1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Altivar 61 bộ biến tần điều khiển tốc độ cho động cơ

29 889 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Altivar 61 bộ biến tần điều khiển tốc độ cho động cơ
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Hướng dẫn sử dụng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 452,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Altivar 61 bộ biến tần điều khiển tốc độ cho động cơ Hướng dẫn sử dụng bộ biến tần điều khiển tốc độ cho động cơ không đồng bộ

Trang 3

NGUY HIỂM DO ĐIỆN ÁP

• Đọc và hiểu rõ tài liệu này trước khi lắp đặt hay thao tác trên BBT Altivar 61 Lắp đặt, hiệu chỉnh, sữa chữa và bảo trì phải được thực hiện bởi người có chuyên môn về điện

• Người sử dụng phải chịu trách nhiệm tuân thủ theo các tiêu chuẩn về điện quốc tế về nối đất thiết bị

• Nhiều phần của BBT, bao gồm cả phần mạch in, vận hành ở điện áp dây KHÔNG ĐƯỢC CHẠM VÀO

Sử dụng các thiết bị có cách điện

• Không được chạm vào các phần không có vỏ bọc hay các đầu nối dây có mang điện áp

• Không được nối ngắn mạch các đầu cực PA và PC hay nối tắt tụ điện DC bus

• Lắp đặt và đậy tất cả các miếng che trước khi cấp nguồn, khởi động hay dừng BBT

• Trước khi bảo trì BBT:

- Cách ly nguồn điện

- Đặt bảng “KHÔNG ĐƯỢC BẬT ĐIỆN” tại nơi cách ly nguồn điện

• Cách ly tất cả các nguồn điện có liên quan đến BBT nếu có trước khi thực hiện việc bảo trì Đợi cho đến khi đèn LED tắt hẳn Đợi 10 phút sau đó để tụ điện xả hết năng lượng tích lũy, thực hiện đo điện áp trên DC bus theo hướng dẫn ở trang 32 kiểm tra điện áp này phải nhỏ hơn 45V phòng khi đèn LED không chỉ thị đúng có điện áp trên DC bus

Các rủi ro điện giật có thể gây thương tích hay làm chết người thao tác trên thiết bị

Các bước cài đặt bộ biến tần - 29

Các khuyến cáo - 30

Lắp đặt và điều kiện môi trường - 31

Xác định LED nạp tụ điện - 32

Các khuyến cáo đấu nối dây - 33

Các đầu nối dây động lực - 34

Các đầu nối dây điều khiển - 35

Sơ đồ đấu nối dây - 38

Vận hành trên hệ thống IT - 38

Tương thích điện từ, nối dây - 39

Cài đặt và các khuyến cáo cài đặt - 41

Màn hình hiển thị lắp rời - 42

Màn hình tích hợp sẳn trên biến tần - 44

Menu khởi động nhanh - 45

Lỗi, nguyên nhân, cách khắc phục - 50

Trước khi bắt đầu

Đọc và hiểu rõ các hướng dẫn trong tài liệu này trước khi thực hiện bất kỳ thao tác nào trên bộ biến tần (BBT)

VẬN HÀNH BBT KHÔNG ĐÚNG

• Nếu BBT không được cấp điện trong một thời gian dài, điện dung của tụ điện có thể bị giảm

• Nếu không sử dụng BBT trong thời gian quá lâu, phải cấp điện lại cho BBT tối thiểu 5 giờ sau mỗi hai năm

để đảm bảo tụ điện vận hành tốt, sau đó kiểm tra vận hành Nhà sản xuất khuyến cáo không nên kết nối

BBT trược tiếp vào điện áp dây Nên tăng điện áp lên từ từ bằng cách sử dụng nguồn AC điều chỉnh được

Trang 4

3 Lắp đặt BBT (trang 30)

• Lắp đặt BBT theo đúng hướng dẫn trong tài liệu đi kèm thiết bị

•Lắp đặt các phụ kiện đi kèm & các ngoại vi nếu có

2 Kiểm tra điện áp dây của nguồn điện

•Kiểm tra điện áp cung cấp phù hợp với dãy điện áp yêu cầu của BBT

1 Kiểm tra thùng chứa BBT:

• Kiểm tra catalog đi kèm đúng với BBT đã đặt hàng

• Kiểm tra BBT sau khi lấy ra khỏi hộp, xem có bị hư hỏng do di chuyển hay không

4 Lắp dây vào BBT (trang 33)

•Nối dây từ BBT vào mô-tơ, phải đảm bảo rằng các đầu nối được đặt vào đúng cấp điện áp

•Nối dây từ nguồn vào BBT, phải đảm bảo rằng đang ngắt nguồn điện để thao tác

• Nối dây phần điều khiển

• Nối dây phần tham chiếu tốc độ

5 Bật điện cho BBT nhưng không đặt lệnh chạy.

7 Cài đặt các menu

[SIMPLY START] (SIM-) (trang 44)

• Chọn điều khiển 2-dây hoặc 3-dây

• Cài đặt marcro

• Cài đặt các thông số của mô-tơ

Các bước từ 1 đến 4 phải

được thực hiện cách ly với

nguồn điện

Tip:

•Thực hiện auto-tuning để tối ưu

hóa vận hành của BBT, trang 47

Lưu ý: Kiểm tra dây nối tương thích

• Cài đặt dòng bảo vệ nhiệt của mô-tơ

• Cài đặt các đặc tuyến tăng tốc và giảm tốc

• Cài đặt dãy biến đổi tần số

8 Khởi động BBT

Các bước cài đặt bộ biến tần

6 Chọn ngôn ngữ (trang 41)

Đối với các BBT được trang bị màn hình hiển thị

Trang 5

HƯ HỎNG ĐÓNG GÓI BBT

Nếu thùng chứa bị hỏng, có thể gây nguy hiểm cho việc tháo lắp và chuyên chở Phải luôn luôn kiểm tra bên ngoài BBT

trước khi thực hiện bất kỳ thao tác nào, vì các hư hỏng này có thể dẫn đến chết người hay nguy hiểm cho thiết bị

HƯ HỎNG BBT

Không được lắp đặt hay vận hành bất kỳ BBT có dấu hiệu hư hỏng bên ngoài

Các hư hỏng này có thể dẫn đến chết người hay nguy hiểm cho thiết bị

Trước khi thực hiện lệnh chạy hay đang truy cập vào một menu hiện hành nào đó, phải đảm bảo rằng ngõ vào logic gán

lệnh chạy không được kích hoạt (ở trạng thái 0) vì rằng tín hiệu này có thể gây ra khởi động BBT bất ngờ

Sai sót này có thể dẫn đến chết người hay làm hư hỏng thiết bị

Các khuyến cáo

Chuyên chở và lưu trữ

Để bảo vệ BBT trước khi lắp đặt, việc chuyên chở và lưu trữ BBT phải được đặt trong thùng chứa Phải đảm bảo nhiệt độ môi trường chung quanh BBT nằm trong giới hạn cho phép

Di chuyển vào vị trí lắp đặt

Các BBT ALTIVAR 61 có công suất lên đến cấp ATV61HD15M3X và ATV61HD18N4 có thể tháo rời các móc cẩu hỗ trợ di chuyển ra khỏi vỏ bọc của BBT

Với các dãy công suất lớn hơn phải sử dụng một cần trục, và móc vào BBT tại các móc cẩu Những rủi ro như được mô tả trong phần cảnh báo dưới đây phải được lưu ý

Cảnh báo

ĐIỆN ÁP KHÔNG TƯƠNG THÍCH

Trước khi cấp điện hay cài đặt BBT, phải đảm bảo rằng điện áp cung cấp phải tương thích với điện áp dây yêu cầu được

ghi trên nhãn của BBT BBT có thể bị hỏng nếu điện áp nguồn cung cấp không tương thích với trị số này

Sai sót này có thể dẫn đến gây thương tích cho người hay làm hư hỏng thiết bị

Trang 6

Lắp đặt dạng A:

Khoảng trống ở mỗi bên ≥ 50 mm (1.97 inch) ,

với miếng che bảo vệ được lắp bên trên

Lắp đặt dạng B:

Các BBT được lắp sát vào nhau, với miếng che bảo vệ bên trên được tháo ra (cấp bảo vệ IP20)

Lắp đặt và điều kiện môi trường

Các điều kiện lắp đặt và nhiệt độ môi trường

Lắp đặt BBT ở vị trí thẳng đứng với góc nghiêng không quá ±100

Không được lắp đặt BBT gần với các thiết bị tỏa nhiệt Đặt BBT trên bề mặt thông thoáng, để đảm bảo không khí có thể luân chuyển làm mát từ dưới lên trên BBT

Khoảng cách phía trước BBT tối thiểu khoảng: 10mm (0.4 inch) Đối với cấp bảo vệ IP20, khuyến cáo cho phép tháo bỏ miếng che phía trên của BBT để thoát nhiệt như trình bày trong hình phía dưới đây

Tháo rời miếng che bảo vệ

Ví dụ với ATV61H075M3 đến D15M3X Ví dụ với ATV21HD18M3X đến D45M3X

Và ATV61H075N4 đến D18N4 Và ATV61H022N4 đến D75N4

Hai dạng lắp đặt được khuyến cáo

Tùy theo cách lắp đặt, BBT có thể được sử dụng tối đa công suất mà không cần giảm cấp khi nhiệt độ môi trường lên đến 500C (1220F), với tần số đóng cắt cài đặt mặt định Với cấp nhiệt độ môi trường và tần số đóng cắt khác, việc giảm cấp BBT được mô tả chi tiết trong CD-ROM cung cấp kèm với BBT

Trang 7

NGUY HIỂM DO ĐIỆN ÁP

Đọc và hiểu rõ các hướng dẫn ở trang 3 trước khi thực hiện thủ tục này

Sai sót này có thể dẫn đến chết người hay làm hư hỏng thiết bị

Xác định LED nạp tụ điện

Trước khi làm việc với BBT phải ngừng ứng dụng, đợi cho đến khi đèn LED tắt hẳn, rồi đo kiểm tra điện áp trên DC bus

Ví dụ với ATV61H075M3 đến D15M3X Ví dụ với ATV21HD18M3X đến D45M3X

Và ATV61H075N4 đến D18N4 Và ATV61H022N4 đến D75N4

Đèn LED màu đỏ chỉ thị đang có điện áp trên DC bus

Thủ tục đo điện áp DC bus

Điện áp DC bus có thể vượt quá 1000Vdc Sử dụng que đo điện áp khi thực hiện đo điện áp này Quy trình:

1 Cách ly BBT với nguồn điện cung cấp

2 Đợi 10 phút để tụ điện của BBT xả hết

3 Đo điện áp trên DC bus giữa hai đầu cực PA/+ và PC/- để kiểm tra điện áp này đã nhỏ hơn 45Vdc hay chưa

4 Nếu điện áp DC trên tụ điện vẫn chưa xả hết, vui lòng liên hệ với đại diện của Schneider Electric (không được sửa chửa hay vận hành BBT)

Trang 8

NGUY HIỂM DO ĐIỆN ÁP

Sử dụng sơ đồ nối đất như trình bày trong hình dưới đây Panel lắp BBT phải được nối đất hoàn toàn trước khi cấp điện

vào cho BBT

Sai sót này có thể dẫn đến chết người hay làm hư hỏng thiết bị

LẮP DÂY KHÔNG ĐÚNG

• BBT ATV21 sẽ bị hư nếu cấp nguồn vào các terminal ngõ ra (U/T1, V/T2, W/T3)

• Kiểm tra kỹ phần đấu nối dây động lực cho ATV21 trước khi thực hiện cấp nguồn

• Nếu dùng ATV21 để thay thế một BBT khác, phải kiểm tra kỹ tất cả dây nối vào ATV21 phải đúng theo các hướng

dẫn trong tài liệu này

Sai sót này có thể dẫn đến chết người hay làm hư hỏng thiết bị

BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN KHÔNG PHÙ HỢP

• Thiết bị bảo vệ quá dòng điện phải có khả năng phối hợp bảo vệ

• Khuyến cáo của nhà sản xuất là dùng cầu chì với thông số ghi trên nhãn của BBT để bảo vệ ngắn mạch cho BBT

• Không được kết nối BBT vào một nhánh nguồn có khả năng cắt ngắn mạch không được chỉ định trên nhãn của BBT

Sai sót này có thể dẫn đến chết người hay làm hư hỏng thiết bị

Các khuyến cáo đấu nối dây

Phần động lực

BBT phải được nối đất bảo vệ Để tuân theo quy định về dòng điện rò (>3.5mA), phải sử dụng dây nối đất có tiết diện tối thiểu 10mm2(AWG6) để nối đất thiết bị

• Kiểm tra điện trở của nối đất bảo vệ phải nhỏ hơn hoặc bằng 1ohm

•Nếu có nhiều BBT được kết nối vào cùng một điểm nối đất, đầu nối đất tiếp xúc của các BBT phải được lắp đối diện nhau

Khi lắp đặt thiết bị chống dòng rò cho cho nguồn điện cung cấp, cần sử dụng thiết bị loại A cho BBT một pha và thiết bị loại B cho BBT ba pha Chọn model phù hợp có các tính năng sau đây:

• Chức năng lọc dòng điện HF

• Phải có thời gian trể để ngăn cắt nguồn điện do dòng điện rò bởi các điện dung ký sinh tại thời điểm tức thời sau khi cấp nguồn Nếu lắp đặt nhiều BBT, nên lắp cho mỗi BBT một thiết bị chống dòng điện rò

Trang 9

Mở khóa phần động lực và tháo rời miếng

che như trình bày trong hình dưới đây

Mở khóa phần động lực và tháo rời mặt che phíatrước BBT như trình bày trong hình dưới đây

Các đầu nối dây động lực

Ví dụ với ATV61H075M3 đến D15M3X Ví dụ với ATV21HD18M3X đến D45M3X

Và ATV61H075N4 đến D18N4 Và ATV61H022N4 đến D75N4

Chức năng của các terminal động lực

U/T1 – V/T2 – W/T3 Đầu nối ngõ ra đến mô-tơ

Chỉ tháo rời đường nối giữa các cực PO và PA/+ nếu có lắp thêm “DC choke” Các đầu nối PO và PA/+ phải được siết vít thật chặt vì có dòng điện lớn chạy qua hai đầu các đầu nối này

Đặc tính kỹ thuật của các terminal động lực

Trang 10

Các đầu nối dây điều khiển

Xác định các đầu nối dây điều khiển

1_ Để xác định các đầu nối dây điều khiển, mở miếng che phía trước mạch điều khiển

Để dễ dàng đấu dây phần điều khiển của BBT, nên tháo rời các miếng che trên các đầu nối dây điều khiển

2_ Không được tháo rời các đầu vít trước khi kéo các đầu nối dây điều khiển ra

3_ Kéo phần card điều khiển trượt xuống phía dưới để tháo rời

Kích thước dây tối đa: 2.5 mm²/AWG 14 Lực siết vít tối đa: 0.6 Nm - 5.3 lb.in

Đặc tính kỹ thuật và chức năng của các đầu nối dây điều khiển

Tiếp điểm N/O của rơ-le lập trình được R2

• Khả năng cắt tối thiểu: 3mA cho 24Vdc

• Khả năng cắt cực đại trên tải điện trở: 5A cho 250Vac hay 30Vdc

• Khả năng cắt cực đại trên tải điện cảm:

(cosþ= 0.4 và L/R=7ms) 2A cho 250Vac hay 30Vdc

+10 +10Vdc nguồn cung cấp cho biến trở 1-10kΩ • +10Vdc (10.5 V ±0.5V)

• 10mA cực đại AI1+

AI1-

Ngõ vào tín hiệu analog sai lệch AI1 • -10 đến +10Vdc (điện áp an toàn cực đại 24V) COM Chân chung (common) Analog I/O 0V

AI2 Tùy thuộc cài đặt trong phần mềm: ngõ vào analog điện

Ngõ vào analog 0 đến +10Vdc (điện áp an toàn cực đại 24V), trở kháng 30 kΩ, hoặc

• Ngõ vào analog X-YmA, X và Y có thể được lập trình từ 0 đến 20mA, trở kháng 250 Ω

AO1 Tùy thuộc cài đặt trong phần mềm: ngõ vào analog điện

áp hay dòng điện

• Ngõ vào analog 0 đến +10Vdc (điện áp an toàn cực đại 24V), trở kháng 50 kΩ, hoặc

• Ngõ vào analog X-YmA, X và Y có thể được lập trình từ 0 đến 20mA, trở kháng 500 Ω

P24 Nguồn điện áp điều khiển cung cấp từ bên ngoài

+24Vdc (cực tiểu 19V, cực đại 30V)

• Công suất 30W 0V Chân chung ngõ vào logic và bằng 0V đối với nguồn cung cấp P24 0V

LI1 đến LI5 Các ngõ vào logic lập trình được • +24Vdc (cực đại 30V)

• Trở kháng 3.5 kΩ LI6 Tùy thuộc vào vị trí của công tắc SW2 là: LI hay PTC Nếu SW2=LI:

• Chức năng tương tự như các ngõ vào logic LI1-LI5 Nếu SW2=PTC:

• Ngưỡng cắt là 3 kΩ, ngưỡng reset là 1.8 kΩ

• Ngưỡng phát hiện ngắn mạch là < 50 Ω +24 Nguồn cung cấp SW1đặt ở vị trí Source hay Sink

• Nguồn bên trong +24Vdc

• 200mA cực đại SW1 đặt ở vị trí Sink Ext

• Ngõ vào của nguồn từ bên ngoài +24Vdc cho các LI PWR Kích hoạt chức năng bảo vệ an toàn về điện • 24Vdc (cực đại 30V)

• Trở kháng 1.5 kΩ

LẮP ĐẶT CÁC ĐẦU NỐI DÂY KHÔNG HOÀN CHỈNH

Khi thay thế các khối đầu nối dây điều khiển, phải đảm bảo là các đầu nối dây phải được siết thật chặt

Nếu không thực hiện đúng, sai sót này có thể dẫn đến hư hỏng thiết bị

Trang 11

Card mởi rộng các ngõ vào I/O (VW3A3201)

Đặc tính kỹ thuật và chức năng của các đầu nối dây

Kích thước dây nối cực đại: 1.5 mm² - AWG 16; Lực siết chặt vít cực đại: 0.25 Nm - 2.21 lb.in

R3A đến LI10: có đặc tính kỹ thuật và chức năng tương tự như các chân này trên board mạch điều khiển tích hợp sẵn

Đầu nối dây Chức năng Đặc tính kỹ thuật

TH1+

TH1-

Ngõ vào đầu dò PTC • Ngưỡng cắt là 3 kΩ, ngưỡng reset là 1.8 kΩ

• Ngưỡng phát hiện ngắn mạch là < 50 Ω LO1

LO1

Các ngõ ra logic mở lập trình được • 24Vdc (cực đại 30V)

• Dòng điện cực đại 200mA với nguồn cung cấp từ bên trong và 200mA với nguồn cung cấp từ bên ngoài

CLO Chân chung (common) cho các ngõ ra logic

Card mởi rộng các ngõ vào I/O (VW3A3202)

Đặc tính kỹ thuật và chức năng của các đầu nối dây

Kích thước dây nối cực đại: 1.5 mm² - AWG 16; Lực siết chặt vít cực đại: 0.25 Nm - 2.21 lb.in

R4A đến LI10: có đặc tính kỹ thuật và chức năng tương tự như các chân này trên board mạch điều khiển tích hợp sẵn

Đầu nối dây Chức năng Đặc tính kỹ thuật

TH2+

TH2-

Ngõ vào đầu dò PTC • Ngưỡng cắt là 3 kΩ, ngưỡng reset là 1.8 kΩ

• Ngưỡng phát hiện ngắn mạch là < 50 Ω

RP Ngõ vào tần số • Dãy tần số từ 0 … 30kHz

• Điện áp ngõ vào cực đại 30V, 15 mA

• Gắn thêm một điện trở nếu điện áp ngõ vào lớn hơn 5V (510

Ω cho 12V, 910 Ω cho 15V, 1.3 kΩ cho 24V)

• Trạng thái 0 nếu < 1.2V, trạng thái 1 nếu > 3.5V LO3

LO4 Các ngõ ra logic mở lập trình được • • 24Vdc (cực đại 30V) Dòng điện cực đại 200mA với nguồn cung cấp từ bên trong và

200mA với nguồn cung cấp từ bên ngoài CLO Chân chung (common) cho các ngõ ra logic

Card giao tiếp với bộ mã hóa encorder

Đặc tính kỹ thuật và chức năng của các đầu nối dây

Kích thước dây nối cực đại: 1.5 mm² - AWG 16

Lực siết chặt vít cực đại: 0.25 Nm - 2.21 lb.in

Đầu nối dây Chức năng Đặc tính kỹ thuật

VW3A3401 VW3A3402, VW3A3404, VW3A3406

• Dòng điện cực đại 200mA

• 15Vdc (cực đại 16Vdc) được bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch

• Dòng điện cực đại 175mA

A, / A

B, / B Ngõ vào logic vi sai (incremental) • • Độ phân giải cực đại: 5000 điểm/vòng Tần số cực đại: 300kHz

Đầu nối dây Chức năng Đặc tính kỹ thuật

VW3A3403, VW3A3405 VW3A3407

• Dòng điện cực đại 100mA

A, / A

B, / B

Ngõ vào logic vi sai (incremental) •

Độ phân giải cực đại: 5000 điểm/vòng

• Tần số cực đại: 300kHz

Các dạng ngõ ra của encorder có thể kết nối được:

• RS422 outputs: VW3 A3 401 - VW3 A3 402

• Open collector outputs: VW3 A3 403 - VW3 A3 404

• "Push-pull" outputs: VW3 A3 405 - VW3 A3 406 - VW3 A3 407

Trang 12

Sơ đồ đấu nối dây

Sơ đồ kết nối tuân theo tiêu chuẩn EN 954-1, nhóm 1, có công tắc tơ

Nguồn cung cấp 1 pha (ATV61H 075M3 đến U75M3)

Phải đặt không báo lỗi mất pha khi sử dụng nguồn cung cấp 1 pha Nếu vẫn để cài đặt mặc định của nhà sản xuất, BBT sẽ tự động khóa và báo lỗi mất pha

Nguồn cung cấp 1 pha Nguồn cung cấp 3 pha

(1) Cuộn kháng lọc, nếu có (bắt buộc đối với nguồn cung cấp 1 pha cho các cấp công suất từ ATV61H U40M3 đến U75M3)

(2) Tiếp điểm rơ-le báo lỗi cho các tín hiệu điều khiển từ xa về trạng thái của BBT

Lưu ý:

• Phải lắp đặt thiết bị chống nhiễu cho tất cả các mạch điện có tính chất cảm kháng được kết nối vào cùng một hệ thống điện với BBT như các mạch điều khiển rơ-le, công tắc tơ, van điện từ, đèn huỳnh quang, v.v

• Nếu có sử dụng ngõ vào PWR phải sử dụng dây nối có võ bọc

Các thiết bị có thể dùng đi kèm với BBT Altivar: xem thêm catalog của BBT

Sơ đồ kết nối dây điều khiển

Sơ đồ kết nối vào terminal trên board mạch điều khiển

Với các dạng sơ đồ khác nhau (nguồn điều khiển cung cấp từ bên ngoài 24V, tích cực âm, …) xem thêm CD-ROM cung cấp kèm với BBT

Làm việc trên một hệ thống IT

Hệ thống IT: phải cách ly hoặc tiếp địa có trở kháng Sử dụng hệ thống giám sát cách ly vĩnh viễn đối với các tải không tuyến tính, chẳn hạn sử dụng thiết bị cách ly XM200 của Merlin Gerin hoặc tương đương BBT Altivar 61 tích hợp sẵn bộ lọc RFI Bộ lọc này có thể cách ly với hệ thống tiếp địa khi làm việc với hệ thống IT như minh họa ở hình bên:

Làm bật nút nhấn bên hông các đầu nối dây động lực

CAUTION

Khi các bộ lọc được cách ly, tần số đóng cắt của BBT không được vượt quá 4kHz Nếu thực hiện không đúng yêu cầu này có thể dẫn đến hư hỏng BBT

Trang 13

Tương thích điện từ, nối dây

Nguyên lý cơ bản và các khuyến cáo

• Thực hiện nối đất giữa BBT, mô-tơ và các vỏ bọc cáp

• Sử dụng cáp có vỏ bọc nhiễu, nối đất ở hai đầu cáp kết nối đến mô-tơ, điện trở hãm (nếu có) và các dây tín hiệu điều khiển Các vật liệu bằng kim loại dùng làm vật nối đất phải liên tục, không bị đứt gãy

• Thực hiện cách ly giữa các phần mạch điều khiển và các phần mạch động lực Với mạch điều khiển tham chiếu tốc độ, nhà sản xuất khuyến cáo sử dụng loại dây xoắn có võ bọc nhiễu, khoảng cách giữa các bước xoắn là 25 đến 50mm (0.98 đến 1.97 inch)

• Thực hiện cách ly tuyệt đối giữa cáp nguồn điện cung cấp và cáp kết nối với mô-tơ

• Cáp kết nối đến mô-tơ phải có chiều dài tối thiểu là 0.5m (20 inch)

• Không được sử dụng bộ cắt lọc sét hay bộ điều khiển hệ số công suất phản kháng trên đầu ra của BBT

• Nếu gắn thêm bộ lọc ở ngõ vào, bộ lọc phải được gắn ở phía dưới BBT và kết nối trực tiếp vào dây nguồn cung cấp bằng cáp

không có bọc nhiễu Phần kết nối 10 trên BBT (hình dưới) là kết nối với bộ lọc bằng cáp ở ngõ ra

• Phần trang bị nối đất đẳng thế HF giữa BBT, mô-tơ và vỏ bọc nhiễu của cáp không thay thế cho dây PE (dây vàng sọc xanh) được gắn vào các terminal tương ứng trên từng thiết bị

Sơ đồ lắp đặt

Với các BBT từ ATV61H075M3 đến D15M3 và từ ATV61H075N4 đến D18N4

• Gắn các vỏ bọc cáp 4, 5, 7, 12 và 13 vào kẹp nối đất càng gần với các BBT càng tốt:

- Tháo vỏ bọc bên ngoài của cáp để lòi ra vỏ bọc nhiễu

- Gắn chặt cáp vào miếng kim loại 2 bằng cách siết chặt vít trên kẹp

- Phần vỏ bọc nhiễu phải được siết chặt để tiếp xúc tốt với miếng kim loại

1 Altivar 61

2 Miếng kim loại dùng nối đất được cấp chung với BBT

3 Lỗ dùng để gắn kẹp nối đất trên miếng kim loại

4 Cáp có bọc nhiễu kết nối với mô-tơ

5 Cáp có bọc nhiễu kết nối với điện trở hãm (nếu có)

6 Cáp không bọc nhiễu kết nối với các ngõ ra rơ-le

7 Cáp có bọc nhiễu kết nối với ngõ vào PWR

8 Kẹp kim loại

9 Kết nối tiếp đất bảo vệ

10 Cáp nguồn không có bọc nhiễu

11 Đĩa điều khiển EMC, được gắn vào miếng kim loại 2

12 Cáp có bọc nhiễu kết nối với các tín hiệu điều khiển.Với các ứng

dụng đòi hỏi nhiều dây dẫn, nên sử dụng cáp có tiết diện nhỏ (0.5 mm2

– AWG 20)

13 Cáp có bọc nhiễu kết nối với encorder

Trang 14

Tương thích điện từ, nối dây

Sơ đồ lắp đặt

Với các BBT từ ATV61HD18M3X đến D45M3X và từ ATV61HD22N4 đến D75N4

• Gắn các vỏ bọc cáp 4, 5, 6, 7 và 8vào kẹp nối đất càng gần với các BBT càng tốt:

- Tháo vỏ bọc bên ngoài của cáp để lòi ra vỏ bọc nhiễu

- Sử dụng miếng kim loại chống nhiễu để kẹp chặt phần vỏ bọc nhiễu vừa được bóc ra ở trên

- Phần vỏ bọc nhiễu phải được siết chặt để tiếp xúc tốt với miếng kim loại

1 Altivar 61

2 Miếng kim loại dùng nối đất được cấp chung với BBT

3 Kẹp kim loại

4 Cáp có bọc nhiễu kết nối với mô-tơ

5 Cáp có bọc nhiễu kết nối với điện trở hãm (nếu có)

6 Cáp có bọc nhiễu kết nối với các tín hiệu điều khiển.Với các ứng

dụng đòi hỏi nhiều dây dẫn, nên sử dụng cáp có tiết diện nhỏ (0.5 mm2

– AWG 20)

7 Cáp có bọc nhiễu kết nối với ngõ vào PWR

8 Cáp có bọc nhiễu kết nối với encorder

9 Cáp không bọc nhiễu kết nối với các ngõ ra rơ-le

10 Kẹp kim loại

10 Kết nối tiếp đất bảo vệ

11 Cáp nguồn không có bọc nhiễu

Ngày đăng: 14/08/2013, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đấu nối dây - Altivar 61 bộ biến tần điều khiển tốc độ cho động cơ
u nối dây (Trang 12)
Sơ đồ kết nối tuân theo tiêu chuẩn EN 954-1, nhóm 1, có công tắc tơ. - Altivar 61 bộ biến tần điều khiển tốc độ cho động cơ
Sơ đồ k ết nối tuân theo tiêu chuẩn EN 954-1, nhóm 1, có công tắc tơ (Trang 12)
Sơ đồ lắp đặt - Altivar 61 bộ biến tần điều khiển tốc độ cho động cơ
Sơ đồ l ắp đặt (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w