NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCHI.. Kiến thức: HS biết: - Nguyên tắc nhận biết một số ion trong dd.. Kỹ năng: - Có kỹ năng tiến hành thí nghiệm để nhận biết các cation và anion trong
Trang 1NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết:
- Nguyên tắc nhận biết một số ion trong dd.
- Cách nhận biết các cation: Na+, NH4+, Ba2+, Al3+, Fe3+, Fe2+, Cu2+
- Nhận biết các anion: NO3-, SO42-, Cl-, CO32-
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng tiến hành thí nghiệm để nhận biết các cation và anion trong dd.
II Phương pháp:
- Đàm thoại kết hợp TNBD.
III Chuẩn bị:
- ống nghiệm, cặp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn.
- Các dd : NaCl, BaCl2, AlCl3, NH4Cl, FeCl3, NaNO3, Na2SO4, Na2CO3, CuCl2, NH3,
HCl, H2SO4
- Kim loại: Fe và các lá đồng mỏng.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
I Nguyên tắc nhận biết 1 ion trong dung dịch
HS: Thảo luận, phân tích, nêu nguyên tắc:
* Ngtắc chung:
"Dùng thuốc thử để tạo với ion đó 1 hợp chất có màu, 1 chất khí, hoặc 1 chất kết tủa"
Trang 2Gv: Mô tả thí nghiệm: Đốt dd
muối Na dưới dạng muối rắn
trên dây platin -> Ngọn lửa
nhuộm màu vàng tươi
? Tại sao không nhận biết ion
Na+ bằng ph2 hóa học? Vậy cần
làm ntn?
GV: HD thảo luận, Hs nhớ lại
kiến thức cũ:
? Để nhận biết được ion amoni
trong dung dịch, người ta làm
ntn?
(Có thể thử khí NH3 bằng giấy
quỳ tẩm ướt)
Gv: HD Hs tiến hành nhanh TN:
Nhỏ dd H2SO4 loãng vào dd có
chứa Ba2+
HS: Nhận xét, rút ra pp nhận
biết, viết PT
GV: HD HS làm TN nhanh
HS quan sát, ghi nhớ màu kết
tủa, viết PTHH, PT ion TG
GV: Y/c Hs làm TN nhanh để
HS trực tiếp quan sát màu kết tủa
Fe(OH)2 -trắng hơi xanh, ktủa
Fe(OH)3 -nâu đỏ
II Nhận biết 1 số cation trong dung dịch
1 Cation Na +
- Dùng ph.pháp vật lí thử màu ngọn lửa
2 Cation NH4
- Thêm lượng dư dd kiềm NaOH, KOH vào dd chứa +
4
NH , đun nóng nhẹ , giải phóng khí NH3 mùi khai đặc trưng
NH4+ + OH– t o NH3 + H2O
3 Cation Ba 2+
- Dùng dung dịch H2SO4 loãng, tạo được kết tủa trắng không tan trong axit
Ba2+ + SO42– BaSO4 (trắng)
4 Cation Al 3+
- Dùng dung dịch kiềm, tạo kết tủa, rồi kết tủa tan trong kiềm dư
Al3+ + 3OH– Al(OH)3 keo trắng Al(OH)3 + OH– [Al(OH)4] –
5 Cation Fe 2+ và Fe 3+
Fe3+ + 3OH– Fe(OH)3 (nâu đỏ) Cho dd kiềm hoặc NH3 vào dd Fe2+ tạo ra Fe(OH)2 màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần thành Fe(OH)3 màu nâu đỏ :
Trang 3? Hãy nhớ lại pp nhận biết ion
này đã học ở lớp 11?
GV: HD HS làm TN chứng
minh
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4 Fe(OH)3
6 Cation Cu 2+
- Thuốc thử đặc trưng là dd NH3, tạo ktủa xanh rồi tan thành dd xanh lam đậm
GV: Hdẫn thảo luận, cho Hs vận
dụng kiến thức đã học trình bày
phương pháp nhận biết các ion
Gv: Hướng dẫn Hs thao tác thí
nghiệm, nhận xét các hiện tượng
hóa học đặc trưng
(1 số Tn không tiện làm, Gv có
thể mô tả và HD HS quan sát
tranh, ảnh trong sgk)
HS: Lưu ý màu, hiện tượng TN
III Nhận biết 1 số anion trong dung dịch
-3
NO
- Dùng vài mẩu Cu trong môi trường axit
3Cu + 2NO3 + 8H+ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Xanh 2NO + O2 2NO2 ( màu nâu đỏ)
2 Anion
2-4
SO
- Thuốc thử : dd BaCl2 trong mt axit
Ba2+ + SO42– BaSO4 (trắng)
3 Anion
-Cl
- Thuốc thử: dd AgNO3 , tạo kết tủa trắng
Ag+ + Cl– AgCl trắng
4 Anion
2-3
CO Thuốc thử: dd axit mạnh: HCl, H2SO4 loãng
Hiện tượng: sủi bọt khí làm đục nước vôi dư
CO32– + 2H+ CO2 + H2O CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Hoạt động 4 : Củng cố
Trang 4GV: Có thể chuẩn bị các mẫu phân tích như sau:
Mẫu 1: Nhận biết các ion NH4+, Ca2+, Ba2+ đựng trong các ống nghiệm riêng biệt
Mẫu 2: Nhận biết các ion Al3+, Cr3+, Mg2+ đựng trong các ống nghiệm riêng biệt
Mẫu 3: Nhận biết các ion Fe3+, Fe2+, Cu2+ đựng trong các ống nghiệm riêng biệt
Mẫu 4: Nhận biết các ion NO3-, Cl-, SO42-, CO32- đựng trong các ống nghiệm riêng biệt