Vì vậy, trong suốt thời gian qua, tỉnh Kon Tum nói chung và nghành giáo dục tỉnh Kon Tum nói riêng đã thường xuyên quan tâm, đầu tư, nghiên cứu, triển khai nhiều giải pháp để phát triển
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ LINH SA
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH KON TUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Đà Nẵng - 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: TS NINH THỊ THU THỦY
Phản biện 1: PGS.TS Bùi Quang Bình
Phản biện 2: TS Nguyễn Thị Bích Hạnh
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế Phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 28 tháng 01 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là tổng hòa của các yếu tố: thể lực, trí lực và tâm lực của người lao động Hiện nay, ở nước ta đang đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với việc phát triển nguồn nhân lực (PYNNL), nhất là nguồn nhân lực nghành giáo dục, Vì vậy, trong suốt thời gian qua, tỉnh Kon Tum nói chung và nghành giáo dục tỉnh Kon Tum nói riêng đã thường xuyên quan tâm, đầu tư, nghiên cứu, triển khai nhiều giải pháp để phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông của nghành giáo dục và cơ bản cũng đã được một số thành tựu nhất định.Tuy nhiên, trước thực tiễn hiện nay, vấn đề phát triển nguồn nhân lực của ngành giáo dục tỉnh Kon Tum còn bộc lộ nhiều bất cập: chất lượng nguồn nhân lực của ngành giáo dục còn chưa cao so với đòi hỏi của phát triển kinh tế - xã hội, đội ngũ giáo viên phổ thông ở các trường còn thấp so với nhu cầu của xã hội với trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ và trình độ ngoại ngữ chưa cao Từ những lý do trên, với mong muốn góp phần giải quyết một số vấn đề bất cập tồn tại trong thực
tiễn nên tôi đã chọn đề tài “Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh Kon Tum” để làm đề tài luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục
- Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tại tỉnh Kon Tum trong thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tại tỉnh Kon Tum trong thời gian tới
Trang 43 Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu
- Nội hàm phát triển nguồn nhân lực bao gồm những vấn đề gì?
- Tình hình phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2016 diễn ra như thế nào? Đã đạt được những thành công, còn có những hạn chế gì? Nguyên nhân cuả những hạn chế đó là gì?
- Cần có những giải pháp nào để phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh Kon Tum trong thời gian đến?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tại tỉnh Kon Tum
- Phạm vi nghiên cứu:Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn
đề liên quan đến phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai doạn 2011-2016
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu nhập dữ liệu: dữ liệu sơ cấp thứ cấp
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống
kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
7 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, bố cục nội dung luận văn gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục
Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực của ngành giáo dục tỉnh Kon Tum
Chương 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục Tỉnh Kon Tum
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH GIÁO DỤC 1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1.1.1 Một số khái niệm
a Nhân lực
Nhân lực là sức lực của con người, làm cho con người hoạt động và phát triển, sức lực đó ngày càng phát triển và khi đến một mức độ nào đó, con người sẽ tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh tế
b Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực của con người, là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội
c Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu, phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
kỹ năng nghề nghiệp, ý thức làm việc, tâm lý làm việc và sức khỏe nguồn nhân lực
1.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực ngành giáo dục
a Là một bộ phận nguồn nhân lực có trình độ học vấn cao, hầu hết được đào tạo cơ bản, hệ thống về chuyên môn nghiệp vụ Trình độ đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ của lực lượng lao
động được quy định về trình độ tối thiểu đối với giáo viên tiểu học Trình độ tối thiểu đối với giáo viên trung học cơ sở và một bộ phận giáo viên tiểu học Trình độ đối với giáo viên trung học phổ thông và một bộ phận giáo viên trung học cơ sở, giáo viên tiểu học Trình độ
Trang 6đối với một bộ phận giáo viên trung học phổ thông, giáo viên trung học cơ sở và giáo viên tiểu học
b Chất lượng nguồn nhân lực giáo dục quyết định đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nói chung của đất nước
Việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho một quốc gia hoặc địa phương, một nền kinh tế, một tổ chức… chỉ có thể thực hiện bởi đội ngũ nhân lực giáo dục nói chung và đội ngũ nhân lực giáo viên dạy bậc phổ thông nói riêng
c Hoạt động nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông là một hoạt động phụ thuộc vào môi trường xã hội
Sản phẩm của nó tạo ra có đáp ứng được những yêu cầu đòi hỏi của xã hội hay không, điều đó phụ thuộc vào môi trường xã hội Môi trường xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động của nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông
1.1.3 Ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục
- Thúc đẩy một nền kinh tế phát triển, khẳng định vị thế cạnh tranh của mình với các nước trong và ngoài khu vực
- Tạo điều kiện nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, nâng cao kỹ năng, nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên
- Có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đội ngũ giáo viên, điều đó đặt ra những yêu cầu cao đối với nguồn nhân lực cả về thể lực, trí lực và phẩm chất tâm lý
- Tạo tính chuyên nghiệp cho giáo viên, giúp đội ngũ giáo viên
có cái nhìn mới, cách tư duy mới trong công việc
1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1.2.1 Xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực
Cơ cấu nguồn nhân lực là một khái niệm kinh tế, phản ánh thành phần, tỷ lệ các bộ phận hợp thành và mối quan hệ tương tác
Trang 7giữa các bộ phận ấy trong tổng thể
Xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực tức là phải xác định thành phần, tỉ lệ, vai trò của các bộ phận hợp thành nguồn nhân lực đó
Cơ cấu nguồn nhân lực (đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông) được xác định và phân theo các tiêu chí:
- Cơ cấu nguồn nhân lực theo cấp học
- Cơ cấu nguồn nhân lực theo chuyên ngành đào tạo
- Cơ cấu nguồn nhân lực theo địa bàn công tác
- Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính, dân tộc
- Cơ cấu nguồn nhân lực theo nhóm tuổi
1.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là tổng thể kiến thức, kĩ năng
đã tiếp thu được trong quá trình học tập rèn luyện trong một chuyên ngành, một nghề nghiệp nhất định và được thể hiện bằng kết quả tham gia hoạt động thực tế trong nghành đó
Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực
có ý nghĩa trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong lao động
Để đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực ta cần dựa vào 2 tiêu chí sau:
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng loại lao động
- Tỷ lệ % của từng loại lao động có cấp, bậc, trình độ đào tạo trong tổng số lao động đã qua đào tạo
1.2.3 Nâng cao kĩ năng nguồn nhân lực
Kỹ năng của nguồn nhân lực là sự khéo léo, thuần thục, nhuần nhuyễn được sử dụng để giải quyết tình huống hay áp dụng vào quá trình sản xuất
Trang 8Nâng cao kĩ năng nguồn nhân lực là làm gia tăng sự khéo léo,
sự thuần thục, nhuần nhuyễn, nâng cao khả năng của nguồn nhân lực trên nhiều khía cạnh
Các tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề nghiệp đối với nguồn nhân lực là:
- Trình độ các kỹ năng mà người lao động tích lũy được
- Khả năng vận dụng kiến thức vào thao tác
- Khả năng truyền đạt, thu hút sự chú ý
- Kỹ năng ứng xử, giao tiếp: Sự thành thạo, khả năng xử lý tình huống
1.2.4 Nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực
Nâng cao trình độ nhận thức là một quá trình đi từ trình độ nhận thức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận, từ trình độ nhận thức thông tin đến trình độ nhận thức khoa học
Tiêu chí để đánh giá trình độ nhận thức là:
- Ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tự giác và hợp tác
- Trách nhiệm và niềm say mê nghề nghiệp, năng ñộng trong công việc
- Các mối quan hệ xã hội, thái độ trong giao tiếp, ứng xử trong công việc, trong cuộc sống
1.2.5 Nâng cao động cơ thúc đẩy nguồn nhân lực
Nâng cao động cơ thúc đẩy là tổng thể các chính sách, biện pháp, công cụ, nghệ thuật quản lý tác động lên người lao động Tiêu chí đánh giá động cơ thúc đẩy nguồn nhân lực:
+ Yếu tố về vật chất ( thu nhập)
+ Yếu tố tinh thần
+ Sự thăng tiến trong công việc
+ Môi trường làm việc
Trang 91.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC
1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên
1.3.2 Nhân tố về điều kiện kinh tế- xã hội
1.3.3 Những nhân tố về ngành giáo dục
a Chính sách phát triển giáo dục quốc gia
b Đầu tư cho giáo dục
c Cơ chế, chính sách sử dụng, bố trí sắp xếp nguồn nhân lực giáo dục
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH
GIÁO DỤC TỈNH KON TUM 2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH KON TUM ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế
2.1.3 Đặc điểm về văn hóa – xã hội
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH KON TUM THỜI GIAN QUA 2.2.1 Thực trạng về cơ cấu nguồn nhân lực
a Cơ cấu nguồn nhân lực theo cấp học
Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông có sự thay đổi qua các năm
Những năm gần đây số lượng giáo viên dạy bậc phổ thông có
xu hướng giảm Theo đó tỉ lệ giáo viên tiểu học có xu hướng giảm, tỉ
lệ giáo viên THCS và THPT có xu hướng tăng
Cùng với việc tăng quy mô đào tạo, nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông của tỉnh cũng tăng lên khá nhanh, cơ cấu đội ngũ giáo viên giữa các cấp học cũng thay đổi đáng kể
Trang 11Bảng 2.8 Số lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông theo cấp học trên địa bàn tỉnh Kon Tum từ năm 2011-2016
SL ( ng)
Tỉ lệ (%)
SL ( ng)
Tỉ lệ (%)
SL ( ng)
Tỉ lệ (%)
SL (ng)
Tỉ lệ (%)
(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum)
So sánh với quy định của bộ giáo dục và đào tạo thì tỷ lệ GV/ lớp ở các cấp học trong những năm qua là tương đối phù hợp, tình trạng thừa giáo viên xảy ra ở cả 3 cấp
Chỉ số GV/lớp ở ba cấp học đều có sự biến động, tuy nhiên vẫn chưa đạt chuẩn theo quy định cuả bộ GD-ĐT
Bảng 2.9 Tỷ lệ giáo viên/lớp bậc phổ thông tỉnh Kon Tum
Tỉ lệ GV/
lớp
Tổng
số lớp (lớp)
Tổng
số giáo viên (ng)
Tỉ lệ GV/
lớp
Tổng
số lớp (lớp)
Tổng
số giáo viên (ng)
Tỉ lệ GV/ lớp
Tiểu
học 2.557 3.656 1,43 2.577 3.617 1,40 2.538 3.611 1,42 THCS 1.148 2.675 2,33 1.180 2.640 2,24 1.168 2.646 2,27 THPT 375 1.071 2,86 384 1.082 2,82 384 1.077 2,80
(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum)
Trang 12b Cơ cấu nguồn nhân lực theo chuyên ngành đào tạo
Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông tỉnh Kon Tum đang có sự mất cân đối giữa các chuyên ngành đào tạo của giáo viên (môn học)
Bảng 2.10 Số lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông tỉnh Kon Tum theo chuyên môn (môn học) năm học 2015-2016
(người)
Tỉ lệ (%)
Thừa (người)
Thiếu ( người)
Trang 13Tình trạng thừa thiếu giáo viên cũng xảy ra, nguyên nhân là do một số ngành được phụ huynh và học sinh đầu tư, quan tâm như toán học, vậy lý, hóa học…hiện đã có số lượng giáo viên nhiều, nhưng vẫn tiếp tục tuyển, trong khi đó các môn như địa lý, lịch sử…có số
lượng giáo viên thiếu, nhưng nguồn tuyển lại ít
c Cơ cấu nguồn nhân lực theo địa bàn công tác
Thành phố và các huyện có điều kiện thuận lợi, kinh tế xã hội phát triển như: Tp Kon Tum, huyện ĐăkHà, huyện Sa Thầy…có đội ngũ giáo viên đông đảo, chiếm tỷ lệ lớn và vẫn đang tiếp tục bổ sung Trong khi đó, các huyện kém phát triển, dân tộc thiểu số nhiều như huyện Tu Mơ Rông, huyện Kon Rẫy…có đội ngũ giáo viên hạn chế, thiếu hụt nhiều
Bảng 2.11 Số lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên giảng dạy bậc phổ thông của tỉnh Kon Tum phân theo địa bàn
HUYỆN, TP
2012-2013 2013-2014 2014-2015 2015-2016
SL (người)
Tỉ lệ (%)
SL (người)
Tỉ lệ (%)
SL (người)
Tỉ lệ (%)
SL (người)
Tỉ lệ (%) Thành phố
Kon Tum 2.133 29,71 2.141 28,92 2.012 27,42 2.076 28,31 Huyện ĐắkGlei 682 9,50 668 9,02 675 9,20 667 9,09 Huyện Đắk Tô 631 8,79 635 8,58 750 10,22 642 8,75 Huyện Tu
Mơ Rông 492 6,85 514 6,94 525 7,15 620 8,45 Huyện Đắk Hà 927 12,91 934 12,62 938 12,78 978 13,34 Huyện Kon Rẫy 478 6,66 507 6,85 469 6,39 413 5,63 Huyện Kon Plông 485 6,75 528 7,13 533 7,26 530 7,23 Huyện Ngọc Hồi 597 8,31 689 9,31 658 8,97 669 9,12 Huyện Sa Thầy 755 10,52 786 10,62 779 10,61 657 8,96
Tổng 7.180 100 7.402 100 7.339 100 7.334 100
(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum)
Trang 14Trong giai đoạn 2012-2016, cơ cấu giáo viên phổ thông giữa các huyện không có sự thay đổi lớn, tuy nhiên, ngành giáo dục tỉnh đang tiến hành điều tiết cũng như tạo sự cân đối về cơ cấu giáo viên giữa các huyện
Ta thấy tỷ lệ học sinh/giáo viên giữa các huyện trên địa bàn tỉnh Kon Tum cũng có sự chênh lệch, tp Kon Tum có tỉ lệ học sinh/giáo viên cao nhất là 16,8, và huyện IaHrai có tỉ lệ học sinh/giáo viên thấp nhất là 8,3
Bảng 2.12 Tỷ lệ giáo viên/học sinh của tỉnh Kon Tum
theo địa bàn năm 2015-2016
HUYỆN, TP
Năm 2015-2016
Số lượnggiáo viên (giáo viên)
Số lượnghọc sinh (học sinh)
(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum)
Cơ cấu theo nhóm tuổi cho thấy đội ngũ giáo viên bậc phổ thông tỉnh Kon Tum tương đối trẻ, tỉ trọng giáo viên dưới 45 tuổi chiếm 86,53%.Tỷ trọng giáo viên trong độ tuổi 30-45 là cao nhất
Trang 15(chiếm 66,05%) và độ tuổi trên 45 chiếm 13,47%
Bảng 2.13 Số lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên bậc phổ thông năm học 2015- 2016 theo nhóm tuổi
Cấp học
2015-2016
Tổng Dưới 30 Từ 30- 45 Trên 45
sl(ng) Tl(%) sl(ng) Tl(%) sl(ng) Tl(%) Tiểu học 3.611 828 22,93 2.047 56,69 736 20,38 THCS 2.646 485 18,33 1.956 73,92 205 7,75 THPT 1.077 189 17,55 841 78,09 47 4,36 Tổng 7.334 1.502 20,48 4.844 66,05 988 13,47
(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum)
Theo bảng 2.13 ta thấy tỷ lệ giáo viên dạy tiểu học dưới 45 tuổi chiếm 79,62% với 2.875 người, tỷ lệ giáo viên dạy THCS dưới
45 tuổi chiếm 93,25% với 2.441 người và tỷ lệ giáo viên dạy THPT dưới 45 tuổi chiếm 95,64% với 1.030 người, cao nhất trong cả 3 cấp học
2.2.2 Thực trạng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực ngành giáo dục
Để đáp ứng được mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục tỉnh Kon Tum đã không ngừng gia tăng về số lượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông của tỉnh trong những năm qua
Cơ cấu trình độ chuyên môn có chuyển biến khá tích cực, tỉ trọng giáo viên có trình độ thạc sĩ và đại học tăng, và tỷ trọng giáo viên có trình độ cao đẳng và trung cấp giảm qua các năm