1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 12 bài 33: Hợp kim của sắt

4 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

HỢP KIM CỦA SẮT

=======  =======

I/ GANG

1 Khái niệm

Gang là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó có từ 2 – 5% khối lượng cacbon, ngoài ra, còn có một lượng nhỏ các nguyên tố khác: Si(1 – 4%), Mn(0,3 – 5%), S(0,01 – 1%), Mn(0,3 – 5%),

2 Phân loại: Có 2 loại

 Gang trắng : chứa ít cacbon, rất ít silic, chứa nhiều xenmentit (Fe3C) Gang trắng rất cứng và dòn, dùng để luyện thép

 Gang xám : chứa nhiều cacbon và silic Gang xám kém cứng và kém dòn hơn gang trắng, khi nóng chảy tạo thành chất lỏng linh động (ít nhớt), khi hóa rắn thì tăng thể tích Vì vậy, gang xám được dùng để đúc các bộ phận của máy (piston động

cơ, vòng găng dầu, ), ống dẫn nước,

3 Nguyên liệu – Nguyên tắc sản xuất gang

 Nguyên liệu : Các quặng sắt oxit (thường là quặng hematit đỏ chứa chủ yếu Fe2O3)

 Nguyên tắc :

Khử sắt trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao (phương pháp nhiệt luyện)

Trong lò cao, sắt có số oxi hóa cao bị khử dần dần đến sắt có số oxi hóa thấp theo

sơ đồ:

8

0 +

4 Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình sản xuất gang

 Phản ứng tạo thành chất khử CO:

o

t

C+O ¾¾¾®CO +Q

Trang 2

2

t

CO + ¾¾¾C ®2CO- Q (khoảng 18000)

 Phản ứng khử oxit sắt về sắt và tạo gang:

Phần trên thân lò có t =o 400oC :

o

t

Phần giữa thân lò có t =o 500oC- 600oC :

o

t

Fe O +CO¾¾¾®3FeO+CO ­

Phần dưới thân lò có t =o 700oC- 800oC : FeO+CO¾¾¾to ®Fe+CO2 ­ Các phản ứng tạo xỉ: ở phần bụng lò, nơi có t =o 1000oC xảy ra phản ứng phân hủy CaCO3 và phản ứng tạo xỉ:

o

t

CaCO ¾¾¾®CaO+CO ­ CaO+SiO2 ¾¾¾to ®CaSiO3(canxi silicat) – xỉ

II/ THÉP

1 Khái niệm

Thép là hợp kim của sắt chứa từ 0,01 – 2% khối lượng cacbon cùng một số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni, P, S, )

2 Phân loại: Dựa vào thành phần hóa học và tính chất cơ học, chia làm 2 nhóm

chính:

 Thép thường (hay thép cacbon) : chứa ít cacbon, silic, mangan và rất ít lưu huỳnh, photpho Độ cứng của thép phụ thuộc vào hàm lượng cacbon

 Thép mềm : chứa không quá 0,1%C Thép mềm dễ gia công, được dùng để chế tạo các vật dụng trong đời sống và xây dựng nhà cửa,

 Thép cứng : chứa trên 0,9%C, được dùng để chế tạo các công cụ, các chi tiết máy như các vòng bi, vỏ xe bọc thép,

 Thép đặc biệt : là thép thêm các nguyên tố như Ni, Cr, W, V, làm cho thép có những tính chất đặc biệt Chẳng hạn như:

 Thép chứa khoảng 13% Mn rất cứng, được dùng làm máy nghiền đá

Trang 3

 Thép không rỉ có chứa khoảng 20%Cr, 10%Ni, nó rất cứng, dùng làm dụng cụ gia đình (thìa, dao, ), dụng cụ y tế,

 Thép chứa khoảng 18%W và 5%Cr, rất cứng, dùng làm chế tạo máy cắt gọt kim loại cho máy tiện, máy phay,

 Thép silic có tính đàn hồi tốt, dùng chế tạo lò xo, nhíp ô tô,

3 Sản xuất thép

a/ Nguyên liệu

 Gang trắng, gang xám, sắt thép phế liệu

 Chất chảy là CaO

 Nhiên liệu là dầu mazut hoặc khí đốt

 Khí oxi

b/ Nguyên tắc

Oxi hóa các tạp chất trong gang (C, S, Si, Mn, ) thành oxit, sau đó loại các chất này dưới dạng tạo xỉ để giảm hàm lượng của chúng và tách ra khỏi thép

c/ Những phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình luyện gang, thép

1) Si+O2 ¾¾¾to ®SiO2

C+O2 ¾¾¾to ®CO2

2) 2C+O2 ¾¾¾to ®2CO

2Mn+O2 ¾¾¾to ®2MnO

3) C+O2 ¾¾¾to ®CO2

4) 2Fe+O2 ¾¾¾to ®2FeO

FeO+Mn¾¾¾t ®MnO+Fe

Trang 4

Sau đó, các oxit này phản ứng với chất chảy là CaO để tạo muối dưới dạng xỉ CaO+SiO2 ¾¾¾to ®CaSiO3

d/ Các phương pháp luyện thép

 Phương pháp lò thổi oxi (phương pháp Bessemer): dùng không khí hay oxi làm chất oxi hóa

 Phương pháp lò bằng (phương pháp Martin): dùng Fe2O3 làm chất oxi hóa

 Phương pháp lò hồ quang điện

Ngày đăng: 04/10/2018, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w