra những phương hướng và một số giải pháp để hoàn thiện côngtác kế toán tại Trường
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được những mục đích đã nêu, trong quá trình thực hiện đề tài tácgiả đã sử dụng một số phương pháp cụ thể bao gồm: Phương pháp hệ thống
Trang 3hoá, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, tiếp cận thu thập thông tin…nhằm khái quát lý luận, tổng kết thực tiễn, để từ đó đề xuất các giải pháp hoànthiện thực tiễn.
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Về mặt lý luận, Luận văn làm rõ các lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán kếtoán trong tại các đơn vị HCSN nói chung và trong từng trường Đại học, Caođẳng công lập nói riêng
Về mặt thực tế, nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại trườngCao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng, từ đó phát hiện các tồn tại trong tổchức công tác kế toán tại trường
Thông qua lý luận và thực trạng thực tế để đề ra các giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán tại trường, đáp ứng được yêu cầu quản lý trong giaiđoạn hiện nay
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, nội dung đề tài bao gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán ở các đơn vị hành chính sựnghiệp
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kếhoạch Đà Nẵng
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại trườngCao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng
Trang 4Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÁC ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP (HCSN)
1.1.1 Đặc điểm về đơn vị HCSN
1.1.1.1 Khái niệm
Đơn vị HCSN là đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định (đơn vị sự nghiệp y tế, văn hóa, thể thao,
sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh tế, …) hay quản lý Nhà nước
về một hoạt động nào đó (Như: Các cơ quan chính quyền; cơ quan quyền lực Nhà nước; Cơ quan quản lý theo nghành) [8, tr 3]
Xét về mục đích hoạt động thì những đơn vị này hoạt động không vì mụctiêu lợi nhuận mà nhằm đến các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, …
Xét về kinh phí hoạt động: Nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu do NSNN
1.1.1.2 Đặc điểm đơn vị HCSN
Đơn vị HCSN được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, làđơn vị dự toán độc lập, có con dấu, có tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toántheo quy định của Luật kế toán
Đơn vị HCSN hoạt động bằng nguồn kinh phí do Nhà nước cấp, cấp trêncấp hoặc các nguồn kinh phí khác (thu phí, lệ phí, thu hội phí do các thànhviên đóng góp, nhận tài trợ, viện trợ,….) theo nguyên tắc “không bồi hoàntrực tiếp”
Hằng năm các đơn vị HCSN phải lập dự toán cho từng khoản chi của đơn
vị mình và dựa vào dự toán này NSNN cấp phát kinh phí cho đơn vị Vì vậyđơn vị HCSN còn gọi là đơn vị dự toán
Trang 5Theo luật NSNN, căn cứ trên cấp độ hoạt động, các đơn vị dự toán đượcchia làm 3 cấp:
+ Đơn vị dự toán cấp I: Là các cơ quan chủ quản các ngành HCSN thuộctrung ương và địa phương (Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cục, Tổng Cục, UBND,
Sở, Ban, Ngành…) Đơn vị dự toán cấp I quan hệ trực tiếp với cơ quan tàichính về tình hình cấp phát kinh phí, thực hiện phân bổ giao dự toán ngânsách cho đơn vị cấp dưới phụ thuộc
+ Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị dự toán trực thuộc đơn vị dự toán cấp I,chịu sự chỉ đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị
dự toán cấp I
+ Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị dự toán trực thuộc đơn vị dự toán cấp
II, chịu sự chỉ đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn
vị dự toán cấp II Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị cuối cùng thực hiện dựtoán
Chức năng chủ yếu của đơn vị HCSN là thực hiện các nhiệm vụ, các chỉtiêu của Nhà nước giao tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơnvị
Do chi tiêu chủ yếu bằng nguồn kinh phí Nhà nước cấp nên đơn vị phải lập
dự toán thu, chi; việc chi tiêu phải theo các định mức, tiêu chuẩ do Nhà nướcquy định, theo luật định
* Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp: [1, tr 5]
xuyên
Trang 6Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vịtheo quy định tại Điều 9 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 củaChính phủ có thể phân chia đơn vị sự nghiệp thành các loại đơn vị như sau:a) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xácđịnh theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
- Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sựnghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhànước đặt hàng
b) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sựnghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theocông thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%
c) Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạtđộng, gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xácđịnh theo công thức trên, từ 10% trở xuống
- Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu
1.1.1.3 Vai trò của đơn vị HCSN
- Hoạt động của đơn vị HCSN không nhằm mục đích lợi nhuận trực tiếp.
Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do đơn vị sự nghiệp tạo
ra đều có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội.Tuy nhiên việc cung ứng những hàng hóa này cho thị trường chủ yếu không
vì mục đích lợi nhuận như doanh nghiệp Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợcho hoạt động sự nghiệp để cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho người dân nhằmthực hiện vai trò của Nhà nước khi can thiệp vào thị trường
- Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là cung cấp những sản phẩm manglại lợi ích chung, lâu dài, và bền vững cho xã hội Kết quả của hoạt động sự
Trang 7nghiệp là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có giá trị về sức khỏe, tri thức, vănhóa, khoa học, xã hội, … do đó có thể dùng chung cho nhiều người, cho nhiềuđối tượng trên phạm vi rộng Đây chính là những “hàng hóa công cộng” phục
vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội
- Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp luôn gắn liến và bị chi phối bởi cácchương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước Để thực hiện những mụctiêu kinh tế xã hội nhất định, chính phủ tổ chức thực hiện các chương trình,mục tiêu quốc gia như: chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chương trình xóa mùchữ, … Những chương trình, mục tiêu này chỉ có Nhà nước với vai trò củamình thông qua các đơn vị sự nghiệp thực hiện một cách triệt để và có hiệuquả Xã hội sẽ không phát triển cân đối được nếu những hoạt động này do tưnhân thực hiện sẽ vì mục tiêu lợi nhuận mà hạn chế tiêu dùng, từ đó xã hội sẽkhông được phát triển cân đối
Như vậy hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có vai trò hết sức quan trọngtrong việc thực hiện những công việc có lợi ích chung và lâu dài cho cộngđồng xã hội Hoạt động của các đơn vị này mặc dù không trực tiếp sản xuất racủa cải vật chất nhưng tác động đến lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
do đó có liên quan đến toàn bộ xã hội
1.1.2 Quản lý tài chính của đơn vị HCSN
Trong đơn vị HCSN quan hệ giữa chủ thể và đối tượng trong quản lý tàichính được xác định như sau: Nhà nước là chủ thể quản lý Tùy theo tổ chức
bộ máy từng quốc gia có chỉ định cơ quan Nhà nước trực tiếp quản lý tàichính đơn vị HCSN phù hợp Đối tượng quản lý là tài chính đơn vị HCSN,bao gồm các hoạt động và quan hệ tài chính liên quan đến quản lý, điều hànhcủa Nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp
Là chủ thể quản lý, Nhà nước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp,các hình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị sự
Trang 8nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhấtđịnh Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra một cơchế quản lý thích hợp có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theocác phương hướng phát triển đã được hoạch định Việc quản lý sử dụngnguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực tiếp đến hiệu quảkinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế,ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụngnguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tàichính Thông thường Nhà nước có thể lựa chọn một trong hai cơ chế quản lýtài chính đơn vị HCSN là cơ chế quản lý tài chính theo dự toán năm và cơ chế
tự chủ tài chính
Bảng 1.1 – So sánh cơ chế quản lý tài chính theo dự toán năm và cơ
chế tự chủ tài chính.
Tiêu chí Cơ chế quản lý tài
chính theo dự toán năm
- Các tiêu chuẩn, địnhmức của Nhà nước
- Chức năng, nhiệm vụ đượcgiao
- Nhiệm vụ của năm kế hoạch
- Chế độ chi tiêu tài chínhhiện hành, quy chế chi tiêu nội
bộ được phê duyệt
- Kết quả hoạt động sựnghiệp, tình hình thu chi tàichính của năm liền kề
Thực hiện dự
toán
Tuyệt đối tuân thủ cáctiêu chuẩn, định mức chitiêu của Nhà nước trong
- Thực hiện theo quy chế chitiêu nội bộ
- Được điều chỉnh các nội
Trang 9phạm vi dự toán được duyệt dung chi, các nhóm mục chi
trong dự toán chi cho phù hợpvới tình hình thực tế của đơn vịQuyết toán - Theo mục chi của mục
lục NSNN tương ứng vớitừng nội dung chi
- Các khoản kinh phíchưa sử dụng hết phải nộpvào NSNN hoặc giảm trừ
dự toán năm sau trừ trườnghợp đặc biệt
- Theo các mục chi của mụclục NSNN tương ứng với từngnội dung chi
- Các khoản kinh phí chưa sửdụng hết được chuyển sang nămsau để tiếp tục sử dụng
Như vậy xét trên một số tiêu chí chính cho thấy cơ chế quản lý tài chính
theo dự toán năm là cơ chế quản lý truyền thống, mang tính áp đặt hànhchính, thường áp dụng cho các đơn vị có trình độ quản lý ở mức độ thấp
Trong khi đó cơ chế tự chủ tài chính là một cơ chế quản lý tài chính đượchình thành trên quan điểm đơn vị sử dụng tài chính được điều hành một cáchlinh hoạt thay thế cho cơ chế quản lý tài chính mà lâu nay Nhà nước áp đặt.Việc lựa chon cơ chế quản lý tài chính nào cần phải căn cứ vào bản chất dịch
vụ mà đơn vị đó cung ứng Ở Việt Nam hiện nay cần thiết phải triển khai và
áp dụng sâu rộng cơ chế tự chủ tài chính Bởi tự chủ tài chính là chìa khóa để
nâng cao quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp Áp dụng cơ chế tự chủ tài chính
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của xã hội, tạo động lực khuyến khích các đơn vị sự
nghiệp tích cực, chủ động hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao chất lượng côngviệc, nâng cao ý thức tiết kiệm, sử dụng kinh phí có hiệu quả để chống tham
ô, lãng phí
Trang 10Để đạt được những mục tiêu đề ra, công tác quản lý tài chính đơn vị sựnghiệp bao gồm 3 khâu công viện: Lập dự toán thu chi NSNN trong phạm viđược cấp có thẩm quyền giao hằng năm; Tổ chức chấp hành dự toán thu chitài chính hằng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nước; Quyết toán thu chiNSNN [10, tr 8]
1.1.2.1 Lập dự toán thu chi ngân sách
Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng vànhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hằngnăm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn
a) Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụcủa năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động sựnghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề (có loại trừ các yếu
tố đột xuất, không thường xuyên), đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế hoạch;xác định loại đơn vị sự nghiệp, số kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước bảođảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phầnchi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn
bộ chi phí hoạt động); cụ thể:
- Dự toán thu, chi thường xuyên:
+ Dự toán thu:
Đối với các khoản thu phí, lệ phí: Căn cứ vào đối tượng thu, mức thu và tỷ
lệ được để lại chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đối với các khoản thu sự nghiệp: Căn cứ vào kế hoạch hoạt động dịch vụ
và mức thu do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đơn vị đã ký kết.+ Dự toán chi: Đơn vị lập dự toán chi tiết cho từng loại nhiệm vụ như: chithường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao; chi phục vụ chocông tác thu phí và lệ phí; chi hoạt động dịch vụ theo các quy định hiện hành
Trang 11- Dự toán chi không thường xuyên đơn vị lập dự toán của từng nhiệm vụchi theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Dự toán thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiếttheo từng nội dung thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xéttổng hợp gửi Bộ, ngành chủ quản (đối với đơn vị sự nghiệp trung ương), gửi
cơ quan chủ quản địa phương (đối với các đơn vị sự nghiệp địa phương) theoquy định hiện hành
b) Lập dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định:
- Đối với dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên: Căn cứ quy định củanhà nước đơn vị sự nghiệp lập dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên củanăm kế hoạch Trong đó kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt độngthường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng, đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạtđộng) theo mức kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thườngxuyên của năm trước liên kề, cộng (+) hoặc trừ (-) kinh phí của nhiệm vụ tănghoặc giảm của năm kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền quyết định [3, tr 56]
- Dự toán chi không thường xuyên, đơn vị lập dự toán của từng nhiệm vụchi theo quy định hiện hành của Nhà nước
Dự toán thu, chi đơn vị sự nghiệp gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đểxem xét, tổng hợp gửi Bộ, ngành chủ quản (đối với đơn vị sự nghiệp trungương), gửi cơ quan chủ quản địa phương (đối với các đơn vị sự nghiệp địaphương) theo quy định hiện hành
Trang 12Sơ đồ 1.1-Trình tự lập dự toán thu chi ngân sách và phân phối NSNN
1.1.2.2 Tổ chức chấp hành dự toán thu chi
Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tàichính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sáchcủa đơn vị thành hiện thực Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn
vị sự nghiệp tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảmbảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải có kế hoạch sửdụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệuquả Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, các đơn vị sự nghiệpcần tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chi trong kỳcủa đơn vị
Thực tế cho thấy trong các đơn vị sự nghiệp, nguồn thu thường được hìnhthành từ các nguồn:
- Nguồn kinh phí cấp phát từ NSNN để thực hiện nhiệm vụ chính trị,chuyên môn được giao Đây là nguồn thu mang tính truyền thống và có vaitrò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các đơn
3 Giao nhiệm vụ ngân sách
1 Thông báo dự kiến ngân sách
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
ĐỊA PHƯƠNG
CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH
Trang 13vị sự nghiệp Tuy nhiên, với chủ trương đổi mới tăng cường tính tự chủ tàichính cho các đơn vị sự nghiệp, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sẽ có
xu hướng giảm dần nhằm làm giảm bớt gánh nặng đối với NSNN
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: gồm các khoản thu phí, lệ phí thuộcNSNN theo quy định của pháp luật, theo chế độ được phép để lại đơn vị Ví
dụ trong sự nghiệp y tế, các khoản thu sự nghiệp gồm thu viện phí, thu dịch
vụ khám chữa bệnh, thu từ thực hiện các biện pháp tránh thai, thu bán các sảnphẩm vắc xin phòng bệnh… Cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tàichính, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sự nghiệp có xu hướng ngàycàng tăng Điều này đòi hỏi các đơn vị phải tổ chức khai thác các nguồn thuhợp pháp này nhằm tăng cường năng lực tài chính của đơn vị
- Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không phảinộp ngân sách theo chế độ Đây là những khoản thu không thường xuyên,không dự tính trước được chính xác nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vị trongquá trình thực hiện nhiệm vụ
- Các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huyđộng của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết củacác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Với các nguồn thu như trên, đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện nhiệm
vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy địnhkhung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năngđóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loạihoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơquan có thẩm quyền quy định Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợpđồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh,
Trang 14liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyêntắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.
1.1.2.3 Quyết toán thu chi
Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính.Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toántrong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đórút ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hànhquyết toán thu chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báocáo quyết toán ngân sách
1.1.2.4 Xác định chênh lệch thu lớn hơn chi và trích lập các quỹ
Việc phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi vào thu nhập tăng thêm và tríchlập các quỹ căn cứ vào Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộtài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày25/04/2006 của Chính phủ và tình hình tài chính hàng năm do Ban Thườngtrực CNVC quyết định
Thực hiện chi đối với khoản thu nhập tăng thêm: Căn cứ kết quả hoạtđộng tài chính quý, năm của đơn vị, nhằm động viên kịp thời người lao độngphấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thựchiện chi đối với khoản thu nhập tăng thêm hàng qúy tối đa không quá 60% sốchênh lệnh thu lớn hơn chi đơn vị xác định được theo quý
- Kết thúc năm, trước ngày 31/01 năm sau, đơn vị sự nghiệp thực hiệnchế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tự xác định số chênh lệch thulớn hơn chi và kinh phí chi thu nhập tăng thêm của năm trước theo quy chếchi tiêu nội bộ của đơn vị để thanh toán thu nhập tăng thêm cho người laođộng đảm bảo không vượt quá mức theo chế độ quy định
- Căn cứ quyết toán của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt:Trường hợp số chênh lệch thu lớn hơn chi thực tế cao hơn số đơn vị tự xác
Trang 15định và kinh phí chi thu nhập tăng thêm (theo chế độ quy định) cao hơn sốkinh phí đã chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, đơn vị được tiếptục chi trả thu nhập tăng thêm theo chế độ quy định Trường hợp số chênhlệch thu lớn hơn chi thực tế thấp hơn số đơn vị tự xác định và kinh phí đãthanh toán thu nhập tăng thêm cho người lao động lớn hơn số kinh phí đượcchi trả thu nhập tăng thêm (theo chế độ quy định) thì số chi vượt đơn vị phải
sử dụng Quỹ dự phòng ổn định thu nhập (nếu có) để bù đắp, trường hợp saukhi dùng Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bù đắp vẫn còn thiếu hụt thì trừvào chênh lệch thu, chi dành chi trả thu nhập tăng thêm của năm sau; trườnghợp năm sau không có chênh lệch thu lớn hơn chi chi, thì trừ vào Quỹ tiềnlương của đơn vị Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 củaChính phủ thì việc trích lập các quỹ như sau
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp khác theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi (thu, chi hoạt độngthường xuyên và nhiệm vụ nhà nước đặt hàng), đơn vị được sử dụng theotrình tự như sau:
+ Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triểnhoạt động sự nghiệp;
+ Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thunhập Đối với Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai Quỹ khôngquá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm.Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹtiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng, nhưsau:
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
+ Trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (không khốngchế mức trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi), Quỹ khen thưởng,
Trang 16Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với Quỹ khen thưởng,Quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai Quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiềncông và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm [5, tr 15]
1.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 1.2.1 Đặc điểm
Đơn vị sự nghiệp giáo dục là những tổ chức được thành lập theo quyếtđịnh của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhânlực cho đất nước, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổchức bộ máy kế toán theo luật kế toán, hoạt động không vì mục tiêu lợinhuận, nhận kinh phí từ NSNN cấp, tiếp nhận các nguồn ngoài NSNN nhưthu lệ phí, hội phí,… theo quy định và sử dụng nguồn kinh phí đó để chi tiêucho hoạt động theo nhiệm vụ được giao [8, tr 20]
Ngoài ra, các đơn vị tùy theo quy mô và khả năng, được cơ quan có thẩmquyền cho phép tổ chức các hoạt động sự nghiệp có thu; tổ chức sản xuất,kinh doanh dịch vụ; thu các khoản học phí, lệ phí tuyển sinh, các khoản đónggóp theo quy định để tạo thêm nguồn kinh phí trang trải cho hoạt động thườngxuyên và phát triển của đơn vị Kết thúc niên độ hoặc khi kết thúc nhiệm vụđược giao thì tiến hành quyết toán nguồn kinh phí Cơ chế chính sách kinh tế,tài chính về thu, chi tiêu nguồn kinh phí được điều chỉnh bằng Luật Ngânsách và các văn bản dưới luật
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau có thể phân chia đơn vị HCSN thànhnhững loại khác nhau:
Thứ nhất: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, có thể chia thành các đơn vịHCSN thuần túy, các đơn vị sự nghiệp có thu, các tổ chức đoàn thể xã hội;Thứ hai: Căn cứ vào trình tự cấp phát kinh phí, gồm: Đơn vị dự toán cấp I,cấp II, cấp III
Trang 17Khối trường học là các đơn vị HCSN có thu, phần lớn là đơn vị dự toán cấpIII.
1.2.2 Công tác kế toán trong các trường Đại học, Cao đẳng
Kế toán – một trong những công cụ quan trọng để quản lý kinh tế, tàichính các trường học và phải thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau đây:
Một là: Thu thập, ghi chép, phản ánh, xử lý các thông tin về nguồn vốn,nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành từ các nguồn khácnhau và tình hình sử dụng các khoản vốn, kinh phí và nguồn thu khác phátsinh ở nhà trường theo đúng đối tượng, nội dung công việc kế toán, chuẩnmực và chế độ kế toán quy định
Hai là: Kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành dự toán thu, chi, tình hìnhthực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước Kiểm tra việc quản lý, sửdụng tài sản trong nhà trường, tình hình chấp hành kỷ luật thu, nộp, kỷ luậtthanh toán tín dụng và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước, pháthiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán
Ba là: Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vịcấp dưới, tình hình chấp hành dự toán, quyết toán của cấp dưới
Bốn là: Lập và nộp đúng thời hạn các BCTC cho các cơ quan quản lý cấptrên và các cơ quan tài chính, tổ chức phân tích tình hình thực hiện dự toán đểcung cấp thông tin tin cậy phục vụ cho việc quản lý điều hành, của lãnh đạo,của cấp trên và công khai tài chính theo quy định
Tổ chức công tác kế toán trong trường học cần đáp ứng các yêu cầu: Tuânthủ chế độ kế toán đã được nhà nước ban hành Phù hợp với đặc điểm tổ chứcquản lý của các trường học Phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ vàtình hình trang bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại Đảm bảo cung cấp thôngtin kịp thời về tình hình quản lý thu, chi theo dự toán, tình hình chấp hành dựtoán và quyết toán các khoản thu, chi và sử dụng tài sản công
Trang 18Nội dung cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán trong trường học bao gồm:
- Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp ghi chép kế toán
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán
- Tổ chức hệ thống báo cáo, phân tích và công khai BCTC
1.2.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu
Đối với trường học, để thu thập thông tin đầy đủ, có độ chính xác cao vềtình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí phục vụ kịp thời cho kiểm tra, kiểmsoát việc chấp hành các định mức chi tiêu và làm căn cứ để ghi sổ, kế toánphải sử dụng chứng từ
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và tình hình thu, chi NSNNcủa các đơn vị đã phát sinh và thực sự đã hoàn thành Mọi nghiệp vụ phátsinh trong trường học đều phải được phản ánh vào chứng từ theo đúng mẫuquy định, trong đó phải được ghi chép đầy đủ, kịp thời các yếu tố, các tiêuthức và phải theo đúng quy định về phương pháp lập của từng loại chứng từ Tùy thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động của từng trường học, trên cơ
sở hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn của Nhà nước
đã ban hành mà xác định những chứng từ cần thiết phải sử dụng Từ đó đơn vị
dự toán cấp trên hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp dưới để đơn vị kế toán cơ
sở hướng dẫn các cá nhân và các bộ phận liên quan nắm được cách thức lập(hoặc tiếp nhận), kiểm tra và luân chuyển chứng từ
Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đếnđều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị Bộ phận kế toán phải kiểm tratoàn bộ chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lýcủa chứng từ mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán Trình tự luânchuyển chứng từ kế toán thường trải qua các bước như sau:
Trang 19Bước 1: Tổ chức lập chứng từ và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh vào chứng từ.
Bước 2: Tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán
Bước 3: Tổ chức phân loại, sắp xếp chứng từ và ghi sổ kế toán
Bước 4: Tổ chức lưu trữ, bảo quản và hủy chứng từ kế toán
Quy trình luân chuyển, xử lý chứng từ phải được xác định cụ thể cho từngloại chứng từ phản ánh từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các bộphận của bộ máy kế toán
Hiện nay, tổ chức chứng từ kế toán áp dụng tại các đơn vị HCSN nóichung và trường học nói riêng phải thực hiện theo Luật kế toán, Quyết định
Số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/3/2006 về việc ban hành chế
độ kế toán HCSN và các văn bản pháp luật có liên quan đến chứng từ kế toán
để tăng cường tính pháp lý của chứng từ Một số biểu mẫu chứng từ kế toánchủ yếu được áp dụng cho các trường học được thể hiện trong bảng 1.2 nhưsau:
Bảng 1.2- Danh mục chứng từ kế toán chủ yếu áp dụng cho các trường
ST
LOẠI CHỨNG TỪ
5 Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm C02b-HD x
6 Bảng thanh toán học bổng (Sinh hoạt phí) C03-HD x
Trang 209 Giấy đi đường C06-HD x
10 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ C07-HD x
11 Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm C08-HD x
12 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài C09-HD x
13 Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán C10-HD x
14 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương C11-HD x
15 Bảng kê thanh toán công tác phí C12-HD x
II Chỉ tiêu vật tư
1 Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ C 22 - HD x
2 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,
4 Giấy thanh toán tạm ứng C 33 - BB x
5 Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho tiền VN) C 34 - HD x
8 Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội
5 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn
Trang 211.2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Đối với trường học, hệ thống tài khoản kế toán là một bộ phận cấu thànhquan trọng trong toàn bộ hệ thống kế toán Để đáp ứng yêu cầu quản lý vàđiều hành tập trung thống nhất công tác kế toán của đơn vị kế toán, Nhà nước
đã ban hành hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho tất cả các đơn
vị HCSN
Hiện tại, các trường học sử dụng hệ thống tài khoản dùng cho đơn vịHCSN ban hành theo Quyết định Số 19/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính banhành ngày 30/3/2006 và các Thông tư bổ sung tiếp theo
Các trường học trên cơ sở đặc điểm cụ thể của mình về số lượng nghiệp vụkinh tế phát sinh nhiều hay ít để có thể vận dụng hệ thống tài khoản hợp lý Sốlượng tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3… sử dụng ở trường học phụ thuộc vào tínhchất, nhiệm vụ giáo dục – đào tạo và khả năng tham gia các hoạt động phụ trợkhác
Hệ thống danh mục tài khoản áp dụng trong trường học phải đáp ứng đượccác yêu cầu: Phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế của đơn vị; phù hợp vớinhững quy định thống nhất của Nhà nước và văn bản hướng dẫn thực hiện của
Bộ chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên; phù hợp với đặc điểm hoạt động, trình
độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính trong đơn vị; có quy định rõ nội dung,phương pháp ghi chép ở các cấp tài khoản; đáp ứng yêu cầu quản lý thông tinbằng máy vi tính, thỏa mãn thông tin cho các đối tượng sử dụng khác nhau;Bảo đảm mối quan hệ với các chỉ tiêu trên báo cáo kế toán
Tổ chức hệ thống tài khoản thống nhất có ý nghĩa vô cùng quan trọngtrong toàn bộ tổ chức kế toán của đơn vị HCSN nói chung và các trường họcnói riêng, đòi hỏi đơn vị kế toán phải quán triệt đầy đủ các yêu cầu trên
Việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào hệ thống sổ
kế toán phải thực hiện theo đúng nội dung kết cấu và mối quan hệ đối ứng
Trang 22giữa các tài khoản quy định trong hạch toán tài khoản thống nhất và nhữngquy định cụ thể của từng ngành do bộ chủ quản triển khai.
1.2.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Tổ chức sổ kế toán ở trường học là việc kết hợp các loại sổ có kết cấu
khác nhau theo một trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hóa và tínhtoán các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý của từng trường Căn cứ vào quy mô vàđiều kiện hoạt động mà đơn vị chọn và sử dụng các loại sổ cho thích hợp.Danh mục sổ kế toán chủ yếu cần tổ chức vận dụng tại các đơn vị HCSN nóichung và trường học nói riêng được thể hiện trong bảng 1.3 như sau
Bảng 1.3-Danh mục sổ kế toán chủ yếu áp dụng cho các trường
8 Sổ quỹ tiền mặt (Sổ chi tiết tiền mặt) S11- H
9 Sổ tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc S12- H
12 Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
18 Sổ theo dõi dự toán ngân sách S41- H
Trang 2322 Sổ chi tiết doanh thu S51- H
29 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (Hoặc đầu tư
XDCB)
S63 - H
31 Sổ theo dõi tạm ứng kinh phí của Kho bạc S72- HTheo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006, về hình thức sổ kếtoán áp dụng cho các đơn vị HCSN
Trong mỗi hình thức sổ kế toán, chế độ mới quy định cụ thể về số lượng,kết cấu, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.Các trường là đơn vị dự toán cấp 1, cấp 2, ngoài việc mở sổ kế toán theodõi tài sản và sử dụng kinh phí trực tiếp của cấp mình còn phải mở sổ theo dõiviệc cấp phát và quyết toán tình hình sử dụng kinh phí của các đơn vị, bộphận trực thuộc để tổng hợp báo cáo quyết toán với cơ quan quản lý cấp trên
và cơ quan tài chính
1.2.2.4 Tổ chức lập BCTC, phân tích và công khai tài chính
Là quá trình tính toán các chỉ tiêu và phản ánh vào các mẫu biểu theo quyđịnh Số lượng báo cáo, nội dung và phương pháp lập, cách tính toán các chỉtiêu trong biểu được quy định thống nhất theo Quyết định Số 19/2006/QĐ-
Trang 24BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 30/3/2006 áp dụng cho đơn vị HCSN.CĐKT HCSN đã quy định danh mục BCTC áp dụng cho các đơn vị kế toáncấp cơ sở, đồng thời quy định rõ danh mục BCTC tổng hợp và báo cáo tổnghợp quyết toán áp dụng cho đơn vị kế toán cấp I và cấp II Danh mục BCTCđược áp dụng chủ yếu tại các trường học được thể hiện tại bảng 1.4 như sau:
Bảng 1.4-Danh mục BCTC áp dụng chủ yếu tại các trường
Tài chính (*)
Kh o bạc
Cấp trên
Thốn
g kê (*)
Trang 25B05- H
Báo cáo số kinh phí chưa sửdụng đã quyết toán nămtrước chuyển sang
Yêu cầu của BCTC là:
Thứ nhất: BCTC phải được lập theo đúng quy định của chế độ kế toánHCSN
Thứ hai: Kế toán trưởng (hay người phụ trách kế toán) phải quy định rõtrách nhiệm của các bộ phận kế toán liên quan trong bộ máy kế toán trongviệc cung cấp các số liệu, tài liệu đảm bảo thời gian và sự chính xác của việclập BCTC
Thứ ba: BCTC phải được lập theo đúng nội dung, phương pháp và trìnhbày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo trình bày khác nhaugiữa các kỳ kế toán phải có thuyết minh rõ ràng lý do
Thứ tư: Căn cứ xác định số liệu phản ánh trong báo cáo phải rõ ràng, đầy
đủ, dễ hiểu, đảm bảo tính có thể tin cậy được của thông tin
Thứ năm: Các chỉ tiêu giống nhau về số liệu trong báo cáo phải đảm bảotính thống nhất, chính xác và phù hợp với số liệu trong sổ kế toán
Thứ sáu: BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diệntheo pháp luật của đơn vị kế toán ký
Sau khi đã có đầy đủ các số liệu phản ánh trên BCTC, kế toán trưởng (hayngười phụ trách kế toán) phải tổ chức phân tích tình hình sử dụng nguồn kinh
Trang 26phí; tình hình thực hiện các dự toán; các định mức, tiêu chuẩn của Nhà nướcliên quan đến hoạt động GD ĐT của nhà trường Nhằm cung cấp thông tinchính xác về nhận biết các nguyên nhân thực hiện tốt hay không tốt việc quản
lý tài sản và sử dụng kinh phí của nhà trường Trên cơ sở đó có biện pháp tíchcực để quản lý đúng chính sách, chế độ tài chính Đồng thời giúp Hiệu trưởngthực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định hiện hành
Các báo cáo kế toán cần phải thực hiện đầy đủ quy trình lập báo cáo kếtoán định kỳ và xây dựng các mẫu biểu báo cáo nội bộ làm phương tiện báocáo
Theo quy định hiện hành tất cả các đơn vị HCSN thụ hưởng NSNN các tổchức điều hành chương trình dự án, các tổ chức Đảng, đoàn thể, quần chúng,các tổ chức xã hội, các đơn vị HCSN đều phải lập và gửi BCTC theo đúngquy định
Thời gian gửi báo cáo được quy định như sau:
Đơn vị dự toán cấp III nộp cho đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I và cơ quantài chính cùng cấp chậm nhất là 10 ngày sau khi kết thúc quý đối với báo cáoquý và 15 ngày sau khi kết thúc năm đối với báo cáo năm
Đơn vị dự toán cấp II nộp báo cáo cho đơn vị dự toán cấp I và cơ quan tàichính cùng cấp chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc quý đối với báo cáo quý,
là 20 ngày sau khi kết thúc năm đối với báo cáo năm
Đơn vị dự toán cấp I nộp BCTC cho cơ quan cùng cấp chậm nhất là 25ngày kể từ khi kết thúc quý với báo cáo quý và 30 ngày kể từ khi kết thúcnăm đối với báo cáo năm
1.2.2.5 Công tác kế toán với các phần hành
- Kế toán nguồn kinh phí
Nhà trường phải có kế hoạch, định mức, dự toán kinh phí được duyệt; Quyđịnh cụ thể và chặt chẽ về nội dung từng nguồn kinh phí, mục đích, yêu cầu
Trang 27quản lý và sử dụng, xử lý các vấn đề phát sinh… Quá trình kiểm tra, xétduyệt, quy định phân công, ủy quyền trong quá trình sử dụng nguồn kinh phí.
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết theo dõi nguồn kinh phí theo từng loại,từng nội dung chi Quy định về việc kiểm tra, đối chiếu định kỳ và có sự xácnhận đối với nguồn kinh phí Quy định phân công, ủy quyền rõ ràng và thựchiện tốt nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong việc quản lý, sử dụng và ghi chépnguồn kinh phí
Nhà trường phải có kế hoạch và dự toán chi tiêu được duyệt Mọi khoảnchi phải theo đúng kế hoạch, dự toán, mục lục ngân sách (đối với kinh phíngân sách cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách), theo từng khoản mục chi (đốivới chương trình, dự án, đề tài) hoặc theo từng khoản mục chi phí (đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ) phải theo từng năm (năm trước, nămnay) Các khoản thu, chi phải có quá trình kiểm duyệt, phê chuẩn đúng quyềnhạn, đúng phạm vi, đảm bảo chặt chẽ Hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết
rõ ràng, đầy đủ để ghi chép đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ chi tiêu, đảm bảođúng nội dung, đúng nguồn, đúng kỳ, đúng năm và phù hợp giữa thực tế với
dự toán Phải có quy định về quản lý, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi mộtcách chặt chẽ Đối với các trường có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụcòn phải quy định rõ về chế độ kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở, tính giáthành, tiêu chuẩn và phương pháp phân bổ hợp lý, đảm bảo nhất quán,…
- Kế toán các loại tiền
Phải đảm bảo các yêu cầu sau: Kế toán không được kiêm thủ quỹ (nguyêntắc bất kiêm nhiệm) Nhân viên được phân công nhiệm vụ quản lý tiền phải
có đầy đủ năng lực và liêm chính Phải ghi chép đầy đủ, kịp thời các nghiệp
vụ thu, chi tiền vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiết theo từng loại tiền Phải
mở đầy đủ các sổ kế toán chi tiết theo từng loại tiền và ghi chép một cách rõràng đầy đủ kịp thời, các chứng từ thu chi phải được đánh số liên tục chặt chẽ
Trang 28Hàng ngày phải có sự đối chiếu số liệu giữa kế toán với thủ quỹ, định kỳ đốichiếu giữa nhà trường với kho bạc, ngân hàng Tập trung vào một đầu mối thuchi, không nên phân tán khó kiểm soát Khuyến khích chi bằng tiền gửi ngânhàng, kho bạc Phải có hệ thống đảm bảo an toàn cho tiền mặt, tiền gửi và tiềntạm ứng như các quy định phải chặt chẽ, phù hợp; hệ thống, két, khóa, báođộng… Cung cấp đầy đủ biên lai thu, chi tiền cho khách hàng Có quy định
cụ thể về kiểm tra nội bộ đối với tiền mặt và tiền gửi
- Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương
Các yêu cầu phải đảm bảo trong từng giai đoạn như sau:
Thứ nhất: Giai đoạn tiếp nhận lao động tại bộ phận tổ chức - cán bộ, laođộng - tiền lương: nhà trường phải xây dựng quy định và tiêu chuẩn tuyểndụng phù hợp; quy trình và thủ tục tiếp nhận lao động chặt chẽ từ quyết địnhtuyển dụng, quyết định phân công, quyết định phê chuẩn mức lương, tănglương, thuyên chuyển, sa thải, nghỉ hưu
Thứ hai: Giai đoạn tính lương, tính bảo hiểm và các khoản trích theo lươngtại các bộ phận sử dụng lao động: Nhà trường phải xây dựng quy định quản lý
về thời gian làm việc như quy định chấm công, theo dõi thời gian lao độngngoài giờ, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm hoàn thành
Thứ ba: Giai đoạn trả lương và BHXH tại bộ phận kế toán: Phải có quyđịnh và theo dõi việc trả lương đến tận tay cán bộ, công nhân viên, học bổngđến tận tay người học
Ngoài những quy định trên nhà trường còn phải quy định về việc kiểm tranội bộ của một người có năng lực, độc lập đối với các nghiệp vụ tính và thanhtoán lương
- Kế toán vật tư
Để kiểm soát tốt vật liệu, dụng cụ tại các nhà trường thì tổ chức hạch toán
kế toán vật liệu, dụng cụ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 29Thứ nhất: Tại khâu mua vật liệu, dụng cụ: Các trường phải có kế hoạch sửdụng, kế hoạch mua, hợp đồng, đơn đặt hàng, mọi phiếu nhập phải có cácchứng từ và tài liệu chứng minh, kể cả các hợp đồng, chứng từ vận chuyển,biên bản kiểm nghiệm và các biên bản thanh lý hợp đồng… phải có sự phêchuẩn của Hiệu trưởng Phải có sự tách biệt độc lập giữa các bộ phận, cácchức năng phê chuẩn, xin mua, đi mua, kiểm nghiệm, thủ kho và kế toán; phải
có đầy đủ các chứng từ, tài liệu khác chứng minh như giấy tờ hải quan, giấybáo nhận vật tư, dụng cụ, thủ tục phải chặt chẽ…
Thứ hai: Tại quá trình nhập xuất vật liệu, dụng cụ: Quá trình nhập, xuất vậtliệu, dụng cụ phải đúng nguyên tắc quy trình và phải có đầy đủ chứng từ hợp
lệ chứng minh Quy trình xuất kho phải đi từ đơn xin lĩnh vật liệu, dụng cụcủa các bộ phận sử dụng, thủ kho, người đặt hàng… đến việc phê chuẩn lệnhxuất kho, lập phiếu xuất kho và trình tự xuất kho của thủ kho phải đúng quyđịnh Phải tôn trọng nguyên tắc kiểm tra chất lượng hàng nhập, xuất phù hợpvới kế hoạch được duyệt Phải có sổ nhật ký theo dõi vật liệu, dụng cụ xuấtkho, đặc biệt đối với bộ phận sử dụng và bộ phận có liên quan như bảo vệ…Thứ ba: Tại khâu sử dụng: Các trường phải có kế hoạch sử dụng, xây dựngđịnh mức tiêu hao dự toán chi tiêu phù hợp với kế hoạch được duyệt, mọitrường hợp nhập, xuất không theo kế hoạch cần phải kiểm tra chặt chẽ Phải
có quy định chặt chẽ về việc quản lý, sử dụng vật liệu dụng cụ tại các bộ phận
sử dụng Phải có nhật ký ghi chép tình hình sử dụng vật liệu, dụng cụ theonhiệm vụ thực hiện của từng bộ phận; định kỳ phải có sự kiểm tra, đánh giáviệc sử dụng vật liệu, dụng cụ ở các bộ phận sử dụng
Thứ tư: Tại kho hàng: Phải có hệ thống kho tàng bảo quản vật liệu, dụng
cụ theo đúng tiêu chuẩn gồm hệ thống bến bãi, hàng rào, chế độ bảo hiểm,phòng cháy, chữa cháy đảm bảo an toàn cho kho hàng Phải xây dựng và cóquy trình bảo quản ngăn nắp đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc tính lý hóa
Trang 30học của từng loại vật liệu, dụng cụ Thủ kho phải đủ năng lực, có trách nhiệm
và tin cậy Chế độ kiểm kê đối chiếu số liệu và xử lý chênh lệch, xử lý vậtliệu, dụng cụ kém phẩm chất được thực hiện một cách thường xuyên, kịpthời…
- Kế toán tài sản cố định
Các trường phải có kế hoạch và dự toán mua sắm, xây dựng, thanh lý, sửdụng, sửa chữa TSCĐ phải có hệ thống sổ kế toán chi tiết TSCĐ đầy đủ rõràng và sổ theo dõi TSCĐ theo nơi sử dụng; phải có chế độ kiểm kê TSCĐđúng theo quy định; phải có các thủ tục mua sắm, xây dựng, thanh lý, sửachữa phải chặt chẽ và có chế độ kiểm duyệt cụ thể; phải có quy định một cách
rõ ràng về sự phân biệt chi phí sửa chữa tính vào nguyên giá TSCĐ hay tínhvào các khoản chi; phải có quy định cụ thể về phương pháp tính toán khấuhao, hao mòn phù hợp, đúng quy định và nhất quán; phải có sổ kế toán chi tiếtchi phí đầu tư theo từng hạng mục công trình, từng thành phần chi phí đầu tư
và từng nguồn vốn đầu tư…; phải có các quy chế về quản lý giám sát quátrình thi công, thanh quyết toán, nghiệm thu, bảo quản tài sản, vật tư thiết bị
và chi phí cho ban quản lý công trình Mọi khoản chi phải được kiểm duyệtđúng quy định, đúng mục đích và được ghi chép Các bộ phận phải có nhật kýcông tác để dễ kiểm tra, đối chiếu và kiểm soát lẫn nhau Phải có sự quy định
cụ thể và rõ ràng về chế độ kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê hiện vật, điều chỉnhchi phí, kể cả các tiêu chuẩn phân bổ chi phí hợp lý; phải có quy định về việckiểm kê chi phí xây dựng cơ bản dở dang một cách đúng đắn, phù hợp
1.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại các trường Đại học, Cao đẳng
Tổ chức bộ máy kế toán hiện được coi là một trong những nhiệm vụ trungtâm của phòng Kế hoạch – Tài vụ Việc tổ chức bộ máy kế toán khoa học,hợp lý sẽ tạo điều kiện giảm nhẹ biên chế, nâng cao hiệu quả công tác kế toán
Trang 31và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho việc điều hành kinh phí phục vụđào tạo, NCKH
Các trường có hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung thường là cácđơn vị thống nhất độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoặc là các đơn vịlớn có tổ chức các đơn vị thành viên trực thuộc hoàn toàn, không có sự phântán nguồn lực quản lý hoạt động tài chính vì thường quy mô hoạt động và nộidung chi tiêu, số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các đơn vị kế toán cơ sởkhông nhiều và tính chất chi tiêu không phức tạp Theo hình thức này, phòng
kế toán tài chính của đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác kếtoán, tài chính của đơn vị, ở các đơn vị trực thuộc chỉ bố trí nhân viên hạchtoán làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu
để hàng ngày hoặc định kỳ ngắn hạn chuyển chứng từ về phòng kế toán củađơn vị để phòng kế toán kiểm tra và ghi sổ kế toán
Trường hợp đơn vị có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, các đơn vị trựcthuộc được phân cấp quản lý kinh tế tài chính ở mức độ cao, được tổ chức kếtoán riêng thì thực hiện tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán Theohình thức tổ chức kế toán này ở đơn vị chính lập phòng kế toán trung tâm, ởcác đơn vị kế toán trực thuộc đều có tổ chức kế toán riêng Tổ chức kế toántheo hình thức này phòng kế toán của đơn vị có nhiệm vụ thực hiện các phầnhành công việc đã thực hiện; xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của đơnvị; hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị trực thuộc, thu nhận
và kiểm tra báo cáo kế toán ở các đơn vị phụ thuộc gửi lên để tổng hợp, lậpbáo cáo kế toán toàn đơn vị Các đơn vị kế toán trực thuộc có nhiệm vụ tổchức thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở đơn vị để định kỳ lập báo cáo kếtoán gửi lên phòng kế toán của đơn vị; xây dựng và quản lý kế hoạch tài chínhcủa đơn vị trực thuộc
Trang 32Trường hợp đơn vị có địa bàn hoạt động rộng, có nhiều đơn vị trực thuộc
mà mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính cho đơn vị có khác nhau thì tổchức kế toán vừa tập trung vừa phân tán Trường hợp này đơn vị dự toán cấp
II đồng thời thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp III Dưới đơn vị dựtoán cấp II này có các đơn vị hạch toán hoặc có các đơn vị dự toán cấp IIIkhông hoàn chỉnh
Tổ chức kế toán theo hình thức này ở đơn vị chính vẫn phải có phòng kếtoán trung tâm, ở các đơn vị trực thuộc tùy theo mức độ đã được phân cấp vềquản lý kinh tế, tài chính mà tổ chức kế toán riêng hoặc không tổ chức kế toánriêng Phòng kế toán trung tâm của đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện và tổnghợp kế toán để lập báo cáo kế toán gửi cơ quan taì chính cấp trên
Như vậy, tổ chức bộ máy kế toán trong trường học phải căn cứ vào quy môhoạt động, địa bàn hoạt động và mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chínhcuả đơn vị và của các đơn vị trực thuộc mà tổ chức cho hợp lý Phương châm
tổ chức bộ máy kế toán phải gọn nhẹ và hiệu quả
Trang 33Qua việc nghiên cứu chương I, luận văn đã làm rõ những nội dung sau:Thứ nhất, phân tích những đặc trưng cơ bản và nội dung quản lý tài chínhcủa đơn vị HCSN, từ đó thấy rõ tầm quan trọng của các đơn vị HCSN đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội
Thứ hai, trên cơ sở tìm hiểu những đặc trưng cơ bản của đơn vị HCSN để
đi vào tìm hiểu công tác kế toán tại trường học
Thông qua việc nghiên cứu những cơ sở lý luận chung về đơn vị HCSN đãlàm tiền đề cho việc nghiên cứu những thực trạng cũng như các giải phápnhằm hoàn thiện công tác kế toán tại trường CĐ KTKH được trình bảy ởchương II
Trang 34Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH
TẾ - KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG 2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -
KẾ HOẠCH ĐN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường CĐ KTKH
Trường CĐ KTKH được thành lập theo Quyết định số BGD & ĐT-TCCB ngày 28/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nângcấp Trường trung cấp Nghiệp vụ Kế hoạch II
3858/2001/QĐ-Trường thuộc loại hình đơn vị sự nghiệp có thu, được thành lập và hoạtđộng theo pháp luật, chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Kế hoạch-Đầu tư, đồngthời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của BộGiáo dục và Đào tạo
Trường là đơn vị sự nghiệp đào tạo có thu, có tư cách pháp nhân, được mởtài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng, có con dấu ( kể cả con dấu nổi
và con dấu thu nhỏ) để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật.Trường chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của Bộ Kế hoạch chịu
sự quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ giáo dục và Đào tạo, đượchưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trườngđại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập
Đội ngũ cán bộ của trường không ngừng nâng cao cả về số lượng và chấtlượng hiện nay trường có tổng cộng 216 người trong đó số lượng giảng viên
là 143 người Trường đang nổ lực phấn đấu để nâng cấp trường thành Đại học
do vậy mà trường vẫn không ngừng nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũcán bộ giảng dạy để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo Đội ngũcán bộ giảng dạy tại trường được thể hiện ở bảng 2.1 sau đây:
Trang 35Bảng 2.1-Đội ngũ cán bộ giảng dạy tại Trường CĐ KTKH
(Số liệu tính đến tháng 09/2011)
TT Khoa chuyên môn Tổng số
Trình độ đào tạo Trực tiếp giảng
dạy
TS NCS
Thạc sỹ
Đại học
(Nguồn: Báo cáo công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ công nhân
viên chức của trường năm học 2010-2011)
Cơ sở vật chất của trường ngày càng hoàn thiện để đảm bảo phục vụnhu cầu dạy tốt hơn và bắt kịp với xu hướng phát triển xã hội Thông tin cơ sởvật chất của trường được thể hiện ở bảng 2.2 dưới đây:
Bảng 2.2-Thông tin cơ sở vật chất tại trường CĐ KTKH
I Diện tích đất đai cơ sở đào tạo quản lý sử dụng M 2 38.881
Trang 36VII Phòng học ngoại ngữ
3
Số thiết bị đào tạo ngoại ngữ chuyên dùng
(tên các thiết bị, thông số kỹ thuật, năm sản
xuất, nước sx)
Thiết bịmáy tính(bộ)
IX Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý nhà 4
1 Số sinh viên ở trong KTX sinh viên 1040
4 Diện tích bình quân/sinh viên M2/SV 7.32
X Diện tích nhà ăn sinh viên thuộc cơ sở đào tạo quản lý M 2 1.027
(Nguồn: Báo cáo công khai thông tin cơ sở vật chất của trường năm 2011)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của trường CĐ KTKH
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của trường CĐ KTKH
a Chức năng: Trường thực hiện đào tạo trình độ trung cấp, Cao đẳng, bên
cạnh đó nhà trường còn liên kết với các trung tâm giáo dục thường xuyên vàcác trường đại học là đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội và đại học Nha Trang
b Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chủ yếu của trường là: Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ caođẳng và các trình độ thấp hơn trong các lĩnh vực về kinh tế như: kế toán, tàichính ngân hàng, quản trị kinh doanh, … Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡngđội ngũ giảng viên theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước Xây dựng chươngtrình, giáo trình, kế hoạch bài giảng, học tập đối với ngành nghề Trường đượcphép đào tạo theo chương trình khung do Nhà nước quy định Thực hiện
Trang 37công tác tuyển sinh, quản lý quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấpbằng tốt nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục Tổ chức các hoạt động in
ấn tài liệu, giáo trình phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy địnhcủa pháp luật Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở trong Trường;bảo vệ tài sản và thực hiện các biện pháp bảo hộ, an toàn lao động Thực hiệncác nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Trước nhiệm vụ của một Trường CĐ đang có xu hướng nâng cấp thànhtrường ĐH, Trường đã có sự thay đổi lớn: Mở rộng qui mô, loại hình đào tạo,tiến hành mở thêm các mã ngành nghề khác; tuyển dụng thêm nhiều giáoviên, xây dựng mới cơ sở vật chất, mua sắm thêm nhiều vật tư, trang thiết bịphục vụ cho GD ĐT… Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, Trường đã rà soát, cơcấu lại bộ máy tổ chức, bổ sung các qui định, áp dụng công nghệ thông tinvào tổ chức kế toán… Tuy nhiên do việc quản lý ngày càng phức tạp, nhiềuvấn đề đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát của Trường, việc tổ chức hệ thống kếtoán và các qui chế kiểm soát không theo kịp sự phát triển, làm xuất hiệnnhững bất cập ảnh hưởng đến sự phát triển của Trường
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại trường CĐ KTKH
a Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Trường được thực hiện theo Nghị định
116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức bộ máy của Trường (Sơ đồ 2.1)
Trang 38Sơ đồ 2.1-Bộ máy tổ chức tại trường CĐ KTKH
* Ban giám hiệu bao gồm:
Hiệu trưởng là chủ tài khoản, là người đại diện cho tập thể nhà trường theocác mục tiêu, kế hoạch, quy chế, quy định, … của đơn vị Lãnh đạo trực tiếpcác phòng ban chức năng, các khoa, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạtđộng của nhà trường
Các phó hiệu trưởng: là người giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điềuhành các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, theo dõi công tác Đảng,công đoàn và công tác HSSV
* Các phòng chức năng
ĐẢNG ỦY
- Phòng Đào tạo & NCKH
- Khoa Tin học-Ngoại ngữ
- Khoa ĐT tại chức và bồi dưỡng cán bộ
- Khoa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
- TT Tin học-Ngoại ngữ
- TT Phục vụ HSSV
- Trạm y tế
Trang 39+ Phòng Đào tạo-Nghiên cứu khoa học tham mưu cho hiệu trưởng trongviệc xác định chiến lược đào tạo; mục tiêu, chương trình các ngành, chuyênngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của xã hội; kế hoạch dài hạn và kế hoạchhàng năm về phát triển GD ĐT, NCKH Quản lý cán bộ, giảng viên, nhânviên và tài sản của phòng theo phân cấp của trường
+ Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác về tổ chức và cán bộcủa trường, sắp xếp tổ chức, bố trí cán bộ theo đúng chức năng nhiệm vụ,công tác quy hoạch, quản lý và đào tạo cán bộ, giảng viên và nhân viên + Phòng thanh tra: Kiểm tra giám sát các hoạt động liên quan đến giáo dụctrong Nhà trường, khảo thí và kiểm định chất chất lượng giáo dục trong Trường.+ Phòng công tác chính trị và quản lý HSSV: Phối hợp với các Phòng, khoathường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình học tập, giải quyết những ý kiến đềxuất kiến nghị của HSSV và phụ huynh; Kết hợp với chính quyền địa phương, tổbảo vệ, Ban quản lý ký túc xá trong việc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn
+ Phòng quản trị: Phụ trách cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo và sinh hoạthàng ngày của cán bộ và sinh viên
* Các khoa chuyên môn
Các khoa có nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập;
chủ trì tổ chức đào tạo một hoặc một số ngành; thực hiện nhiệm vụ giảng dạy,xây dựng đề cương, chương trình, biên soạn tài liệu phục vụ công tác giảng dạy,đào tạo
Trang 40Các bộ môn chịu trách nhiệm giảng dạy các môn chung cho tất cả các
chuyên ngành
Với mô hình tổ chức hiện tại, Trường đang có nhiều cấp quản lý, từ Bangiám hiệu nhà Trường, các phòng, ban chức năng đến các các khoa và tổ bộmôn Do đó khi triển khai các quyết định quản lý thường mất nhiều thời gian
và khó có thể thực hiện đúng theo kế hoạch
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy có mối quan hệ mật thiếtvới tổ chức hạch toán kế toán tại Trường, là cơ sở để Trường tổ chức hệ thống
kế toán Để kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động một cách có hiệu quả, tổ chức
hệ thống kế toán và các qui chế kiểm soát, trình tự thủ tục kiểm soát phảiđược thiết lập căn cứ vào đặc điểm về chức năng nhiệm vụ, đặc điểm về tổchức bộ máy Ngược lại, từ những khó khăn vướng mắc trong việc tổ chức hệthống kế toán, từ sự kém hiệu quả của quy chế kiểm soát, có thể điều chỉnh lại
cơ cấu tổ chức cho phù hợp và hiệu quả nhất Mối quan hệ này hiện nay chưađược Trường khai thác và tận dụng Đây cũng là nguyên nhân khiến cho việc
tổ chức hạch toán kế toán tại Trường chưa thực sự vững mạnh, phát huy hiệuquả trong công tác quản lý
b Chính sách nhân sự
Việc tuyển dụng, bổ nhiệm viên chức được căn cứ vào chỉ tiêu do Bộ Kếhoạch và Đầu tư phê duyệt, tiêu chuẩn tuyển dụng được công khai, ưu tiên cánhân có chuyên môn và trình độ cao Nhà trường đã xây dựng được chế độthu hút nhân tài
Chế độ đào tạo và bồi dưỡng được nhà trường quan tâm, có chính sách hỗtrọ kinh phí cũng như thời gian cho CBVC được cử đi học tập nâng cao trình
độ (kinh phí hỗ trợ cho một người học nghiên cứu sinh là 100.000.000đồng/người) Việc đề bạt, khen thưởng, phúc lợi được thực hiện công khai