1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã địa linh, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn

57 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập Với khoảng 66,06% dân số là nông dân, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở Việt Nam luôn được Đảng và Nhà nước hết sức c

Trang 1

LỤC THỊ LIỆU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Khóa học : 2013 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 2

LỤC THỊ LIỆU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên đề tài:

TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP XÃ ĐỊA LINH, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Giảng viên hướng dẫn : ThS Cù Ngọc Bắc

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp“Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ

của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”

là công trình nghiên cứu thực sự của bản thân, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, tìm hiểu, khảo sát tình hình

thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo ThS Cù Ngọc Bắc

Các số liệu bảng, biểu, và những kết quả trong khóa luận là trung thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có

Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên

Thái Nguyên, tháng năm 2017

Người thực hiện

Lục Thị Liệu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển nông thôn và thầy giáo hướng dẫn

ThS.Cù Ngọc Bắc tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu

chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Địa Linh, huyện

Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”

Để hoàn thành được khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy

cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình nghiên cứu và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn ThS Cù Ngọc Bắc đã tận tình, chu đáo, hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy – HĐND – UBND và các đoàn thể trong xã Địa Linh đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp trong thời gian tôi thực tập tại cơ quan Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, nhưng do lần đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa nhận thấy được

Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Lục Thị Liệu

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Địa Linh 2014 – 2016 18 Bảng 3.2 Kết quả sản xuất kinh tế của địa phương qua 3 năm 2014-2016 20 Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động xã Địa Linh 2014-2016 22 Bảng 3.4 Kết quả sản xuất nông nghiệp của địa phương qua 3 năm 2014-2016 27 Bảng 3.5 Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt qua 3 năm2014 – 2016 28 Bảng 3.6 Tình hìnhchăn nuôi của xã qua 3 năm 2014 – 2016 29

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu cụ thể .2

1.4 Nội dung và phương pháp thực hiện 3

1.4.1 Nội dung thực tập 3

1.4.2 Phương pháp thực hiện 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài 3

1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

1.6 Thời gian và địa điểm thực tập 4

Phần 2: TỔNG QUAN 5

2.1 Về cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 5

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 11

2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác 11

2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương 14

Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 17

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 17

Trang 8

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của cơ sở thực tập 17

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 20

3.1.3 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp địa phương 27

3.1.4 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở thực tập 31

3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 32

3.2 Kết quả thực tập 33

3.2.1 Đội ngũ CBNN xã Địa Linh 33

3.2.2 Nội dung thực tập 36

3.2.3 Nhiệm vụ, chức năng của cán bộ Nông Nghiệp 34

3.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 42

3.2.5 Đề xuất giải pháp 43

Phần 4: KẾT LUẬN 45

4.1 Kết luận 45

4.2 Kiến nghị 46

4.2.1 Đối với Đảng và Nhà nước 46

4.2.2 Đối với UBND xã Địa Linh 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập

Với khoảng 66,06% dân số là nông dân, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở Việt Nam luôn được Đảng và Nhà nước hết sức coi trọng trong các giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương và chính sách lớn về vấn đề này tại các Đại hội Đảng lần thứ XI đã khẳng định phát triển nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn Mà CBNN

là người trực tiếp thực hiện, triển khai để hoàn thành được các nhiêm vụ mà Đảng và Nhà nước giao cho trong việc phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân Hiện nay đội ngũ CBNN ngày càng khẳng định được vị trí, phát huy vai trò của mình trong việc tham mưu cho cấp trên việc sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân CBNN với nhiệm vụ giúp UBND cấp xã tổ chức, hướng dẫn thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển nông lâm ngư nghiệp tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn

Tuy nhiên hiện nay việc sản xuất nông nghiệp vẫn còn gặp rất nhiều thách thức như khả năng cạnh tranh, năng suất, chất lượng của sản phẩm nông nghiệp Việt Nam còn thấp Sự gắn kết giữa sản xuất và thị trường trong nông nghiệp còn rất yếu Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Không chỉ vấn

đề đất đai, áp lực về lao động trong nông nghiệp cũng ngày càng lớn Về vấn

đề vốn, do sản xuất nhỏ lẻ nên nông dân rất thiếu vốn và dù được ngân hàng, hay các dự án cho vay để sản xuất thì mức tiền cũng rất thấp, thời gian hoàn trả ngắn Đây là những thách thức lớn mà đòi hỏi CBNN cần phải tìm ra giải pháp để phát triển ngành nông nghiệp nước ta hơn nữa Do vậy em tiến hành

Trang 10

nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Củng cố kiến thức, nâng cao khả năng tiếp cận cũng như làm việc

trực tiếp với môi trường thực tế: “Học đi đôi với hành”

- Thâm nhập vào môi trường thực tế

- Nâng cao nhận thức vai trò và trách nhiệm đối với nghành nghề mình đang học

- Phải có tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, phải làm việc theo

kế hoạch đã được quy định trong thời gian thực tập

- Chấp hành nghiêm túc nội quy và kỷ luật tại đơn vị thực tập

- Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác, kịp thời do đơn vị thực tập phân công

Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc

- Chủ động ghi chép về những nội dung đã thực tập tại đơn vị và chuẩn bị số liệu để viết báo cáo thực tập

- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị thực tập

Trang 11

- Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập

1.4 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.4.1 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Địa Linh

- Thực trạng sản xuất nông nghiệp xã Địa Linh

- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã

- Mô tả những công việc cụ thể của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã

- Giải pháp nâng cao năng lực, chất lượng thực tập của sinh viên

1.4.2 Phương pháp thực hiện

- Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách, Internet, báo cáo tổng kết của xã, các nghị định, thông tư, quyết định của Nhà nước có liên quan đến vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ nông nghiệp xã

- Phương pháp quan sát: Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc

và xử lí công việc của các cán bộ, công chức

- Tổng hợp và phân tích thông tin: Những thông tin, số liệu thu thập được chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân tích lại để có được thông tin cần thiết cho đề tài

1.5 Ý nghĩa của đề tài

1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Nghiên cứu tìm hiểu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Địa Linh là cơ hội cho sinh viên khảo sát thực tế, áp dụng cơ sở lý thuyết vào thực tiễn, học hỏi kinh nghiệm truyền thống của địa phương, là hình thức tập luyện trước khi ra trường

- Nâng cao kiến thức đã được học và rút ra kinh nghiệm thực tế phục

vụ cho công tác sau này

Trang 12

- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của bản thân trong quá trình nghiên cứu

1.6 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thời gian thực tập15/02/2017 - 30/04/2017

- Địa điểm: Xã Địa Linh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

Số điện thoại: 0281 3876 303

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN

2.1 Về cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

- Cơ cấu tổ chức của UBND xã:

+ UBND xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự,

Ủy viên phụ trách công an

+ UBND xã loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại II và loại III

có một Phó Chủ tịch

- Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã:

+ Xây dựng, trình HĐND xã quyết định các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND xã

+ Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho UBND xã

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND xã: Chủ tịch UBND xã

là người đứng đầu UBND và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, các thành viên UBND xã;

+ Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND và UBND xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính

Trang 14

mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

+ Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

+ Ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND;

+ Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền

- Tiêu chuẩn chung của cán bộ, công chức cấp xã:

+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;

+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

Trang 15

- Tiêu chuẩn của CBNN xã:

+ Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

+ Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

+ Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

+ Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác

- Chức năng của cán bộ cấp xã là làm công tác chuyên môn thuộc biên chế của UBND cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác được phân công và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao

- Nhiệm vụ của CBNN cấp xã:

+ Tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong các lĩnh vực: Đất đai, tài nguyên, môi trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật

+Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ

a) Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường

và đa dạng sinh học, công tác quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã;

Trang 16

c) Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp xã;

d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động

về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đất đai và việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch UBND cấp xã quyết định hoặc báo cáo UBND cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND cấp xã giao

- Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã: là công dân Việt Nam trong

biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, làm việc tại HĐND và UBND do được bầu để giữ chức vụ, hoặc được tuyển dụng giao giữ chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã.[1]

- Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng

đất đai để trồng trọt và chăn nuôi khai thác cây trồng vật nuôi làm tư liệu lao động chủ yếu tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản, theo nghĩa rộng còn bao gồm

cả lâm nghiệp, thủy sản [18]

- Cán bộ nông nghiệp: là người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn

trong một cơ quan hoặc một tổ chức quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp [1]

- CBNN cấp xã: là những người trực tiếp chỉ đạo hoặc trực tiếp làm

công tác trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã Đây là những người trực tiếp tiếp cận với nông dân và tổ chức chỉ đạo hoặc triển khai các hoạt

Trang 17

động nông nghiệp Địa Linh gồm: lãnh đạo phụ trách nông nghiệp (chủ tịch

UBND xã); cán bộ chuyên môn nông nghiệp cấp xã (CB Khuyến nông cấp xã, thú y cấp xã, kiểm lâm cấp xã)

- Những yêu cầu cơ bản đối với CBNN cấp xã

+ Có tinh thần thực sự yêu mến quê hương, biết thương yêu quý trọng mọi người đặc biệt là người nông dân

+ Có trình độ hiểu biết và đã qua đào tạo nghiệp vụ, có trình độ chuyên môn về một trong những ngành cơ bản sản xuất nông nghiệp ở địa phương như: trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy sản

+ Có đạo đức, tác phong lành mạnh, khiêm tốn, kiên trì, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của những bậc lão nông tri điền, các kinh nghiệm hay của người khác

+ Biết làm giàu cho bản thân, gia đình mình và có tinh thần thương yêu, giúp đỡ những người xung quanh mình cùng làm giàu

+ Biết cách tổ chức nông dân thực hiện đúng các yêu cầu của chương trình dự án nông nghiệp

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

- Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003

- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Nghị quyết số 26- NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

Trang 18

- Thông tư số 04/2009 TT-BNN, hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã

- Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14/10/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn thời kỳ đến năm 2020

- Văn bản số: 338/UBND – VP V/v phòng trừ sâu ong hại mỡ lứa 1 năm 2017

- Văn bản số: 225/UBND – VP V/v triển khai thực hiện kế hoạch nuôi trồng thủy sản năm 2017

- Văn bản số: 353/UBND – VP V/v triển khai thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp năm 2017

- Quyết định số: 305/QĐ-UBND V/v phê duyệt Dự toán kinh phí thực hiện các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp năm 2017

- Công văn số: 407/UBND – VP V/v triển khai thực hiện công điện số 1566/CĐ-BNN-TCLN ngày 22/02/2017 (về việc tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng)

- Quyết định số: 387/QĐ-UBND V/v phê duyệt quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí năm 2016 huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

- Văn bản số: 36/UBND-VP V/v Báo cáo công tác thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và kế hoạch tưới năm 2017

- Công văn số:10/CV-NN V/v thực hiện phát triển kinh tế Hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp năm 2016 và kế hoạch năm 2017

- Văn bản số: 09/UBND-VP V/v thống kê diện tích bí xanh trên địa bàn xã năm 2017

- Văn bản số: 320/UBND-VP V/v phối hợp thực hiện hoạt động quản

lý sử dụng đất trồng lúa năm 2017

Trang 19

- Văn bản số: 352/UBND-VP V/v Báo cáo tiến độ sản xuất nông nghiệp và công tác thủy lợi sản xuất nông nghiệp

- Công văn số: 05/CV-NN V/v thống kê cơ sở sản xuất kinh doanh vật

tư nông nghiệp trên địa bàn huyện

- Báo cáo số:12 V/v báo cáo tháng 3 lĩnh vực nông lâm nghiệp

- Kế hoạch số: 03/KH-BQLDA V/v triển khai thực hiện trồng cây phân tán năm 2017

- Văn bản số: 378/UBND-VP V/v triển khai thực hiện chỉ đạo cảu Bộ Nông nghiệp và PTNT trong chăn nuôi lợn và thức ăn chăn nuôi công nghiệp

- Văn bản số: 404/UBND-VP V/v triển khai thực hiện hướng dẫn số:03/HD-SNN-STC ngày 03/02/2017 của sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính-Kế hoạch (về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số 195/QĐ-TTg ngày 27/05/2016 của Thủ tướng Chính phủ) quyết định về chính sách hỗ trợ để chyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung

bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác

Nhật Bản là quốc gia có nền nông nghiệp phát triển vào loại bậc nhất thế giới Để đạt được kết quả như vậy nhật Bản đã thành công trong chính sách giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn ở Nhật Bản theo hướng thâm canh với trình độ cơ giới hóa, hóa học hóa, thủy lợi hóa và điện khí hóa vào hàng bậc nhất trên thế giới như

Đối với nông nghiệp

Nhật bản đã tiến hành sự gắn kết giữa công nghiệp và nông nghiệp trong đó công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp phát triển và ngược lại nông nghiệp trở thành thị trường tích lũy cho công nghiệp Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật nông nghiệp với chính sách phát triển sản xuất có chọn lọc và

Trang 20

hoàn thiện cơ cấu nông nghiệp Thực hiện chính sách cải cách ruộng đất Phát triển HTX nông nghiệp bằng cách ban hành các chính sách để giúp đỡ nhân dân phát triển

Thứ nhất, Nhật Bản tập trung đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật nông

nghiệp với chính sách phát triển sản xuất có chọn lọc và hoàn thiện cơ cấu nông nghiệp Để việc áp dụng khoa học - công nghệ, cơ giới hoá có hiệu quả, các viện nghiên cứu đã tăng cường liên kết với các trường đại học, các hệ thống khuyến nông, các tổ chức của nông dân để giúp nông dân tiếp cận công nghệ, trang thiết bị tiên tiến giúp tăng năng suất, chất lượng, đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định

Thứ hai, Cùng với việc áp dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp, cải cách

ruộng đất đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, mở rộng việc mua bán nông phẩm và tăng nhanh tích luỹ Khi sản xuất hàng hoá lớn phát triển, Nhật Bản tập trung đất đai, mở rộng quy mô sản xuất, phát triển nông hộ lớn hoặc trang trại để tạo điều kiện cơ giới hoá, tăng năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh

Thứ ba, HTX nông nghiệp Nhật Bản có vai trò hết sức quan trọng trong

phát triển nông nghiệp vì đây là tổ chức được thành lập gắn liền với các hoạt động, đời sống của người nông dân với mục đích cải thiện đời sống và làm cho cuộc sống của người nông dân thêm ấm no, hạnh phúc Chính phủ Nhật Bản rất coi trọng thể chế HTX và ban hành nhiều chính sách giúp đỡ phát triển và mở rộng nhằm thông qua đó có thể giúp người nông dân thoát khỏi cảnh đói nghèo và cùng tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới

Thứ tư, Nhật Bản luôn có chính sách hỗ trợ kịp thời để khuyến khích

phát triển nông nghiệp như: hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp các trang thiết bị, vật tư cho nông nghiệp, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại, cho vay vốn tín dụng,

Trang 21

Đối với nông thôn

Thứ nhất, với phương châm “ly nông bất ly hương” Nhật Bản đã thực

hiện thành công đưa công nghiệp về nông thôn Nhật Bản đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng nhà máy nhằm thu hút được nhiều lao động nông nghiệp Cùng với chính sách giữ giá nông sản cao Nhật Bản đã xoá bỏ được khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và đô thị

Thứ hai, xây dựng các tổ chức HTX dựa trên nền tảng làng xã nông

thôn, do vậy Nhật Bản đã phát huy được sức mạnh của các tổ chức cộng đồng

cư dân nông thôn, lấy sức mạnh cộng đồng biến đổi tâm lý thụ động, chia rẽ, dựa dẫm của cư dân nông thôn thành tinh thần thi đua, ý thức kỷ luật, thói quen hợp tác Từng bước giao cho HTX các chức năng xã hội, tham gia thị trường để các HTX đẩy mạnh các hoạt động mang tính cộng đồng, cải thiện cuộc sống nông thôn tốt đẹp hơn

Đối với nông dân

Thứ nhất, tạo điều kiện để nông dân sản xuất giỏi có thể tích luỹ phát triển

quy mô sản xuất, trở thành nông dân chuyên nghiệp sản xuất hàng hoá lớn Thông qua tổ chức hợp tác, trang bị cho họ kỹ năng sản xuất, quản lý nông hộ, năng lực tiếp thu khoa học – công nghệ và nắm bắt thị trường thành thạo

Thứ hai, các HTX và các HTX dịch vụ nông nghiệp là trợ thủ đắc lực,

là công cụ bảo vệ quyền lợi, đào tạo nghề, giúp người nông dân có vị thế trong đời sống chính trị - xã hội Các tổ chức HTX và nông hội của Nhật Bản hoạt động thành công do chúng được tổ chức trên cơ sở thực sự là của dân, vì dân và do dân Với tinh thần tổ chức như vậy nên chúng tạo cho nông dân tinh thần tự chủ, tự giác của mình trong quá trình xây dựng và quản lý tổ chức

Trang 22

2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương

Tại ĐBSCL

Từ vụ đông xuân 2006, Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang (AGPPS) triển khai Chuơng trình “Cùng nông dân ra đồng” tại nhiều tỉnh ĐBSCL Không chỉ cung ứng vật tư nông nghiệp, AGPPS cử những kỹ sư nông nghiệp trẻ, tâm huyết về nông thôn, bám trụ cùng nông dân, hướng dẫn

bà con thực hiện nhiều quy trình canh tác tiến bộ như “ba giảm, ba tăng”,

“bốn đúng, bốn đủ”, bón phân theo bảng màu lá lúa , và mới nhất là quy trình “một phải năm giảm” Theo đó, nông dân phải dùng giống lúa xác định nguồn gốc, thuần chủng, bảo đảm chất lượng (một phải) “Năm giảm” là giảm giống, giảm nước (theo từng thời điểm), giảm phân bón, giảm thuốc bảo vệ thực vật trong suốt quá trình canh tác và giảm thất thoát sau thu hoạch Với quy trình này, ngoài việc giảm lượng thóc giống tới gần 50%, các loại vật tư nông nghiệp khác như phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, nước tưới cũng giảm từ 20 đến 30% so với trước, trong khi năng suất lại tăng thêm từ 15 đến 20% Giảm chi phí, tăng năng suất, lợi nhuận thu về của nông dân tăng rõ rệt

Mô hình CĐML tại ĐBSCL

Trước hết, phải có sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp, nhất là

doanh nghiệp nhà nước Các doanh nghiệp cần tham gia với tinh thần đồng hành

và sẻ chia tích cực vì lợi ích cao nhất của người nông dân, vì sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp nước nhà Tùy từng vùng sản xuất mà có đầu tàu, làm hạt nhân liên kết, tập hợp “các nhà” lại, nhưng phải có tính nhân văn, minh bạch, công khai Chính lợi ích sẽ gắn kết các nhà và khi mà mọi nhà trong mô hình đều

có lợi ích thiết thực thì đương nhiên mô hình sẽ tồn tại và phát triển

Hai là, để xây dựng được CĐML, phải bất đầu từ nhận thức của người nông dân về sự đồng thuận sản xuất, hợp tác làm ăn, không phá vỡ hợp đồng… Bên cạnh đó, Nhà nước phải có chính sách khuyến khích, có chế tài

Trang 23

xử phạt phù hợp, kịp thời đối với tất cả doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức vi phạm hợp đồng, để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và hộ nông dân

Ba là, tăng cường công tác khuyến nông, tập huấn, hướng dẫn ứng dụng, chuyển giao thành tựu khoa học nông nghiệp hiện đại cho nông dân Bên cạnh đó là chính sách về đào tạo nguồn nhân lực, chính sách ưu đãi đối với các kỹ sư nông nghiệp, như mô hình “ Bạn của nông dân” mà công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang ứng dụng trong xây dựng mô hình CĐML những năm qua…

Bốn là, mô hình CĐML hiện mới là thí điểm, để mô hình phát triển hơn

nữa, chính quyền địa phương phải tham gia tích cực, trực tiếp chỉ đạo, huy động lực lượng để xây dựng CĐML Cần huy động cả hệ thống chính trị ở cơ

sở để phổ biến rộng rãi chủ trương, sự cần thiết, tính hiệu quả của việc xây dựng CĐML gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới Đồng thời, làm rõ trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của mỗi bên khi tham gia, từ chính quyền đến HTX, doanh nghiệp, hộ nông dân để tạo ra mối liên kết chặt chẽ và bền vững trong quá trình thực hiện Về lâu dài, phải tính đến việc đào tạo đội ngũ quản lý mô hình chuyên nghiệp, củng cố lại hoạt động các HTX sản xuất nông nghiệp trong hệ thống liên minh HTX hiện nay…

Ngoài ra, cần tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp chung tay xây dựng nông thôn mới bằng hình thức liên kết xây dựng CĐML, với tư cách vừa là

“ bà đỡ” hỗ trợ nông dân, vừa là người hưởng lợi từ chương trình liên kết, trong quá trình xây dựng phải được thảo luận dân chủ để có sự đồng thuận cao của chính quyền HTX, doanh nghiệp, các hộ dân trong các cánh đồng được lựa chọn

về cơ cấu, thời vụ, loại giống, phương thức sản xuất, tiêu thụ…

Năm là, Nhà nước phải đầu tư hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh để tạo điều

kiện thận lợi cho sự liên kết 4 nhà trong CĐML Điều này gắn chặt với công tác triển khai xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn

Trang 24

mới mà Đảng, Nhà nước cùng nhân dân cả nước đang chung tay xây dựng

Ưu tiên đầu tư thủy lợi và tạo điều kiện phát triển mô hình CĐML trên toàn vùng ĐBSCL Đặc biệt là thiết kế lại đồng ruộng để thuận lợi cho cơ giới hóa, hoàn thiện thủy lợi nội đồng, nâng cấp giao thông đến cánh đồng, hỗ trợ nông dân mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, thu hoạch, ưu tiên bảo hiểm nông nghiệp, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào CĐML, tích tụ đất đai quy mô hợp lý…

Sáu là, cần có sự kết nối chặt chẽ giữa hộ nông dân sản xuất trong CĐML với doanh nghiệp và thị trường, đây là vấn đề khó nhất để mở rộng CĐML Vì vậy, Nhà nước cần mở ra nhiều hướng để xử ký vấn đề trên Trong điều kiện đó, cần nghiên cứu, tổng kết thực tiễn để đa dạng hơn các phương thức tiêu thụ như: nông dân tham gia cổ phần trong doanh nghiệp kinh doanh gạo; đấu thầu tiêu thụ CĐML ở giai đoạn lúa chín; một bộ phận nông dân ở CĐML trở thành thương lái làm dịch vụ vận chuyển, thu mua lúa cho doanh nghiệp… giúp doanh nghiệp chuyên tâm hơn trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, Nhà nước cũng cần chú ý đến việc cấp hạn ngạch xuất khẩu gạo cho doanh nghiệp tham gia vào mô hình

Trang 25

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Địa Linh là xã nằm ở phía Nam huyện Ba Bể, cách trung tâm huyện 4 km,

có tổng diện tích theo địa giới hành chính là 3.127 ha, với số dân 3.265 người + Phía Bắc giáp thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể

+ Phía Đông giáp xã Bành Trạch và xã Yến Dương, huyện Ba Bể

+ Phía Nam giáp xã Quảng Khê, huyện Ba Bể

+ Phía Tây giáp xã Thượng Giáo, huyện Ba Bể

3.1.1.2 Khí hậu

Địa Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: có hai mùa rõ rệt trong năm Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 200C Chênh lệch nhiệt độ các tháng trong năm tương đối cao Lượng mưa trung bình năm 800 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm Độ ẩm không khí khá cao 75%

và không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm

Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã tương đối thuận lợi cho cuộc sống sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên là xã vùng cao nên vào mùa đông có sương mù, mưa phùn thời tiết hanh khô có khi phải chịu han hán, vào mùa mưa do địa hình cao, độ dốc lớn, có mưa nhiều dễ gây ra lũ cuốn, lũ quét làm xói mòn, lở đất của các dãy đồi, núi

3.1.1.3 Thủy văn

Trên địa bàn xã có 1 suối chính (suối Ta Nghè) và một số suối nhỏ chảy qua nhưng do địa hình phức tạp, độ dốc lớn nên lưu vực suối rất nhỏ hay gây lũ cục bộ làm ách tắc giao thông ảnh hưởng đến việc đi lại và sản

Trang 26

xuất nông nghiệp của nhân dân trong vùng, mặt khác lưu lượng nước của 1 suối trên không đủ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt của nhân dân

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất

Đất lúa nước 226,79 72,71 226,72 72,81 226,45 73,19 Đất trồng cây hàng

(Nguồn: UBND xã Địa Linh)

Qua bảng 3.1 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã tương đối lớn trong đó đất nông nghiệp chiếm nhiều nhất trong các loại đất

Đất nông nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp chiếm nhiều nhất năm 2014 là 2635,66 ha chiếm 89,23 % Qua các năm diện tích có xu hướng tăng nhưng không đáng kể là do Nhà nước có những chính sách hỗ trợ giống cây trồng, phân bón cho người dân Diện tích sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương

Trang 27

đối nhỏ năm 2014 chỉ chiếm 311,93 ha chiếm 10,56 % qua các năm diện tích sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm là do không có nước sản xuất, do người dân chuyển sang trồng cây trồng khác có năng suất cao hơn, và sử dụng cho các công trình nông thôn Diện tích nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng diện tích nông nghiệp năm 2014 chỉ chiếm 6,03 ha chiếm 0,20

% qua các năm không có sự thay đổi

Đất phi nông nghiệp: Diện tích phi nông nghiệp qua các năm có xu hướng tăng lên năm 2014 là 47,80 ha chiếm 1,53% đến năm 2016 là 56,06 ha chiếm 1,709%

Đất chưa sử dụng: Diện tích đất sử dụng của xã không có sự thay đổi qua các năm năm 2014 là 59,67 ha chiếm 1,90%

Đất khu dân cư nông thôn: Diện tích đất khu dân cư nông thôn qua các năm có xu hướng tăng khá nhanh năm 2014 là 65,90 ha chiếm 2,10% đến năm 2016 là 73,87 ha chiếm 2,36% Do dân cư tăng qua các năm

b Tài nguyên rừng:

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 diện tích đất rừng của xã Địa Linh có 2.636,69 ha trong đó rừng sản xuất có 2.136,71 ha (chiếm 68,33%

so với tổng diện tích tự nhiên), rừng phòng hộ có 499,98 ha (chiếm 15,99 %

so với tổng diện tích tự nhiên) Rừng trồng chủ yếu là mỡ, trúc Động vật rừng còn rất ít, chủ yếu là các loài chim, chồn

Nhìn chung rừng Địa Linh có trữ lượng gỗ ít, động thực vật quý hiếm hầu như không còn Tuy nhiên với trữ lượng rừng hiện nay cùng với rừng trồng theo dự án đang phát triển, được quản lý bảo vệ tốt, lâm nghiệp sẽ là ngành kinh tế quan trọng của xã trong những năm tới

Trang 28

c Tài nguyên nước:

Toàn xã có 18,48 ha đất ao hồ, sông suối Đây là nguồn nước mặt tự nhiên phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân Đến nay trên địa bàn xã chưa có nghiên cứu cụ thể về nguồn nước ngầm

Ngày đăng: 04/10/2018, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nghị quyết số 26- NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
4. PGS. TS Dương Văn Sơn (2012), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu kinh tế xã hội, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế xã hội
Tác giả: PGS. TS Dương Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2012
5. Quyết định số 491/QĐ- TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng chính phủ”Về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” và thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, “Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 491/QĐ- TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng chính phủ"”Về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” "và thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, "“Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
6. UBND xã Địa Linh “Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năn 2014 và phương hướng phát triển năm 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Địa Linh "“Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năn 2014 và phương hướng phát triển năm 2015
7. UBND xã Địa Linh “Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năn 2015 và phương hướng phát triển năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Địa Linh "“Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năn 2015 và phương hướng phát triển năm 2016
8. UBND xã Địa Linh “Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năn 2016 và phương hướng phát triển năm 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Địa Linh "“Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năn 2016 và phương hướng phát triển năm 2017
1. Luật cán bộ công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội ban hành Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w