Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ,thành phố Đà Nẵng trong những năm gần đây không ngừng được đẩy mạnh,tuy nhiên do kinh nghiệm về lĩnh vực này chưa nhiều, b
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sựhướng dẫn tận tình của GS.TS Trương Bá Thanh Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Lê Nguyên Thảo
Trang 2MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Cấu trúc của luận văn 3
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẨY MẠNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của cho vay tiêu dùng 4
1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng 6
1.1.3 Quy trình cho vay tiêu dùng 9
1.1.4 Lợi ích của cho vay tiêu dùng 11
1.2 Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 13
1.2.1 Quan niệm về đẩy mạnh cho vay tiêu dùng 13
1.2.2 Cơ sở đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng 14
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá đẩy mạnh CVTD tại NHTM 15
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh cho vay tiêu dùng 18
Kết luận chương 1 24
Trang 3Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẨY MẠNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No & PTNT QUẬN CẨM LỆ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 25
2.1 Đặc điểm cơ bản của Chi nhánh ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng ảnh hưởng đến hoạt động CVTD 25
2.1.1 Đặc điểm về phân cấp ngân hàng 25
2.1.2 Đặc điểm về mạng lưới hoạt động 26
2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 26
2.1.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực 29
2.1.5 Đặc điểm về công nghệ 29
2.1.6 Đặc điểm hoạt động 30
2.2 Thực trạng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng 36
2.2.1 Khái quát chung về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng 36
2.2.2 Phân tích thực trạng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ 48
2.2.2.1 Phân tích đẩy mạnh dư nợ cho vay tiêu dùng 48
2.2.2.2 Phân tích đẩy mạnh cho vay tiêu dùng qua việc khai thác khách hàng 51
2.2.2.3 Phân tích đẩy mạnh cho vay tiêu dùng qua việc đa dạng hóa sản phẩm 53
2.2.2.4 Phân tích đẩy mạnh cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo 56
2.2.2.5 Phân tích đẩy mạnh cho vay tiêu dùng qua tăng trưởng thị phần 57
2.2.2.6 Phân tích tăng tưởng lợi nhuận CVTD 58
2.2.2.7 Phân tích khả năng kiểm soát rủi ro trong hoạt động CVTD qua chi tiêu nợ xấu 60
Trang 42.3 Đánh giá hoạt động đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No &
PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng 62
2.3.1 Những kết quả đạt được 62
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 64
Kết luận chương 2 70
Chương 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NH No & PTNT QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 72
3.1 Định hướng đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ trong thời gian tới 72
3.1.1 Định hướng chung cho chiến lược phát triển của Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ 72
3.1.2 Định hướng chiến lược đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng trong năm 2012 74
3.2 Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No&PTNT Quận Cẩm Lệ 76
3.2.1 Đẩy mạnh dư nợ CVTD qua đa dạng hóa đối tượng vay vốn 76
3.2.2 Mở rộng thời hạn cho vay tiêu dùng 78
3.2.3 Hoàn thiện chính sách thu hút khách hàng 79
3.2.4 Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm CVTD và phát triển các sản phẩm CVTD mới 81
3.2.5 Phát triển thị phần cho vay tiêu dùng 82
3.2.6 Các giải pháp bổ trợ 84
3.3 Một số kiến nghị 91
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 91
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước 92
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng No & PTNT Việt Nam 94
3.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng No & PTNT thành phố Đà Nẵng 94
Kết luận chương 3 96
KẾT LUẬN 97
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC
No & PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Sơ đồ 1.1a: Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp 7
2 Sơ đồ 1.1b: Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp 8
3 Sơ đồ 2.1: Cơ cầu tổ chức của Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ 27 4
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NH No & PTNT quận Cẩm
5 Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại NH No & PTNT quận Cẩm Lệ 34
7
Bảng 2.4: Tình hình cho vay tiêu dùng tại NH No & PTNT quận
8 Bảng 2.5: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo đối tượng khách hàng 48
11 Bảng 2.8: Dư nợ bình quân theo số lượng khách hàng vay tiêu dùng 53
12 Bảng 2.9 Dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn 54
13 Bảng 2.10: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo 56
16 Bảng 2.13: Cơ cấu nợ xấu trong cho vay tiêu dùng 61
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong toàn bộ hoạt động của các NHTM diễn ra trên thế giới và ở nước
ta, tín dụng đóng vai trò cực kỳ quan trọng, là khoản mục tạo lợi nhuận chủyếu của NHTM Một trong những xu hướng đang tăng lên trong gần hai thập
kỷ qua là cho vay đối với người tiêu dùng
Việt Nam đã hội nhập kinh tế thế giới, trên con đường hội nhập đóngành ngân hàng cũng đang trở mình để thích ứng với xu thế của thời đại Đadạng hóa và mở rộng thị trường là điều kiện cần thiết để hạn chế rủi ro vàcung cấp cho khách hàng một hình ảnh ngân hàng toàn diện Mở rộng hoạtđộng cho vay tiêu dùng là một điều khá đúng đắn tại thời điểm hiện nay Thực tế cho thấy, khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống của ngườidân cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no,mặc ấm” mà đã chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” và còn nhiều nhu cầu kháccần phải được đáp ứng Tuy nhiên, không phải lúc nào họ cũng có thể chi trảcho tất cả các nhu cầu của mình Nắm bắt được điều này, các NHTM đã pháttriển hoạt động cho vay tiêu dùng, không chỉ như một phương thức giải quyếtcác nhu cầu cấp bách mà còn là phương tiện nhằm cải thiện mức sống củangười dân khi mà họ chưa có khả năng chi trả, mặt khác vừa tạo thêm thunhập cho chính bản thân ngân hàng
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ,thành phố Đà Nẵng trong những năm gần đây không ngừng được đẩy mạnh,tuy nhiên do kinh nghiệm về lĩnh vực này chưa nhiều, bên cạnh đó cơ chếquản lý của NHTM Nhà nước vẫn chưa có sự linh hoạt và trong thực tế loạihình cho vay này cũng còn một số tồn tại những vướng mắc khách quan, chủquan đã làm ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng tín dụng tiêu dùng tại Ngân
Trang 9hàng Do đó, việc đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng có ý nghĩa to lớnđối với sự phát triển lâu dài của Ngân hàng.
Với thực tế nêu trên, việc nghiên cứu để đưa ra giải pháp đẩy mạnh hoạtđộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố
Đà Nẵng là vô cùng cần thiết Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Cẩm Lệ Thành phố Đà Nẵng” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng trên cơ sởtình hình thực tế tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố ĐàNẵng
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động đẩy mạnh cho vay tiêu dùng củaNgân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu là nghiên cứu thực tiễn đẩy mạnh cho vay tiêu dùngtại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn
từ 2009 đến 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp kết hợpvới điều tra Trên cơ sở hiểu biết lý thuyết về cho vay tiêu dùng và thực tiễntại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, đưa ra những
Trang 10giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng phải phù hợp
và mang tính ứng dụng thực tế cao trong quá trình cho vay tiêu dùng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu đẩy mạnh cho vay tiêu dùng nhằm đánh giá một cáchđầy đủ nhất về thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No &PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, từ đó đưa ra những giải pháp đểđẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm
Lệ, thành phố Đà Nẵng
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu của luận văn đượctrình bày gồm 3 chương:
Chương 1 : Lý luận chung về đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại NHTM Chương 2 : Thực trạng hoạt động đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Chương 3 : Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Trang 11Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẨY MẠNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của cho vay tiêu dùng
1.1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
CVTD là hình thức cho vay trong đó ngân hàng thỏa thuận để kháchhàng là cá nhân, hộ gia đình sử dụng một khoản tiền cho mục đích tiêu dùng,sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống khác, với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi sau một thời gian nhất định
1.1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
- Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ nên chi phí tổ chức chovay cao Vì vậy, lãi suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất của các loạicho vay trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp Các khách hàng khi tìm đếnngân hàng với mục đích vay tiêu dùng thường có nhu cầu vốn không cao vìnhu cầu của người tiêu dùng đối với các loại hàng hóa xa xỉ là không lớn hoặc
đã có tích lũy từ trước đối với những tài sản có giá trị lớn Mặt khác, do chovay tiêu dùng có độ rủi ro cao hơn nên ngân hàng cũng thường thận trọng hơntrong việc quyết định số tiền cho vay căn cứ vào khả năng trả nợ và tài sảnđảm bảo của khách hàng Do số lượng món vay tiêu dùng nhiều, khách hàngđông và đa dạng nhưng số lượng mỗi khoản vay lại nhỏ, ngân hàng phải huyđộng nhiều nhân lực cho hoạt động cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩmđịnh khách hàng, quyết định cho vay, giải ngân cũng như kiểm soát và thu nợđối với khách hàng sau khi cho vay Mặt khác, ngân hàng cũng gặp không ítkhó khăn để quản lý các khoản cho vay tiêu dùng với giá trị nhỏ nhưng sốlượng lớn do đối với khách hàng cá nhân, thông tin về tình hình tài chínhthường không công khai minh bạch như ở các công ty lớn Tất cả những điều
Trang 12này làm cho chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ CVTD cao hơn so với các loạihình cho vay khác
- Nhu cầu của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Đây làmón vay rất nhạy cảm với tình trạng “sức khoẻ” của nền kinh tế Khi nền kinh
tế mở rộng, tăng trưởng tốt và ổn định thì nhu cầu vay tiêu dùng tăng lên, vìmọi người cảm thấy lạc quan về tương lai nên sẵn sàng chi tiêu cho cuộc sốngcủa mình Và ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào suy thoái, tâm lý chung củacác cá nhân là không tin tưởng về cuộc sống tương lai, lo sợ tình trạng thấtnghiệp xảy ra, nên họ sẽ tiết kiệm trong việc chi tiêu của mình và hạn chế tối
đa việc vay mượn ngân hàng
- Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất.Thông thường, người đi vay quan tâm đến số tiền phải thanh toán hơn là lãisuất mà họ phải chịu Vì đây là những món vay tiêu dùng, không vì mục đíchkinh doanh nên người vay thường ít quan tâm đến chi phí phải trả này, hơnthế nữa, đối tượng vay ở đây lại là những người lao động bình thường, họ ít
am hiểu về các vấn đề của ngân hàng như lãi suất,… điều quan tâm của họđơn giản là món vay có thỏa mãn được nhu cầu của họ không và số tiền họphải trả mỗi kỳ là bao nhiêu
- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường khôngcao Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thường khó đầy đủ và rõràng như thông tin về doanh nghiệp (công khai thông qua báo cáo tài chính),dẫn đến rủi ro đạo đức và rủi ro thông tin không cân xứng Các cá nhân có thểtìm cách trốn tránh không trả các khoản vay cho dù có khả năng thanh toán
Do đó, tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng,quyết định sự hoàn trả của khoản vay
- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mậtthiết với nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng Nguồn trả nợ của người đi
Trang 13vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinhnghiệm đối với công việc của những người này Nguồn trả nợ chủ yếu là từthu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của người vay Do vậy, nếu người vaygặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởngđến thu nhập hàng tháng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi nợ Đây làrủi ro khó lường trước, khác với món vay kinh doanh ta có thể hạn chế đượcthông qua nâng cao chất lượng thẩm định dự án
1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Đây là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho
nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Đây là các khoản cho vay tài trợ cho việc
trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng sinh hoạt, chi phí y tế, họchành, giải trí, du lịch,
1.1.2.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay mà người đi vay
trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trongthời hạn vay (thường áp dụng cho món vay lớn, thời gian vay dài)
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Đây là phương thức vay mà khách hàng
thanh toán nợ cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn (thường áp dụng chomón vay nhỏ, thời gian vay ngắn) Đối với loại cho vay này, ngân hàng cầnchú ý một số nội dung sau:
+ Loại tài sản được tài trợ
+ Số tiền phải trả trước (số tiền mà khách hàng tham gia góp vào đểhình thành tài sản), hay nói cách khác ngân hàng chỉ nên cho vay một phần tàisản
+ Chi phí tài trợ
Trang 14+ Điều khoản thanh toán
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng
cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phépthấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Với phương thức này, thời hạn tín dụngphải được thỏa thuận trước căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếmđược từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳmột cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng nhất định
- Cho vay theo thẻ tín dụng: Ngân hàng cung cấp thẻ tín dụng cho khách
hàng Khách hàng được vay tiền qua việc mua hàng bằng thẻ tín dụng với hạnmức tối đa được ngân hàng cho phép Số tiền này được trả một lần hoặc trảdần với lãi suất tương đối cao
1.1.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Đây là hình thức cho vay trong đó ngân
hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hànghóa, dịch vụ cho người tiêu dùng Các hình thức mua nợ áp dụng trong trườnghợp này có thể là truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, miễn truy đòi, tài trợ cómua lại
Sơ đồ 1.1a: Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp
Trong đó:
(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán chịu hàng hóa
NGÂN HÀNG
NGƯỜI TIÊU DÙNG
CÔNG TY BÁN LẺ
(1)
(4)(5)
(2)
(3)
(6)
(4)(1)(5)
(2) (3)(6)
Trang 15(4)(5)
(2)
(3)
(6)
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng bán chịu hàng hóa cho ngân hàng
(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Cho vay tiêu dùng gián tiếp cho phép ngân hàng tăng doanh số cho vaytiêu dùng dễ dàng, tiết kiệm chi phí cho vay, mở ra khả năng quan hệ rộng vớikhách hàng để phát triển hoạt động ngân hàng khác Tuy nhiên, ngân hàngkhông tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nên thiếu sự kiểm soát đối với công
ty bán hàng Hơn nữa, nghiệp vụ khá phức tạp nên ít ngân hàng mở rộng chovay tiêu dùng theo phương thức này
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Đây là khoản cho vay mà ngân hàng tiếp
xúc trực tiếp với khách hàng để cho vay và thu nợ
Sơ đồ 1.1b: Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp
Trong đó:
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký hợp đồng vay
(2) Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho Công ty bánlẻ
(3) Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho Công ty bán lẻ.(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng
(1)
Trang 16Cho vay tiêu dùng trực tiếp có nhiều ưu điểm hơn so với cho vay tiêudùng gián tiếp, đó là linh hoạt hơn và do ngân hàng tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng nên các khoản cho vay có chất lượng hơn, đồng thời khách hàng
có thể thỏa mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của mình
1.1.3 Quy trình cho vay tiêu dùng
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ tín dụng và kiểm tra sơ bộ các thông tin khách hàng đưa ra trên hồ sơ
CBTD hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ cho vay đầy đủ và đúng quyđịnh theo mẫu của ngân hàng, nếu thiếu thì yêu cầu khách hàng bổ sung chođúng
+ Thẩm định tình hình tài chính và khả năng thanh toán: nội dung nàybao gồm xác định mức thu nhập, việc làm, số dư tài khoản tiền gửi và nơi cưtrú Việc xác định nguồn thu nhập ổn định hàng tháng của khách hàng có ýnghĩa rất quan trọng vì đây là nguồn trả nợ cho ngân hàng
+ Thẩm định tài sản đảm bảo: Trước hết, CBTD sẽ kiểm tra quyền sởhữu hoặc sử dụng hợp pháp tài sản của khách hàng, khả năng chuyển nhượngcủa tài sản Định giá tài sản đảm bảo cũng là một việc rất quan trọng trong khithẩm định Cuối cùng, ngân hàng xem xét khả năng bảo quản tài sản củangười đi vay, hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp vay thế chấp để giảm rủi
ro xuống mức thấp nhất cho ngân hàng
Trang 17+ Lập báo cáo thẩm định: Sau khi thẩm định hồ sơ vay vốn của kháchhàng, CBTD lập báo cáo thẩm định trong đó ghi vắn tắt nhưng tổng quát vềtình hình của khách hàng: nhân thân, mục đích vay, số tiền vay, khả năng trả
nợ, tài sản đảm bảo CBTD đưa ra những đánh giá về khách hàng và ý kiếncho vay hay không cho vay đối với khách hàng Nếu cho vay thì phải ghi rõ
số tiền, thời hạn, lãi suất, các điều kiện kèm theo
- Bước 3: Xét duyệt và quyết định cho vay
Khi nhận báo cáo thẩm định kèm theo hồ sơ vay vốn liên quan, trưởngphòng tín dụng xem xét lại và yêu cầu CBTD giải thích bổ sung hoặc chỉnhsửa nếu có thiếu sót Sau đó báo cáo được trình Hội đồng tín dụng xét duyệt
- Bước 4: Hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khi giải ngân
CBTD và các bộ phận liên quan hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khigiải ngân như ký hợp đồng đảm bảo tiền vay, thỏa thuận phương thức chovay, trả nợ, ký hợp đồng tín dụng, đăng ký các giao dịch đảm bảo
- Bước 5: Kiểm tra sau khi giải ngân và phát hiện nhu cầu mới của khách hàng
Sau khi giải ngân tiền vay cho khách hàng, CBTD sẽ phải thường xuyênkiểm tra mục đích sử dụng tiền vay, tài sản thế chấp và đánh giá khả năng trả
nợ của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ Việc kiểm tra thường xuyên
sẽ giúp ngân hàng sớm phát hiện ra các khoản nợ có vấn đề để có các biệnpháp can thiệp kịp thời, đồng thời phát hiện nhu cầu mới của khách hàng đểphục vụ Kiểm soát tín dụng cũng giúp các nhà quản lý ngân hàng trong việcđánh giá toàn bộ rủi ro tiềm tàng của ngân hàng và nhu cầu vốn trong tươnglai
- Bước 6: Thu nợ và xử lý nợ quá hạn
Đây là bước cuối cùng của quy trình tín dụng CBTD theo dõi việc trả nợcủa khách hàng Qúa trình này giúp ngân hàng thu vốn và lãi, đồng thời bổ
Trang 18sung thêm thông tin về khách hàng Khi phát hiện các khoản nợ có dấu hiệuxấu, CBTD xem xét việc gia hạn nợ, tăng cường kiểm tra, bổ sung các điềukiện hoặc cam kết, chuyển nợ quá hạn Đối với những khoản nợ đã quá hạn,khách hàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng tiến hành phát mại tài sảntheo các quy định hiện hành.
1.1.4 Lợi ích của cho vay tiêu dùng
CVTD ra đời chính từ sự phát triển của nền kinh tế thị trường cộng với
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hệ thống ngân hàng Đã có thời kỳ, cácNHTM từ chối các khoản CVTD do đó thường là những món vay nhỏ lẻ vàchứa đựng nhiều rủi ro Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế ngày càng pháttriển và sức ép cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong hệ thống ngân hàng đãbuộc các ngân hàng phải thay đổi và mở rộng các dịch vụ cung ứng của mìnhnhằm nâng cao sức cạnh tranh không chỉ trong hệ thống ngân hàng mà cònvới các định chế tín dụng khác
Một lý do khác khiến CVTD ra đời và phát triển là để giải quyết mâuthuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng với khả năng thanh toán của cá nhân người tiêudùng Cuộc sống ngày càng phát triển, theo đó, nhu cầu tiêu dùng của conngười cũng ngày càng gia tăng mạnh mẽ Nếu ta lập một bảng thống kênhững nhu cầu của một đời người thì đó là một con số vô hạn, từ những nhucầu đơn giản như ăn, ở, mặc, đi lại, học hành đến những nhu cầu phức tạp hơnnhư du lịch, vui chơi giải trí, nhu cầu được tôn trọng, Tuy nhiên, để thỏamãn được tất cả các nhu cầu này không phải là một điều dễ dàng bởi nó cònphụ thuộc vào một nhân tố rất quan trọng, đó là khả năng thanh toán Đâythực sự là một vấn đề quan trọng Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữanhu cầu tiêu dùng là vô hạn và khả năng thanh toán là có hạn? Trong thực tế
có hai cách để giải quyết Cách thứ nhất là mua bán chịu Trong trường hợpnày, người tiêu dùng chỉ được thỏa mãn với một số loại hàng hóa nhất định
Trang 19Cách thứ hai là người mua đi vay tiền từ một bên thứ ba và không có một tổchức nào đảm nhận vị trí này tốt bằng các NHTM Cách này vừa thỏa mãnđược nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, vừa giúp ngân hàng gia tăng lợinhuận và tạo uy tín cho ngân hàng
Tại, Việt Nam, hoạt động CVTD được thực hiện vào những năm 1993 –
1994 và chủ yếu tập trung vào cho vay trả góp, các sản phẩm cung ứng cònrất đơn điệu Do chưa có hành lang pháp lý rõ ràng nên hoạt động được mộtthời gian thì các NHTM tỏ ra lúng túng trong việc cấp tín dụng theo hình thứcnày Khi thực hiện chủ trương kích cầu của chính phủ nhằm đẩy mạnh hoạtđộng tiêu dùng trong dân cư, cụ thể hơn với sự ra đời của văn bản pháp luậtnhư văn bản số 34/CV-NHNN1 ngày 07/01/2005 và văn bản số 98/CV-NHNN1 ngày 28/01/2005 của Thống Đốc NHNN hướng dẫn và cho phép các
tổ chức tín dụng cho vay không có đảm bảo bằng tài sản đối với cán bộ côngnhân viên…thì vấn đề pháp lý về tín dụng tiêu dùng được xem như đã cởi mởthông thoáng Từ đây hoạt động CVTD có điều kiện để phát triển mạnh mẽ.Như vậy, với cuộc sống ngày càng hiện đại, CVTD đã trở nên cần thiếthơn bao giờ hết và sự hình thành CVTD là điều tất yếu
- CVTD cũng giúp NHTM thu hút thêm khách hàng sử dụng các hìnhthức dịch vụ khác, bởi vì thông thường khi cho vay tiêu dùng khách hàngcũng có xu hướng sử dụng kèm các dịch vụ ngân hàng cá nhân Đây cũng là
Trang 20điều kiện tiên quyết giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhậpvới xu thế quốc tế
- Hơn nữa, CVTD còn tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạtđộng kinh doanh, nhờ vậy, nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngânhàng
1.1.4.2 Đối với người tiêu dùng
Thông qua hoạt động CVTD của NHTM, họ được hưởng các tiện íchtrước khi tích lũy đủ tiền, hơn nữa, giúp họ đáp ứng được nhu cầu chi tiêu bứcthiết (thường cho y tế và giáo dục) Tuy nhiên, nếu quá lạm dụng đi vay đểtiêu dùng thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiết kiệm và gặp khó khăn trongtương lai
1.1.4.3 Đối với nền kinh tế
Các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián tiếp cũng đềuđược hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại Việc ngânhàng thực hiện CVTD không chỉ làm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu, nâng caochất lượng cuộc sống của người tiêu dùng mà còn kích thích người dân muasắm hàng hóa, dịch vụ, giúp thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo công ăn việclàm, từ đó tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.2 Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1 Quan niệm về đẩy mạnh cho vay tiêu dùng
Đẩy mạnh CVTD là sự mở rộng về quy mô CVTD và chất lượng CVTDđược nâng cao đồng thời phải kiểm soát được rủi ro trong CVTD
Sự gia tăng quy mô CVTD thể hiện dư nợ CVTD tăng, gia tăng số lượngkhách hàng vay vốn ngân hàng, tăng dư nợ bình quân trên khách hàng cũngnhư đa dạng hóa sản phẩm và thị phần, từ đó tăng thu nhập từ CVTD
Mở rộng quy mô CVTD luôn phải dựa trên cơ sở nâng cao chất lượngCVTD Chất lượng của các khoản CVTD được nâng cao thể hiện ở độ an
Trang 21toàn, chính xác trong quá trình thực hiện nghiệp vụ CVTD, khả năng sinh lờitrong CVTD.
Kiểm soát rủi ro trong khi thực hiện CVTD thông qua các biện pháp hạnchế rủi ro, kiểm soát nợ xấu trong CVTD
1.2.2 Cơ sở đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng
- Do nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng nhanh
Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, với tốc độ tăngtrưởng GDP khá cao trong những năm gần đây Hơn nữa, với dân số hơn 80triệu người và phần đông là giới trẻ, năng động, thu nhập không ngừng đượccải thiện, nên nhu cầu tiêu dùng của họ ngày một tăng cao Đây là một thịtrường đầy tiềm năng cho hoạt động CVTD
- Do rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng đã được hạn chế
Có thể nói CVTD là hình thức cho vay có mức độ rủi ro cao nhất trongcác hình thức cho vay của ngân hàng Nhưng ngày nay, thu nhập của ngườidân ngày càng tăng, đồng thời các ngân hàng đều áp dụng các công nghệ hiệnđại trong việc quản lý các khoản vay, trình độ của nhân viên ngày một nângcao, hành lang pháp lý dần được hoàn thiện, từ đó góp phần hạn chế rủi ro củacác khoản CVTD
- Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng
Trước sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM cũng như các tổ chức tàichính trong và ngoài nước, để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển, các ngânhàng cần đa dạng hoá các danh mục đầu tư, phân tán rủi ro, duy trì hoạt độngbền vững cho ngân hàng Đẩy mạnh CVTD là một phương án được xem xét.Xuất phát từ những lý do trên, có thể thấy được rằng đẩy mạnh hoạtđộng CVTD là một yêu cầu khách quan của nền kinh tế
Trang 221.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá đẩy mạnh CVTD tại NHTM
1.2.3.1 Các chỉ tiêu gia tăng quy mô
Đây là các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của CVTD theo chiều rộng,thể hiện qua:
dư nợ CVTD CVTD năm(t) CVTD năm (t-1)Gía trị tăng trưởng dư nợ CVTD > 0 chứng tỏ số tiền khách hàng nợngân hàng hàng năm tăng lên, tức là hoạt động CVTD được đẩy mạnh
Tỷ lệ tăng trưởng Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối x 100%
dư nợ CVTD Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t-1)Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ trong CVTD năm (t) sovới năm (t-1) Tăng trưởng dư nợ CVTD là chỉ tiêu cốt lõi để đánh giá quátrình mở rộng CVTD
Mức độ tăng trưởng dư nợ được đánh giá qua mức tăng dư nợ CVTDqua các thời kỳ so sánh và tốc độ tăng dư nợ CVTD qua các thời kỳ
- Chỉ tiêu phản ánh số lượng khách hàng vay tiêu dùng của ngân hàng
Mức độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay tiêu dùng cũng được đánhgiá qua hai chỉ tiêu: mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng Cả hai chỉ tiêu đềunhằm phản ảnh sự mở rộng số lượng khách hàng mà ngân hàng đã CVTD quacác thời kỳ
Sự tăng, giảm số Số lượng khách hàng Số lượng khách hàng lượng khách hàng năm (t) năm (t-1)
=
Trang 23- Chỉ tiêu phản ánh dư nợ bình quân cho vay tiêu dùng trên một khách hàng vay
Dư nợ bình quân CVTD trên một khách hàng được xác định bằng tổng
dư nợ CVTD ở một thời điểm chia cho số khách hàng vay tiêu dùng có ở thờiđiểm đó Chỉ tiêu này vừa phản ảnh sự tăng trưởng trong nhu cầu vay tiêudùng của các khách hàng vừa phản ảnh những nỗ lực của ngân hàng trongviệc tiếp cận khách hàng để đáp ứng những nhu cầu đó
- Mức độ đa dạng hóa sản phẩm, đối tượng CVTD
Đây là chỉ tiêu liên quan đến khả năng đáp ứng sản phẩm và thỏa mãnnhu cầu của khách hàng Ngân hàng chỉ có thể đẩy mạnh CVTD khi cung cấpcho thị trường một số lượng phong phú các sản phẩm CVTD cũng như đadạng những khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng
- Mức độ tăng trưởng của thị phần CVTD của ngân hàng trên thị trường mục tiêu
Thị phần CVTD là tỷ trọng dư nợ CVTD của ngân hàng so với tổng dư
nợ CVTD của tất cả các ngân hàng trên thị trường mục tiêu Chỉ tiêu tăngtrưởng thị phần cho thấy năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vựcCVTD
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng CVTD
Đảm bảo chất lượng tín dụng nói chung và CVDT nói riêng là vấn đềphức tạp Chỉ tiêu này là một chỉ tiêu tổng hợp, không thể phản ánh thông quamột tiêu thức cụ thể mà phải đánh giá nó qua quan điểm chủ quan của kháchhàng, những tín hiệu mà cán bộ tín dụng nhận biết được qua quá trình giaodịch: sự tin cậy, cảm tình, thông cảm của khách hàng trong hoạt động này Cóthể đánh giá qua các chỉ tiêu:
- Độ an toàn, chính xác trong quá trình thực hiện nghiệp vụ CVTD, thủtục giao dịch khi khách hàng đến vay nhằm mục đích tiêu dùng
Trang 24- Tốc độ xử lý các giao dịch là nhanh hay chậm : Thủ tục thẩm định vềmục đích sử dụng vốn vay, tài chính và tài sản đảm bảo tiền vay.
- Hiệu quả của hoạt động CVTD phản ánh thông qua lợi nhuận CVTD
và tỷ trọng thu lãi từ CVTD trên tổng thu lãi từ hoạt động cho vay Tiêu chínày cho biết hoạt động CVTD đem lại lợi nhuận bao nhiêu và đóng góp baonhiêu vào tổng thu lãi từ hoạt động cho vay Ngoài ra, tiêu chí này giúp ngânhàng trong việc xây dựng định hướng phát triển hoạt động CVTD
1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro trong quá trình đẩy mạnh hoạt động CVTD
Nếu như trước đây các NHTM có dư nợ CVTD chiếm một tỷ lệ khákhiêm tốn trong tổng dư nợ cho vay của mình, thì ngày nay hầu hết NHTMđều coi CVTD là một lĩnh vực quan trọng, là yếu tố cạnh tranh của ngân hàng
so với các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác
Hoạt động CVTD là một hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận cao chongân hàng nhưng đồng thời cũng là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro.Chính vì vậy, muốn đẩy mạnh hoạt động CVTD một cách có hiệu quả thì phảikiểm soát tốt rủi ro trong hoạt động này, trong đó quản lý nợ xấu là một vấn
đề cực kỳ quan trọng Việc quản lý tốt nợ xấu nhằm giúp ngân hàng đạt đượccác mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững;
Tỷ lệ nợ xấu Nợ xấu CVTD
CVTD Tổng dư nợ CVTD
Ngoài ra, đã tham gia vào lĩnh vực CVTD, ngân hàng nào cũng có biệnpháp hạn chế rủi ro, cụ thể như: có bộ phận giám sát, kiểm soát, hậu kiểm đểloại ra những hồ sơ nghi ngờ; tổ chức các bộ phận đi xử lý công nợ dây dưa;ràng buộc một số điều kiện như người vay phải có việc làm và thu nhập ổnđịnh, vay theo nhóm; đơn vị nơi cá nhân làm việc cam kết giúp ngân hàng thu
nợ thông qua việc chi trả tiền lương; kết hợp với ban lãnh đạo, công đoàn các
=
Trang 25doanh nghiệp để có thông tin qua lại về hoạt động của người vay, qua đó quản
lý chặt chẽ tình hình thanh toán nợ của khách hàng
Nếu nhìn cái gì cũng thấy rủi ro thì ngân hàng khó mà hoạt động Bất kìsản phẩm tín dụng nào cũng có rủi ro, CVTD có mức độ rủi ro còn cao hơn.Vấn đề là ngân hàng phải chấp nhận rủi ro ở một mức độ nào đó Và do vậylãi suất cho vay tiêu dùng luôn cao hơn lãi suất cho vay sản suất kinh doanhthông thường Tùy từng đối tượng mà có hạn mức cụ thể, đối tượng nào ngânhàng kiểm soát được sẽ cho vay nhiều hơn và ngược lại
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh cho vay tiêu dùng
Việc đẩy mạnh hoạt động CVTD của ngân hàng thương mại chịu ảnhhưởng của nhiều nhân tố bao gồm các nhân tố khách quan như môi trườnghoạt động của ngân hàng, các yếu tố thuộc về khách hàng và các nhân tố chủquan thuộc về bản thân ngân hàng
1.2.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng
Đây là các nhân tố tác động trực tiếp tới việc đẩy mạnh CVTD củangân hàng Việc cấp tín dụng cho hoạt động tiêu dùng phụ thuộc rất lớn vàochính sách tín dụng, năng lực tài chính của ngân hàng cũng như trình độ củacác cán bộ ngân hàng
- Năng lực tài chính của ngân hàng: được xác định dựa trên một số yếu
tố như số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so vớinăm trước, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ, số lượng tài sản thanhkhoản Nếu ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận lớn,
nợ quá hạn thấp và có số lượng tài sản thanh khoản lớn, khả năng huy độngvốn lớn trong thời gian ngắn thì có thể coi là có sức mạnh tài chính Khi ngânhàng có sức mạnh tài chính lớn thì sẽ có khả năng cung cấp nhiều sản phẩm
đa dạng và các món vay có giá trị lớn
Trang 26- Chính sách tín dụng của ngân hàng: là hệ thống các chủ trương, địnhhướng, quy định chi phối hoạt động tín dụng do hội đồng quản trị đưa ranhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ giađình và cá nhân Toàn bộ các vấn đề có liên quan đến cấp tín dụng nói chungđều được xem xét và đưa ra trong chính sách tín dụng như các đối tượng cóthể vay vốn, phương thức quản lý các hoạt động tín dụng, các loại sản phẩmtín dụng do ngân hàng cung cấp, nguồn vốn dùng để tài trợ, phương thứcquản lý danh mục cho vay, thời hạn và điều kiện áp dụng cho các sản phẩmtín dụng khác nhau Chính sách tín dụng phụ thuộc vào quy mô ngân hàng vàchiến lược phát triển ngân hàng trong từng giai đoạn Nếu như các ngân hànglớn là các ngân hàng bán buôn, chủ yếu cung cấp các khoản tín dụng giá trịlớn cho các doanh nghiệp thì các ngân hàng nhỏ lại tập trung vào nghiệp vụtín dụng bán lẻ dưới dạng các khoản cho vay cá nhân, cho vay trả góp Cácngân hàng thường xác định vị trí cũng như ưu thế của mình trên thị trường vàchiến lược phát triển trong tương lai để từ đó đưa ra một chính sách tín dụngphù hợp nhằm khai thác tối đa các nguồn lực sẵn có Và chỉ khi một ngânhàng thương mại xác định mở rộng cho vay tiêu dùng thì ngân hàng mới dồn
nỗ lực và khả năng để tập trung phát triển lĩnh vực này Chính vì vậy, nếu như
có những hình thức CVTD không nằm trong chính sách cho vay của NHTMthì chắc chắn các cá nhân và hộ gia đình chẳng thể mong đợi vay được nhữngkhoản tiền từ ngân hàng để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của mình Chẳng hạnnhư một ngân hàng không thực hiện cho vay theo thẻ tín dụng thì khách hàng
dù có đủ điều kiện cũng không được cấp tín dụng Mặt khác, khi một ngânhàng đã sẵn có các hình thức cho vay tiêu dùng đa dạng với chất lượng tốt thìviệc mở rộng cũng dễ dàng và thuận lợi hơn là các ngân hàng mới chỉ có cácsản phẩm đơn giản Do tính chất của cạnh tranh giữa các ngân hàng ngàycàng gay gắt, các ngân hàng luôn phải không ngừng nâng cao chất lượng sản
Trang 27phẩm và thực hiện đa dạng hoá sản phẩm nhằm củng cố và mở rộng thị phần,duy trì khả năng cạnh tranh.
- Trình độ của cán bộ tín dụng: Trong bất cứ lĩnh vực nào, nhân tố conngười cũng luôn giữ vai trò quan trọng bậc nhất, đặc biệt là trong lĩnh vựccung cấp các sản phẩm dịch vụ như ngân hàng Đội ngũ cán bộ tín dụng cùngvới phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn của họ chính là yếu tố ảnhhưởng trực tiếp nhất tới hoạt động CVTD Họ là người trực tiếp tiếp xúc vớikhách hàng, thẩm định các hồ sơ, đưa ra các quyết định về cấp tín dụng, thu
nợ và xử lý khi có các vấn đề nảy sinh, do đó họ là người thực thi các chínhsách tín dụng một cách tích cực nhất Nếu ngân hàng xây dựng được một độingũ cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốtthì sẽ nâng cao chất lượng và thuận lợi trong việc mở rộng các khoản cho vaytiêu dùng Ngoài ra, các cán bộ tín dụng cũng góp phần tạo dựng hình ảnh củangân hàng, góp phần tăng tính cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ ngân hàng
1.2.4.2 Nhóm các nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ có vai trò khá quan trọngtrong nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng rất nhạy cảm với các sự kiện kinh
tế, chính sách kinh tế, tiền tệ, chính trị, xã hội, luật pháp, tiến bộ khoa họccông nghệ
- Môi trường kinh tế: được đánh giá là khá quan trọng Trong thời kỳkinh tế tăng trưởng và ổn định, hoạt động tiêu dùng có xu hướng tăng lên bởi
vì thu nhập và mức sống của người dân được cải thiện, do đó sẽ khuyến khíchhoạt động CVTD của ngân hàng Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, hoạtđộng sản xuất bị thu hẹp, thu nhập giảm sút dẫn đến hạn chế khả năng mởrộng CVTD của ngân hàng Bên cạnh đó, nếu ngân hàng hoạt động trong nềnkinh tế có trình độ phát triển cao và tiên tiến thì hoạt động CVTD cũng đadạng và phát triển hơn ở các nước đang phát triển Môi trường kinh tế thể
Trang 28hiện thông qua những biến số kinh tế như thu nhập quốc dân (GDP), tốc độtăng trưởng thu nhập quốc dân, mức thu nhập bình quân đầu người và tốc độtăng, giảm tỷ lệ thất nghiệp
- Môi trường luật pháp: NHTM là trung gian tài chính tập trung một khốilượng vốn và tài sản rất lớn trong nền kinh tế, do đó mà hoạt động ngân hàngphải chịu sự kiểm soát chặt chẽ của luật pháp cũng như các cơ quan chứcnăng Điều này không chỉ đảm bảo an toàn cho ngân hàng mà còn cho cáckhách hàng thực hiện giao dịch cũng như sự ổn định cho toàn bộ nền kinh tế.Mỗi một quốc gia khác nhau có những quy định khác nhau về tổ chức hoạtđộng của ngân hàng cũng như hoạt động CVTD Nếu các quy định đó đầy đủ,chặt chẽ, hợp lý, không rườm rà chồng chéo sẽ tạo điều kiện cho hoạt độngngân hàng nói chung và CVTD nói riêng phát triển và sôi động Mặt khác, khinhững quy chế, pháp luật về cho vay nói chung, CVTD nói riêng có sự nớilỏng cũng như những quy định có tác động làm giá cả hàng hoá tiêu dùnggiảm xuống (chẳng hạn như là quy định về giảm thuế nhập khẩu đối với ôtô,
xe máy, hàng điện tử) thì sẽ tạo điều kiện mở rộng CVTD
- Sự phát triển của khoa học công nghệ: Ta không thể phủ nhận vai tròcủa khoa học công nghệ đối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng Tronghoạt động tín dụng, các tiến bộ khoa học công nghệ đặc biệt là máy tính đãgiúp ngân hàng giảm bớt thời gian giao dịch với khách hàng và tăng sự chínhxác trong phân tích, thẩm định tín dụng, do đó hạn chế rủi ro Các ngân hàngngày nay đều đã xây dựng được cho mình một cơ sở dữ liệu phong phú về cácthông tin khách hàng cùng những phương thức quản lý tiên tiến, hiệu quả.Nhờ vậy mà ngân hàng có thể mở rộng cho vay và đưa ra các sản phẩm mới,ứng dụng các thành tựu đó như là sản phẩm thẻ tín dụng
- Môi trường văn hoá- xã hội: Những yếu tố thuộc về văn hoá- xã hộinhư thói quen sử dụng các sản phẩm ngân hàng, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân
Trang 29trí, thị hiếu ảnh hưởng rất lớn đến việc ra quyết định lựa chọn hình thứcCVTD Chẳng hạn như ở Mỹ: xã hội được cho là xã hội tiêu dùng với tỷ lệtiết kiệm trên tổng thu nhập chỉ khoảng 10% và thói quen mua sắm sẽ là mộtthị trường rất lớn để mở rộng CVTD Các quan niệm về ngân hàng quenthuộc hay xa lạ, an toàn hay không an toàn, thói quen thanh toán tiền mặttrong dân chúng cũng là yếu tố có tác động rất lớn do nó hạn chế việc tiếp cậncác dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho người dân
1.2.4.3 Nhóm các nhân tố thuộc về khách hàng
Khách hàng là người cuối cùng đưa ra lựa chọn và ra các quyết định tiêudùng cũng như hình thức tài trợ nên các yếu tố thuộc về bản thân khách hàng
có tác động rất lớn đến khả năng mở rộng CVTD của ngân hàng
- Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng: Việc pháthiện ra các nhu cầu được tài trợ thôi chưa đủ mà quan trọng hơn là ngân hàngphải phát hiện ra các nhu cầu có khả năng thanh toán, bởi chỉ có đáp ứngnhững nhu cầu có khả năng thanh toán mới mang lại thu nhập cho ngân hàng.Nhu cầu có khả năng thanh toán trong hoạt động CVTD có thể được hiểu làcác nhu cầu được tài trợ của khách hàng mà việc trả nợ trong tương lai đượcđảm bảo chắc chắn Có nghĩa là khách hàng đáp ứng được các điều kiện quyđịnh của ngân hàng về tài sản bảo đảm cũng như các giấy tờ chứng minhquyền sở hữu và sử dụng hợp pháp, về tư cách đạo đức (nhân thân, các quan
hệ vay mượn khác), quy mô thu nhập thường xuyên của khách hàng
- Nhu cầu vốn của khách hàng: là yếu tố quyết định các hình thức CVTDcủa ngân hàng Nhu cầu vốn của khách hàng là nền tảng căn cứ để xây dựngchiến lược phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng Khách hàngvay tiêu dùng của ngân hàng là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu rất đadạng, từ các nhu cầu thiết yếu đến các nhu cầu cao cấp Đời sống con ngườingày càng được nâng cao thì các nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ cao cấp càng
Trang 30lớn Tuy nhiên tuỳ từng giai đoạn phát triển sẽ xuất hiện những nhu cầu nổibật cần được tài trợ Vấn đề là phải phát hiện được những nhu cầu đó nhanhnhất để đáp ứng kịp thời vì những người đi đầu sẽ có ưu thế trong việc thu hútkhách hàng Những khách hàng có nghề nghiệp khác nhau, tình trạng gia đình
và hôn nhân, độ tuổi khác nhau có những nhu cầu được tài trợ khác nhau Đốivới nhóm khách hàng thuộc lứa tuổi trung niên, có gia đình và con cái, có thunhập ổn định thường có nhu cầu mua sắm trang thiết bị lâu bền, đi nghỉ vàcho cái đi du học do đó ưa thích các sản phẩm tín dụng trả góp hay nhữngthanh niên độ tuổi 25-35 năng động ưa thích các sản phẩm thẻ tín dụng…
Trang 31Trong xu thế hội nhập và mở cửa của nền kinh tế cùng với sự phát triểncủa xã hội về mọi mặt thì cho vay tiêu dùng là một xu thế tất yếu trong hoạtđộng của NHTM Đây sẽ là một lĩnh vực thu được nhiều lợi nhuận choNHTM, điều này đã được kiểm chứng tại các nước phát triển Vì vậy, việcnghiên cứu một cách có hệ thống các lý luận về cho vay tiêu dùng và đẩymạnh cho vay tiêu dùng tại NHTM là điều cần thiết để hình thành những giảipháp giúp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng.
Trang 32Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẨY MẠNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No & PTNT QUẬN CẨM LỆ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 Đặc điểm cơ bản của Chi nhánh ngân hàng No & PTNT quận Cẩm
Lệ, thành phố Đà Nẵng ảnh hưởng đến hoạt động CVTD
2.1.1 Đặc điểm về phân cấp ngân hàng
Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ chính là Ngân hàng No &PTNT huyện Hoà Vang trước đây Tháng 10/1988, Ngân hàng No & PTNThuyện Hoà Vang được thành lập với bộ máy tổ chức gồm Ngân hàng liên xã trựcthuộc là Tuý Loan, hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực phát triển nôngthôn trên 14 xã Sau khi chuyển sang cơ chế thị trường vào tháng 5/1990, hệthống ngân hàng chuyển sang hoạt động theo hai cấp thì Ngân hàng No & PTNTViệt Nam là một trong những NHTM nhà nước lớn của Việt Nam Ngân hàng
No & PTNT huyện Hoà Vang hoạt động cũng nằm trong quỹ đạo đó và là mộtđơn vị trực thuộc có con dấu riêng, trực tiếp kinh doanh và hoạch toán kinh tếnội bộ
Theo Quyết định số 14/QĐ/HĐQT-TCCB, ngày 04/01/2006, Ngân hàng
No & PTNT huyện Hoà Vang đổi tên thành Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm
Lệ là Chi nhánh cấp 2, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng No & PTNTthành phố Đà Nẵng - Chi nhánh cấp 1 Là một đơn vị phụ thuộc Ngân hàng No
& PTNT thành phố Đà Nẵng nhưng mọi chiến lược hoạt động nói chung và hoạtđộng CVTD nói riêng của chi nhánh tương đối độc lập, mức quyền phán quyếtlớn so với các ngân hàng khác trên địa bàn (CVTD tối đa 50 triệu đồng trên 1khách hàng đối với hình thức cho vay tín chấp và không giới hạn đối với cho vay
có tài sản đảm bảo mà phụ thuộc vào giá trị tài sản đảm bảo), áp dụng lãi suấtlinh hoạt cho từng loại khách hàng như cho vay có tài sản bảo đảm lãi suất thấp
Trang 33hơn lãi suất so với cho vay tín chấp Đây cũng là nhân tố rất thuận lợi để cho chinhánh mở rộng phát triển CVTD.
2.1.2 Đặc điểm về mạng lưới hoạt động
Về mạng lưới hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT quận Cẩm
Lệ bao gồm: Ngoài trụ sở chính đóng tại địa chỉ 349 đường Cách Mạng ThángTám, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng Chi nhánh có 03 phòng giao dịch trựcthuộc, cụ thể: phòng giao dịch Hòa Phát, địa chỉ: số 57 đường Lê Trọng Tấn,thành phố Đà Nẵng; phòng giao dịch Khuê Trung, địa chỉ: số 138 đường CáchMạng Tháng Tám, thành phố Đà Nẵng và phòng giao dịch An Hòa, địa chỉ: số
03 Kiốt, Chợ Cẩm Lệ, phường Khuê Trung, thành phố Đà Nẵng Quy mô hoạtđộng của Ngân hàng ngày càng lớn mạnh, các hoạt động dịch vụ ngân hàng đềuphát triển và trở thành một Ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn quận CẩmLệ
Ngân hàng No&PTNT quận Cẩm Lệ có vị trí giao dịch khá thuận lợi nằmsát các khu dân cư tạo điều kiện thuận lợi trong việc trực tiếp tiếp xúc, nắmthông tin, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng Như chúng ta đã biết CVTD lànhững món vay nhỏ lẻ, thông tin về khách hàng rất ít so với các loại hình vaykhác, do vậy cần phải tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để nắm rõ thông tin vềkhách hàng Đây là một lợi thế, là điều kiện để Ngân hàng vươn cao hơn nữatrong công tác mở rộng quy mô cho vay nói chung và mở rộng CVTD nói riêngtrong tương lai
2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ được sắp xếpmột cách hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh có hiệu quảhơn Các phòng ban có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, cùng phối hợp với nhau đểthực hiện tốt các hoạt động của chi nhánh Cơ cấu tổ chức của các phòng banngày càng được cải tiến để phục vụ tốt hơn cho nhiệm vụ của một ngân hàng đa
Trang 34năng, hiện đại và ngày càng có nhiều sản phẩm mới, đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng ngày càng cao.
Sơ đồ 2.1: Cơ cầu tổ chức của Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ
*) Nhiệm vụ của các phòng ban
Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng được tổ chức theo mối quan hệ trựctuyến kết hợp với mối quan hệ chức năng Chức năng nhiệm vụ cụ thể của cácphòng ban như sau:
- Ban Giám đốc: bao gồm một Giám đốc phụ trách chung và hai Phó giámđốc là người được Giám đốc uỷ quyền điều hành, theo dõi công việc của cơquan Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành các nghiệp vụ kinh doanhnói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
Giám Đốc
Phó giám đốcphụ trách kinh doanh
Phó giám đốcphụ trách kế toán & ngân quỹ
Phòng giao dịch Hòa Phát
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng giao dịch
An Hòa
Phòng
kế toán ngân quỹ
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng giao dịch Khuê Trung
Phòng
nghiệp
vụ kinh
doanh
Trang 35- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Đây là bộ phận rất quan trọng với cácnghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, lập kế hoạch kinh doanh cho Ngân hàng, phân tíchthông tin, thẩm định dự án, giải quyết các vấn đề vay vốn và quan hệ tín dụng.Ngoài ra, phòng nghiệp vụ kinh doanh còn quản lý nguồn vốn huy động, cân đốinguồn vốn kinh doanh, thực hiện kế hoạch kinh doanh do Ngân hàng cấp.
- Phòng kế toán ngân quỹ: Đây là bộ phận phản ánh giám sát mọi hoạtđộng nội bộ của đơn vị; đảm nhiệm công tác thanh toán của chi nhánh đối vớinội bộ ngân hàng và các ngân hàng khác; tổng hợp kế hoạch kinh doanh tàichính toàn chi nhánh; quản lý chi phí điều hành, thanh khoản và kho quỹ; bảoquản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh theo đúng quy định
- Phòng tổ chức hành chính: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm tiếp nhận,phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư; đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần củachi nhánh; thực hiện mua sắm, quản lý và phân phối công cụ lao động, vănphòng phẩm theo quy định; thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chinhánh; chủ trì việc kiểm kê tài sản của chi nhánh; chịu trách nhiệm tổ chức, theodõi và kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy vàbảo đảm an toàn tuyệt đối cơ sở vật chất trong và ngoài giờ làm việc; quản lý hệthống kho hàng cầm cố của chi nhánh; thoe dõi tình hình nhân sự, thực hiện một
số tác nghiệp về quản trị nhân sự theo nhân công; xây dựng kế hoạch hành chínhquản trị hàng tháng, hàng năm và theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện kếhoạch
- Phòng kiểm soát nội bộ: Phòng này hoạt động hoàn toàn độc lập vớicác phòng ban khác nhằm đảm bảo quản lý một cách khách quan; đánh giámức độ rủi ro của danh mục tín dụng và quy trình quản trị rủi ro từ góc độkinh doanh của từng phòng ban nghiệp vụ; thường xuyên kiểm tra đánh giáviệc nghiêm túc chấm hành pháp luật, các quy định của Ngân hàng No &PTNT Việt Nam và các quy định, chính sách của Ngân hàng No & PTNT
Trang 36quận Cẩm Lệ trong lĩnh vực tín dụng nhằm kịp thời phát hiện những vi phạm,sai lệch và khuyết điểm trong hoạt động tín dụng, từ đó đề xuất các biện phápchấn chỉnh sửa chữa, khắc phục có hiệu quả.
2.1.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ luôn chăm lo nâng cao đời sốngcủa cán bộ nhân viên, nâng cao chất lượng đào tạo, không ngừng phát triểnnguồn nhân lực chất lượng và nhận thức rõ nhân lực là nhân tố quan trọngtrong cạnh tranh và phát triển của Ngân hàng Hiện nay, đội ngũ cán bộ nhânviên tại chi nhánh gồm 27 người (3 thạc sỹ, 22 đại học và 2 cao đẳng) Trong
đó, số lượng CBTD chỉ có 6 người, trong khi chi nhánh có đến 3 phòng giaodịch Với số lượng CBTD ít ỏi như vậy không thể có CBTD chuyên trách vềCVTD, đây là một điểm hạn chế khi chi nhánh muốn đẩy mạnh CVTD trongthời gian đến
Tuy vậy, kể từ ngày thành lập đến nay, tập thể Ban lãnh đạo và toàn thểcán bộ viên chức của Ngân hàng luôn không ngừng nỗ lực vượt qua khó khănthử thách đã đưa Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ trở thành ngân hàngbán lẻ có uy tín trên địa bàn, duy trì mối quan hệ tốt với một khối lượngkhách hàng khá lớn
Ngân hàng đã không ngừng phát triển, đạt được nhiều thành tích tronghoạt động kinh doanh, nhất là trong công tác CVTD Vai trò, vị thế của Ngânhàng trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương ngày càng được nâng cao
2.1.5 Đặc điểm về công nghệ
Do nắm rõ được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tinnên ngay từ rất sớm, Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ đã chútrọng đến áp dụng các công nghệ mới vào hỗ trợ các hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng
Trang 37Công tác hiện đại hóa hoạt động ngân hàng đặc biệt là việc thực hiện dự
án hiện đại hóa ngân hàng và kế toán khách hàng (The modernization ofInterbank Payment and Customer Accounting System) được viết tắt là chươngtrình IPCAS đã được tích cực triển khai, là đơn vị thực hiện giai đoạn sớm và
có hiệu quả nhất Riêng năm 2004 đã hoàn thành nhiều dự án tin học và cungcấp cho thị trường những sản phẩm và dịch vụ mới như thẻ ATM, thẻ tíndụng, hệ thống POS phát triển dịch vụ thanh toán mua hàng, tiền điện, nước thanh toán song biên, chuyển tiền thẻ ghi nợ, thẻ visa, master, tham gia Công
ty chuyển mạch quốc gia tạo tiền đề quan trọng cho ứng dụng công nghệ tinhọc mạnh mẽ vào năm 2005
Tiếp đó vào ngày 11/05/2009, hệ thống IPCAS2 chính thức khai trương với
mô hình Active- Active: Là một mô hình xử lý tập trung trực tuyến, có kiến trúc
đa lớp ( cơ sở dữ liệu, ứng dụng, channel, client)
Cho đến nay hầu như toàn bộ nhân viên của chi nhánh đã được đào tạo cácnghiệp vụ chuyên sâu theo từng mảng công việc mà mình phụ trách đồng thờicũng đã có kiến thức cơ bản về tin học; sử dụng các phần mềm của trung tâmnhư IPCAS, Ms Excel, Ms Word thành thạo
Việc nhặt số liệu từ hệ thống IPCAS rất nhanh cung cấp thông tin rất kịpthời và chính xác đã giúp cho CBTD theo dõi các khoản vay hiệu quả và có biệnpháp kịp thời xử lý những món nợ xấu phát sinh
2.1.6 Đặc điểm hoạt động
2.1.6.1 Tình hình huy động vốn
Đối với một NHTM, nguồn vốn là yếu tố trước hết của quá trình kinhdoanh, quyết định sự tồn tại của ngân hàng Nguồn vốn huy động được khôngchỉ là cơ sở để cấp tín dụng mà còn là yếu tố quyết định đến quy mô và hiệuquả kinh doanh của ngân hàng
Trang 38Ngay từ khi được thành lập, công tác huy động vốn tại chi nhánh luônđược đặt lên hàng đầu Mặc dù đã và đang gặp một số khó khăn, nhất là là sựcạnh tranh quyết liệt của các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn nhưng tốc độtăng trưởng huy động vốn của Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ luôn ổnđịnh Đó là nhờ một số lợi thế nhất định trên địa bàn, cụ thể: quận Cẩm Lệ đã
và đang thực hiện mở rộng, chỉnh trang đô thị trên diện rộng nên thu hútnhiều dự án đầu tư trong nước cũng như nước ngoài, là nơi có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, vì vậy đời sống nhân dân ngày càngđược nâng cao, thu nhập dần ổn định và có tích lũy nên chi nhánh đã huyđộng nguồn vốn nhàn rỗi nằm trong dân cư và nhất là nguồn vốn từ việc nhậntiền đền bù giải tỏa của dân cư từ các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầngcủa Thành phố
Trong thời gian qua tình hình huy động vốn của chi nhánh tăng đều quacác năm từ 2009-2011 Năm 2009 nguồn vốn huy động được là 701,501 tỷđồng nhưng đến năm 2010 là 840,4 tỷ đồng, qua đến năm 2011 số vốn chinhánh huy động được đã tăng lên 953,5 tỷ đồng Như vậy, năm 2010 so vớinăm 2009 số vốn chi nhánh huy động tăng 138,899 tỷ đồng, tương đươngmức tăng 19,8% và đến năm 2011 tiếp tục tăng 113,1 tỷ đồng tương đươngvới tốc độ tăng 13,46% so với năm 2010
Trang 39Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NH No & PTNT quận Cẩm Lệ
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
2 Tiền gửi dân cư 591 84,25 735 87,46 883 92,60
3 Tiền gửi KBNN 70,501 10,05 60,4 7,19 40,5 4,25
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN Cẩm Lệ năm 2009-2011)
Đi sâu vào cơ cấu của nguồn vốn mà chi nhánh huy động được, có thểthấy rõ một điều, đó là nguồn vốn huy động được từ tiền gửi dân cư chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng vốn huy động được và hơn nữa còn tăng đều quacác năm Tình hình này cho thấy tiền gửi dân cư là loại tiền có tính ổn địnhcao hơn so với hai loại tiền gửi còn lại, đóng vai trò khá quan trọng trong tổngnguồn vốn huy động của chi nhánh và chi nhánh đang tập trung khai thác tốtmảng tiền gửi này
Tóm lại, tình hình huy động vốn tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm
Lệ có chuyển biến tốt, mức huy động vốn tăng đều qua các năm đã tạo một cơ
sở vững chắc cho chi nhánh khi thực hiện hoạt động cho vay nói chung vàhoạt động CVTD nói riêng Để đạt được như vậy ngoài nỗ lực của tập thể cán
bộ công nhân viên của chi nhánh còn do những nguyên nhân cơ bản như: tìnhhình kinh tế xã hội trên địa bàn quận Cẩm Lệ ngày càng phát triển, số lượngcác doanh nghiệp ngày càng tăng, kinh tế đời sống của nhân dân ngày càngđược nâng cao, hộ đói nghèo giảm, nhận thức người dân cũng được nâng caonên khoản tiền gửi của cá nhân vào ngân hàng ngày càng tăng
Trang 40Một điểm cần lưu ý là qua các năm nguồn vốn tự huy động tại chi nhánhluôn ở trạng thái thừa nguồn Tình hình sử dụng vốn trên tổng nguồn huyđộng chỉ đạt khoảng 30% Đối với một đơn vị hạch toán độc lập thì vấn đềnày cần xem xét lại vì tỷ lệ sử dụng nguồn vốn thấp đồng nghĩa với việc kinhdoanh không mang lại hiệu quả Tuy nhiên, là một đơn vị phụ thuộc Ngânhàng No & PTNT Việt Nam nên vấn đề nguồn thừa này luôn được Trungương điều chuyển trong toàn hệ thống, vì vậy mức thu nhập vẫn đảm bảo đemlại lợi nhuận cho chi nhánh Là một đơn vị thừa vốn, số dư thừa vốn đượcđiều hòa trong toàn hệ thống và được trả phí sử dụng vốn, đây cũng là nguồnthu rất lớn cho chi nhánh, nhưng nếu tình hình kinh tế có biến động, trongtrường hợp đó chi nhánh thừa vốn sẽ không được trả phí sử dụng vốn hay trảphí rất thấp thì lại là một mối lo rất lớn Do vậy, chi nhánh NHNo&PTNTquận Cẩm Lệ phải mở rộng tín dụng để đảm bảo thu nhập cho toàn chi nhánhmột cách ổn định và bền vững.