1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế toán các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán tại công ty

62 280 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khoản phải trả người bán Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, các k

Trang 1

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty ……… ……… 26

2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……… ……… ……… 27

2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách của công ty……29

2.4 Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ tài khoản 131 ……… 31

2.5 Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ tài khoản 331 ……… 42

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SAO Á 3

1.1 Khái quát chung về các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.1 Các khoản phải thu khách hàng 3

1.1.1.2 Các khoản phải trả người bán 3

1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán 3

1.1.2.1 Các khoản phải thu khách hàng 3

1.1.2.1.1 Vai trò 3

1.1.2.1.2 Nhiệm vụ 3

1.1.2.2 Các khoản phải trả người bán 4

1.1.2.2.1 Vai trò 4

1.1.2.2.2 Nhiệm vụ 4

1.1.3 Ý nghĩa công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán 4

1.2 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 4

1.2.1 Nguyên tắc kế toán 4

1.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài 131 6

1.2.3 Phương pháp kế toán 7

1.3 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 10

1.3.1 Nguyên tắc kế toán 10

1.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2293 12

1.3.3 Phương pháp kế toán 12

1.4 Kế toán các khoản phải trả người bán 14

1.4.1 Nguyên tắc kế toán 14

1.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 331 15

Trang 3

1.4.3 Phương pháp kế toán 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SAO Á 22

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Công Nghệ Sao Á 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Công nghệ Sao Á 22

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 22

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 23

2.1.1.2.1 Chức năng 23

2.1.1.2.2 Nhiệm vụ 24

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ Sao Á 24

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty 24

2.1.2.1.1 Đặc điểm chung 24

2.1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 25

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 26

2.1.2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 26

2.1.2.2.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 27

2.1.2.3 Chế độ và chính sách kế toán 29

2.1.2.3.1 Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty 29

2.1.2.3.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 29

2.1.2.3.3 Phương pháp tính thuế GTGT 29

2.2 Thực trạng kế toán các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán tại công ty TNHH Công Nghệ Sao Á 29

2.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng tại công ty 29

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng 29

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 29

2.2.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng 29

2.2.1.4 Trình tự luân chuyển chứng từ 30

2.2.1.5 Phương pháp hạch toán 30

2.2.2 Kế toán các khoản phải trả người bán tại công ty 40

Trang 4

2.2.2.1 Chứng từ hạch toán 40

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 41

2.2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 41

2.2.2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ 41

2.2.2.5 Phương pháp hạch toán 42

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SAO Á 51

3.1 Nhận xét 51

3.1.1 Ưu điểm 51

3.1.2 Nhược điểm 52

3.2 Một số ý kiến đề xuất 52

3.2.1 Đối với kế toán phải thu khách hàng 52

3.2.2 Kế toán phải trả người bán 53

3.2.3 Đề xuất khác 54

KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán với người mua, người cung cấp,… Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất

là quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp

Đối với các đơn vị hoạt động trong nghành xây dựng, quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong quá trình mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hóa Các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ này diễn ra thường xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán

và phương thức thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thường xuyên biến đổi

Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền, khoản phải thu, khoản phải nợ,… nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán

và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, yêu cầu nghiệp

vụ đối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm

vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế rủi ro trong thanh toán… Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi với những thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi

Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận tại trường cũng như thực tế trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Công Nghệ Sao Á em nhìn nhận được tầm quan

trọng và ý nghĩa đó nên chọn đề tài “ Kế toán các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán tại công ty TNHH Công Nghệ Sao Á” để nghiên

cứu và làm đề tài thực tập của mình

Kết cấu bài tốt nghiệp của em gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phait thu khách hàng và các khoản phải trả người bán tại công ty TNHH Công Nghệ Sao Á

Trang 6

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán tại công ty TNHH công nghệ Sao Á

Chương 3: Một số nhận xét và ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán tại công ty TNHH công nghệ Sao Á

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SAO Á

1.1 Khái quát chung về các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Các khoản phải thu khách hàng

Phải thu khách hàng là khoản phải thu do khách hàng mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán

1.1.1.2 Các khoản phải trả người bán

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết

1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán

1.1.2.1 Các khoản phải thu khách hàng

1.1.2.1.1 Vai trò

- Phản ánh số tiền doanh nghiệp chấp nhận giảm giá, bớt giá, chiết khấu cho khách hàng hoặc số phải trả khách hàng khi khách hàng trả lại hàng mua

- Phản ánh tổng số phải thu khách hàng

- Phản ánh số nợ phải thu hoặc số tiền ứng trước phải trả của tất cả các khách hàng

có quan hệ kinh tế chủ yếu với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Trang 8

- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và công nợ có khả năng khó thu để quản lý tốt công nợ, góp phần cải thiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.1.2.2 Các khoản phải trả người bán

1.1.3 Ý nghĩa công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán

- Kế toán các khoản phải thu khách hàng đóng góp vào việc củng cố mối quan hệ với khách hàng, song cũng đảm bảo tiền về doanh nghiệp một cách kịp thời

- Kế toán các khoản phải trả người bán đóng góp vào việc dẫn dắt, duy trì mối quan

hệ với nhà cung cấp, đảm bảo quản lý chu trình thanh toán cho nhà cung cấp

1.2 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

1.2.1 Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB

Trang 9

với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay

b) Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối

tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính

c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao

dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường

d) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

đ) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận

giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao e) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:

- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế

toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán) Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;

- Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách

nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác

Trang 10

định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản

131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước;

- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại

tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu

và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn

1.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài 131

Kế toán sử dụng tài khoản 131 để theo dõi nợ phải thu khách hàng

Nợ Tài khoản 131” Phải thu khách hàng Có

- Số tiền phải thu của khách hàng phát

sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng

hóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản

đầu tư tài chính;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng

ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng

so với Đồng Việt Nam)

Trang 11

Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận

trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”

1.2.3 Phương pháp kế toán

Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:

Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán

a) Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá;

Trang 12

b) Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp) Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5212) (giá chưa có thuế)

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá

Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi)

Trường hợp nhận ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng nơi thực hiện giao dịch)

Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng:

a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ

kế hoạch:

Trang 13

+ Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy,

kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:

Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

c) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

d) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của khách hàng và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

đ) Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Trang 14

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Nợ TK 611- Mua hàng (hàng tồn kho kế toán theo phương pháp KKĐK)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Kế toán khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:

+ Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

+ Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 131 – Phải thu khách hàng

1.3 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi

1.3.1 Nguyên tắc kế toán

Trang 15

a) Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi

và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi b) Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi:

- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên;

- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn;

c) Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ

- Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy định hiện hành

- Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật

d) Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính

- Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp

- Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

e) Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã

cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó

Trang 16

đòi trên sổ kế toán Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp Số nợ này được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính Nếu sau khi đã xoá nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 "Thu nhập khác"

1.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 2293

Kế toán sử dụng tài khoản 2293 để theo dõi tài khoản dự phòng phải thu khó đòi

Nợ Tài khoản 2293 “ Dự phòng phải thu khó đòi” Có

- Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự

phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng

hết;

- Bù đắp giá trị khoản đầu tư vào đơn vị

khác khi có quyết định dung số dự

phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra

- Bù đắp phần giá trị đã được lập dự

phòng của tài khoản nợ không thể thu

hồi được phải xóa sổ

- Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

b) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 17

c) Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được, kế toán thực hiện xoá nợ theo quy định của pháp luật hiện hành Căn cứ vào quyết định xoá nợ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331, 334 (phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(phần đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)

Có các TK 131, 138, 128, 244

d) Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại

thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 711 - Thu nhập khác

đ) Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận, tuỳ từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:

- Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)

Có các TK 131, 138,128, 244

- Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trang 18

1.4 Kế toán các khoản phải trả người bán

1.4.1 Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay

b) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

c) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người bán theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:

- Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch) Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước

- Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ (Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước;

- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷ giá

Trang 19

giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn

d) Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản phải trả người bán thông thường

đ) Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán

e) Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng

1.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 331

Kế toán sử dụng tài khoản 331 để theo dõi nợ phải trả người bán

Trang 20

Nợ Tài khoản 331” Phải trả người bán” Có

- Số tiền đã trả cho người bán vật tư,

hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người

nhận thầu xây lắp;

- Số tiền ứng trước cho người bán, người

cung cấp, người nhận thầu xây lắp

nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa,

dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp

hoàn thành bàn giao;

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá

hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp

đồng;

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu

thương mại được người bán chấp thuận

cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ

phải trả cho người bán;

- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém

phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người

bán

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho

người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ

giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt

Nam)

- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp;

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức;

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

Số dư bên Có:

Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền

đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản”

và bên “Nguồn vốn”

1.4.3 Phương pháp kế toán

Trang 21

Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc khi mua TSCĐ:

a) Trường hợp mua trong nội địa, ghi:

+ Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213 (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

+ Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán)

b) Trường hợp nhập khẩu, ghi:

+ Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT (nếu có), ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3332 - Thuế TTĐB (nếu có)

Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có)

Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường

+ Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

a) Trường hợp mua trong nội địa:

+ Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

+ Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị vật tư, hàng hóa bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán)

b) Trường hợp nhập khẩu, ghi:

Trang 22

+ Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT (nếu có), ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3332 - Thuế TTĐB (nếu có)

Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có)

Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường

+ Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu, khi nhận khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp, căn cứ hợp đồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hoá đơn khối lượng xây lắp hoàn thành:

+ Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

+ Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị đầu tư XDCB bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán)

Khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112, 341,

+ Trường hợp phải thanh toán cho nhà thầu bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch)

+ Trường hợp đã ứng trước tiền cho nhà thầu bằng ngoại tệ, kế toán ghi nhận giá trị đầu tư XDCB tương ứng với số tiền đã ứng trước theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước Phần giá trị đầu tư XDCB còn phải thanh toán (sau khi đã trừ

Trang 23

đi số tiền ứng trước) được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tỷ giá giao dịch thực tế thấp hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của TK tiền)

Có các TK 111, 112, (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu tỷ giá giao dịch thực tế cao hơn

tỷ giá ghi sổ kế toán của TK tiền)

Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không cung cấp được hàng hóa, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hoá, điện, nước, điện thoại, kiểm toán, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán:

+ Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hóa (1562)

Nợ TK 241 - XDCB dở dang

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

+ Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị dịch vụ bao gồm

cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán)

Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản

nợ phải trả cho người bán, ghi:

Trang 24

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả cho nhà thầu phụ gồm

cả thuế GTGT đầu vào)

Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa hồng:

+ Khi nhận hàng bán đại lý, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin

về hàng nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính

+ Khi bán hàng nhận đại lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (giá giao bán đại lý + thuế)

Đồng thời doanh nghiệp theo dõi và ghi chép thông tin về hàng nhận bán đại lý đã xuất bán trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính

+ Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng đại lý, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

+ Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý)

Trang 25

Có các TK 111, 112,

Kế toán phải trả cho người bán tại đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu:

+ Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở LC căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331- Phải trả cho người bán(chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác)

+ Việc thanh toán nghĩa vụ thuế đối với hàng nhập khẩu thực hiện theo quy định của TK 333 - Thuế và khoản phải nộp Nhà nước

+ Đơn vị nhận uỷ thác không sử dụng tài khoản này để phản ánh các nghiệp vụ thanh toán ủy thác mà phản ánh qua các TK 138 và 338

Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải trả cho người bán bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:

+ Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

+ Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SAO Á

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Công Nghệ Sao Á

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Công nghệ Sao Á

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Quá trình hình thành của công ty:

Tên công ty : CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SAO Á

Tên giao dịch : ASIA STAR INVESTEMENT- TECHNOLOGY DEVELOPMENT CO.,LTD

Tên viết tắt : AsiaStar Co.,Ltd

Trụ sở : 428 Điện Biên Phủ- Thành phố Đà Nẵng

Tài khoản : 3021100167008 – Ngân hàng TMCP Quân đội, CN Đà Nẵng

06001010007128 – Ngân hàng TMCP Hàng Hải, CN Đà Nẵng

0041000593627 – Ngân hàng Ngoại thương, CN Đà Nẵng Thời gian thành lập: Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Công nghệ Sao Á được thành lập theo quyết định số 3202001986 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 17/12/2002, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 13/12/2006

Trang 27

- Thi công, bảo trì, bảo dưỡng các công trình điện dân dụng và công nghiệp có cấp điện áp đến 110KV

- Thi công lắp đặt cột cao thông tin

- Tư vấn kỹ thuật, lập dự án đầu tư, thẩm định, chuyển giao kỹ thuật công nghệ chuyên ngành viễn thông, điện, điện lạnh, điện tử và tin học

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa

- Dịch vụ cho thuê thiết bị viễn thông Đầu tư và cho thuê cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc ngành viễn thông

- Dịch vụ bưu chính viễn thông Chế tạo, sản xuất thiết bị điện tử

Quá trình phát triển của công ty:

Trong quá trình phát triển, kể từ khi công ty chính thức đi vào hoạt động đến nay, mặc dù với thời gian ngắn nhưng rất có hiệu quả, đã giảm bớt một lượng chi phí đáng kể cho công ty Với đội ngũ ban lãnh đạo công ty: Giám đốc, các phòng ban và đội ngũ nhân viên lành nghề có nhiều kinh nghiệm, đã đưa công ty vươn lên

và phát triển, đóng góp một phần Ngân sách vào Ngân quỹ nhà nước tích lũy lợi nhuận, đặc biệt tạo công ăn việc làm cho nhân viên Đây chính là bước đầu phát triển của công ty

Từ khi thành lập, công ty luôn củng cố và phát triển không ngừng vật chất và ngày càng lớn mạnh, giữ vững bảo toàn được vốn và hoạt động ngày càng có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu của cuộc sống và sự phát triển của xã hội, thay đổi chung của đất nước

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Trang 28

+ Dịch vụ cho thuê thiết bị viễn thông Đầu tư và cho thuê cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc ngành viễn thông

2.1.1.2.2 Nhiệm vụ

- Quản lý và tổ chức các kế hoạch kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty theo pháp luật hiện nay của Nhà nước, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Giao thông vận tải

- Nghiên cứu nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh, nâng cao khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường một cách có hiệu quả

- Không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, công trình đầu tư

- Quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ, công nhân viên theo đúng chính sách chăm lo đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn cho cán bộ, nhân viên

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh quốc phòng, chính trị, văn hóa, xã hội

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ Sao

vụ tham mưu Giám đốc và giải quyết các phần hành công việc mà công ty đã phân công

Với mối quan hệ đó, việc cung cấp thông tin cho nhau là rất quan trọng Các đơn

vị trực thuộc thường xuyên theo dõi thị trường để thông báo cho công ty về nhu cầu thị trường, tạo được quan hệ kinh doanh lành mạnh điều tiết hàng hóa linh hoạt

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty tương đối gọn Trong các phòng ban đều chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phạm vi công việc hoạt động trong phòng ban mình và đều có chức năng, nhiệm vụ là tham mưu cho Giám đốc để quản lý và phát triển công ty

Trang 29

2.1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc: là người đứng đầu trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của

công ty, nắm vững, chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Mọi cán bộ, nhân viên công ty phải chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh của giám đốc cũng như mọi công việc được đảm nhận

- Bộ phận hành chính: nhiệm vụ của bộ phận này là tham mưu cho Giám đốc trong

công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, công tác thi đua khen thưởng, thanh tra kỹ luật, quản lý hành chính, xây dựng kế hoạch đào tạo, theo dõi cũng như quản

lý hồ sơ

- Bộ phận kỹ thuật + R&D: nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư

trang thiết bị công nghệ, kế hoạch sửa chửa máy móc, thiết bị hiện có Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

- Bộ phận tài chính kế toán, thống kê: đứng đầu là kế toán trưởng, thay mặt cho

giám đốc điều hành công việc liên quan đến công tác tài chính của công ty, tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tài chính,

Bộ phận

hành

chính

Bộ phận kỹ thuật+

R&D

Bộ phận tài chính,

kế toán, thống kê

Bộ phận

kế hoạch

và dự án

Đội thi công xây lắp

Bộ phận vật tư Giám đốc

Trang 30

quản lý các nguồn vốn, giám sát kiểm tra và đề xuất các biện pháp sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao Đồng thời chỉ đạo hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra và trực tiếp chỉ đạo các phòng nghiệp vụ trong công việc thực hiện tốt công tác kiểm kê và xử lý định kỳ theo quy định của Nhà nước

- Bộ phận kế hoạch và dự án: Xem xét các tài liệu liên quan, lập các tỷ lệ khoán cho

từng công trình, tham mưu cho giám đốc ký hợp đồng giao khoán cho từng đơn vị, trong từng hợp đồng làm rõ từng hạng mục và phân tích rõ trách nhiệm của đơn vị

về mặc tiến độ công trình, làm chứng từ dự toán và quyết toán công trình

- Bộ phận vật tư: là bộ phận chuyên đảm trách các công việc thu mua vật tư, từ đó

tiếp nhận, bảo quản, cung cấp vật tư cho các công trình… đồng thời cũng là bộ phận tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực vật tư và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động của mình trong phạm vi công việc được giao

- Các đội thi công xây lắp: là đội thi công tùy theo khối lượng các công trình thực

hiện kế hoạch đầu tư và được giao nhiệm vụ duy, tu sữa chữa hàng năm

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Căn cứ yêu cầu quản lý, quy mô, đặc điểm kinh doanh như đã trình bày ở trên, bộ

máy kế toán của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức vụ

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Thủ quỹ

Kế toán thanh toán

Trang 31

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: là người lãnh đạo bộ máy kế toán tại công ty, chịu trách nhiệm về

mặt quản lý tài chính trước công ty và Nhà nước Có trách nhiệm điều hành bộ máy

kế toán thực hiện các chức năng quản lý về tài chính và tham mưu cho giám đốc và các vấn đề tài chính khi cần

- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra kế toán chi tiết và các nghiệp vụ kinh tế, thu nhập số

liệu hạch toán và sổ cái, lập các báo cáo về tài chính theo quy định của Nhà nước

- Kế toán vật tư: Theo dõi quá trình nhập – xuất vật tư, lập thủ tục xuất – nhập vật

tư, hàng ngày lập các phân bổ tài liệu cho các hoạt động sản xuất, tham gia công tác kiểm kê đánh giá vật tư, tiến hành tính giá xuất kho vật liệu cho hạch toán chi phí

- Kế toán tiền lương: Ghi chép, theo dõi các nghiệp vụ về lương và bảo hiểm xã hội,

lập bảng thanh toán lương và phân bổ lương

- Kế toán thanh toán: theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ về tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng, thanh toán với người bán các chứng từ thu, chi về tiền mặt giao dịch với ngân hàng

- Thủ quỹ: Theo dõi việc cấp phát tiền mặt theo số liệu kế toán, nộp tiền vào ngân

hàng, ghi chép sổ quỹ, lập báo cáo sổ quỹ hàng ngày

2.1.2.2.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Để phù hợp với tình hình hoạt động của công ty, công ty áp dụng hình thức “ Chứng từ ghi sổ” và thực hiện công tác kế toán trên máy tính với các loại sổ thẻ như sau:

Ngày đăng: 04/10/2018, 00:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w