Đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng, đây là lĩnh vực “đặc biệt” và “nhạy cảm” luôn đối mặt với nhiều rủi ro thường trực vì n
Trang 1NGUYỄN THỊ THU TRINH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2NGUYỄN THỊ THU TRINH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7
6 Bố cục của luận văn 8
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
CHƯ NG 1 C SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯ NG MẠI 15
1.1 CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) 15
1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh 15
1.1.2 Đặc điểm hộ kinh doanh 15
1.1.3 Cho vay hộ kinh doanh 15
1.2.RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HKD CỦA NHTM 17
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay HKD 17
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay HKD 17
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay HKD 18
1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay HKD 19
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HKD TẠI NHTM 20 1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD 20
1.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD 20
1.3.3 Nguyên tắc của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD 21
Trang 5vay HKD 351.3.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của NHTM 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
CHƯ NG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HKD TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI (AGRIBANK QUẢNG NGÃI) 40
2.1 GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK QUẢNG NGÃI 402.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Quảng Ngãi 402.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Quảng Ngãi qua 3 năm từ 2014 - 2016 422.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HKD CỦA AGRIBANK QUẢNG NGÃI 482.2.1 Đặc điểm HKD vay vốn tại Agribank Quảng Ngãi 482.2.2 Tình hình cho vay HKD 502.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HKD TẠI AGRIBANK QUẢNG NGÃI 522.3.1 Mục tiêu công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Agribank Quảng Ngãi 522.3.2 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD 532.3.3 Tình hình thực hiện các nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Agribank Quảng Ngãi 602.3.4 Kết quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Agribank Quảng Ngãi 80
Trang 62.4.1 Thành công 84
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 91
CHƯ NG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI AGRIBANK QUẢNG NGÃI 92
3.1 CĂN CỨ KHUYẾN NGHỊ 92
3.1.1 Định hướng phát triển của Agribank Quảng Ngãi 92
3.1.2 Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD của Agribank Quảng Ngãi 94
3.2 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HKD TẠI AGRIBANK QUẢNG NGÃI 96
3.2.1 Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Quảng Ngãi 96
3.2.2 Đối với Agribank Việt Nam 114
3.2.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước 117
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 119
KẾT LUẬN 120 PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ( ản sao)
Trang 7Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam BCTĐ Báo cáo thẩm định
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 8Số hiệu
2.1 Kết quả huy động vốn tại Agribank - Chi nhánh Quảng
Ngãi giai đoạn 2014 – 2016
43
2.2 Tình hình dƣ nợ cho vay tại Agribank - Chi nhánh Quảng
Ngãi giai đoạn 2014 – 2016
2.7 Cơ cấu dƣ nợ theo mức độ rủi ro tín dụng trong cho vay
HKD tại Agribank từ năm 2014-2016
81
2.8 Nợ xấu cho vay HKD tại Agribank từ năm 2014 – 2016 82 2.9 Kết quả thực hiện trích lập dự phòng cụ thể cho vay HKD 83
Trang 9Số hiệu
1.1 Sơ đồ trao đổi tín dụng 34 2.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán tại Agribank 54 2.2 Quy trình chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ và phân
loại nợ khách hàng HKD của NHNo&PTNT Việt Nam
70
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết củ đề tài
Giữ vai trò là “huyết mạch của nền kinh tế”, ngân hàng luôn là một trong những ngành có đóng góp trực tiếp rất quan trọng cho nền kinh tế Do đó, hiển nhiên bất cứ sai lầm nào trong hệ thống ngân hàng mà chủ yếu là các ngân hàng thương mại đều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự suy thoái kinh tế Đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, tín dụng
và dịch vụ ngân hàng, đây là lĩnh vực “đặc biệt” và “nhạy cảm” luôn đối mặt với nhiều rủi ro thường trực vì nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, đòi hỏi một sự thận trọng trong điều hành hoạt động ngân hàng để tránh những thiệt hại cho nền kinh tế
- xã hội Vì thế, quản trị rủi ro ngân hàng là hoạt động thường xuyên và luôn
là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn, ít bị ảnh hưởng bởi những tác động không lường trước và có khả năng đưa ra những hành động kịp thời, hạn chế thấp nhất những tổn thất cho ngân hàng và giảm nhẹ hệ lụy cho nền kinh tế
Tín dụng là nghiệp vụ truyền thống, nền tảng trong hoạt động của các NHTM ở Việt Nam hiện nay, trong đó chủ yếu và chiếm tỷ trọng đến 60 -70% tổng tài sản có của ngân hàng là hoạt động cho vay Vì vậy, rủi ro tín dụng đối với hoạt động này luôn thường trực và không thể loại bỏ hoàn toàn,
mà chỉ có thể hạn chế ở mức nhất định, điều này đòi hỏi bộ phận quản trị rủi
ro tín dụng của các NHTM phải làm tốt công tác dự báo, đo lường, đánh giá rủi ro để mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
là một trong những NHTM có tổng dư nợ cho vay nền kinh tế lớn nhất, tuy nhiên trong vài năm gần đây, ngân hàng này cũng bộc lộ tình trạng “yếu kém”
Trang 11về năng lực quản trị rủi ro tín dụng, thể hiện qua việc luôn có mặt trong danh sách những ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao nhất Để đạt được mục tiêu tái cơ cấu, đưa nợ xấu về dưới mức 3%, Agribank đã thực hiện nhiều biện pháp quyết liệt nhằm kiểm soát chất lượng tín dụng, nâng cao chất lượng quản trị, điều hành, về cơ bản đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên trong tương lai, bên cạnh tái cơ cấu toàn diện, Agribank cần phải tập trung hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng, hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội
bộ, nâng cao năng lực tài chính đáp ứng tiêu chuẩn Basel II, khi mà việc áp dụng tiêu chuẩn này trong quản trị rủi ro ngân hàng là tất yếu để một ngân hàng phát triển an toàn và bền vững, tiệm cận với các ngân hàng quốc tế khi hội nhập với khu vực và thế giới
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi (Agribank Quảng Ngãi) là ngân hàng có mạng lưới phát triển rộng khắp địa bàn tỉnh Với thế mạnh ưu tiên cho tín dụng nông nghiệp – nông thôn, trong nhiều năm gần đây, dư nợ cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng luôn đạt mức tăng trưởng cao, nhiều dự án có hiệu quả làm thay đổi diện mạo tỉnh nhà Tuy nhiên, đây cũng là đối tượng vay làm gia tăng nợ xấu của chi nhánh nhiều nhất trong ba năm vừa qua Loại trừ những nguyên nhân khách quan thì thực tế cho thấy nợ xấu tăng cao là hệ quả của việc chưa làm tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi” được nghiên cứu để nhìn nhận, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Quảng Ngãi Trên cơ sở
đó, đề xuất một số khuyến nghị để hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác
Trang 12quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng này là điều cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) trong cho vay hộ kinh doanh (HKD) tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi Trên cơ sở thực trạng đã phân tích đề xuất các khuyến nghị giúp hoàn thiện, nâng cao năng lực QTRRTD trong cho vay HKD, nâng cao chất lƣợng tín dụng trong cho vay HKD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Quảng Ngãi
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác QTRRTD trong cho vay HKD của NHTM
- Phân tích thực trạng công tác QTRRTD trong cho vay HKD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – chi nhánh Quảng Ngãi Làm rõ những vấn đề còn hạn chế trong công tác QTRRTD trong cho vay HKD và nguyên nhân
- Đề xuất những khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác QTRRTD trong cho vay HKD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Quảng Ngãi
Câu hỏi nghiên cứu:
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, nội dung của luận văn phải giải quyết đƣợc các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Nội dung QTRRTD trong cho vay HKD của NHTM bao gồm các vấn
đề gì? Các tiêu chí phản ánh kết quả QTRRTD trong cho vay HKD của NHTM?
Trang 13- Thực trạng công tác QTRRTD trong cho vay HKD tại Agribank Việt Nam như thế nào?
- Thực trạng công tác QTRRTD trong cho vay HKD tại Agribank Quảng Ngãi trong thời gian qua như thế nào? Những thành công đạt được và hạn chế còn tồn tại trong công tác QTRRTD trong cho vay HKD tại Agribank Quảng Ngãi là gì? Vì sao tồn tại những hạn chế?
- Agribank Quảng Ngãi cần làm gì để hoàn thiện công tác QTRRTD trong cho vay HKD tại chi nhánh mình?
- Agribank Việt Nam cần làm gì để hoàn thiện công tác QTRRTD trong cho vay HKD, hỗ trợ hoàn thiện công tác này tại Agribank Quảng Ngãi
3 Đố t ợng và phạm vi nghiên cứu
Đố t ợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận về QTRRTD trong cho vay HKD của NHTM và thực tiễn công tác QTRRTD trong cho vay HKD tại Agribank Quảng Ngãi
Phạm vi nghiên cứu
Về mặt lý luận, luận văn sẽ làm rõ: đặc điểm của hoạt động cho vay HKD, RRTD trong hoạt động cho vay HKD của NHTM; khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc của QTRRTD trong cho vay HKD; quy trình QTRRTD trong cho vay HKD, các tiêu chí phản ánh kết quả công tác này và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QTRRTD trong cho vay HKD của NHTM
Về mặt thực tiễn: luận văn tập trung phân tích thực trạng công tác QTRRTD trong cho vay HKD tại Agribank Quảng Ngãi gồm các nội dung: Kết quả hoạt động cho vay HKD của Agribank Quảng Ngãi; mục tiêu, quy trình QTRRTD trong cho vay HKD tại Agribank Quảng Ngãi, qua đó đánh giá kết quả thực hiện công tác, xác định những thành công và hạn chế, đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác QTRRTD trong cho vay HKD của Chi nhánh
Trang 14Về không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác QTRRTD trong cho vay HKD tại Agribank Quảng Ngãi và 28 phòng chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc
Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác QTRRTD trong cho vay HKD trong 3 năm từ từ năm 2014 – 2016
4 P ơn pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu đề tài theo hướng ứng dụng dựa trên cơ sở kết hợp những nghiên cứu thực chứng và các thông tin thu thập được từ thực tế của công tác QTRRTD trong cho vay HKD, từ đó phát hiện ra những vấn đề còn tồn tại và đề xuất khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác QTRRTD trong cho vay HKD tại Chi nhánh
Trong quá trình nghiên cứu luận văn sử dụng các phương pháp sau
Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa
Nội dung: Tổng hợp những thông tin đa dạng về cơ sở lý luận QTRRTD trong cho vay HKD, thực trạng công tác QTRRTD trong cho vay đối tượng này từ các nguồn tài liệu khác nhau và sắp xếp thành hệ thống các nội dung theo trình tự chặt chẽ có liên quan với nhau từ tổng quan đến chi tiết, từ nguyên nhân đến kết quả
Mục đích: Có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về nội dung của công tác QTRRTD trong cho vay HKD, rút ra nguyên nhân của các hạn chế còn tồn tại của công tác QTRRTD trong cho vay HKD Rút ra những kết luận logic chặt chẽ từ thực trạng đến thành công đạt được, hạn chế còn tồn tại, phân tích để nhìn thấy những nguyên nhân của các hạn chế
- Phương pháp tổng hợp lý luận
Nội dung: Thực hiện phân tích và tổng hợp lý thuyết từ những nguồn tài liệu khác nhau bao gồm:
Trang 15+ Luận văn thạc sĩ về QTRRTD và QTRRTD trong cho vay HKD được bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng trong 3 năm từ 2014-
2016
+ Các báo cáo khoa học, bài đăng tạp chí về RRTD, QTRRTD, QTRRTD trong cho vay HKD trên những tạp chí thuộc danh sách giới hạn theo yêu cầu của khoa Ngân hàng
+ Tài liệu nội bộ về QTRRTD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Mục đích: Tổng hợp nguồn thông tin từ dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá hoạt động của công tác QTRRTD trong cho vay HKD Tìm ra cấu trúc, xu hướng nghiên cứu công tác QTRRTD trong cho vay HKD Tổng hợp những nội dung lý thuyết cho phần trình bày cơ sở lý luận sau đó
- Phương pháp chuyên gia
Nội dung: Phỏng vấn, xin ý kiến các cán bộ tín dụng, cán bộ quản lý, các
bộ phận có liên quan trực tiếp thực hiện công tác về quy trình thực hiện, kết quả của công tác QTRRTD trong cho vay HKD của Agribank Quảng Ngãi như thế nào? Trong quá trình thực hiện công tác gặp phải những khó khăn vướng mắc nào?
Mục đích: Làm rõ những vấn đề còn tồn tại khi quan sát, thu thập được những thông tin đánh giá thực tiễn hoạt động của cán bộ nhân viên Agribank Quảng Ngãi mà các tài liệu nghiên cứu không thể cung cấp
- Phương pháp so sánh
Nội dung: So sánh thời gian dữ liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Quảng Ngãi, dữ liệu kết quả QTRRTD trong cho vay HKD qua các năm Thực hiện phân tích số liệu bằng cả hai phương pháp so sánh tương đối
và so sánh tuyệt đối
Trang 16Mục đích: So sánh tuyệt đối để thấy được mức độ thay đổi về quy mô, khối lượng giá trị của các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác QTRRTD trong cho vay HKD So sánh tương đối để thấy được tốc độ phát triển, xu hướng biến động của các dữ liệu về kết quả kinh doanh
- Phương pháp nhân quả
Nội dung: Dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập và phân tích được để rút ra những kết luận về thành công và hạn chế của QTRRTD trong cho vay HKD tại Agribank Quảng Ngãi Tiếp theo đó, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác QTRRTD trong cho vay HKD, những nhân tố nào là nguyên nhân dẫn đến hạn chế đã trình bày
Mục đích: Xác định mối liên hệ giữa nguyên nhân và những hạn chế cần khắc phục của công tác QTRRTD trong cho vay HKD, từ đó phân tích đưa ra những khuyến nghị liên quan đến các nguyên nhân đã nêu nhằm khắc phục những tồn tại của công tác này tại Agribank Quảng Ngãi
Từ thực trạng đã phân tích, luận văn đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng QTRRTD trong cho vay HKD tại Ngân hàng
Trang 17Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
để phù hợp với đặc thù và bối cảnh hội nhập
6 Bố cục của luận văn
Phần mở đầu là phần tổng quan gồm những nội dung:
Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, tổng quan tài liệu
C ơn 1 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh của ngân hàng thương mại
C ơn 2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
C ơn 3 Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay, các nghiên cứu trong nước có mối liên quan đến đề tài luận
văn “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi”
mà tác giả nghiên cứu gồm các công trình đề cập đến các nội dung: RRTD, QTRRTD, chất lượng tín dụng, Basel II, Agribank, HKD, hộ SXKD Các nghiên cứu liên quan đề cập đến các vấn đề trên theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, đưa đến nhiều cách nhìn nhận khác nhau về RRTD và QTRRTD nói chung và QTRRTD trong cho vay HKD nói riêng
Điển hình như một số bài viết trên các tạp chí khoa học lĩnh vực tiền tệ, tài chính – ngân hàng:
Trang 18Tạp chí Tài chính kỳ II tháng 12/2016 của tác giả ThS Lê Thị Hạnh
“Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, bài viết đã nêu lên những kết quả bước đầu triển khai việc áp dụng
Hiệp ước Basel II trong QTRRTD tại một số ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trong đó có cả những kết quả tích cực và nhưng cũng còn một số hạn chế chưa khắc phục đc như:
Về mặt tích cực: Nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR): Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là một trong những tiêu chí đánh giá của Basel II về khả năng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Trong những năm qua, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của nhiều NHTM đã cao hơn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Nhờ vậy, nhiều NHTM Việt Nam đã tăng cường khả năng kiểm soát tình trạng nợ quá hạn ở mức độ cho phép và đã thực hiện tốt công tác phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro Đây là điều rất cần thiết cho các nhà quản trị ngân hàng tại Việt Nam hiện nay
Về hạn chế: Tác giả cũng chỉ ra một số hạn chế như về quy trình cấp tín dụng còn nhiều bất cập từ việc Phòng khách hàng thực hiện đủ 3 chức năng
và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay, do đó nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu dẫn đến chất lượng công tác chưa cao hay phương pháp xếp hạng nhiều khi còn mang tính chủ quan, định tính, thiếu đồng bộ
Tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động QTRRTD và dần áp dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro theo Hiệp ước quốc
tế Basel II tại các NHTM Việt Nam gồm: Tăng cường hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong QTRRTD; Tăng cường năng lực tài chính; Xử lý các tồn đọng về tài chính bao gồm xử lý nợ xấu và thoái vốn tại các tổ chức tín dụng do sở hữu chéo; Cải tiến quy trình QTRRTD trong đó quy trình quản trị
Trang 19rủi ro phải được thực hiện đối với riêng từng rủi ro và đối với toàn bộ danh mục rủi ro
Tạp chí Khoa học và Công nghệ số 1 – năm 2010, trang 36-38 của tác
giả Đặng Tùng Lâm “Sử dụng các mô hình đo lường rủi ro danh mục đầu tư
tín dụng dựa trên khung Value at risk (VAR)”, bài viết tóm lược và so sánh
bốn mô hình đo lường rủi ro danh mục đầu tư tín dụng dựa trên khung VaR được sử dụng phổ biến hiện tại gồm: CreditMetrics, PortfolioManager, CreditRisk+ và CreditPortfolio View và gợi ý những điểm nên xem xét khi vận dụng các mô hình này vào quản trị rủi ro tín dụng
Tạp chí Khoa học công nghệ số 4 – năm 2013 của đồng tác giả Đỗ Anh
Tuấn và Phan Thị Dung “Nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội”, với mục tiêu nhằm hạn
chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội (NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội) tác giả đã nghiên cứu, tìm hiểu các nguyên nhân, ưu nhược điểm của các yếu tố trong mô hình quản trị rủi ro tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội và biện pháp góp phần hạn chế RRTD để nâng cao chất lượng QTRRTD tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội Kết quả nghiên cứu chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro này là do các nguyên nhân khách quan (sự thay đổi của nền kinh tế, chính sách nhà nước, sự tấn công của hàng nhập lậu ); từ phía người vay vốn và từ phía NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội Từ đó, nghiên cứu đưa ra một số giải pháp khắc phục như nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu RRTD, các biện pháp hạn chế tổn thất khi xảy ra rủi ro
Tạp chí Ngân hàng số 5 – năm 2014, trang 24-26 của hai tác giả Th.S
Đinh Thu Hương và Th.S Phan Đăng Lưu “Hoàn thiện mô hình tổ chức quản
trị rủi ro tín dụng tại Agribank nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế”, nội dung bài viết đề cập đến nội dung của mô hình QTRRTD
Trang 20theo thông lệ quốc tế và mô hình QTRRTD hiện tại của Agribank theo mô hình 3 tầng bảo vệ, chỉ rõ những đổi mới cũng như hạn chế thực tế của mô hình Từ đó, các tác giả cũng đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện mô hình QTRRTD của Agribank để đáp ứng với các chuẩn mực quốc tế
Mặc dù, có nhiều bài viết của nhiều tác giả nghiên cứu về RRTD, QTRRTD nhưng với hoạt động cho vay HKD thì gần như chưa tìm thấy bài viết nào trên các tạp chí lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, ngân hàng nghiên cứu đầy đủ
về đề tài này
Bên cạnh đó, còn có một số luận văn tiêu biểu của một số tác giả được công bố tại Đại học Đà Nẵng liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu có thể
kể đến như:
Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi nhánh huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” tác giả Lê Thị Hoàng Ni (2015), với cách tiếp cận truyền thống, luận
văn đã làm rõ nội dung của một quy trình QTRRTD trong cho vay, tập trung đánh giá thực trạng QTRRTD trong cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Tuy nhiên, luận văn chưa đi sâu vào đánh giá những nội dung đạt được và chưa đạt được của quy trình QTRRTD trong cho vay của chi nhánh mà chỉ dừng lại
ở việc đánh giá kết quả đạt được của công tác QTRRTD nên các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác QTRRTD trong cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng còn mang tính lý thuyết, chưa đưa ra được giải pháp trọng điểm để hoàn thiện công tác QTRRTD trong cho vay tại chi nhánh này
Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Eakar, tỉnh Đắk Lắk” của tác giả Hồ Thảo Vy
(2015) vẫn bằng cách tiếp cận theo hướng nội dung quy trình của công tác
Trang 21QTRRTD từ lý luận đến thực tiễn, nhưng luận văn đã đánh giá khá đầy đủ về thực trạng QTRRTD trong cho vay tại chi nhánh Luận văn đã chỉ ra được những điểm thuận lợi và các mặt hạn chế trong QTRRTD trong cho vay tại ngân hàng này Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QTRRTD, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay của chi nhánh, đưa nợ xấu về dưới mức 3% Tuy nhiên, các giải pháp của luận văn còn mang tính tổng quát, một số giải pháp chưa đáp ứng được mục tiêu, định hướng của hoạt động QTRRTD của chi nhánh trong thời gian tới, điển hình như định hướng xây dựng quy trình xử lý thu hồi nợ hợp lý chưa thấy tác giả đề cập đến giải pháp hoàn thiện
Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Easup, Đắc Lắk” của
tác giả Lê Nguyên Hảo (2015) Luận văn đã có những nghiên cứu đóng góp tương đối hoàn thiện về mặt lý luận HKD, cho vay HKD và QTRRTD trong cho vay HKD của NHTM Đồng thời, tác giả cũng đã chỉ rõ những thành tựu đạt được và tồn tại còn vướng mắc của thực trạng QTRRTD trong cho vay HKD tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Easup, Đắk Lắk Trên cơ sở thực trạng đã phân tích, luận văn đã đề xuất nhiều giải pháp tập trung vào nội dung của quy trình quản trị nhằm hoàn thiện công tác QTRRTD trong cho vay HKD tại ngân hàng này Tuy nhiên, một số đề xuất đưa ra còn mang tính tổng quát, chưa chỉ ra được giải pháp cụ thể áp dụng cho chi nhánh ví dụ như giải pháp nâng cao chất lượng của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ và nâng cao chất lượng công tác thẩm định
Đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi
nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Eakpam, Đắk Lắk”
của tác giả Nguyễn Tuấn Anh (2015) Luận văn cung cấp khá đầy đủ cơ sở lý luận về HKD và cho vay HKD, tiếp cận QTRRTD trong cho vay HKD theo
Trang 22hướng tập trung vào công tác kiểm soát rủi ro Tác giả đã phân tích rõ thực trạng thực hiện kiểm soát rủi ro trong cho vay HKD tại ngân hàng này nhưng chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng mà chưa đánh giá được hết những thành công và vướng mắc cần tháo gỡ của các biện pháp kiểm soát rủi ro đang thực hiện tại chi nhánh Tác giả cũng
đề xuất nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tập trung vào việc tuân thủ các nguyên tắc về quy trình cho vay, kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay, các biện pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, chất lượng công tác xử lý, thu hồi
nợ Tuy nhiên, kiểm soát rủi ro tín dụng là một nội dung của công tác QTRRTD, để hoàn thiện công tác này cần phải hoàn thiện, thực hiện tốt cả những nội dung còn lại của QTRRTD trong cho vay HKD thì chưa thấy giải pháp nào của tác giả đề cập đến
Nhìn chung, các luận văn trên có nhiều đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn, cung cấp nhận thức khá đầy đủ về rủi ro tín dụng, công tác QTRRTD nói chung và QTRRTD trong cho vay HKD nói riêng Các tác giả cũng đã có những phân tích, đánh giá sát với thực trạng tại đơn vị nghiên cứu, chỉ ra được những khó khăn vướng mắc cần tháo gỡ khi thực hiện công tác QTRRTD trong cho vay HKD
Tuy nhiên, đa phần các luận văn đều tiếp cận QTRRTD theo hướng ngăn ngừa, kiểm soát Nhưng với xu thế ngày càng tiệm cận với các chuẩn mực quốc tế, khi mà QTRRTD cũng phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của Basel II, thì việc xem RRTD trong cho vay như một “khẩu vị” cần được chấp nhận, và cụ thể hóa khẩu vị rủi ro theo từng mục tiêu trong hoạt động cho vay nói chung và cho vay HKD nói riêng ở mức độ mà ngân hàng có thể chấp nhận được để mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng thì chưa thấy luận văn nào đề cập đến
Trang 23Một số luận văn trong quá trình nghiên cứu có đề cập đến mục tiêu QTRRTD theo các nguyên tắc của thông lệ quốc tế (Basel II), tuy nhiên trong phần giải pháp đưa ra chưa thấy cụ thể giải pháp gắn với việc tuân thủ chuẩn mực này
Cả nước hiện có hơn năm triệu HKD, trong khi đó thông tư NHNN có hiệu lực từ ngày 15/03/2017 quy định khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng là pháp nhân, cá nhân theo khoản 3 Điều 2 theo đó HKD sẽ không còn là chủ thể đủ tư cách vay vốn Vì vậy HKD muốn vay vốn ngân hàng sẽ phải vay với tư cách cá nhân hoặc pháp nhân Điều này sẽ gây ra một
39/2016/TT-số khó khăn cho HKD khi muốn tiếp cận nguồn vốn tín dụng, và ngân hàng cũng buộc phải điều chỉnh nội dung, quy trình quản trị phù hợp để QTRRTD đối với đối tượng vay vốn mới này thì chưa thấy nghiên cứu nào đề cập đến Đặc biệt, tuy có nhiều đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi, tuy nhiên chưa thấy công trình nghiên cứu nào nghiên cứu toàn diện và đầy đủ về QTRRTD trong cho vay HKD từ năm 2014 - 2016, trong khi đó HKD là đối tượng cho vay chiếm tỷ lệ cao nhất của chi nhánh
Những khoảng trống này sẽ là hướng nghiên cứu của đề tài
Trang 241.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh (HKD) do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một
nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
1.1.2 Đặ đ ểm hộ kinh doanh
Chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình
Kinh doanh quy mô nhỏ lẻ
Kinh doanh trong nhiều lĩnh vực ngành nghề
Tồn tại trên khắp vùng miền
Không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng
Chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh
Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp nên không được áp dụng các quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp
Năng lực, trình độ điều hành, thông tin trong hoạt động kinh doanh còn hạn chế
1.1.3 Cho vay hộ kinh doanh
a Khái niệm cho vay hộ kinh doanh
Cho vay HKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay là NHTM giao hoặc cam kết cho HKD một khoản tiền để sử dụng vào
Trang 25mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
b Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh
Quy mô của khoản vay thường nhỏ lẻ, nhưng số lượng KH đông
Quy mô kinh doanh của HKD thường không lớn do đó HKD đa phần tập trung ở các ngành nghề nhỏ lẻ, yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật thấp, vốn đầu
tư ban đầu lớn, do đó nhu cầu vay vốn của các HKD chỉ ở mức trung bình, nhỏ, đủ đáp ứng nhu cầu về buôn bán, kinh doanh nhỏ lẻ hoặc nuôi trồng, chăn nuôi, sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ
Hiện nay, số lượng món vay của HKD đang dần chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng số món vay của NHTM Với nền kinh tế thị trường Việt Nam đang dần phát triển mở ra rất nhiều loại hình kinh doanh, tạo điều kiện cho các HKD phát triển kinh doanh, theo đó nhu cầu vay vốn đặc biệt là các khoản tín dụng trung bình và nhỏ tăng lên rất nhiều đã dẫn đến sự tăng mạnh về số lượng các món vay của HKD tại các NHTM trong nước
Phân tán theo địa bàn nhưng đa dạng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
Với sự đa dạng của các loại hình kinh doanh của HKD trải rộng rất nhiều lĩnh vực từ nông nghiệp nông thôn đến kinh doanh buôn bán nhỏ, tiểu thu công nghiệp, v.v… địa bàn hoạt động của HKD hầu như có mặt ở khắp các vùng miền từ nông thôn đến thành thị, nơi nào có thể SXKD với các loại hàng hóa, sản phẩm hoặc kinh doanh thì nơi đó đều có thể cho vay HKD
Chi phí tổ chức cho vay cao
Do điều kiện quy mô khoản vay của HKD khá nhỏ so với các khoản vay doanh nghiệp, trong khi đó chi phí các hoạt động kiểm tra, giám sát HKD không ít hơn là bao, việc thu thập thông tin về HKD cũng gặp rất nhiều khó khăn do tính chất phân tán, đa dạng của HKD dẫn đến chi phí cho vay tính đến một đồng vốn đối với HKD khá cao
Trang 26Khó kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng vốn của KH
Với đặc thù là kinh doanh nhỏ lẻ, các loại hình kinh doanh rất đa dạng, phức tạp, phân bố khắp địa phương đồng thời sổ sách hoạt động của HKD không được thực hiện nghiêm túc hoặc không có Nguồn thông tin phục vụ cho vay thường không đầy đủ, không chính xác, việc kiểm tra khoản vay trước, trong và sau khi cho vay gặp rất nhiều khó khăn đối với CBTD trong công tác thẩm định, theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh cũng như những biến động bất thường của HKD
Thủ tục của khoản vay đơn giản, gọn nhẹ
Tâm lý chung của HKD thường ngại các thủ tục rườm rà, thời gian làm thủ tục kéo dài, đồng thời phải tiết kiệm chi phí, do vậy yêu cầu về thủ tục trong việc cho vay của NH cần phải đơn giản, tiết giảm các yêu cầu về giấy tờ tối giản nhất, tránh để HKD đi lại nhiều lần gây lãng phí thời gian, tiền bạc của HKD và NHTM
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HKD CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD là khả năng xảy ra những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà NH gánh chịu do HKD không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể KH chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn của các khoản gốc và lãi
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD trong cho vay HKD được phân thành các loại sau:
Rủi ro giao dịch: là loại hình RRTD phát sinh trong quá trình giao dịch
tín dụng giữa NH và KH HKD Rủi ro giao dịch là loại rủi ro mang nặng tính chủ quan của bên cho vay trong quá trình tác nghiệp, bao gồm:
Trang 27 Rủi ro lựa chọn: Là những rủi ro liên quan đến việc đánh giá, phân tích, lựa chọn khi tác nghiệp chưa tốt như: sơ hở, thiếu bao quát trong khâu phân tích đánh giá KH, thiếu thận trọng, cân nhắc trong lựa chọn, đánh giá phương
án vay vốn, phương án thu nợ, ra quyết định cho vay
Rủi ro đảm bảo: Là rủi ro liên quan đến các vấn đề về TSBĐ, như thiếu chặt chẽ, rõ ràng trong các điều khoản đảm bảo tín dụng, hình thức đảm bảo
và phương thức xử lý tài sản còn nhiều bất cập, tỷ lệ đảm bảo tài sản thiếu dứt khoát, v.v
Rủi ro nghiệp vụ: Là những rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro
và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quản lý
danh mục cho vay của NH Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, lại vừa tác động của các nhân tố khách quan Rủi ro danh mục bao gồm:
Rủi ro nội tại: Rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của
KH vay vốn
Rủi ro tập trung: Là những rủi ro xảy ra khi NH tập trung cho vay vốn quá nhiều một số KH, cho vay quá nhiều HKD hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.2.3 Đặ đ ểm của rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD mang tính tất yếu
Tính tất yếu là một đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng (RRTD) do RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng, việc cho vay HKD cũng không nằm ngoài đặc điểm này Với tính chất các món vay trong cho
Trang 28vay HKD thường nhỏ, số hộ vay vốn lại khá nhiều khiến cho việc nắm bắt, theo dõi các thông tin của NH đối với từng HKD là điều vô cùng khó khăn Điều này dẫn đến tình trạng thông tin bất cân xứng làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với NH Chính vì vậy, các NHTM cần đánh giá nhằm tìm ra các cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức độ rủi ro chấp nhận được khi cho vay HKD
Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD mang tính gián tiếp
Trong quan hệ tín dụng, NHTM chuyển giao quyền sử dụng vốn cho HKD, RRTD xảy ra khi HKD gặp phải những tổn thất trong quá trình sử dụng vốn Do đó, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của HKD là nguyên nhân chủ yếu, gián tiếp gây ra RRTD của NHTM
Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD rất đa dạng, phức tạp
Các ngành nghề SXKD trong hoạt động cho vay HKD là vô cùng đa dạng và phức tạp Vì vậy, RRTD đối với hoạt động cho vay này cũng đến từ rất nhiều phía với nhiều nguyên nhân và biểu hiện khác nhau
Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD khó giám sát
Vì đặc điểm phân tán mà địa bàn hoạt động của HKD trải rộng trên nhiều vùng miền, đồng thời với tính chất đa dạng, phức tạp của mình dẫn đến việc kiểm tra, giám sát của NHTM trong cho vay HKD gặp rất nhiều khó khăn để có thể kiểm soát chặt chẽ các rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay
1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
a Tác động đến khách hàng vay vốn
Nếu gặp phải rủi ro, KH có thể phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt vốn dẫn đến khó khăn cho hoạt động SXKD Các khoản nợ của họ có thể sẽ trở thành nợ xấu làm ảnh hưởng đến quan hệ tín dụng giữa NH với KH Khi đó,
để có vốn phục vụ SXKD, HKD buộc phải thiết lập quan hệ tín dụng mới với các NH khác và điều này gây ra không ít khó khăn cho KH như mất thời gian tìm hiểu, gây dựng niềm tin, phí giao dịch và làm trì hoãn quá trình SXKD
Trang 29b Tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi xảy ra rủi ro tín dụng trong cho vay, NH không thu hồi được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay trong khi đó vẫn phải trả vốn và lãi cho khoản vốn huy động khi đến hạn, điều này khiến cho NH mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho NH kinh doanh không hiệu quả, chi phí của NH tăng lên so với dự kiến Kết quả làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra khu vực và quốc tế Kết quả kinh doanh càng xấu, có thể dẫn NH đến con đường thua lỗ hoặc bờ vực phá sản, nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
c Tác động đến nền kinh tế xã hội
Ngân hàng là mạch máu của nền kinh tế, là trung gian tài chính liên quan đến nhiều cá nhân, tổ chức, nhiều lĩnh vực ngành nghề, vì vậy một khi NH gặp phải rủi ro sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội Ảnh hưởng của
nó có thể làm cho nền kinh tế bị suy giảm, lạm phát gia tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HKD TẠI NHTM
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD là quá trình tiếp cận rủi ro
một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đánh giá, kiểm soát và tối thiểu hoá những tác động bất lợi của rủi ro
1.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Mục tiêu của QTRRTD trong cho vay HKD là để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở giữ mức độ rủi ro hoặc tổn thất tín dụng trong cho vay HKD ở mức
NH có thể chấp nhận được và trong phạm vi nguồn lực tài chính của NH Hoạch định phương hướng, kế hoạch phòng chống rủi ro Dự đoán rủi ro
có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân và hậu quả ra sao
Trang 30Đồng thời tổ chức phòng chống rủi ro một cách khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót kiểm soát được Xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi
ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công
cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra một cách nghiêm túc
Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro
1.3.3 Nguyên tắc của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Nguyên tắc chấp nhận rủi ro: Nhà quản trị NH cần phải chấp nhận rủi ro
tín dụng ở mức cho phép nếu như mong muốn có được thu nhập phù hợp từ hoạt động cho vay HKD của mình Dĩ nhiên, sau khi đánh giá mức độ RRTD NHTM cần xây dựng chiến thuật “phòng chống rủi ro” Tuy nhiên, loại bỏ hoàn toàn RRTD trong cho vay HKD là không thể, bởi vì RRTD – là sự hiện hữu khách quan vốn có trong nghiệp vụ cho vay của NH Việc chấp nhận mức
độ RRTD chính là điều kiện quan trọng để điều tiết những tác động tiêu cực của chúng trong quá trình quản trị rủi ro
Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép: Nguyên tắc này đòi hỏi phần lớn
rủi ro trong “gói rủi ro cho phép” phải có khả năng điều tiết trong quá trình quản trị, mà không phụ thuộc vào những hoàn cảnh khách quan và chủ quan của nó Chỉ đối với những loại rủi ro như vậy thì các nhà quản trị ngân hàng mới có thể sử dụng tất cả những “vũ khí”, “nghệ thuật” của mình để điều tiết chúng Ngoài ra, đối với các loại rủi ro không có khả năng “điều chỉnh” cần phải được chuyển đẩy sang các công ty bảo hiểm bên ngoài
Trang 31Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt: Sự thiệt hại đối với NH
do RRTD trong cho vay HKD gây nên là khá độc lập với nhau và quá trình quản trị chúng cần phải được điều tiết riêng biệt, không thể gộp các loại rủi ro khác nhau vào một nhóm để đưa ra cùng một phương pháp điều hành
Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập:
Các NH trong quá trình hoạt động của mình chỉ được phép chấp nhận các loại, mức độ rủi ro mà thiệt hại khi chúng xảy ra ở mức không được cao quá mức thu nhập phù hợp Có nghĩa rằng, tất cả RRTD trong cho vay HKD có mức độ rủi ro cao hơn mức độ thu nhập mong đợi cần phải được loại bỏ
Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính:
Giá trị thiệt hại mà NH mong muốn từ những khoản RRTD phải phù hợp với phần vốn mà NH có thể trích dự phòng cho những thiệt hại khi chúng xảy ra Khi rủi ro xảy ra, nó kéo theo sự thiệt hại thu nhập, giảm tiềm năng lợi nhuận
và nhịp độ phát triển của NH trong tương lai Do đó, giá trị thiệt hại phải phù hợp với mức vốn dự phòng của NH và NH phải xác định được mức độ (dự báo) phù hợp, bao gồm cả những khoản rủi ro không thể chuyển được sang cho đối tác hay các công ty bảo hiểm bên ngoài
Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung và khả năng đáp ứng của NHTM: Hệ thống quản lý rủi ro cần phải được dựa trên nền tảng những tiêu
chí chung của chiến lược phát triển của NH cũng như các chính sách điều hành từng hoạt động riêng biệt của NH
1.3.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
a Nhận dạng rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận dạng được rủi ro Nhận dạng RRTD trong cho vay HKD là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân hàng; bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng
Trang 32nhằm thống kê được tất cả các nguyên nhân gây ra RRTD, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát
và tài trợ rủi ro thích hợp
Các phương pháp nhận dạng rủi ro
Phân tích các thông tin tài chính, phi tài chính
Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, CBTD tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn như: thông tin tài chính và thông tin phi tài chính
- Thông tin phi tài chính: trình độ quản lý, môi trường nội bộ, lịch sử quan hệ với ngân hàng đối với KH cũ , các nhân tố bên ngoài và các đặc điểm hoạt động khác
- Thông tin tài chính: các chỉ tiêu tài chính (nhóm các chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ, nhóm chỉ tiêu doanh lợi… để đánh giá khả năng trả nợ vay của khách hàng Tùy theo từng đối tượng cho vay, mục đích vay vốn, thời hạn cho vay mà ngân hàng quan tâm đến các chỉ số khác nhau như cho vay ngắn hạn thì chỉ chú trọng vào nhóm các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ Nếu như cho vay dài hạn thì ngân hàng sẽ đánh giá các chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ
Phương pháp thẩm định thực tế
CBTD trực tiếp đi thẩm định thực tế khách hàng để xem xét về tình hình việc làm, đời sống, môi trường xung quanh, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như quá trình hoạt động SXKD của khách hàng Từ đó kiểm tra, đánh giá thực tế
về những điều kiện về mục đích sử dụng vốn vay, nguồn thu nhập, giá trị hiện tại của TSBĐ mà khách hàng cam kết trong hồ sơ vay vốn để kịp thời có biện pháp khắc phục, điều chỉnh nếu có gian lận sai sót
Trang 33Phương pháp lập bảng điều tra
Là phương pháp thẩm định thông qua các câu hỏi về những vấn đề xảy
ra, để từ đó nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của từng loại rủi ro
Phương pháp phân tích số liệu hồ sơ tổn thất trong quá khứ
Phương pháp này đòi hỏi ngân hàng phải thu thập, phân tích, thống kê, lưu trữ số lượng thông tin lớn trong một thời gian dài, một cách có hệ thống, khoa học nhằm nhận biết cơ chế và nguồn gốc gây ra rủi ro; nhờ đó có thể đánh giá đúng các yếu tố rủi ro mà trước đây bị xem nhẹ hoặc bỏ qua, giúp ngân hàng dự báo được xu hướng diễn biến rủi ro trong tương lai thông qua
dữ liệu trong quá khứ
Phương pháp phân tích lưu đồ
Phân tích lưu đồ là phương pháp giúp chúng ta liệt kê trình tự các bước đối với một quy trình đầu tư tài chính Từ những bước liệt kê này, chúng ta có thể dễ dàng xác định rủi ro khi thực hiện từng bước, từ đó, có những biện pháp khắc phục nhất định
Phương pháp này được thực hiện xuyên suốt quy trình tín dụng, từ khâu đầu tiên là tiếp nhận hồ sơ, khâu trung gian như thẩm định, ra quyết định, giải ngân, theo dõi khoản vay cho đến khâu cuối cùng là thanh lý hợp đồng Vì rủi
ro có thể xảy ra bất cứ ở khâu nào nên việc theo sát quy trình sẽ giúp ngân hàng kiểm soát kịp thời, hiệu quả
b Đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Đánh giá rủi ro chính là việc tìm ra nguyên nhân gây ra rủi ro Phân tích rủi ro nhằm đề ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân làm thay đổi chúng, qua đó
sẽ phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả hơn
Đo lường rủi ro là đo lường xác suất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra của các rủi ro đã được xác định bằng cách thu thập số liệu và phân tích đánh giá, từ đó xác định xác suất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra
Trang 34Các mô hình được áp dụng phổ biến:
Mô ìn định tính:
Mô hình 6C
Nội dung của mô hình là xem xét người vay có thiện chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Cụ thể gồm 6 yếu tố sau:
Tính cách của người đi vay (Character): Thể hiện qua việc xác định mục
đích xin vay của khách hàng có đúng hay không, có phù hợp với chính sách tín dụng hiện thời của ngân hàng không Xem xét ý định trả nợ nghiêm túc của khách hàng, có trung thực trong việc cung cấp tài liệu liên quan đến tình hình tài chính, có trách nhiệm liên quan đến khoản vay Xem xét đánh giá lịch
sử quan hệ tín dụng của khách hàng với các ngân hàng trong quá khứ Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu thì cần tiếp cận nhiều kênh thông tin
đa dạng để thu thập được thông tin về tính cách khách hàng chính xác nhất
Năng lực của người đi vay (Capacity): Đòi hỏi người đi vay phải có năng
lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành Ngoài ra cần phải xem xét, khảo sát năng lực trả nợ của người đi vay có
đủ đảm bảo nguồn trả nợ cho khoản vay hay không
Thu nhập của người đi vay (Cashflows): Thu nhập dùng để trang trải cho
khoản vay Được xem xét từ các nguồn chủ yếu như:
Lịch sử hoạt động kinh doanh và tăng trưởng của khách hàng về lợi nhuận, doanh thu
Mức tăng trưởng lợi nhuận cao hay thấp
Thu nhập trong quá khứ cũng như hiện tại của người đi vay
Sự đảm bảo của khoản vay (Collateral): Là điều kiện làm căn cứ để
ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn có thể sử dụng để trả nợ cho khoản vay
Điều kiện – môi trường kinh doanh của người đi vay (Conditions): Ngân
hàng phải đánh giá được tình hình hoạt động, ngành nghề kinh doanh của
Trang 35người đi vay có khả năng phát triển trong thời hạn của khoản vay hay không, các điều kiện kinh tế đang thay đổi có tác động đến khoản vay hay không
Khả năng kiểm soát (Control): Là khả năng mà ngân hàng có thể kiểm
soát được đối với người đi vay: kiểm tra mục đích sử dụng vốn, kiểm tra mục đích sử dụng vốn, kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn
Việc sử dụng mô hình 6C đơn giản, dễ áp dụng, tuy nhiên thông tin thu thập lại phần nhiều mang tính chủ quan, độ chính xác không cao
Mô ìn địn l ợng:
Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
Rủi ro tín dụng thường đươc thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng, trong đó có Moody’s và Standard & Poor’s là những nhà cung cấp dịch
vụ tốt nhất Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa, với Standard & Poor’s cao nhất là AAA Sau đó xếp hạng giảm dần từ Aa, A, Baa, Ba, B… Moody’s và AA, A, BBB, B… Standard & Poor’s
Mô hình điểm số tín dụng Z
Đây là mô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người đi vay, và phụ thuộc vào:
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj)
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + X5
Trong đó: X1 = Tỷ số vốn lưu động ròng trên tổng tài sản
X2 = Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản X3 = Tỷ số lợi nhuận trước thuế, tiền lãi trên tổng tài sản
Trang 36X4 = Tỷ số giá trị cổ phiếu trên giá trị ghi sổ nợ dài hạn
X5 = Tỷ số doanh thu trên tổng tài sản
Trị số Z càng cao thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại, khi trị số Z càng thấp hoặc âm thì chính là căn cứ để xếp hạng khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao
Đo lường rủi ro theo hiệp ước Basel II: Đo lường rủi ro tín dụng theo 2 cách là Phương pháp chuẩn hóa và Phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ
- Phương pháp chuẩn hóa (SA- Standardized Approach): Là phương
pháp mà kết quả đánh giá phụ thuộc vào đánh giá của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập Theo Basel II, NHTM chỉ được phép sử dụng kết quả xếp hạng bên ngoài của các tổ chức độc lập được cơ quan giám sát ngân hàng thừa nhận và NHTM phải công khai thông tin về tổ chức xếp hạng mà họ sử dụng cũng như trọng số rủi ro gắn với từng hạng đánh giá của tổ chức xếp
hạng đó
- Phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ (The internal ratings – Based
on Approach – IRB): Theo phương pháp này, NHTM sử dụng hệ thống xếp
hạng nội bộ để đo lường, đánh giá RRTD Basel II cung cấp hai phương pháp IRB để ngân hàng lựa chọn là IRB cơ bản (Foundation) và IRB nâng cao (Advanced) Sự khác biệt của hai phương pháp này là mức độ sử dụng các
ước lượng nội bộ để đo lường rủi ro
Theo phương pháp IRB, các yếu tố cấu thành rủi ro bao gồm:
Xác suất khách hàng không trả được nợ – PD (Probability of Default)
Tỷ trọng tổn thất ước tính – LGD (Loss Given Default)
Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ
- EAD (Exposure at Default)
Tiếp cận IRB cơ bản, ngân hàng sử dụng ước tính nội bộ đối với PD và
sử dụng ước lượng EAD, LGD và M của cơ quan giám sát ngân hàng
Trang 37Tiếp cận IRB nâng cao, ngân hàng tự ước lượng PD, EAD, LGD trên cơ
sở được sự phê duyệt và chấp thuận của cơ quan giám sát ngân hàng trước khi
EAD = dư nợ tại thời điểm hiện tại+LEF x hạn mức dư nợ chưa sử dụng LEF (Loan Equivalent Factor) là hệ số dư nợ tương đương: là tỷ trọng phần hạn mức chưa sử dụng có nhiều khả năng KH rút thêm tại thời điểm không trả được nợ
LGD: Là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên dư nợ tại thời điểm KH không trả được nợ Bao gồm tổn thất phần vốn, lãi do KH không trả và các chi phí phát sinh do KH không trả nợ
LGD = EAD – PV (Thu hồi – chi phí)
EAD Trong đó: PV (thu hồi – chi phí): là giá trị hiện tại của chênh lệch giữa giá trị thu hồi và giá trị chi phí của khoản vay tại thời điểm KH không trả được nợ (số tiền thu hồi bao gồm số tiền gốc, lãi khách hàng trả và các khoản thu từ xử lý TSBĐ: chi phí bao gồm tổng các chi phí phát sinh khi KH không trả được nợ như chi phí xử lý TSĐB, chi phí pháp lý…
Xác định tổn thất dự kiến – EL (Expected Loss)
Trên cơ sở các ước lượng PD, LGD, EAD và M, NHTM tính EL cho từng khoản tín dụng:
EL = PD x LGD x EAD
Trang 38Đo lường rủi ro tín dụng theo Basel II là xu thế tất yếu của các NHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập Nhưng việc tính toán PD, LGD, EAD luôn sức phức tạp nên để triển khai giải pháp này hiệu quả đòi hỏi các NHTM phải đầu tư nguồn lực về tài chính, con người, thời gian rất khổng lồ và đặc biệt phải có một lộ trình khoa học
c Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra với NH Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thường được sử dụng: Né tránh/từ bỏ, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro
Né tránh/ từ bỏ rủi ro: Là chủ động né tránh trước khi xảy ra rủi ro hoặc
từ bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro.
Trong giai đoạn trước khi cho vay, sau khi nhận diện, đo lường rủi ro tín dụng thông qua các hoạt động thẩm định, xếp loại và sàng lọc khách hàng Ngân hàng đánh giá từng đối tượng khách hàng theo những mức độ rủi ro cụ thể, đối với những khách hàng đã thấy rõ có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chính sách cho vay thì biện pháp tốt nhất là né tránh rủi ro bằng cách từ chối cấp tín dụng ngay từ đầu Kỹ thuật kiểm soát rủi ro tín dụng này khá đơn giản, triệt để và chi phí thấp, không phải chịu những tổn thất tiềm ẩn mà rủi ro
có thể gây ra Tuy nhiên, đây không phải là biện pháp kiểm soát được khuyến khích trong nhiều trường hợp vì rủi ro và lợi ích song song tồn tại, những khoản cho vay có lợi ích cao thì rủi ro cũng cao vì vậy nếu né tránh rủi ro cũng có thể mất đi lợi ích có được từ những khoản cho vay này Rủi ro tồn tại trong mọi hoạt động của con người và tổ chức, vì vậy tránh rủi ro này thì không chắc sẽ tránh được rủi ro khác
Trang 39Ngăn ngừa rủi ro: Là tìm cách giảm bớt số lượng các rủi ro xảy ra hoặc
loại bỏ chúng hoàn toàn.Là biện pháp loại bỏ những nguyên nhân nhằm ngăn ngừa khả năng xảy ra rủi ro Đối với những khoản vay mà yếu tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thì ngân hàng xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát vốn vay không để dẫn đến rủi ro như: Giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay của khách hàng để tránh trường hợp khách hàng sử dụng vốn sai mục đích; Yêu cầu khách hàng cầm cố thế chấp TSBĐ; Xác định mức cấp tín dụng hay giới hạn tín dụng phù hợp với quy mô SXKD, năng lực tài chính của khách hàng đảm bảo khách hàng không thừa vốn để sử dụng sai mục đích như đã cam kết trên hợp đồng tín dụng Biện pháp này cho phép NHTM bắt đầu hoặc tiếp tục hoạt động gây nên rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận trong khi sử dụng kỹ thuật ngăn ngừa tổn thất Tuy nhiên nhược điểm là thường chỉ hạn chế được một phần của rủi ro
Giảm thiểu tổn thất: Các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các
rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra.Những hoạt động giảm thiểu rủi ro là những biện pháp sau khi tổn thất đã xảy ra Mặc dù được đặt ra trước khi một tổn thất nào đó xuất hiện, nhưng chức năng hoặc mục đích của những biện pháp này là làm giảm tác động của rủi ro một cách hiệu quả nhất Biện pháp này giúp giảm bớt hư hại do tổn thất gây ra nhưng nhược điểm của nó là chỉ được thực hiện khi tổn thất đã xảy ra
Các biện pháp giảm thiểu rủi ro thường được sử dụng: Áp dụng sản phẩm, quy trình cho vay phù hợp; Áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; Định giá khoản vay có phần
bù rủi ro; Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay; Trích lập dự phòng rủi ro
Chuyển giao rủi ro: Là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu
hoàn toàn hay một phần tổn thất xảy ra Là biện pháp chuyển giao rủi ro sang đối tượng khác, chuyển từ trạng thái bất định của rủi ro sang trạng thái có thể
Trang 40kiểm soát được Chuyển giao rủi ro giúp cho NHTM giảm áp lực gánh chịu tổn thất khi rủi ro xảy ra Kỹ thuật này cho phép dự báo tốt hơn về những trường hợp tổn thất có thể xảy ra từ đó có những biện pháp để chuyển giao rủi
ro Nhưng cũng có thể gây ra lãng phí nguồn lực, chi phí khi nhận định, dự đoán tổn thất khi rủi ro xảy ra không chính xác
Các cách thức chuyển giao rủi ro: Chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công ty bảo hiểm); Chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ; Chuyển giao rủi ro cho ngân sách Nhà nước Đối với những khoản vay theo chỉ định của Chính phủ); Sử dụng công cụ phái sinh Cụ thể:
- Chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công ty bảo hiểm): Thông qua khách hàng vay: Ngân hàng quy định điều kiện trước khi giải ngân bên vay phải mua bảo hiểm liên quan đến khoản vay như bảo hiểm công trình, nhà xưởng, kho tàng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, hàng hóa
và chuyển quyền thụ hưởng bảo hiểm đầu tiên cho ngân hàng để khi rủi ro xảy ra ngân hàng nhận khoản tiền đền bù từ nhà bảo hiểm để bù đắp tổn thất Chuyển giao rủi ro cho tổ chức kinh doanh bảo hiểm tín dụng: Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm tín dụng cho các khoản mà mình cho vay, tổ chức kinh doanh bảo hiểm tín dụng sẽ bồi thường cho ngân hàng những thiệt hại, tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra
- Chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ:
Tìm kiếm khách hàng thường là các công ty mua bán nợ để bán lại các khoản nợ có vấn đề với một tỷ lệ nhất định để thu hồi nợ Thực chất của việc bán nợ chính là chuyển giao rủi ro và cơ hội cho bên kinh doanh mua bán nợ sau khi ngân hàng cho vay chấp nhận một mức tổn thất nhất định
- Chuyển giao rủi ro cho ngân sách nhà nước: Đối với những khoản vay theo chỉ định của Chính phủ