1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại sở giao thông vận tải quảng ngãi

92 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 706,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Quảng Ngãi các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực giao thông đaphần được giao cho các BQL dự án của Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãiquản lý quyết định số 439/QĐ-UBND của UBND Tỉnh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 41.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

1.1.2 Sự cần thiết của việc quản lý các dự án đầu tư 5

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NGÃI 312.1 KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NGÃI 312.1.1 Giới thiệu về Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi – chức năng,

2.1.2 Tổ chức quản lý của Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi 332.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2007 -2011 352.2.1 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình 35

Trang 3

CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDXB TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.1.1 Quan điểm phát triển giao thông tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 và

3.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư xây dựng công trình 663.2.2 Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư 673.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây dựng71

3.2.4 Hoàn thiện công tác giám sát và kiểm soát quá trình thi công 73

Trang 4

3.2.5 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý dự án 753.2.6 Triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 quy định tại đề án 30/QĐ-TTg và Quyết định 435/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi đối với các thủ tục hành

3.2.7 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 78

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BQL : Ban quản lý

CSHT : Cơ sở hạ tầng

ĐTXD : Đầu tư xây dựng

ĐTXDCB : Đầu tư xây dựng cơ bảnGPMB : Giải phóng mặt bằngGTVT : Giao thông vận tải

HSMT : Hồ sơ mời thầu

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

1.1 Những điểm khác nhau chủ yếu giữa quá trình sản xuất

liên tục với hoạt động phát triển và quản lý dự án 181.2 Các lĩnh vực quản lý chính của công tác quản lý dự án

2.1 Tình hình thực hiện công tác lập dự án của một số dự án

trọng điểm của Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi (giai

2.2 Tình hình thực hiện công tác thẩm định dự án của một

số dự án trọng điểm của Sở Giao thông vận tải Quảng

Ngãi (giai đoạn 2007 -2011)

39

2.3 Số liệu các gói thầu theo hình thức chọn thầu 422.4 Giá trị tiết kiệm của công tác đấu thầu qua các năm 422.5 Số liệu giải ngân vốn đầu tư XDCB năm 2011 của một

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.1 Sơ đồ tổ chức Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi 342.2 Quy trình lựa chọn nhà thầu tại Sở Giao thông vận tải

3.1 Quy trình soạn thảo một dự án đầu tư tại SGTVT 66

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

sơ đồ

1.1 Quá trình quản lý rủi ro các dự án ĐTXDCB 30

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hàng năm nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tư ngày càng tăng vàchiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách nhà nước, trong GDP, là nguồn lựcquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước Qui mô của các dự

án đầu tư và hiệu quả của nó tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững,hiệu quả kinh tế và đời sống con người

Theo khoản 8 điều 3 Luật Đầu tư thì “dự án đầu tư là tập hợp các đề

xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn

cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.Bản chất của việc quản lý dự án đầu

tư nằm ở việc áp dụng các thành tựu trong nghiên cứu và kinh nghiệm trongthực tiễn để tổ chức, điều phối các nguồn lực hữu hạn một cách có hiệu quảnhất, trong một giới hạn nhất định về không gian và thời gian nhằm đạt đượccác mục tiêu của dự án đã được xác định

Tại Quảng Ngãi các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực giao thông đaphần được giao cho các BQL dự án của Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãiquản lý (quyết định số 439/QĐ-UBND của UBND Tỉnh về việc phân cấp,

ủy quyền và giao nhiệm vụ thực hiện một số nội dung trong công tác quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi) Việc quản

lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực giao thông hiệu quả có ý nghĩa rất lớn,không chỉ đối với đơn vị mà còn tác động đến nhiều mặt của đời sống xãhội Ý nghĩa của công tác quản lý dự án và sự cần thiết hoàn thiện công tácquản lý các dự án đầu tư nói chung và các dự án đầu tư tại Sở Giao thông

vận tải Quảng Ngãi nói riêng chính là lý do để tôi chọn đề tài “Hoàn thiện

công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi”.

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là từ cơ sở lý thuyết về quản lý dự ánđầu tư và từ phân tích thực trạng tình hình quản lý các dự án đầu tư tại SởGiao thông vận tải Quảng Ngãi, đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiệnnhững điểm yếu còn tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư tại đơn vị.Việc hoàn thiện công tác quản lý dự án được luận văn nghiên cứu, đề xuấtkhông chỉ ở công tác quản lý tại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi, mà còntại các Ban quản lý dự án vì tất cả các dự án có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đồngtrở lên đều phải thành lập Ban quản lý dự án

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các dự án đầu tư của Sở Giaothông vận tải Quảng Ngãi giai đoạn 2007-2011 Về đối tượng chủ thể thamgia quản lý dự án đầu tư, luận văn tập trung vào nghiên cứu bộ máy cácphòng ban trực tiếp tham gia công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại cơquan Văn phòng Sở và tại hai Ban quản lý dự án là BQL các dự án đầu tư xâydựng công trình giao thông Quảng Ngãi và BQL dự án đường tỉnh 623

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như tiếp cận

hệ thống, thống kê đối chiếu so sánh, kết hợp với khảo sát thực tế, phân tíchđánh giá tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng, quan sát các mối liên hệ để lý giảicác vấn đề lý luận cơ bản liên quan công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngtại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi Trên cơ sở đó, Luận văn đề xuất cácgiải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại

Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

(1) Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý dự án

đầu tư xây dựng tại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi

Trang 10

(2) Phân tích, tổng hợp, đánh giá và luận giải có cơ sở lý luận khoa học

về thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Sở Giao thông vậntải Quảng Ngãi trong những năm gần đây 2007-2011

(3) Đưa ra giải pháp giải quyết và các kiến nghị nhằm hoàn thiện và tăngcường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Sở Giao thông vận tảiQuảng Ngãi, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn NSNN vàhiệu quả xã hội khác

6 Kết cấu của luận văn

Trên cơ sở đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài, Luận văn có kếtcấu như sau: Ngoài phần mở đầu, kết luận; nội dung luận văn có 3 chương,bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB tại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu

tư XDCB tại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Khi đánh giá một dự án đầu tư của bất kỳ doanh nghiệp cũng như tổchức quản lý thực hiện dự án nào trước hết chúng ta cần hiểu rõ những kháiniệm cơ bản về dự án đầu tư cũng như phương pháp và sự cần thiết phảiquản lý dự án Trên cơ sở những khái niệm đầu tiên này, mỗi dự án lại cónhững tính chất, đặc điểm riêng mà để phân tích hiệu quả của mỗi dự án đóchúng ta phải dùng những khái niệm cơ bản làm thước đo để đánh giá bảnchất của vấn đề

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Luật đầu tư năm 2005 có định nghĩa "Dự án đầu tư là tập hợp các đề

xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn

cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” Cụ thể là, phát hiện ra một cơ hội

đầu tư và muốn bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, trước hết nhà đầu tưphải tiến hành thu thập, xử lý thông tin, xác định điều kiện và khả năng, xácđịnh phương án tối ưu để xây dựng bản dự án đầu tư mang tính khả thi đượcgọi tắt là Dự án đầu tư (Luận chứng kinh tế kỹ thuật) Tính chung của địnhnghĩa gồm các yếu tố: mục đích, nguồn lực và thời gian Bất cứ một dự ánnào có thể khác nhau về mục tiêu, phương tiện hay cách thức tiến hành nhưngphải đảm bảo tính nguyên vẹn của bản chất dự án

1.1.1 Khái niệm

Quản lý, theo nghĩa chung là sự tác động có mục đích của chủ thể vàocác đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Quản lý dự ánđầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào dự án đầu tư(bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầutư) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật

Trang 12

và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quảkinh tế - xã hội cao nhất, trong điều kiện xác định và trên cơ sở vận dụng sángtạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đầu tư

1.1.2 Sự cần thiết của việc quản lý các dự án đầu tư

Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước như các dự án

do Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi đảm nhận thường có Ban quản lý dự ánlàm đại diện thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý sử dụng phần vốn của nhànước Tuy vậy, hoạt động quản lý của các Ban quản lý dự án chỉ giới hạntrong phạm vi quản trị dự án chứ không phải hoạt động quản lý nhà nước đốivới các dự án nhà nước Các Ban quản lý dự án vẫn phải chịu sự quản lý củatất cả các cơ quan quản lý khác vì hai lý do:

Ban quản lý dự án thực hiện trách nhiệm với tư cách chủ đầu tư Họ làngười đại diện cho nhà nước về mặt vốn đầu tư Như vậy các ảnh hưởng kháccủa dự án như tác động của môi trường, anh ninh quốc phòng, trình độ côngnghệ…, họ không có trách nhiệm và không đủ khả năng để quan tâm đến.Nếu không có sự quản lý nhà nước đối với các Ban quản lý dự án này, các dự

án nhà nước trong khi theo đuổi các mục tiêu chuyên ngành có thể sẽ làm tổnhại quốc gia ở các mặt mà họ không lường hết hoặc không quan tâm

Mặt khác, bản thân các Ban quản lý dự án cũng có thể không thực hiệntrọn vẹn trách nhiệm đại diện sở hữu vốn, từ đó sử dụng vốn sai mục đích,kém hiệu quả, thậm chí tham ô, chiếm đoạt vốn nhà nước

Do vậy quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sáchnhằm thực hiện các mục tiêu sau:

- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên,đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chốngtham ô lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả của đầu tư

- Đảm bảo cho quá trình đầu tư, xây dựng công trình đúng quy hoạch và

Trang 13

thiết kế được duyệt, đảm bảo bền vững và mỹ quan, đảm bảo chất lượng vàthời hạn xây dựng với chi phí hợp lý.

- Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực do việc sử dụng đầu vào của cácchủ dự án không đúng trên lợi ích toàn diện, lâu dài của đất nước

- Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực khác mà các công trình xây dựng cóthể gây ra đối với cảnh quan, thuần phong mỹ tục, anh ninh quốc gia

- Hỗ trợ các Ban quản lý dự án thực hiện đúng vai trò chức năng, nhiệm

vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án

- Kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sửdụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách của nhà nước

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dưới góc độ là chủ dự án đầu tư thì nội dung chính trong công tác quản

lý dự án đầu tư bao gồm: Lập DAĐT, Thẩm định DAĐT, Lựa chọn nhà thầu,

Theo dõi và kiểm soát dự án ở giai đoạn thi công (đặc biệt là kiểm soát tiến

độ, chi phí, chất lượng và rủi ro)

1.2.1 Lập dự án đầu tư

Giai đoạn lập dự án chính là giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xâydựng cơ bản hay còn gọi là giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm hai công việcchính, đó là:

Thứ nhất: Xây dựng ý tưởng dự án: là việc xác định bức tranh toàncảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó.Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành, trên

cơ sở các nguồn lực của nhà đầu tư và mục tiêu đạt được cuối cùng của dự án

Thứ hai: Phát triển dự án: phát triển dự án là giai đoạn chi tiết xem dự

án cần được thực hiện như thế nào mà nội dung của nó tập trung vào côngtác thiết kế và lập kế hoạch Đây là giai đoạn chứa đựng những công việcphức tạp nhất của một dự án Nội dung của giai đoạn này bao gồm những

Trang 14

công việc sau:

- Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án

- Lập kế hoạch tổng quan

- Phân tích công việc của dự án

- Lập kế hoạch ngân sách

- Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất

- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết

- Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu

- Xin phê chuẩn thực hiện

Đối với một dự án lớn, để thực hiện giai đoạn này một cách đầy đủ,đồng thời để tránh những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hình thành dự án

và tiết kiệm nguồn lực, cần phải thực hiện các bước sau:

- Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư (Lập BC nghiên cứu cơ hội đầu tư);

- Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án (Lập BC nghiên cứu tiền khả thi);

- Nghiên cứu tính khả thi của dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi).

Trong tất cả các giai đoạn từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xâydựng đưa dự án vào khai thác vận hành thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là quantrọng nhất, nó tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giaiđoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (tiền đầu tư) là giai đoạn quyết định hànhđộng hay không hành động, triển khai hay không triển khai dự án Giai đoạnnày mang tính chất nghiên cứu về mọi vấn đề kinh tế, kỹ thuật liên quan đếnviệc hình thành dự án, thực hiện đầu tư xây dựng, vận hành dự án sau khi đưavào hoạt động Chính vì vậy giai đoạn này còn được gọi là giai đoạn lập Luậnchứng kinh tế kỹ thuật Từ ý tưởng xuất hiện do một nhu cầu nào đó đến việc

Trang 15

luận chứng về mọi khía cạnh để biến ý tưởng thành thực tế, hay nói cáchkhác, giai đoạn chuẩn bị đầu tư bắt đầu từ khi có ý đồ đầu tư cho đến khiđược cấp giấy phép đầu tư Đối với những dự án đầu tư lớn, giai đoạn này giữ

vị trí then chốt Nó đòi hỏi một đội ngũ chuyên gia giỏi, làm việc có tráchnhiệm

Kết thúc giai đoạn này là đến giai đoạn thẩm định dự án đầu tư Thànhcông của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng củacác kế hoạch trong giai đoạn này

1.2.2 Thẩm định dự án đầu tư

Trong giai đoạn thẩm định dự án đầu tư, Chủ đầu tư cần thẩm tra, đánhgiá lại toàn bộ nội dung dự án đầu tư đã được lập, về cả kinh tế và kỹ thuật,trong đó bao gồm cả việc thẩm định tổng mức đầu tư và thông qua quyết địnhđầu tư Quá trình này đòi hỏi sự phân tích tổng thể để nhận định các phương

án đầu tư khả thi, đánh giá các khoản chi phí ban đầu, xác định những đặcđiểm riêng biệt của dự án và kết hợp với trực giác nhạy cảm nghề nghiệp, chủđầu tư ra quyết định đầu tư Giai đoạn chuẩn bị đầu tư được kết thúc bằngquyết định cuối cùng về đầu tư bởi các nhà đầu tư hoặc các định chế tài chính.Thông thường công tác thẩm định dự án đầu tư do các cơ quan chuyên môncủa Chủ đầu tư thực hiện hoặc có thể hợp đồng với một đơn vị tư vấn để thẩmđịnh dự án Ngoài ra, theo quy định của Luật Đầu tư 2005, đối với các dự ánvay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải được tổ chức cho vaythẩm định và chấp thuận phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trướckhi quyết định đầu tư

Bên cạnh đó theo quy định dự án đầu tư xây dựng công trình trước khiquyết định đầu tư phải được thẩm định theo quy định của Chính phủ Tổchức, cá nhân thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định của mình Người quyết định đầu

Trang 16

tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyếtđịnh của mình.

1.2.2.1 Nội dung thẩm định dự án đầu tư

Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm 2 phần:thẩm định dự án đầu tư của người quyết định đầu tư và thẩm định thiết kế cơ

sở của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở

a) Nội dung thẩm định dự án đầu tư của người quyết định đầu tư

- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cầnthiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thờigian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của

dự án;

- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phùhợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giảiphóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinhnghiệm quản lý của chủ đầu tư; kết quả thẩm định thiết kế cơ sở; khả nănghoàn trả vốn vay; giải pháp phòng, chống cháy nổ; các yếu tố ảnh hưởng đến

dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường trên cơ sở ý kiến bằng văn bảncủa các cơ quan liên quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan

b) Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền

- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng; sự kết nối vớicác công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;

- Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường,phòng chống cháy nổ;

- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lựchành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định Trên thực tế, khi thẩmđịnh dự án đầu tư, cơ quan thẩm định còn cần phải thẩm định những nội dung

cụ thể sau:

+ Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy

Trang 17

hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; trong trường hợp chưa có cácquy hoạch này thì phải có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý nhà nước vềlĩnh vực đó.

+ Đối với các dự án phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (dự ánlớn phải được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư): cầnthẩm định sự phù hợp của dự án đầu tư với Báo cáo đầu tư xây dựng côngtrình đã được lập

+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở về quy hoạch xây dựng, quy mô xâydựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình; các số liệu sử dụng trongthiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sovới yêu cầu của dự án

+ Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án kiến trúc đã được lựachọn thông qua thi tuyển đối với các dự án có thi tuyển phương án kiến trúc

+ Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế trong thiết kế cơ sở

+ Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức tư vấn, năng lựchành nghề của cá nhân lập dự án và lập thiết kế cơ sở theo quy định của BộXây dựng Ngoài ra, nội dung về thẩm định dự án đầu tư còn được quy địnhchi tiết trong các văn bản quy phạm pháp luật khác

1.2.2.2 Các phương pháp thẩm định DAĐT

Các phương pháp thường được sử dụng là: phương pháp thẩm định theotrình tự, phương pháp so sánh, phương pháp dựa trên phân tích độ nhạy cảm,phương pháp xem xét đến những yếu tố rủi ro,…

a) Phương pháp thẩm định theo trình tự

Đó là cách thẩm định tuần tự theo trình tự biện chứng, từ thẩm định

tổng quát đến thẩm định chi tiết, kết quả trước làm tiền đề cho kết quả sau:

- Thẩm định tổng quát: là xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm

định của dự án, qua đó phát hiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý Thẩmđịnh tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan

Trang 18

trọng của dự án, từ đó định hướng cách thức nghiên cứu dự án, các nội dungcần quan tâm xem xét kỹ.

- Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau bước thẩm định tổng quát, vớicác nội dung từ thẩm định các điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả kinh

tế xã hội của dự án Trong bước thẩm định chi tiết, kết quả của nội dung trước

là điều kiện nghiên cứu nội dung sau

b) Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

Đây là phương pháp đơn giản và phổ biến trong thực tế Sử dụngphương pháp này để đánh giá tính hợp lý và chính xác về các chỉ tiêu của dự

án Trên cơ sở đó có thể rút ra các kết luận đúng đắn về dự án, làm cơ sở raquyết định đầu tư Sử dụng phương pháp này các chỉ tiêu được so sánh vớichỉ tiêu chuẩn theo quy định của ngành hoặc cơ quan quản lý Nhà nước cóthẩm quyền Sử dụng phương pháp này cần lưu ý đến điều kiện và đặc điểmcủa từng dự án mà áp dụng phù hợp, tránh máy móc, cứng nhắc làm bỏ lỡ cơhội đầu tư

c) Phương pháp thẩm định dự án dựa trên phân tích độ nhạy cảm của dự án

Phương pháp này thường áp dụng cho các dự án lớn, phức tạp Đây làmột phương pháp hiện đại được áp dụng trong thẩm định dự án đầu tư Mụcđích là tìm ra các yếu tố nhạy cảm, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chủ yếu của dự

án như: chi phí đầu tư, nguyên liệu đầu vào, chính sách của Nhà nước thayđổi theo hướng bất lợi cho dự án Sử dụng phương pháp này để kiểm tra tínhvững chắc của dự án khi có điều kiện bất lợi xảy ra, từ đó đề xuất các biệnpháp quản lý và phòng ngừa những rủi ro nhằm bảo đảm tính khả thi của dự

án Phương pháp này nên áp dụng đối với những dự án có hiệu quả cao hơnmức bình thường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan

d) Phương pháp thẩm định dự án có xem xét đến những yếu tố rủi ro

Quá trình hình thành và thực hiện các dự án đầu tư thường rất dài, trongkhi đó dự án được xây dựng dựa trên cơ sở những dữ liệu giả định của tương

Trang 19

lai, do đó khi thực hiện dự án có thể phát sinh những rủi ro không lườngtrước Vì vậy, trong quá trình phân tích, đánh giá cần xem xét những rủi ro cóthể xảy ra, đây được xem là những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả của dự án Trong trường hợp rủi ro cần có những biện pháp hành chínhthích hợp, hạn chế thấp nhất tác động của các rủi ro hoặc phân tán rủi ro chocác đối tác có liên quan đến dự án.

Tóm lại, tuỳ thuộc vào nội dung cần thẩm định và yêu cầu đặt ra đối

với việc phân tích dự án mà sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhaucho phù hợp Việc vận dụng phương pháp nào và hiệu quả việc vận dụng đếnđâu lại phụ thuộc vào trình độ và khả năng của cán bộ thẩm định Trên thực tế

dự án đầu tư được thẩm định bằng sự kết hợp của hai hoặc nhiều phươngpháp Việc kết hợp các phương pháp sẽ góp phần bổ sung, hoàn thiện chophân tích, đánh giá dự án toàn diện, tăng độ tin cậy của các kết quả tính toán

1.2.3 Lựa chọn nhà thầu

Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà

thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phùhợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và các mụctiêu của dự án Theo Luật Đấu thầu 2005 và Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày15/9/2009 việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiệnqua các bước sau:

Trang 20

Sơ tuyển (nếu cần)

Thông báo mời thầu Lập hồ sơ mời thầu

TỔ CHỨC ĐẤU THẦU

Phát hành HSMT

Lập tổ chuyên gia đấu thầu

Mở thầu

Đánh giá sơ bộ

Đánh giá chi tiết

ĐÁNH GIÁ HỒ

SƠ DỰ THẦU

Báo cáo KQ đánh giá

Thương thảo sơ bộ về

HĐ (nếu cần thiết) t

Trang 21

Bao gồm các hoạt động liên quan đến đấu thầu như: cơ sở pháp lý cho

đấu thầu, kế hoạch cho hoạt động đấu thầu, tổ chức đấu thầu, chỉ đạo đấu thầu,kiểm tra – thanh tra đấu thầu,

a) Kế hoạch cho hoạt động đấu thầu

Kế hoạch đấu thầu được lập cho toàn bộ dự án, hoặc trong trường hợpchưa đủ điều kiện và thật cần thiết thì lập KHĐT cho 1 gói thầu (hạng mục) vàđược người có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở cho chủ đầu tư tổ chức lựachọn nhà thầu Trong kế hoạch đấu thầu nêu rõ số lượng gói thầu và nội dungcủa từng gói thầu như: tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hình thức lựachọn nhà thầu, phương thức lựa chọn nhà thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu,

KH thương thảo, hoàn thiện HĐ với nhà thầu trúng thầu

Gửi cho các nhà thầu đã tham gia

THƯƠNGTHẢO, HOÀN THIỆN HĐ

KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

Trang 22

hình thức hợp đồng, thời gian thi công,

b) Tổ chức đấu thầu

Bao gồm tổ chức bộ máy, phân cấp trong đấu thầu, tổ chức nhân sựtrong đấu thầu, tổ chức hệ thống thông tin, dữ liệu về quản lý đấu thầu, tổ chứcthực hiện đấu thầu theo kế hoạch đã định

c) Chỉ đạo đấu thầu

Là việc huy động và điều phối các nguồn lực phục vụ cho công tác đấu

thầu theo đúng kế hoạch, tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầuthông qua các hoạt động thẩm định, phê duyệt đấu thầu, giám sát đấu thầunhằm đạt các mục tiêu đề ra, ngăn ngừa các sai sót, vi phạm trong quá trìnhthực hiện Nội dung của công tác giám sát đấu thầu bao gồm: giám sát tínhminh bạch thông tin đấu thầu, công tác chuẩn bị đấu thầu, quá trình thực hiệnđấu thầu, xét thầu,

d) Thanh tra, kiểm tra đấu thầu

Nhằm mục đích ngăn ngừa, xử lý có hiệu quả đối với các sai phạm, tiêucực nảy sinh trong các khâu của quá trình đấu thầu Nội dung là kiểm tra việcthi hành các quy định của pháp luật về công tác đấu thầu như: tổ chức hoạtđộng đấu thầu, hình thức áp dụng đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, Trong đócần tập trung vào các vấn đề sau: cơ sở pháp lý, nội dung, tính hợp lý của việcphân chia gói thầu, các chứng chỉ về đào tạo, bồi dưỡng cần có khi tham giagói thầu, việc tuân thủ các cơ sở pháp lý được duyệt như: kế hoạch đấu thầu,HSMT, nhằm phát hiện những tồn tại và đề ra những biện pháp khắc phục

1.2.3.2 Hình thức, phương thức đấu thầu và các tiêu chuẩn, phương pháp để đánh giá lựa chọn nhà thầu

a) Hình thức, phương thức đấu thầu

Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của gói thầu mà chủ đầu tư có thể lựachọn hình thức đấu thầu (như: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định

Trang 23

thầu, ) và phương thức đấu thầu (như: đấu thầu 1 túi hồ sơ, đấu thầu 2 túi hồ

sơ, đấu thầu 2 giai đoạn) khác nhau

a)Tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu

Tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu được cụ thể hóa trong HSMT và được lậptheo mẫu quy định hiện hành của Chính Phủ, bao gồm các tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu: kinhnghiệm về số năm hoạt động, năng lực tài chính, số lượng, trình độ cán bộ,

- Tiêu chuẩn đánh giá về trình độ, kỹ thuật chuyên môn của nhà thầu:mức độ đáp ứng về kỹ thuật, thiết bị, tính hợp lý và khả thi của biện pháp thicông, khả năng cung cấp tài chính và các yêu cầu khác như: sử dụng nhà thầuphụ, mức độ liên doanh,

- Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính, thương mại: các chi phí thực hiệngói thầu, chào giá, biểu giá chi tiết, đồng tiền dự thầu, điều kiện giao hàng,phương thức và điều kiện thanh toán, bảo hành công trình, nguồn tài chính vàcác điều khoản nêu trong hợp đồng

b) Phương pháp đánh giá HSDT

Phương pháp đánh giá HSDT được tiến hành qua 2 bước:

- Đánh giá sơ bộ HSDT: Tổ chuyên gia đấu thầu sẽ kiểm tra tính hợp lệcủa HSDT, về năng lực kinh nghiệm của các nhà thầu và tiến hành loại bỏnhững HSDT vi phạm những điều kiện tiên quyết trong HSMT Ở bước này

chủ yếu sử dụng phương pháp đánh giá "Đạt", "Không đạt", không dùng

điểm số

- Đánh giá chi tiết HSDT: HSDT vượt qua bước sơ bộ sẽ được đánh giá

chi tiết Ở bước này có thể sử dụng phương pháp đánh giá "Đạt", "Không đạt" hoặc dùng phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa (100,1000, ).

Khi sử dụng phương pháp chấm điểm cần xác định tỷ trọng mức điểm yêu cầutối thiểu của từng nội dung trong từng gói thầu

Trang 24

1.2.4 Tổ chức thực hiện đầu tư

Tổ chức thực hiện quản lý dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư là nội dungchính của công tác quản lý dự án đầu tư, được thực hiện sau khi dự án đầu tư

đã được hình thành và phê duyệt Còn ở các giai đoạn lập và thẩm định dự ánđầu tư thực chất là công tác chuẩn bị đầu tư, giai đoạn này dự án chưa đượchình thành trên thực tế (chưa quyết định đầu tư) Do vậy, để ngắn gọn, sauđây chúng ta gọi tắt công tác quản lý dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư làquản lý dự án đầu tư Quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điềuphối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảmbảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt

và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ,bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Mục tiêu của quản lý dự án được mô tả về mặt toán học theo công thức

C = f(P, T, S) Trong đó, C là chi phí, P là mức độ hoàn thành công việc, T là

thời gian thực hiện, S là phạm vi dự án Công thức trên cho thấy, chi phí của

dự án tăng lên khi mức độ hoàn thành công việc tăng lên, thời gian kéo dàithêm và phạm vi dự án được mở rộng Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéodài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí, dẫnđến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi vì chờ đợi, thờigian máy chết tăng theo, chi phí lãi vay ngân hàng tăng, chi phí cho bộ phậngián tiếp tăng Ba mục tiêu quản lý dự án đầu tư có quan hệ chặt chẽ vớinhau Quản lý dự án là một dạng đặt biệt trong hoạt động quản lý Giữa cáchoạt động sản xuất liên tục trong các doanh nghiệp và quản lý dự án có nhiềuđiểm giống nhau vì đều dựa trên những nguyên tắc quan trọng và các phươngpháp của khoa học quản lý (như: phương pháp phân tích hệ thống, phươngpháp quản lý theo mục tiêu, phương pháp quản lý tối thiểu hoá chi phí,phương pháp phân bố đều nguồn lực) Tuy nhiên, có nhiều điểm khác nhau:

- Phương pháp quản lý dự án: theo mục tiêu cần đạt, thường ứng dụng

Trang 25

trong việc lập kế hoạch và giám sát dự án; Tối thiểu hóa chi phí được sử dụng

để rút ngắn thời gian thực hiện dự án; Phân bố đều nguồn lực trong một thời

kỳ sao cho chi phí là tiết kiệm nhất mà vẫn đảm bảo thời gian hoàn thành

- Đặc điểm của quản lý dự án: tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạmthời, được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn, quản lýrủi ro một cách thường xuyên, quản lý nhiều sự thay đổi, quản lý nhân sự giữ

vị trí quan trọng trong quản lý dự án, Lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp sẽcó tác dụng phân rõ trách nhiệm và quyền lực trong quản lý dự án, đảm bảothực hiện thành công dự án

Bảng 1.1 Những điểm khác nhau chủ yếu giữa quá trình sản xuất liên tục với

hoạt động phát triển và quản lý dự án

Quá trình quản lý sản xuất Quản lý dự án

Nhiệm vụ có tính lặp lại liên tục Nhiệm vụ luôn có tính chất mới mẻ

Tỷ lệ sử dụng nguồn lực thấp Tỷ lệ sử dụng nguồn lực cao

Một khối lượng lớn hàng hóa dịch vụ

được sản xuất trong một thời kỳ

Tập trung vào một loại nhất địnhhang hóa hoặc dịch vụ (đơn chiếc)Thời gian tồn tại của các doanh

nghiệp là lâu dài

Thời gian tồn tại của dự án, BQL dự

án là có giới hạnCác số liệu thống kê sẵn có và hữu

ích đối với việc ra quyết định

Các số liệu thống kê ít có nên khôngđược sử dụng nhiều trong các quyếtđịnh về dự án

Tổ chức theo tổ, nhóm là phổ biến Nhân sự mới cho mỗi dự án

Không quá tốn kém khi chuộc lại sai

lầm

Phải trả giá đắt cho các quyết định sailầm

Trách nhiệm rõ ràng và được điều

chỉnh qua thời gian

Phân chia trách nhiệm thay đổi tùythuộc vào tính chất của từng dự ánMôi trường làm việc tương đối ổn

Trang 26

Lập kế hoạch tổng quan Quản lý phạm vi Quản lý thời gian

* Quản lý thay đổi

Quản lý chi phí Quản lý chất lượng Quản lý nhân lực

* Lập kế hoạch nguồn lực * Lập kế hoạch chất * Lập kế họach nhân

Quản lý thông tin Quản lý rủi ro dự án Quản lý cung ứng

* Lập kế hoạch quản * Xác định rủi ro * Kế hoạch cung ứng

lý thông tin * Chương trình quản lý * Chọn nhà cung ứng

* Phân phối thông tin rủi ro * Quản lý hợp đồng

* Báo cáo tiến độ * Phản ứng đối với * Quản lý tiến độ cung rủi ro ứng

Chu kỳ dự án: thời gian thực hiện dự án dài và có độ bất định nên cáctổ chức thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản lý thực hiện Mỗigiai đoạn được đánh dấu bởi việc thực hiện một hoặc nhiều công việc Tổnghợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ của dự án Chu kỳ dự án xác địnhthời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời hạn thực hiện dự án, xác địnhnhững công việc nào sẽ được thực hiện trong từng giai đoạn và ai sẽ tham giathực hiện Chu kỳ của một dự án công nghiệp thường được chia thành 4 giaiđoạn như trình bày trên hình 1.2

Trang 27

kế hoạch dự án do những người có liên quan trực tiếp đến dự án thực hiện,thường là chủ nhiệm dự án Chủ nhiệm dự án và những người cùng tham giacó thể đặt sự quan tâm của họ nhiều vào tiến độ lập kế hoạch hơn là việc đồngnhất dự án đó vào hệ thống hoạt động và guồng máy tổ chức của chủ đầu tư.Lập kế hoạch đòi hỏi một năng lực khám phá, tiên đoán trước và là một nghệthuật vì trong quá trình lập dự án, những người thực hiện không thể chỉ xemxét các vấn đề dự án trong một khuôn khổ kế hoạch mà ở một mức độ tri thứchơn, họ không chỉ am tường thấu hiểu hết những ý tưởng, hàm ý của dự án

mà còn biểu lộ thiện chí trong mỗi bước đi của dự án Để thực hiện dự ántrong bối cảnh kinh tế như hiện nay, việc lập kế hoạch một cách “bài bản” thìchưa đủ Lập kế hoạch đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt Người chịu tráchnhiệm trong việc lập kế hoạch phải là nhà tổ chức giỏi, có khả năng khơi dậynhững tiềm năng sáng kiến của các thành viên trong đội lập kế hoạch Một

Thời gian

Xây dựng

ý tưởng

Giai đoạn phát triển

Giai đoạn triển khai

Giai đoạn kết thúc

Trang 28

trong những mục tiêu cụ thể là cuốn hút mọi thành viên từ các bên tham gianghiên cứu nhằm đạt được sự hiểu biết xem dự án đòi hỏi cái gì? Những đónggóp của họ sẽ bao gồm một phương pháp nào đó được chấp nhận, sự phân bổnguồn lực, các ước tính về thời gian và chi phí Phương pháp này sẽ tạo rađộng cơ thực hiện cho tất cả các bên có liên quan (chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhàthầu), vì chính họ được tham gia một cách tích cực vào giai đoạn lập kế hoạchhay chương trình dự án Một số vấn đề nảy sinh trong quá trình lập dự án cóthể là:

- Lập kế hoạch cho riêng một cấp có thể sẽ bỏ qua những yêu cầu khácnhau của các cấp quản lý trong phạm vi tổ chức của chủ đầu tư Việc dự tínhnguồn lực và thời gian bị hạn chế quá mức mà dự án có thể bị kéo dài kèmtheo những khoản chi phí phát sinh;

- Nếu việc lập kế hoạch không được mở rộng phạm vi tham gia tới tất cảcác bên hữu quan và các thành viên tham gia có thể sẽ là cơ hội cho nhiềungười hoạt động tự do, không tuân theo các kế hoạch đã đặt ra Các dự án đãhoàn thành đều bắt đầu từ việc định rõ kết quả cuối cùng, điều đó nghĩa làngười quản lý dự án phải xác định đúng được mục đích cũng như cấu trúc củacông việc, phải tưởng tượng kết quả mong muốn cuối cùng của dự án là nhưthế nào? Những vấn đề cần thực hiện trong tiến trình dự án là gì và mục tiêuđặt ra là như thế nào Do vậy, trước khi thực hiện dự án, nhà quản lý phải nắm

rõ được câu trả lời cho ba vấn đề chính gồm có:

(i) Mục tiêu chính xác cần đạt được là gì? Mục tiêu của dự án đã nêuđầy đủ nhiệm vụ cần thực hiện hay chưa Khi nhận rõ được mục tiêu nhà quản

lý có thể hình dung tương đối rõ ràng về kết quả cuối cùng,

(ii) Dự án này làm cho ai? Ai là người sử dụng dự án này và nhằm mụcđích gì? Nhiều khi hạng mục dự án của một số dự án tương tự nhau nhưngmục đích sử dụng mỗi dự án lại khác nhau do đó người quản lý dự án phảI

Trang 29

nắm rõ để định hướng thực hiện dự án theo mục đích sử dụng đó cho hợp lý.(iii) Những vấn đề cần giải quyết để đi đến kết quả cuối cùng là gì? Mụctiêu là đích cuối cùng mà chúng ta phải hướng tới Tuy nhiên trên con đườngdẫn tới đích đó còn rất nhiều công việc phải thực hiện, ở mỗi một quá trìnhthực hiện nhà quản lý cần xác định những yêu cầu phải đạt được để tạo cơ sởcho việc hoàn tất mục đích cuối cùng Nhiệm vụ của mỗi thời kỳ lại khácnhau và do đó sự phân bổ thời gian, nhân lực, ngân sách một cách hợp lý vàlinh hoạt để tiến tới mục tiêu cuối cùng là rất thiết thực

1.2.4.2 Quản lý tiến độ xây dựng công trình

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi côngxây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độcủa dự án đã được phê duyệt

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dàithì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý,năm

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi côngxây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phảibảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liênquan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình vàđiều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn

bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

1.2.4.3 Quản lý chất lượng công trình, giám sát thi công

Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, làmột quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mụctiêu đề ra Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt chu kỳ dự án

từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành,

Trang 30

thực hiện trong mọi quá trình, mọi khâu công việc Nội dung chủ yếu bao gồm:

- Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư:

+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng;

+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trìnhvới hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: về nhân lực, thiết bị thi công,

hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình, giấyphép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư, chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bịlắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theoyêu cầu của thiết kế,

+ Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, baogồm: các biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình, quá trìnhnhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường(kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bảnkiểm tra theo quy định), tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, phát hiện saisót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điềuchỉnh, tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình

và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng, chủ trì, phối hợp với cácbên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựngcông trình

- Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối vớihình thức tổng thầu:

+ Trường hợp thực hiện hình thức tổng thầu thi công xây dựng và tổng thầuthiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình: thực hiện cáccông việc quy định về kiểm tra và giám sát đối với tổng thầu xây dựng, tham giacùng tổng thầu kiểm tra và giám sát thi công xây dựng của các nhà thầu phụ + Trường hợp thực hiện hình thức tổng thầu chìa khóa trao tay: Chủ đầu tưphê duyệt tiến độ thi công xây dựng công trình và thời điểm nghiệm thu hoàn

Trang 31

thành công trình xây dựng, trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình, chủ đầu

tư tiếp nhận tài liệu và kiểm định chất lượng công trình xây dựng nếu thấy cầnthiết làm căn cứ để nghiệm thu

1.2.4.4 Quản lý chi phí, thanh, quyết toán công trình

a) Quản lý chi phí

Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định theo công

trình phù hợp với bước thiết kế xây dựng và được biểu hiện bằng tổng mứcđầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình

Chi phí dự án đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhànước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nướcbảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải được lập vàquản lý trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phítrong hoạt động xây dựng, hệ thống giá xây dựng và cơ chế chính sách có liênquan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Tổng mức đầu tư dự án là ước tính chi phí của toàn bộ dự án được xácđịnh trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phíđền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí khác bao gồm cả vốn lưuđộng đối với các dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng

và chi phí dự phòng

Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để lập

kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đối với

dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tổng mức đầu tư là giới hạn chi phítối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nướcphải được người quyết định đầu tư cho phép và được thẩm định lại đối với cácphần thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Đối v ới các dự án

sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư xây dựng công trình tự quyết định việc điều

chỉnh

Trang 32

Quản lý chi phí là việc kiểm tra theo dõi tiến độ chi phí, xác định nhữngthay đổi so với kế hoạch, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để quản lý hiệuquả chi phí dự án Kiểm soát chi phí bao gồm: kiểm soát việc thực hiện chi phí

để xác định mức chênh lệch so với kế hoạch, ngăn cản những thay đổi khôngđược phép, không đúng so với đường chi phí cơ sở, thông tin cho cấp thẩmquyền về những thay đổi được phép

b) Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toànbộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và cáchoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoànthành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong năm kết thúcxây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toántoàn bộ cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theoquy định để bảo hành công trình

Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khốilượng công việc đã hoàn thành thì phải trả khoản lãi theo lãi suất ngân hàng

do các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng cho nhà thầu đối với khối lượngchậm thanh toán

c) Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựngcông trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theoyêu cầu của người quyết định đầu tư

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thựchiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợppháp là chi phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảođảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã kýkết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan Đối với các dự án sử

Trang 33

dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm tronggiới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.2.5 Kiểm soát dự án đầu tư

Kiểm soát được hiểu là một quá trình hoạt động và là một hệ thống.Kiểm soát dự án bao gồm một loạt hành động và công việc được thực hiệntheo một quy trình nhất định, đồng bộ từ ý tưởng đầu tư, qua thực hiện chođến khi dự án được vận hành đi vào hoạt động Nền tảng tổng thể của quátrình kiểm soát là sự so sánh tiến độ và chi phí giữa kế hoạch và thực tế để khicần sẽ tiến hành các hành động điều chỉnh, đảm bảo cho dự án đi theo đúngquỹ đạo đã vạch sẵn để đạt được mục tiêu

1.2.5.1 Các giai đoạn của quá trình kiểm soát dự án

a) Theo dõi các công việc của dự án

Theo dõi các công việc của dự án là quá trình xem xét, thu thập thôngtin, thống kê, phân tích và lập báo cáo về tiến trình thực hiện dự án trên thực

tế so sánh với kế hoạch Đây là bước đầu tiên trong quá trình giám sát, trướctiên là thu thập và xử lý số liệu về tình hình công việc thực tế Có nhiềuphương pháp để theo dõi dự án, tuy nhiên phương pháp mốc thời gian (mốc

dự án) được quan tâm nhiều nhất, nó được coi là một công cụ để giám sát dự

án Với phương pháp này các sự kiện được dùng để đánh dấu một quá trình,một giai đoạn của dự án được ghi lại dưới dạng các đồ thị hoặc các từ ngữ,mỗi dòng của mốc có 3 thông tin: Ngày báo cáo/ Bản thân báo cáo/ Ngàyhoàn tất

b) Đo lường tiến triển thực hiện dự án

Đo lường tiến triển thực hiện dự án là việc xem xét và ghi nhận kết quảthực hiện các công việc của dự án theo lịch trình đã định sẵn về mặt thời gian,chất lượng, chi phí Để đo lường tiến triển thực hiện dự án cần lập báo cáo vềtiến độ dự án làm cơ sở cho việc phân tích về mặt thời gian, chi phí, chấtlượng cũng như sự thay đổi thiết kế Báo cáo dự án là công cụ quan trọng để

Trang 34

giám sát và để các bên hữu quan trao đổi thông tin về dự án Báo cáo trìnhbày các dữ liệu thực tế về tình hình thực hiện dự án và cần phải được cập nhậtthường xuyên Hình thức và mức độ chi tiết của báo cáo tùy theo cấp quản lýnhận báo cáo Trong QLDA có nhiều phương pháp đo lường hiệu quả thực

hiện dự án, tuy nhiên phương pháp "Earned Value Management" (EVM – Quản lý giá trị thu được) là một trong những công cụ hữu hiệu để thực hiện.

c) Phân tích kết quả

Phân tích kết quả là quá trình đánh giá kết quả công việc và so sánh kết

quả thu được với kế hoạch đề ra nhằm phát hiện những sai lệch, thiếu sót vàcác nguyên nhân tác động, ảnh hưởng

d)Điều chỉnh trong quá trình thực hiện

Sau khi phân tích, đánh giá nếu thấy sai lệch so với báo cáo cần tiếnhành điều chỉnh kịp thời Mức độ điều chỉnh tùy thuộc vào sai lệch ít haynhiều so với kế hoạch:

- Nếu mức độ sai lệch ít: có thể tìm một cơ hội giải quyết khác (côngnghệ mới hoặc các quyết định mang tính tổ chức)

- Nếu mức độ sai lệch lớn: có thể yêu cầu bổ sung nguồn lực, kéo dàitiến độ, thay đổi quy mô của dự án

- Nếu mức độ sai lệch cực kỳ lớn và không có biện pháp điều chỉnh: cầnyêu cầu quyết định dừng dự án

1.2.5.2 Nội dung kiểm soát dự án

Trang 35

Đánh giá dự án là việc xem xét theo định kỳ một cách hệ thống vàkhách quan tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, ảnh hưởng và tính bền vững củacác hoạt động của dự án.

Mặc dù bổ trợ cho Giám sát, Đánh giá khác với Giám sát Sự khác biệtlớn nhất là ở chỗ Giám sát là một quá trình liên tục do cán bộ dự án và nhữngngười tham gia dự án tiến hành còn Đánh giá là một việc làm theo định kỳ, cóchiều sâu và thường do các tư vấn độc lập hoặc tổ chức bên ngoài thực hiện.Các hoạt động của dự án có thể và cần phải được cán bộ dự án cùng nhữngngười tham gia dự án tự đánh giá theo định kỳ

Việc giám sát và đánh giá đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng để đồng vốnđầu tư được sử dụng đúng mục tiêu và đảm bảo sự tăng trưởng chung của nềnkinh tế, được áp dụng đối với các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên

và cả các dự án sử dụng nguồn vốn khác; bao gồm 3 nội dung: Theo dõi, kiểmtra và đánh giá dự án

Đối với các dự án sử dụng trên 30% vốn nhà nước, các nội dung theodõi sẽ được chia thành 3 cấp: Chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết địnhđầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư Về chế độ kiểm tra, chủ đầu tư

tự tổ chức kiểm tra thường xuyên; người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽtổ chức kiểm tra ít nhất 1 lần đối với các dự án có thời gian thực hiện dài hơn

12 tháng còn cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư kiểm tra theo kế hoạchhoặc đột xuất

Ngoài ra, sẽ thực hiện đánh giá đầu tư đối với các dự án: Các dự ánnhóm B trở lên phải thực hiện đánh giá ban đầu và đánh giá kết thúc dự án;các dự án có phân kỳ đầu tư theo giai đoạn phải thực hiện đánh giá giữa kỳkhi kết thúc từng giai đoạn thực hiện

b) Quản lý rủi ro dự án

Định nghĩa về rủi ro trong từ điển tiếng Việt là “sự mất mát hoặc tổn

Trang 36

thương có thể xảy ra" Rủi ro là những bất trắc xảy ra ngoài mong muốn củađối tượng sử dụng và gây ra những thiệt hại về thời gian, vật chất, tiền của,sức khỏe, tính mạng con người Nó là tổng hợp những sự kiện ngẫu nhiên tácđộng lên sự vật, hiện tượng làm thay đổi kết quả của sự vật, hiện tượng(thường theo chiều hướng bất lợi) và những tác động ngẫu nhiên đó có thể đolường được bằng xác suất.

Quản lý rủi ro được định nghĩa là một sự cố gắng có tổ chức để nhận ra

và lượng hoá các khả năng xảy ra rủi ro đồng thời đề xuất các kế hoạch nhằmloại trừ hoặc giảm bớt các hậu quả mà rủi ro có thể gây ra Nhìn chung, quátrình quản lý rủi ro gồm 4 bước sau:

- Nhận dạng rủi ro

- Phân loại rủi ro

- Đo lường và đánh giá rủi ro

- Xử lý rủi ro

Trong ĐTXDCB các tác động không ổn định từ môi trường xung quanh

và điều chỉnh từ nội tại dự án dẫn tới phải thay đổi nhiều tiêu chí cơ bản được

dự tính ban đầu và làm thay đổi hiệu quả đầu tư của dự án Đó chính là sự tồntại của rủi ro đối với dự án Rủi ro xuất hiện khi tồn tại đồng thời hai yếu tố

cơ bản: yếu tố gây ra rủi ro và đối tượng chịu tác động, ảnh hưởng

Để sớm chủ động nhận dạng, phân tích, đánh giá, có biện pháp kiểm soát

và giảm thiểu các tác động xấu của rủi ro là hết sức cần thiết nhằm đảm bảokhả thi, hiệu quả của dự án

Trang 37

Sơ đồ 1.1: Quá trình quản lý rủi ro các dự án ĐTXDCB

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1, tác giả đã trình bày lý thuyết cơ bản về quản lý dự án đầu tư

và những nội dung của công tác quản lý dự án đầu tư XDCB tại một đơn vịNhà nước Kiến thức lý luận từ Chương này sẽ làm nền tảng cho việc phân tíchđánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tácquản lý các dự án đầu tư XDCB tại Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi

Lập dự án

Quyết định đầu tư

Thực hiện đầu tư

Qúa trình thực hiện theo

từng năm (từ năm bắt đầu

đến năm kết thúc)

Khai thác vận hành dự án

(Quá trình thực hiện theo

từng năm từ khi đưa dự án

vào khai thác đến kết thúc

thời gian phân tích dự án)

Thẩm định dự án

- Xác định nội dung cần thiết của dự án.

- Xác định RR trong toàn bộ quá trình tiến hành dự án.

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng RR đến các mục tiêu dự án.

- Lập kế hoạch phòng ngừa, kiểm soát, đối phó RR.

- Thực hiện các hành động đối phó với RR xảy ra

- Đánh gía hậu quả RR xảy ra đối với DA, đối chiếu với kế hoạch

- Cập nhật, bổ sung và loại bỏ những RR có thể xảy ra trong năm.

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng RR đến các mục tiêu dự án.

- Lập kế hoạch phòng ngừa, kiểm soát, đối phó RR.

- Thực hiện các hành động đối phó với RR xảy ra

- Đánh gía hậu quả RR xảy ra đối với DA, đối chiếu với kế hoạch

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

QUẢNG NGÃI

2.1 KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NGÃI 2.1.1 Giới thiệu về Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi – chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Sở Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Ngãi là cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, có chức năng tham mưu, giúp Ủy bannhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải,bao gồm: đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông trênđịa bàn

Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy bannhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải

Theo Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 05/6/2009 của Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Quảng Ngãi có nhữngnhiệm vụ và quyền hạn sau:

1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định quy hoạch, kế hoạch 5 năm,hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chứcthực hiện cải

2 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và địnhmức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà

Trang 39

nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.

3 Tham mưu tham gia thực hiện công tác quản lý kết cấu hạ tầng giaothông

4 Tham gia vào công tác quản lý phương tiện và người điều khiểnphương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùngtrong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốcphòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giaothông vận tải

5 Tham gia công tác quản lý vận tải

6 Phối hợp tham gia công tác quản lý về an toàn giao thông

7 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trườngtrong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quyđịnh của pháp luật

8 Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanhnghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạtđộng đối với các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vậntải trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật

9 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệmcủa đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của

Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật

10 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quyđịnh của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

11 Chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các

đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đếngiao thông vận tải trên địa bàn

Trang 40

12 Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giaothông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông,bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; giải quyết khiếu nại, tốcáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân côngcủa Ủy ban nhân dân tỉnh.

13 Quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chếđộ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, côngchức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của Ủyban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật

14 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Ủy ban nhândân tỉnh và quy định của pháp luật

15 Tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính có liên quan đến

Sở theo mục tiêu, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Bộ Giao thôngvận tải; Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và BộGiao thông vận tải

16 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặctheo quy định của pháp luật

2.1.2 Tổ chức quản lý của Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi

Tổ chức quản lý của đơn bị gồm:

1 Giám đốc Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc và cácphòng chuyên môn nghiệp vụ

2 Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, gồm:

- Trung tâm Đào tạo Kỹ thuật nghiệp vụ Giao thông vận tải;

- Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới;

- Ban Quản lý Cảng Sa Kỳ;

- Ban Quản lý các Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

Ngày đăng: 04/10/2018, 17:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] PGS.TS Thái Bá Cẩn (2009), Phân tích và quản lý dự án đầu tư, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và quản lý dự án đầu tư
Tác giả: PGS.TS Thái Bá Cẩn
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2009
[3] TS Nguyễn Thanh Liêm (2009), Giáo trình Quản trị dự án, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị dự án
Tác giả: TS Nguyễn Thanh Liêm
Nhà XB: NXB Tàichính
Năm: 2009
[4] TS Đỗ Thị Xuân Lan (2007), Quản trị dự án xây dựng, NXB Đại học Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án xây dựng
Tác giả: TS Đỗ Thị Xuân Lan
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia TP HCM
Năm: 2007
[5] TS Nguyễn Xuân Thuỷ, ThS Trần Việt Hoa, ThS Nguyễn Việt Ánh (2005), Quản trị dự án đầu tư, Lý thuyết và bài tập, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án đầu tư, Lý thuyết và bài tập
Tác giả: TS Nguyễn Xuân Thuỷ, ThS Trần Việt Hoa, ThS Nguyễn Việt Ánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
[6] TS. Lê Văn Long, Một số vấn đề về quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng công trình, Viện Kinh tế Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xâydựng công trình
[7] PGS.TS Lê Thế Giới (chủ biên) – TS. Nguyên Xuân Lãn – Th.S Nguyễn Phúc Nguyên – Th.S Nguyễn Thị Loan, Quản trị học, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Nhà XB: NXB Tài chính
[16] Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng "Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về QLDAĐT XDCT” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyđịnh chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP vềQLDAĐT XDCT
[1] PGS.TS Nguyễn Trường Sơn, Giáo trình bài giảng Cao học môn Quản trị dự án Khác
[8] Báo cáo tổng kết các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 của Sở GTVT Quảng Ngãi Khác
[9] Tài liệu, số liệu QLDA của các phòng: Quản lý Đầu tư, Quản lý Giao thông thuộc Sở GTVT Quảng Ngãi Khác
[10] Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, của Quốc Hội khóa X Khác
[11] Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính Phủ "Về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư&#34 Khác
[12] Luật Xây dựng số16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc Hội khóa X, kỳ thứ 10 Khác
[13] Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình Khác
[14] Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ "Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình&#34 Khác
[15] Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ "Về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư XDCT&#34 Khác
[17] Website Bộ Giao thông vận tải : www.mt.gov.vn Khác
[18] Trang thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi : www.quangngai.gov.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w