LUYỆN TẬPTÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I-Kiến thức cần nhớ 1-Kim loại kềm và kiềm thổ Vị trí trong bảng HTTT Cấu hình electron lớp ngoài cùng Tính
Trang 1LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ
VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I-Kiến thức cần nhớ
1-Kim loại kềm và kiềm thổ
Vị trí
trong
bảng
HTTT
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
Tính chất hoá học đặc trưng Phương pháp điều chế
Kim loại
kiềm Nhóm IA ns
1 n=2…7 Có tính khử mạnh nhất trong các kim loại
M - 1e = M+
Điện phân nóng chảy muối Halogenua
đpnc 2MX M + X2
Kim loại
kiềm thổ
Nhóm
IIA
ns2 n=2…7
Có tính khử mạnh chỉ sau kim loai kiềm
M - 2e = M2+
đpnc
MX2 M + X2
2-Một số hợp chất quan trong của kim loai kiềm
Hợp chất Tính chất vật lý cơ bản Tính chất hoá học
NaOH Chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh, tan
tốt trong nuớc
Là bazơ mạnh -Làm đổi màu chỉ thị -Tác dụng với oxit axit- dung dịch axit -Tác dụng với dung dịch muối
-Hoà tan hiđrôxit lưỡng tính NaCl Chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh, tan
tốt trong nuớc
Có tính chất hoá học của muối -Phản ứng trao đổi
-Tính khử yếu của ion Cl -NaHCO3 Chất rắn màu trắng, ít tan trong nuớc -Kém bền nhiệt
-Dung dịch có môi trường kiềm yếu(làm đổi màu chỉ thị)
-Có tính luỡng tính do gốc HCO3- vừa
có khả năng cho vừa có khả năng nhận proton
Na2CO3 Chất rắn màu trắng, tan tốt trong
nuớc
-Dung dịch có môi trường kiềm mạnh(làm đổi màu chỉ thị) -Phản ứng trao đổi trong dung dịch
Trang 2-Tác dụng với dung dich axit mạnh Nhận biết ion
Na+ trong
dung dịch
Dùng dây platin sạch và ngọn lửa đèn cồn
3-Một số hợp chất quan trong của kim loại kiềm thổ
Hợp chất Tính chất vật lý cơ bản Tính chất hoá học
CaO Chất rắn, màu trắng, T0nc=25850C Là Oxit bazơ mạnh
-Tác dụng với H2O -Tác dung với axit và oxit axit Ca(OH)2 Chất rắn, màu trắng, hút ẩm mạnh ít
tan trong nuớc,dung dịch bão hoà có nồng độ 0,02 M
-Có tính bazơ mạnh -Tác dụng với oxit axit- dung dịch axit -Tác dụng với dung dịch muối
-Hoà tan hiđrôxit lưỡng tính CaCO3 Chất rắn, màu trắng, không tan trong
nước -Kém bền nhiệt-Tác dụng với axit mạnh CaHCO3
-Chỉ tồn tại trong dung dịch Khi cô cạn dung dịch thì bị phân huỷ -Dung dịch có môi trường kiềm mạnh-Phản ứng trao đổi trong dung dịch
-Tác dụng với dung dich axit mạnh -Tác dung với dung dịch bazo CaSO4 Chất rắn màu trắng, tan ít trong nuớc
Còn gọi là thạch cao CaSO4.2H2O thạch cao sống CaSO4.H2O thạch cao nung nhỏ lửa CaSO4.2H2O thạch cao khan
-Có sự chuyển hoá giữa ba loại thạch cao
và ứng dụng của nó
4-Nước cứng
Khái niệm Phân loại Thành phần Cách làm mềm
Là nước có chứa
nhiều ion Mg2+ và
Ca2+
-Nước cứng tạm thời
-Nước cứng vĩnh cửu
-Chứa anion HCO3
Chứa anion Cl -hoặc SO4
2 Đun nóng -Dùng hoá chất như dd Ca(OH)2 vừa đủ
Na2CO3, Na3PO4…
-Dùng hoá chất Na2CO3,
Na3PO4… -Ph ương pháp trao đổi ion
II-Bài tập
Câu hỏi
Trang 3Trong dạ dầy của cơ thể người có môi trường axit pH gần bằng 4 Khi pH quá thấp hoặc quá cao người ta có thể bị mắc bệnh dạ dày, pH quá thấp thì có thể mắc bệnh ợ chua và đau dạ dày Bằng hiểu biết của mình về hoá học em hãy giải thích vì sao người bệnh có thể dùng thuốc muối
(Na2CO3) để làm giảm cơn đau
Bài 1 Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa 1 mol Na2CO3
1-Hiện tượng nào quan sát được là
a-Không có hiện tượng gì
b-Có bọt khí bay lên tức thì
c-Ban đầu không có hiện tượng gì, sau 1 thời gian có bọt khí bay lên
d-Có bọt khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện
2-Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc) khi a có các giá trị
0,5 mol
1,0 mol
1,5 mol
2,0 mol
3- Nếu cho ngược dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl thì hiện tuợng sẽ như thế nào Tính V khi a= 1,5 mol
Câu hỏi
Bằng hiểu biết của mình em hãy giải thích việc dung vữa ( vôi tôi và cát) để xây dựng nhà cửa và hiện tượng tường vôi bị tróc lở sau thời gian dài sử dụng (20-30 năm)
Bài 2 Cho từ từ V lit khí CO2 (ở đktc) vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0,02 M
1-Nêu hiện tượng và viết phản ứng giải thích
2-Tính số mol CaCO3 thu được khi giá trị của V là
a- 0,224 lit
b- 0,448 lit
c- 0,560 lit
d- 0,896 lit
Từ kết quả tính được vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số mol CO2 cho vào và số mol kết tủa thu
được
3- Tính V CO2 cần cho vào để thu được 0,015 mol kết tủa
III-Phiếu học tập
Viết các phản ứng hoá học xảy ra khi
1-Dung dịch NaOH
-Tác dụng với oxit axit- dung dịch axit
-Tác dụng với dung dịch muối
-Hoà tan hiđrôxit lưỡng tính
2-NaCl
-Phản ứng trao đổi
-Tính khử yếu của ion Cl
-3-NaHCO3
Trang 4-Kém bền nhiệt
-Dung dịch có môi trường kiềm yếu(làm đổi màu chỉ thị)
-Có tính luỡng tính
4-Na2CO3
-Phản ứng trao đổi trong dung dịch
-Tác dụng với dung dich axit mạnh
5- CaO
-Tác dụng với H2O
-Tác dung với axit và oxit axit
6-Dung dịch Ca(OH)2
-Tác dụng với oxit axit- dung dịch axit
-Tác dụng với dung dịch muối
-Hoà tan hiđrôxit lưỡng tính
7-CaCO3
-Kém bền nhiệt
-Tác dụng với axit mạnh
(Tại sao CaCO3 không tham gia phản ứng trao đổi?)
8- CaHCO3
-Phản ứng phân huỷ nhiệt
-Phản ứng trao đổi trong dung dịch
-Tác dụng với dung dich axit mạnh
-Tác dụng với dung dịch bazo
9- Viết sơ đồ chuyển hoá giữa ba loại thạch cao và cho biết ứng dụng của nó
Họ và tên:………
Lớp ………
Bài tập áp dụng -1
Trang 5Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều thu được Vlit khí (ở đktc) và dung dịch X Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là(Trích đề thi đại học khối A -2007)
a- V = 11,2(a-b) b- V = 22,4(a+b) c- V = 11,2(a+b) d- V = 22,4(a-b)
Bài tập áp dung -2
Cho 10 lit hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và N2 đi qua 2 lit dung dich Ca(OH)2 thì thu được 1 gam kết tủa.Hãy xác định % theo thể tích khí CO2 có trong hỗn hợp(Bài 4 trang 119 sgk)
a-2,24% b- 15,68% c -2,24% hoặc15,68% d- -2,24% hoặc 18,96
Bài tập áp dụng- 3 (Trích đề ĐHCĐ khối A- 2007)
1-Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lit khí CO2 ở đktc vào 2,5 lit dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/lit thi thu được
15 ,76 gam kết tủa.Gía trị của a là
a- 0,04 b-0,048 c- 0,06 d- 0,032
2- Viết các phản ứng hoá học biểu diễn quá trình hấp thụ khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH và Ba(OH)2 Và vẽ đồ thị biểu diễn sự tạo thành kết tủa theo lượng khí CO2 được hấp thụ vao dung dich
Bài tập áp dụng 4 Cho từ từ V lit dung dich NaOH 1M vào 1 lit dung dịch AlCl3 1M
1-Nêu hiện tượng và viết phản ứng giải thích
2-Tính số mol Al(OH)3 thu được khi giá trị của V là
a- 1,5 lit
b- 3,0 lit
c- 3,5 lit
d- 4,0 lit
Từ kết quả tính được vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số mol NaOH cho vào và số mol kết tủa thu
được
2 Tính V dung dịch NaOH cần cho vào để thu được 0,75 mol kết tủa
Bài tập áp dụng- 1(ĐHCĐ khối B-2007)
Hoà tan hết 1,67 gam hỗn hợp hai kim loai kiềm thổ (Thuộc phân nhóm chính nhóm II) bằng dung dịch HCl dư thu được 0,672 lit khí H2 (ĐKTC).Hai kim loại đó là(Cho Li=9, Mg=24, Ca=40, Sr=87, Ba=137)
a- Li và Mg b- Mg và Ca c- Ca và Sr d- Sr và Ba