ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI TRUNG TÂM DƯỢC PHẨM THANH KHÊ, CÁC QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ VẬN HÀNH MỘT SỐ SẢN PHẨM TẠI XƯỞNG SẢN XUẤT CHUYÊN NGHÀNH: HÓA DƯỢC CƠ SỞ THỰC TẬP: CÔNG TY
Trang 1ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI TRUNG TÂM DƯỢC PHẨM
THANH KHÊ, CÁC QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ VẬN HÀNH MỘT SỐ SẢN
PHẨM TẠI XƯỞNG SẢN XUẤT
CHUYÊN NGHÀNH: HÓA DƯỢC
CƠ SỞ THỰC TẬP: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC–THIẾT BỊ Y TẾ ĐÀ
NẴNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ TIÊN
Cán bộ hướng dẫn: TRẦN THỊ NGỌC BÍCH
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp bắt đầu từ ngày 03/1/2018 đến hết thời gian thực tập, em đã được tìm hiểu về nhiệm vụ, vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của công ty
Cổ phần Dược - Thiết bị y tế Đà Nẵng – Dapharco
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Trần Thị Ngọc Bích đã quan tâm hướng dẫn giúp em định hướng trước khi đi thực tập Em xin cảm ơn ban lãnh đạo công
ty đã tiếp nhận và tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành tốt khóa luận thực tập của mình Em cũng xin cảm ơn các anh chị trong công ty đã tận tình hướng dẫn cho chúng
em cơ hội được vận dụng kiến thức vào thực tế và chỉ dạy tận tình cho chúng em những
gì còn thiếu xót Với những kinh nghiệm quý báu mà các cô chú, anh chị ở đây chia sẻ
đã giúp em hoàn thiện dần kỹ năng của mình Những kết quả đạt được trong lần thực tập này là hành trang vững chắc, là nền tảng giúp em tự tin về công việc của mình sau này
Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế nên còn nhiều hạn chế về mặt nhận thức cũng như kiến thức và không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý công ty
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP 5
Sơ lược về công ty Cổ phần Dược - Thiết bị y tế Đà Nẵng - Dapharco 5
1.1.1 Giới thiệu chung 5
1.1.2 Cơ cấu tổ chức hành chính công ty DAPHARCO 11
Tổng quan xưởng sản xuất 12
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Xưởng 12
1.2.2 Sơ đồ các bộ phận của Xưởng 13
1.2.3 Công tác vệ sinh môi trường sản xuất: thực hiện 5S 15
1.2.4 Một số quy trình sản xuất các sản phẩm 19
Tổng quan về trung tâm dược phẩm Thanh Khê 23
1.3.1 Đặc điểm 23
1.3.2 Nhiệm vụ chức năng 24
1.3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự 24
1.3.4 Một số hình ảnh bên trong của trung tâm 26
CHƯƠNG 2 Khái quát nội dung thực tập 28
Mục đích yêu cầu 28
2.1.1 Mục đích 28
2.1.2 Yêu cầu 28
Nội dung thực tập tốt nghiệp 28
Kế hoạch thực hiện 29
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG THỰC TẬP 30
Thực tập tại trung tâm dược phẩm Thanh Khê 30
3.1.1 Các sơ đồ mặt bằng của trung tâm 30
Trang 43.1.2 Cách sắp xếp, bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc 31
3.1.3 Đặt hàng và nhập hàng 33
3.1.4 Xử lí thuốc hết hạn - hư hỏng 34
3.1.5 Con đường lưu thông thuốc từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng… 35
3.1.6 Một số nội quy và chính sách của trung tâm 35
3.1.7 Một số mặt hàng của trung tâm kinh doanh 36
3.1.8 Một số dụng cụ thiết bị cần thiết 37
Thực tập tại xưởng sản xuất 38
3.2.1 Yêu cầu đối với sinh viên thực tập 38
3.2.2 Phòng đóng gói sản phẩm mỹ phẩm và thực phẩm chức năng 38
3.2.3 Phòng phân bông, phòng sản xuất gạc và phòng đóng gói bông bang gạc các loại 42
3.2.4 Phòng pha chế và kiểm nghiệm 45
3.2.5 Một số phòng ban khác 47
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 50
CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 51
Nhận xét đánh giá của cơ sở thực tập 51
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 52
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP
Sơ lược về công ty Cổ phần Dược - Thiết bị y tế Đà Nẵng - Dapharco
1.1.1 Giới thiệu chung
Thông tin cơ bản
Doanh thu bình quân 2.000 tỷ đồng
Nhiệm vụ và mục đích
Cung cấp đầy đủ thuốc men, trang thiết bị, dụng cụ y tế, hóa chất và vật liệu tiêu hao cho nhu cầu của các cơ sở có giường bệnh, phòng khám, và phục vụ cho nhu cầu sử dụng thuốc và điều trị, phòng chống bệnh của người dân ở địa phương Đảm bảo cung
Trang 6cấp đủ thuốc men cho yêu cầu phòng tránh thiên tai, dịch bệnh tại địa phương và khu vực
Lĩnh vực kinh doanh chính
Dược phẩm, mỹ phẩm, dược liệu, hóa chất, trang thiết bị vật tư y tế, thực phẩm chức năng, thực phẩm dinh dưỡng và phòng bệnh, vaccin và chế phẩm sinh học y tế, mắt kính, sữa các loại, nước bổ dưỡng có vitamin, dịch vụ kho bãi
- Sản xuất vật tư y tế tiêu hao
- Dịch vụ: văn phòng cho thuê, kho bãi, vận chuyển,
Logo và slogan của DAPHARCO
Trang 7Logo và Slogan Dapharco:
Là biểu tượng, là lời cam kết với tất cả các mối quan hệ hữu cơ nhằm mục đích đạt được Sự hợp tác vững bền để phát triển và bền vững
Là tài sản vô hình của Dapharco, mỗi thành viên của Dapharco có trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ
Logo của DAPHARCO
Bố cục, hình dáng Logo
Logo được thiết kế trên nền của 2 vòng Benzen cách điệu, tượng trưng cho sản
phẩm của ngành công nghiệp dược hiện đại Sự kết nối của 2 vòng thể hiện mối liên kết bền vững trong cấu trúc của tổ chức Dapharco Hình ngũ giác tượng trưng quan điểm
ngũ hành về y lý của Đông y (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) Hai hình ngũ giác thiết kế ở
tâm logo, 2 màu (đỏ - xanh) và đối xứng nhau thể hiện sự “gắn kết bền vững”, sự kết
hợp và chuyển hóa hài hòa theo Thuyết Trung dung “Âm dương”, thể hiện quan điểm
Đông -Tây y kết hợp (y học hiện đại - y học cổ truyền) của ngành y dược Việt Nam Hình vuông thiết kế cân đối giữa logo và 2 vòng lục giác thể hiện quan điểm của
Dapharco về tạo dựng các “mối quan hệ bền vững” Bốn góc (G) vuông tượng trưng cho 4 mục tiêu của ngành dược: GMP (Sản xuất tốt), GLP (Kiểm nghiệm tốt), GSP (Bảo quản tốt), GPP (Phân phối tốt) Tổng thể bố cục của logo là hình dáng của tổ ong, biểu trưng của một tập thể Dapharco đoàn kết, chăm chỉ, siêng năng, cần cù, nhẫn nại, làm
việc có tổ chức, có kỹ luật, có kỹ thuật, có tầm nhìn và hoạt động vươn xa như tập thể của đàn ong - thụ phấn hoa cho thực vật tồn tại và phát triển
Hình 2: Logo của DAPHARCO
Trang 8 Bố cục chữ Logo
Phía trái, bên dưới logo là tên thương mại DAPHARCO (Danang Pharmaceutical
- Medical Equipment Joint Stock Company)
Hình ngũ giác màu đỏ tạo chữ D (Phụ âm đầu của từ Danang)
Hình ngũ giác màu đỏ - kéo dài cạnh trái tạo chữ P (Phụ âm đầu của từ Pharmaceutical)
Hình ngũ giác màu xanh tạo chữ C (Phụ âm đầu của từ Company)
Màu sắc Logo
Gồm 2 màu đỏ sẫm và xanh sẫm
Màu đỏ sẫm: theo quan niệm Đông y là dương (nóng) Màu đỏ thể hiện và tượng trưng về tư duy của con người Dapharco Đồng thời là màu (sự cạnh tranh) của vinh quang và chiến thắng Màu xanh sẫm: theo quan niệm Đông y là âm (lạnh)
Màu xanh thể hiện và tượng trưng cho sự thanh bình, phát triển và khỏe mạnh Đồng thời là màu (sự hợp tác) của niềm tin và hy vọng vào sự “phát triển bền vững” của Dapharco
Thể hiện Logo
Logo được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau Có thể đúc huy hiệu, làm phù hiệu, phù điêu hay làm vật kỹ niệm Dùng để thể hiện trên biển hiệu cơ quan hoặc
in trên tiêu đề thư từ, tài liệu
Mẫu logo đơn giản dễ thực hiện, có thể phóng to (biển hiệu, quảng cáo ) hoặc thu nhỏ (danh thiếp, phong bì ) trên cơ sở đảm bảo được tính cân đối, mỹ thuật và hài hòa
Slogan
Trang 9
“Sự hợp tác bền vững” thể hiện quan điểm triết lý về hoạt động của Dapharco –
Xu thế toàn cầu hoá của thời đại là “sự hợp tác” để phát triển “bền vững” Slogan của Dapharco phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại, là chính sách chất lượng xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của Dapharco
“Sư hơp tác” này được hiểu: Hợp tác với ai? Hợp tác cái gì? Tại sao phải hợp tác?
Khi nào hợp tác? Làm thế nào để hợp tác? Tìm được đáp án thể hiện đúng là quá trình
nổ lực, phấn đấu không ngừng của con người Dapharco
“Sư hơp tác” được thể hiện bên trong (nội bộ) và bên ngoài (khách hàng, đối tác, địa phương, môi trường ) củaDapharco
“Sư hơp tác” có bền vững hay không phụ thuộc vào yếu tố nội lực của Dapharco,
trong đó yếu tố con người là vai trò quyết định
Thực hiện tốt phương châm “Sự hợp tác bền vững” của Dapharco thì mỗi thành viên của Dapharco cần hiểu rõ trách nhiệm cá nhân đối với định hướng phát triển của Dapharco, luôn cố gắng tự nâng tầm suy nghĩ, xây dựng tác phong làm việc, “hợp tác” tích cực với đồng nghiệp, với khách hàng thể hiện "Sư hơp tác bền vững" nhằm mục tiêu “Dapharco phát triển vững bền”
Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của công ty là Hiệu thuốc Quốc doanh Quận I Đà Nẵng, được thành lập năm 1975 Năm 1985, Công ty Dược Đà Nẵng được nâng cấp thành doanh nghiệp nhà
nước và có tên thương mại là DAPHACO Năm 1997, thành phố Đà Nẵng trở thành đơn
vị hành chính trực thuộc Trung ương, Công ty dược phẩm tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (Danapharco) sáp nhập vào công ty Dược Đà Nẵng (Daphaco) do UBND thành phố Đà Nẵng quyết định Năm 2005, Công ty chuyển sở hữu, từ Doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần, tên gọi là Công ty cổ phần Dược – Thiết bị Y tế Đà Nẵng, tên thương mại là DAPHARCO
Hiện nay đội ngũ cán bộ - công nhân viên của công ty gồm 500 người có trình độ chuyên môn và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty Hệ thống phân phối gồm: 3 chi nhánh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Tam Kỳ, 10 trung tâm bán buôn dược phẩm được phân bổ theo địa bàn Quận đạt tiêu chuẩn GDP, 1 Trung tâm Thiết bị
Trang 10y tế và Vật tư tiêu hao, 1 Trung tâm Đông Dược, 1 Phân xưởng sản xuất, gần 200 Nhà thuốc GPP và 1 Tổng kho đạt chuẩn GSP làm dịch vụ bảo quản thuốc
Nguồn nhân lực
Tổng cộng cán bộ - công nhân viên chức: 500 người
- Sau đại học: 06
Tiến sĩ dược: 01
Dược sĩ chuyên khoa I: 03
Dược sĩ chuyên khoa II: 02
- Đại học: 105
Dược sĩ đại học: 53
Chuyên môn khác: 52
- Trung cấp: 255
Dược sĩ trung học: 242
Chuyên môn khác: 13
- Sơ cấp: 13
Sơ cấp dược: 13
Trang 111.1.2 Cơ cấu tổ chức hành chính công ty DAPHARCO
-BP QL CL
HT chuyên doanh
Kho GSP
Phòng KT-TV
KT Nội bộ
Hình 4: Sơ đồ tổ chức công ty
Trang 1212
Tổng quan xưởng sản xuất
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Xưởng
Nộp đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
Kho bán thành phẩm
Kho nguyên liệu
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận pha chế - kiểm nghiệmPha chế
Kiểm nghiệm
Hình 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức xưởng
sản xuất
Trang 131.2.2 Sơ đồ các bộ phận của Xưởng
Hình 6: Sơ đồ tầng trệt
Trang 14Hình 7: Sơ đồ tầng trên
Trang 151.2.3 Công tác vệ sinh môi trường sản xuất: thực hiện 5S
Khái niệm chung về 5S
Ngày nay, khái niệm chất lượng và Quản lý Chất lượng toàn diện không còn xa lạ với các doanh nghiệp Việt Nam Muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường mỗi doanh nghiệp chọn cho mình một hướng đi riêng trong kinh doanh cũng như trong cách thức quản lý Tuy nhiên, dù doanh nghiệp có chọn cách thức kinh doanh nào, đầu tư loại thiết bị hay máy móc công nghệ nào đi nữa, con người cũng vẫn là yếu tố quyết định đem lại thành công cho doanh nghiệp
Xuất phát từ triết lý con người là trung tâm của mọi sự phát triển, mô hình thực hành 5S đã được áp dụng tại Nhật Bản như một nền tảng để áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng 5S giúp tạo ra một môi trường sạch sẽ, tiện lợi cho tổ chức/ doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, đem lại niềm vui cho khách hàng
5S là chữ cái đầu của các từ tiếng Nhật: “SERI”, ‘SEITON’, “SEISO”,
“SEIKETSU’.và “SHITSUKE’, tạm dịch sang tiếng Việt là “sàng lọc”, “sắp xếp”, “sạch sẽ”, “săn sóc”, “sẵn sàng”
Hình 4: Nguyên tắc 5S của công ty
Trang 16Các bước tiến hành nguyên tắc 5S
Bước 1: (Seiri – Sàng lọc) – Tổng vệ sinh, sàng lọc và phân loại
Trong bước này, điều quan trọng nhất là mọi người trong tổ chức cần đảm bảo xác định và phân loại được các dụng cụ, đồ dùng theo tần suất sử dụng:
– Những thứ chắc được cần đến thường xuyên trong quá trình sản xuất
– Những thứ thình thoảng cần đến trong quá trình sản xuất
– Những thứ được cho là không còn được cần đến trong tương lai
– Những thứ mà tổ chức không cần đến nữa
Trong quá trình này, cần đảm bảo tổ chức biết một cách chắc chắn về những câu trả lời này chứ không chỉ dừng lại ở những suy nghĩ và suy luận, và mọi người luôn nhớ rằng các vận dụng thừa ra không dùng đến cũng gây ra lãng phí về mặt tiền bạc để cất giữ Vì vậy, nguyên tắc đơn giản là “Đừng giữ những gì mà tổ chức không cần đến” Khi thực hiện sàng lọc, cần đảm bảo việc loại bỏ những lãng phí ngay tại nguồn thông qua 7 bước sau đây:
– Xác định mức độ bụi bẩn / rò rỉ
– Thực hiện việc tổng vệ sinh
– Tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ của các hiện tượng phát hiện trên hiện trường – Xác định những khu vực “xấu” nhất trong nhà máy / phạm vi xem xét
– Liệt kê một cách chi tiết các nguyên nhân cho khu vực này
– Quyết định phương châm hành động hiệu quả
– Lên kế hoạch tiến độ và ngân sách (nếu cần thiết) cho việc triển khai
Trang 17Bước 2: (Seiton – Sắp xếp) – Sắp xếp bố trí lại các khu vực
Trong giai đoạn này mọi thứ cần được xếp đặt vào đúng chỗ của mình, và để như vậy, cần tổ chức khu vực lưu giữ cho các thiết bị/dụng cụ thông qua việc trả lời các câu hỏi như: “Cái gì?” “Ở đâu?”, “Bao nhiêu?”, …
Nguyên tắc bố trí các vị trí lưu giữ là dựa trên tần xuất sử dụng: những thứ thường xuyên sử dụng được sắp xếp gần với vị trí làm việc, những thứ ít sử dụng được sắp xếp
xa vị trí làm việc Trong phạm vi khu vực sản xuất, tổ chức cần xác định rõ ràng các khu vực đi lại, khu vực làm việc, khu vực nghỉ ngơi, … Các màu sắc khách nhau có thể được sử dụng để phân biệt mỗi khu vực (ví dụ: màu đỏ cho các vị trí để trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, và các khu vực nguy cơ cao về an toàn, màu vàng cho giới hạn khu vực đi lại) Cần lưu ý để các vật dụng thiết yếu như bình chữa cháy và các trang thiết
bị an toàn luôn dễ nhìn và dễ tiếp cận Các vị trí lưu giữ cần được đảm bảo thích hợp với mục đích sử dụng, được duy trì tốt, các dụng cụ dễ được tìm thấy, có hình thức nhận biết rõ ràng với dụng cụ và các vị trí Điều quan trọng là có vị trí cho từng thứ và mọi thứ phải ở đúng vị trí
Bước 3: (Seiso – Sạch sẽ) – Thường xuyên vệ sinh và kiểm tra
Tổ chức cần lên kế hoạch cho việc kiểm vệ sinh thường xuyên để tạo ra và duy trì một môi trường làm việc gọn gàng và sạch sẽ Trách nhiệm cần được thiết lập và gắn cho từng khu vực cụ thể và đảm bảo quy định rõ ràng về vai trò và trách nhiệm trong việc về sinh và kiểm tra Trong bước này, tổ chức cần thiết lập được các chu trình thường xuyên cho duy trì môi trường làm việc sạch sẽ (ví dụ: 5 phút 5S mỗi đầu cuối ngày, 30 phút 5S mỗi chiều Thứ Sáu) Một điều cần quan tâm là đảm bảo việc vệ sinh phải trở thành một hoàn động thường xuyên, liên tục, được giám sát, mọi nhân viên coi đó là niềm tự hào và giá trị đóng góp cho tổ chức
Bước 4: (Seiketsu – Săn sóc) – Duy trì tiêu chuẩn về sự sạch sẽ, ngăn nắp
Tổ chức cần xác định tiêu chuẩn cho những điều được coi là bất thường và làm cho chúng trở nên trực quan, dễ nhận, viết đối với nhân viên Điều này bao gồm: Việc thiết
Trang 18kế các nhãn mác rõ ràng và tiêu chuẩn cho các vị trí, dụng cụ, thiết bị và đặt chúng ở những vị trí quy định
Hình thành các chỉ số (và cách nhận biết) khi các giới hạn bị vượt (ví dụ đồng hồ
áp lực, đồng hồ nhiệt độ, mức nguyên liệu trong thùng nạp,…)
– Vẽ sơ đồ đánh dấu vị trí khi các đồ vật/dụng cụ được mang đi hoặc trả lại vị trí – Ngoài ra, duy trì tiêu chuẩn cũng cần đến việc thiết lập, thống nhất và duy trì – Tiêu chuẩn về sự sạch sẽ
– Các quy trình để duy trì tình trạng tiêu chuẩn
– Đánh dấu và ghi nhãn thống nhất cho toàn bộ các đồ vật/dụng cụ
– Thiết lập phương pháp thống nhất cho chỉ thị về giới hạn, xác định các vị trí,…
Bước 5: (Shitsuke – Sẵn sàng) – Hình thành thói quen và thực hành
Cũng như đối với việc áp dụng công cụ nâng cao năng suất chất lượng nào, khó khăn lớn trong thực hiện 5S là việc tuân thủ các quy định, việc áp dụng thực hành 5S đòi hỏi sự cam kết và ủng hộ của Lãnh đạo cao nhất thông qua việc chỉ đạo thực hiện, tập trung nguồn lực, kinh phí và thời gian Vì vậy, tổ chức cần hình thành và củng cố các thói quen thông qua hoạt động đào tạo và hướng dẫn mọi cán bộ nhân viên trong tổ chức/doanh nghiệp hiểu rõ mục tiêu, ý nghĩa cũng như phương pháp để thực hiện Từ đó mỗi phòng ban/phân xưởng có thể chủ động đưa ra kế hoạch thực hiện tại đơn vị của mình Bên cạnh đó, tổ chức cần xây dựng các chính sách thưởng phạt phù hợp để khuyến khích cán bộ công nhân viên tích cực thực hiện nội quy Trong bước này, việc đào tạo các quy trình mới nên được thực hiện thông qua các hình ảnh trực quan hơn là lới nói,
và luôn đảm bảo mọi người (liên quan) đều tham gia vào việc phát triển các tài liệu tiêu chuẩn như bảng kiểm tra, tiêu chuẩn thao tác Hãy đảm sự tham gia của tất cả mọi người – Bí quyết thành công của chương trình thực hành 5S là tạo một môi trường khuyến khích mọi người tích cực tham gia, phát huy sáng kiến và duy trì, cải tiến không ngừng,
Trang 19tạo nên một nguyên tắc hoạt động trong tổ chức/doanh nghiệp để đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý và kinh doanh
Ích mẫu xay khô
Ngãi cứu xay khô
Hương phụ say khô Chiết nóng
Dịch chiết đã lọc
Điều chỉnh thể tích
Hình 9: Quy trình sản xuất sản phẩm cao ích mẫu
Trang 20Quy trình sản xuất nước brine
Khuấy trộn
Điều chỉnh thể tích
Nước tinh
lọc
Đóng lọ
Kiểm tra cảm quan, độ đồng nhất, định lượng bán thành phẩm Dán nhãn, đóng co
06 lọ 200ml/lốc hoặc 10 hộp
Đóng thùng
Nhập kho
Kiểm tra thành phẩm
Hình 10: Quy trình sản xuất sản phẩm nước Brine
Trang 21Quy trình sản xuất oxi già
Nước oxy già
Khuấy trộn 205 v/phút
Kiểm tra cảm quan, độ đồng nhất, định lượng bán thành phẩm Đóng lọ 30ml
Dán nhãn, Đóng
co 10 lọ
Kiểm tra thành phần Nhập kho
Đóng thùng Điều chỉnh thể tích
Hình 11: Quy trình sản xuất nước oxy già
Trang 22Quy trình sản xuất nước súc miệng sunny
Đóng lọ 250ml Văn nắp kín, dán nhãn
Lọ, nắp, nút rửa sạch, sấy khô 40-50oC
Khuấy trộn/ cồn 96% cho hòa tan tốc độ
250 v/phút
Aces
Hình 12: Quy trình sản xuất nước súc miệng sunny
Trang 23Tổng quan về trung tâm dược phẩm Thanh Khê
Trang 241.3.2 Nhiệm vụ chức năng
Nhập khẩu và phân phối một số mặt hàng: dược phẩm, thực phẩm chức năng, vật
tư y tế,… đến các nhà thuốc, quầy thuốc, bệnh viện,…
1.3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự
NHIỀM
VỤ ĐƯỢC GIAO
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
Quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh tại trung tâm:
Bố trí nhân sự tại công ty
Báo cáo tình hình kinh doanh cho tổng giám đốc
Hình 15: sơ đồ tổ chức nhân sự
Trang 25Chịu trách nhiệm về công tác dược chính tại trung tâm
Kiểm soát chất lượng hàng hóa trong kho
Hướng dẫn xây dựng và duy trì nguyên tắc GDP
Báo cáo về phòng kế toán công ty Lập chứng từ nộp thuế
Theo dõi công nợ
Nhập đơn đặt hàng, dự trù hàng Báo cáo tình hình kinh doanh cho giám đốc trung tâm
VĨNH
viên bán hàng kiêm thủ quỹ
Bán hàng, xuất hóa đơn, theo dõi mạng lưới bán lẽ
Quản lý thu chi tại trung tâm
THỊ THU
TRANG
DSTH Thủ kho Chịu trách nhiệm về số lượng và bảo vệ
chất lượng hàng hóa trong kho
Được quyền từ chối xuất nhập nếu thấy không đúng nguyên tắc GDP
nhận-Nhận và giao hàng theo yêu cầu của trung tâm
Trang 26chuyển hàng
Bảo quản hóa đơn
Giới thiệu sản phẩm của trung tâm Nhận và giao hàng theo yêu cầu của trung tâm
Thu tiền bán hàng và nộp tiền theo quy định
Kết hợp với kế toán thu hồi công nợ
1.3.4 Một số hình ảnh bên trong của trung tâm
Bảng 1: bảng phân công công việc
Hình 16: Khu trưng bày