LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT I.. - Vì sao tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt II là tính khử, của hợp chất sắt III là tính oxi hoá.. Kỹ năng: Giải các b
Trang 1LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Vì sao sắt thường có số oxi hoá +2 và +3
- Vì sao tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (II) là tính khử, của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá
2 Kỹ năng:
Giải các bài tập về hợp chất của sắt
Trọng tâm: Giải các bài tập về hợp chất của sắt
3 Tư tưởng: Cẩn thận, tỉ mỉ khi giải BT hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
Giáo án, các bài tập có liên quan đến sắt và hợp chất của sắt
2 Học sinh:
Làm BTVN, chuẩn bị bài mới
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Nêu những phản ứng chính xảy ra trong lò cao
3 Bài mới:
Trang 2gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
5' * Hoạt động 1:
- GV: Các em nghiên cức SGK và nhắc lại
cho thầy các kiến thức cơ bản của Fe và
hợp chất của Fe?
HS: Trả lời như SGK - 164
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ: (SGK)
5' * Hoạt động 2:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT1 lên bảng và
yêu cầu HS làm BT
HS: thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm
lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
II BÀI TẬP
* Bài 1: Viết cấu hình electron của Fe, Fe2+ và
Fe3+ Từ đó hãy cho biết tính chất hoá học cơ bản của Fe, Fe2+ và Fe3+ là gì ?
//
-Fe có tính khử TB
Fe+2 có tính khử
Fe+3 có tính OXH
5' * Hoạt động 3:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT2 lên bảng và
yêu cầu HS làm BT
HS: thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm
lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Bài 2: Hoàn thành các PTHH của phản ứng theo
sơ đồ sau:
Fe
FeCl2
FeCl3
(1) (2) (3) (4) (5)(6)
Giải
(1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(2) FeCl2 + Mg → MgCl2 + Fe (3) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
(4) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
(5) 2FeCl3 + 3Mg → 3MgCl2 + 2Fe (6) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Trang 35' * Hoạt động 4:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT3 lên bảng và
yêu cầu HS làm BT
HS: thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm
lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Bài 3: Bằng phương pháp hoá học, hãy phân
biệt 3 mẫu hợp kim sau: Al – Fe, Al – Cu và
Cu – Fe
Giải
Cho 3 mẫu hợp kim trên tác dụng với dung dịch NaOH, mấu nào không thấy sủi bọt khí là mẫu Cu – Fe.
Cho 2 mẫu còn lại vào dung dịch HCl dư, mẫu nào tan hết là mẫu Al – Fe, mẫu nào không tan hết
là mẫu Al – Cu
5' * Hoạt động 5:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT4 lên bảng và
yêu cầu HS làm BT
HS: thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm
lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Bài 4: Một hỗn hợp bột gồm Al, Fe, Cu Hãy
trình bày phương pháp hoá học để tách riêng từng kim loại từ hỗn hợp đó Viết PTHH của các phản ứng
Giải
Al, Fe, Cu
Cu AlCl3, FeCl2,HCl dö Fe(OH)2 NaAlO2, NaOH dö Fe(OH)3
Fe2O3 Fe
Al(OH)3
Al2O3 Al
dd HCl dö
NaOH dö
O2 + H2O t0
CO2 dö
t0
t0
t0
ñpnc CO
10' * Hoạt động 6:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT4 lên bảng và
yêu cầu HS làm BT
HS: thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm
* Bài 5: Cho một ít bột Fe nguyên chất tác dụng
với dung dịch H2SO4 loãng thu được 560 ml một chất khí (đkc) Nếu cho một lượng gấp đôi bột sắt nói trên tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư thì thu được một chất rắn Tính khối lượng của sắt đã
Trang 4lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
dùng trong hai trường hợp trên và khối lượng chất rắn thu được
Giải
Fe + dung dịch H2SO4 loãng:
nFe = nH2 = 0,025 (mol) mFe = 0,025.56 = 1,4g
Fe + dung dịch CuSO4
nFe = 0,025.2 = 0,05 (mol) mFe = 0,05.56 = 2,8g
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
nFe = nCu = 0,05.64 = 3,2g
4 Củng cố bài giảng: (3')
Điền CTHH của các chất vào những chổ trống và lập các PTHH sau:
a) Fe + H2SO4 (đặc) → SO2 + …
b) Fe + HNO3 (đặc) → NO2 + …
c) Fe + HNO3 (loãng) → NO + …
d) FeS + HNO3 → NO + Fe2(SO4)3 + …
Giải a) 2Fe + 6H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
b) Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
c) Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
d) FeS + HNO3 → Fe2(SO4)3 + NO + Fe(NO3)3 + H2O
5 Bài tập về nhà: (1')
Bài 1: Biết 2,3g hỗn hợp gồm MgO, CuO và FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4
0,2M Khối lượng muối thu được là
Trang 5A 3,6g B 3,7g C 3,8g D 3,9g
Giải
nH2SO4 = 0,02 (mol)
mmuối = 2,3 + 0,02(96 – 16) = 3,9g
Bài 2: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 82, trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Nguyên tố X là
Giải
22 N 2Z
82 N 2Z
Z = 26 Fe
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
HIỆU PHÓ CM DUYỆT Ngày / / 20
Nông Thị Bích Thủy