1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thực phẩm quốc tế alpha

118 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 319,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm vốn kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải bỏ ramột số vốn tiền tệ nhất định để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiếtcho hoạt động kin

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vịthực tập

Tác giả luận văn

( Ký, ghi rõ họ tên )

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1.Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 4

1.1.2 Thành phần vốn kinh doanh 6

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh 9

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 13

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh 13

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 30

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

35

CHƯƠNG 2 38

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA TRONG THỜI GIAN QUA 38

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế Alpha 38

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế Alpha 38

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 40

Trang 3

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 45

2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế Alpha 50

2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế Alpha 50

2.2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế Alpha 58

2.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của công ty

96

CHƯƠNG 3 100

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ ALPHA 100 3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Đức Minh trong thời gian tới 100

3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 100

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty 103

3.2.Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của Công ty cổ phần thực phẩm quốc ế Alpha 104

3.2.1 Tăng cường quản trị vốn lưu động 104

3.2.2 Thay đổi cơ cấu nguồn vốn 106

3.2.3 Gia tăng doanh thu, giảm thiểu chi phí sản xuất 107

3.2.4 Chú trọng nâng cao trình độ công nhân viên cùng với các chính sách đãi ngộ hợp lí 108

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 109

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 109

KẾT LUẬN 110

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn.

Sơ đồ 1.2 Xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của DN

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất sản phẩm

Bảng 2.1 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty năm 2013-2014

Bảng 2.2 Cơ cấu và sự biến động tài sản của công ty năm 2014

Bảng 2.3 Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty năm 2014

Bảng 2.4 Tốc độ luân chuyển VLĐ của công ty

Bảng 2.5 Nhu cầu VLĐ và nguồn VLĐ thường xuyên của doanh

nghiệp năm 2014

Bảng 2.6 Cơ cấu và sự biến động TSLĐ của công ty năm 2014

Bảng 2.7 Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2014

Bảng 2.8 Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty năm

2013– 2014

Bảng 2.9 Kết cấu các khoản phải thu của công ty năm 2014

Bảng 2.10 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình của

công ty năm 2013 – 2014

Bảng 2.11 So sánh vốn chiêm dụng và vốn bị chiếm dụng của công ty

năm 2013 – 2014

Bảng 2.12 Kết cấu hàng tồn kho của công ty năm 2014

Bảng 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của

công ty năm 2013 – 2014

Bảng 2.14 Tình hình quản trị VLĐ của công ty năm 2013 – 2014

Bảng 2.15 Cơ cấu TSCĐ của công ty năm 2014

Bảng 2.16 Thời gian khấu hao các TSCĐ của công ty.

Bảng 2.17

Trang 6

Bảng 2.18 Hiệu quả quản trị TSCĐ của công ty năm 2013 – 2014

Bảng 2.19 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD của công ty năm 2014

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang mở cửa và hội nhậpngày càng sâu rộng và toàn diện với nền kinh tế thế giới Điều này tạo nên rấtnhiều cơ hội phát triển cũng như đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệptrong nước Có nhiều doanh nghiệp ngày càng tăng trưởng phát triển khôngngừng nhưng cũng có không ít doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn thậmchí là thua lỗ, phá sản Một trọng những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tìnhtrạng trên là do công tác quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp

Bất cứ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế muốn tồn tại và pháttriển đều cần phải có vốn kinh doanh Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyếtkhông thể thiếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Kếhoạch về vốn là cơ sở quyết định mọi kế hoạch khác trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Tùy từng loại hình doanh nghiệp cũng như lĩnhvực hoạt động mà nhu cầu về vốn, cơ cấu vốn và cách thức sử dụng vốn kinhdoanh vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau

Chính bởi vai trò quan trọng của vốn kinh doanh mà công tác quản trịvốn kinh doanh trở thành một yêu cầu bức thiết và trọng yếu đối với sự tồn tại

và phát triển của mỗi doanh nghiêp Công tác quản trị vốn kinh doanh ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

do đó việc tăng cường hiệu quả quản trị vốn kinh doanh là vấn đề được tất cảcác doanh nghiệp quan tâm

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tăng cường quản trị vốnkinh doanh đối với các doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tại Công ty cổphần thực phẩm quốc tế Alpha và sự hướng dẫn tận tình của thầy NguyễnĐăng Nam và các thầy cô bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp cùng sự chỉ bảo

Trang 8

ân cần của các anh chị phòng tài chính – kế toán của công ty, em xin mạnh

dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “ Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha”.

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề liênquan đến công tác quản trị vốn kinh công ty bao gồm: lý luận chung về vốnkinh doanh và quản trị vốn kinh doanh; thực trạng quản trị vốn kinh doanh tạiCông ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha; đưa ra các giải pháp nhằm tăngcường quản trị vốn kinh doanh tại đơn vị

Mục đích nghiên cứu của đề tài: Thấy được những điểm mạnh và điểmyếu trong quá trình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp; từ đó đưa ragiải pháp trong thời gian tới

3.Phạm vi nghiên cứu.

Về không gian: nghiên cứu công tác quản trị vốn kinh doanh tại Công

ty cổ phần thực phẩm quốc tế Alpha

Về thời gian: Từ ngày 2/2/2015 đến ngày 28/5/2015

Về nguồn số liệu: Các số liệu được lấy từ báo cáo tài chính năm 2013

và 2014 do Công ty cung cấp

4 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng phổ biến là phương pháp sosánh, thống kê, tổng hợp số liệu, phân tích…

5.Kết cấu của luận văn.

Nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh

doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản tri vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần

thực phẩm Quốc tế Alpha trong thời gian qua

Trang 9

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh

doanh tại Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế Alpha

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ còn hạn chế nên đề tàiluận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sựgóp ý của thầy PGS.TS.Nguyễn Đăng Nam cũng như các thầy cô trong bộmôn Tài Chính Doanh Nghiệp để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải bỏ ramột số vốn tiền tệ nhất định để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiếtcho hoạt động kinh doanh như: đầu tư xây nhà xưởng, mua sắm máy móc,thiết bị, tích trữ nguyên vật liệu, hàng hóa…; phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh của từng doanh nghiệp Lượng vốn bỏ ra trước đó được gọi

là vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước

mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nói cách khác, vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tàisản nhất định (cả tài sản hữu hình và vô hình) mà doanh nghiệp đã đầu tư và

sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận.Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của DN

mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò then chốt trong quá trình hoạtđộng và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Để quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của mình một cách tiết kiệm,hiệu quả; các doanh nghiệp cần nhận thức rõ được những đặc điểm cơ bản củađồng vốn mà họ đem vào đầu tư Vốn kinh doanh có các đặc điểm sau:

Trang 11

Thứ nhất: Vốn kinh doanh được biểu hiện bằng giá trị thực tế của tất cả

tài sản gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho hoạt động kinh

doanh Vốn chính là biểu hiện bằng tiền của các tài sản (có giá trị và giá trị sửdụng) trong doanh nghiệp như: máy mọc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu,hàng hóa, bằng phát minh, sáng chế…

Thứ hai: Vốn kinh doanh phải được vận động để sinh lời, để đạt được

mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Đồng vốn kinh doanh phải được đưa

vào trong hoạt động sản xuất thì mới có thể sinh lời, tức là đem lại lợi nhuậncho doanh nghiệp Trong quá trình vận động, vốn kinh doanh không ngừngluân chuyển, chuyển đồi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầusang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng trở về hình thái vốn tiền tệ

Thứ ba:Vốn kinh doanh luôn có giá trị về mặt thời gian Do tác động

của các yếu tố khả năng sinh lời và rủi ro như: lạm phát, giá cả, tiến bộ khoahọc kỹ thuật, thay đổi tỷ giá hối đoái… nên một đồng vốn kinh doanh hiện tại

sẽ có giá trị khác với một đồng vốn kinh doanh trong tương lai và ngược lại

Do đó khi huy động và quản trị vốn, doanh nghiệp phải xem xét đến giá trịthời gian của đồng vốn mà họ đem vào đầu tư

Thứ tư:Vốn kinh doanh phải được tích tụ, tập trung thành một lượng

nhất định để đủ sức đầu tư vào một phương án kinh doanh Với mỗi phương

án kinh doanh lại cần một quy mô vốn nhất định mới có thể đi vào hoạt động;điều này đòi hỏi DN phải biết tận dụng và khai thác mọi nguồn vốn có thểhuy động để đầu tư vào hoạt động kinh doanh của mình

Thứ năm:Vốn kinh doanh luôn gắn với một chủ sở hữu nhất định Do có

sự tách biệt giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn nên người sử dụngvốn chưa chắc là người sở hữu vốn Điều này gắn liền với chi phí cơ hội trongviệc sử dụng vốn; đòi hỏi các nhà quản trị phải cân nhắc và sử dụng vốn mộtcách hiệu quả

Trang 12

Thứ sáu: Vốn kinh doanh là một loại hàng hóa đặc biệt VKD cũng có

hai thuộc tính của hàng hóa là giá trị và giá trị sử dụng Thị trường tài chính là

nơi các doanh nghiệp có thể mua bán quyền sử dụng vốn kinh doanh Giá cảcủa quyền sử dụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụngvốn của doanh nghiêp

1.1.2 Thành phần vốn kinh doanh

1.1.2.1 Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư

Theo kết quả của hoạt động đầu tư, vốn kinh doanh được chia thành: vốnkinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính.Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là số vốn bỏ ra để mua sắm, hìnhthành các tài sản lưu động như: vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoảnphải thu và các loại TSLĐ khác cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn bỏ ra để mua sắm, xâydựng, hình thành các tài sản cố định hữu hình doanh nghiệp như: nhà xưởng,máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn…, và các khoản chiphí để mua các tài sản vô hình như: bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sảnphẩm, thương hiệu hàng hóa…

Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn bỏ ra để đầu tư vàocác tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉquỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác

Dựa vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh và sự lựa chọn quyết địnhđầu tư của chủ doanh nghiệp, cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản kinh doanh củacác doanh nghiệp thường khác nhau

Trang 13

1.1.2.2 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn

Theo đặc điểm luân chuyển khi tham gia vào quá trình sản xuất, vốnkinh doanh được chia thành vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ)

1 Vốn cố định

“Vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu

tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Nói cách khác, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các

TSCĐ trong doanh nghiệp

TSCĐ của doanh nghiệp là những tư liệu lao động có giá trị lớn và cóthời gian sử dụng lâu dài, gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh Vốn cốđịnh luôn bị chi phối bởi các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ trongdoanh nghiệp, cụ thể:

Một là, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh

nghiệp Điều này xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ là được sử dụng lâu dài,sau nhiều năm mới cần thay thế, đổi mới

Hai là, trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định được luân

chuyển giá trị dần dần từng phần vào sản phẩm Phần giá tri luân chuyển nàycủa vốn cố định được phản ánh dưới hình thức chi phí khấu hao TSCĐ, tươngứng với phần giá trị hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp

Ba là, VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi thu hồi đủ tiền

khấu hao TSCĐ Khi được sử dụng vào sản xuất kinh doanh, phần vốn cốđịnh đã luân chuyển tích lũy sau mỗi chu kỳ lại sẽ tăng dần lên, còn phần vốn

cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệp lại giảm dần xuống theomức độ hao mòn Khi nào VCĐ tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị thìđược coi là hoàn thành vòng chu chuyển của mình

Trang 14

Những đặc điểm luân chuyển trên đây của vốn cố định không chỉ chiphối đến nội dung, biện pháp quản lý sử dụng vốn cố định mà còn đòi hỏiviệc quản lý, sử dụng vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý, sử dụngTSCĐ của doanh nghiệp.

2 Vốn lưu động của doanh nghiệp

“ Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp” Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện

bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiêp

Căn cứ vào phạm vi sử dụng, TSLĐ của doanh nghiệp thường được chiathành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

TSLĐ sản xuất gồm các loại như nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất

TSLĐ lưu thông gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thôngnhư thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ luôn vận động, chuyển hóa đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục

Trong qua trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chi phốibởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

Một là, VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu

hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa, hoặc thànhsản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở về hìnhthái vốn bằng tiền

Hai là, giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị

sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Ba là, VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.

Trang 15

Từ các đặc điềm của VLĐ có thể thấy VLĐ được phân bổ khắp các giaiđoạn của quá trình kinh doanh và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau, đòi hỏidoanh nghiệp phải xác định lượng lượng VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất,đồng thời; tăng cường khai thác các nguồn tài trợ đảm bảo cho VLĐ luôn đầy

đủ, kịp thời và quản lý, sử dụng VLĐ một cách tiết kiệm và hiệu quả

Cách phân loại này cho thấy đặc điềm luân chuyển của từng loại vốnkinh doanh, từ đó giúp doanh nghiệp có biện pháp tổ chức quản lý, phân bổ,

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sao cho phù hợp

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh.

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau tùy thuộc vào thực trạng cụ thể của từng doanh nghiệp Mỗi nguồnhình thành vốn kinh doanh lại có những ưu nhược điểm nhất định mà tùy theođặc điểm riêng sản xuất kinh doanh của mình, mỗi doanh nghiệp lại có cáchlựa chọn các nguồn sao cho hiệu quả Tùy theo các tiêu thức khác nhau,nguồn hình thành VKD được chia thành nhiều loại khác nhau

1.1.3.1 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn.

Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp thành hai loại là: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả

TÀI SẢN

NỢ PHẢI TRẢ VỐN CHỦ SỞ HỮU

1 Vốn chủ sở hữu “là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh

nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh”

Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả

Trang 16

Đây là nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao Trong cơ cấu nguồnvốn, tỷ trọng VCSH càng cao chứng tỏ mức độ tự chủ về tài chính của doanhnghiệp càng lớn và ngược lại Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp không phảichịu áp lực trả nợ nên có thể dùng để đầu tư vào các dự án có rủi ro cao vàđem lại khả năng sinh lời lớn, tuy nhiên việc sử dụng VCSH đòi hỏi chi phí

sử dụng vốn cao

2 Nợ phải trả là biểu hiện bằng tiền của những nghĩa vụ mà doanh

nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các khoản phải trả cho người bán, khoản phải nộp cho nhà nước, các khoản thanh toán cho người lao động…

Theo tính chất và thời hạn thanh toán, nợ phải trả được chia thành:

+ Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong một thời

gian ngắn, thường là một chu kỳ sản xuất kinh doanh như vay ngắn hạn, phảitrả nhà cung cấp, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

+ Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà trên một năm doanh nghiệp mới phải

hoàn trả nợ gốc như vay dài hạn, trái phiếu doanh nghiệp

Mỗi nguồn vốn lại có ưu, nhược điểm riêng đòi hỏi doanh nghiệp phảiphối hợp cả hai nguồn một cách linh hoạt, tùy thuộc vào đặc điểm của ngànhnghề sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính vào mỗi thời điểm

1.1.3.2 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn.

Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

Trang 17

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn.

Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên

- Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể

Nguồn vốn này thường được đầu tư vào mua sắm, hình thành tài sản cốđịnh và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiêp Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tạimột thời điểm được xác định theo công thức:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc:

Nguồn vốn

thường xuyên = Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn

- Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới

một năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chấttạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh

Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chứctính dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồnvốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinhdoanh

Trang 18

1.1.3.3 Theo phạm vi huy động vốn.

Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thểchia thành: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ

chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thểhiện tính tự chủ trong việc huy động vốn của doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm:

+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư

+ Khoản khấu hao tài sản cố định

+ Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ.Nguồn vốn huy động bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự pháttriển của doanh nghiệp tuy nhiên thường không đủ đáp ứng nhu cầu vốn chođầu tư, nhất là đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình tăng trưởng.Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động vốn từ bên ngoài

Nguồn vốn bên ngoài là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ

bên ngoài doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Nguồn vốn

từ bên ngoài bao gồm một số nguồn vốn chủ yếu sau:

+ Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân);

+ Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác;

+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết;

+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp;

+ Thuê tài sản;

+ Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu…).Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp có sự lựa chọn đúng đắn cơcấu nguồn vốn tối ưu trong quá trình huy động vốn Tùy từng loại hình doanhnghiệp cũng như lĩnh vực kinh doanh mà có các cách kết hợp các nguồn tàitrợ phù hợp

Trang 19

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

Quản trị vốn kinh doanh là tiến trình hoạch định, tổ chức, và kiểm soátnhững hoạt động liên quan đến tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra trong từngthời kỳ nhất định

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các DN là tối đa hóagiá trị doanh nghiệp Để thực hiện được điều đó, mỗi doanh nghiệp phải tìm cácbiện pháp nhằm huy động và quản lý, sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quảnhững nguồn lực của mình, trong đó trọng tâm là quản trị VKD một cách hiệuquả Mục tiêu cơ bản trong quản trị vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp là:

- Huy động vốn đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vốn cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo sự an toàn và ổn địnhtình hình tài chính của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được diễn ra một cách liên tục

- Tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả nhằm tối đa hóalợi ích của chủ sở hữu doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh.

1.2.2.1 Tổ chức, đảm bảo nguồn vốn kinh doanh.

Tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh là việc tổ chức, lựa chọn hình thức huy động vốn một cách thích hợp và có hiệu quả

Theo thời gian huy động và sử dụng, nguồn vốn kinh doanh được chiathành:

- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một

năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh

Trang 20

- Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn

định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốnnày thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộphận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp có thể dựa vào đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của mình

để lựa chọn mô hình về nguồn tài trợ cho phù hợp với từng giai đoạn pháttriển:

- Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên

được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên; toàn bộ TSLĐ tạm thời đượcđảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Ưu điểm:

+ Hạn chế rủi ro trong thanh toán, tạo ra mức độ an toàn tài chính

+ Giảm chi phí sử dụng vốn

Nhược điểm:

+ Chưa tạo ra được sự tinh hoạt trong công tác tổ chức sử dụng vốn

- Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một

phần của TSLĐ tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên, và mộtphần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp có khả năng thanh toán và độ an toàn ởmức cao

Nhược điểm: Do sử dụng nhiều khoản vay trung và dài hạn khiến chi phí

sử dụng vốn cao hơn

- Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường

xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐthường xuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạmthời

Trang 21

Ưu điểm:

 Tăng tính linh hoạt trong công tác tổ chức sử dụng vốn

 Chi phí sử dụng vốn thấp do chủ yếu sử dụng nguồn vốn ngắn hạn

 Nhược điểm:

 Rủi ro cao, không đảm bảo an toàn tài chính

1.2.2.2 Phân bổ vốn kinh doanh.

Khi doanh nghiệp đã huy động được một lượng vốn kinh doanh cần thiếtphải phân bổ số vốn đó sao cho hợp lý Sự biến động của tổng tài sản và từngloại tài sản thể hiện sự biến động về mức độ đầu tư cho hoạt động kinh doanh từ

đó thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp

Phân bổ vốn của doanh nghiệp chính là việc doanh nghiệp quyết định

phân bổ, sử dụng từng loại VCĐ, VLĐ trong từng giai đoạn phát triển sao chohợp lý

+ Vốn lưu động gồm: vốn bằng tiền, vốn tồn kho dự trữ, nợ phải thu…+ Vốn cố định: vốn đầu tư vào tài sản cố định…

Các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VKD:

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bổ VKD, trong đó có một sốnhân tố chính là các nhân tố về dự trữ, sản xuất, lưu thông…

1.2.2.3 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải cómột lượng vốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dựtrữ, bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp vớikhách hàng, đảm bảo quá rình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượctiến hành bình thường, liên tục

Trang 22

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.

Nhu cầu VLĐ được xác định theo công thức sau:

Nhu cầu

Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu -

Nợ phải trả nhà cung cấp

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đặc điểm, tính chất ngành nghề kinhdoanh; sự biến động của giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường; trình độ tổchức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp; trình độ kỹ thuật –công nghệ sản xuất; các chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩmhàng hóa, dịch vụ…Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúpdoanh nghiệp xác định đúng nhu cầu vốn lưu động một cách tiết kiệm, có hiệuquả

Để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp có thể sử dụng 2 phươngpháp: trực tiếp hoặc gián tiếp:

- Phương pháp trực tiếp: Nội dung của phương pháp này sẽ xác định

trực tiếp nhu cầu vốn lưu động sử dụng cho hàng tồn kho, các khoản phải thu,khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhu cầu vốn lưu độngcủa doanh nghiệp

+ Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho:

- Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu

vốn dự trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế Phương pháp chung để xác định nhu cầu vốn lưu động đối với từng loại vật tư

dự trữ là căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn bình quân một ngày và số ngày dựtrữ đối với từng loại để xác định rồi tổng hợp lại Công thức tổng quát nhưsau:

Trang 23

VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho

Mij: Chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn kho i

Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i

n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ

m: Số khâu(giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho

- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu

vốn để hình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phítrả trước Nhu cầu này nhiều hay ít phụ thuộc vào chi phí sản xuất bình quânmột ngày, độ dài chu kỳ sản xuất sản phẩm, mức độ hoàn thành của sản phẩm

dở, bán thành phẩm Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đượcxác định như sau:

Vsx = Pn x CKsx x Hsd

Trong đó:

Vsx: Nhu cầu vốn lưu động sản xuất

Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân 1 ngày

CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất (ngày)

Hsd: Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)

- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông:

+ Nhu cầu vốn thành phẩm: Là số vốn tối thiểu dùng để hình thànhlượng dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ Đối với vốn dự trữ thànhphẩm được xác định theo công thức:

Vtp = Zsx x Ntp

Trong đó:

Vtp: Nhu cầu vốn thành phẩm

Trang 24

Zsx: Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kỳ kế hoạch Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Nợ phải thu là khoản vốn bị kháchhàng chiếm dụng hoặc do doanh nghiệp chủ động bán chịu hàng hóa chokhách hàng Do vốn đã bị khách hàng chiếm dụng nên để hoạt động sản xuấtkinh doanh được bình thường doanh nghiệp phải bỏ thêm vốn lưu động vàosản xuất Công thức tính khoản phải thu như sau:

Vpt = Dtn x Npt

Trong đó:

Vpt: Vốn nợ phải thu

Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày

Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoảnvốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng Cáckhoản nợ phải trả được coi như khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nêndoanh nghiệp có thể rút bớt ra khỏi kinh doanh một phần vốn lưu động củamình để dùng vào việc khác Doanh nghiệp có thể xác định khoản nợ phải trảcủa mình theo công thức:

Vpt = Dmc x Nmc

Trong đó:

Vpt: Nợ phải trả kỳ kế hoạch

Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch

Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp

Cộng nhu cầu vốn lưu động trong các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất vàlưu thông (vốn hàng tồn kho) với các khoản chênh lệch giữa các khoản phảithu, phải trả nhà cung cấp sẽ có tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.Phương pháp trực tiếp có ưu điểm là phản ánh rõ nhu cầu vốn lưu động cho

Trang 25

từng loại vật tư hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sátvới nhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên phương pháp này tính toánphức tạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp.

- Phương pháp gián tiếp:

Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độluân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanhthu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm

kế hoạch

Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so vớinăm báo cáo: Thực chất là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo và điềuchỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kếhoạch

Công thức tính toán như sau:

VKH = V´ BC x Mkh

Mbc x (1 + t%)

Trong đó:

VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch

Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

t %: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Trang 26

Kbc: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo

+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luânchuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu độngđược xác định căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần)

và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch Công thức tính nhưsau:

VKH=Mkh

L kh

Trong đó:

Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanhthu của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác địnhnhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch

- Tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ

Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động là việc tổ chức, lựa chọn hìnhthức huy động vốn lưu động một cách thích hợp và có hiệu quả nhất, để đápứng đầy đủ và kịp thời các nhu cầu về vốn lưu động trong sản xuất kinhdoanh của DN

Nguồn VLĐ của DN được chia thành nguồn vốn lưu động tạm thời vànguồn vốn lưu động thường xuyên

- Cách xác định nguồn VLĐ:

Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vốn ổn định có tính chấtdài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiếttrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay toàn bộ

Trang 27

tài sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanhnghiệp).

Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểmđược xác định theo công thức sau:

-Giá trị còn lại của TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

Hoặc:

Nguồn VLĐ thường

Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanhnghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp đượcđảm bảo vững chắc hơn

- Đánh giá tình hình tài trợ VLĐ

+ NWC > 0: Toàn bộ TSDH và một phần của TSNH được tài trợ bằngnguồn vốn dài hạn, và một phần TSNH còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốnngắn hạn

NWC >0 cho thấy DN đang sử dụng chính sách tài trợ an toàn, đảm bảokhả năng thanh toán và độ an toàn tài chính của DN ở mức cao

+ NWC = 0: Toàn bộ TSDH được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, toàn

bộ TSNH được đảm bảo bằng nguồn vốn ngắn hạn

Khi NWC = 0 cho thấy tình hình tài chính của công ty vẫn lành mạnh,tuy nhiên là dấu hiệu thể hiện chính sách tài trợ của công ty có dấu hiệu mạohiểm

Trang 28

 NWC < 0: Một phần TSDH được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, cònmột phần TSDH còn lại và toàn bộ TSNH được tài trợ bằng nguồn vốn ngắnhạn.

NWC < 0 cho thấy DN đang đi sử dụng chính sách tài trợ mạo hiểm,mang tính rủi ro cao, không đảm bảo an toàn tài chính

- Phân bổ VLĐ

Phân bổ VLĐ là việc phân bổ, sử dụng VLĐ trong từng giai đoạn luânchuyển của vốn sao cho hợp lý nhất

Các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ:

+ Các nhân tố về dự trữ vật tư như: khoảng cách từ nhà cung cấp tới

doanh nghiệp; khả năng cung ứng của thị trường, kỳ hạn giao hàng, khốilượng giao hàng, đặc điểm thời vụ của từng loại vật tư cung cấp…

+ Các nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của doanhnghiệp; quy trình chế tạo sản phẩm; độ dài của chu kỳ sản xuất…

+ Các nhân tố về mặt lưu thông: phương thức thanh toán giữa doanhnghiệp với nhà cung cấp, với khách hàng, hình thức thanh toán, thời gian…

- Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ củadoanh nghiệp được chia thành 3 loại: tồn kho nguyên vật liệu; tồn kho sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm; tồn kho thành phẩm

Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượngtiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho sự trữ là rấtquan trọng, giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng,chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng

Trang 29

Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho

dự trữ của doanh nghiệp Tuy nhiên, từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân

tố ảnh hưởng khác nhau Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp chodoanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dựtrữ hợp lý nhất

Mô hình quản lý hàng tồn kho

Mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phítồn kho dự trữ được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu Nội dung cơ bảncủa mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế (Economic OrderQuantity – EOQ) để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ lànhỏ nhất

Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu trữ, bảo quản hàngtồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng người ta có thể xác địnhđược mức đặt hàng kinh tế như sau:

Nếu gọi: C: Tổng chi phí tồn kho

C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho

C2: Tổng chi phí đặt hàng

c1: Chi phí lưu trữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Qn: Số lần vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm

Trang 30

Số lần cần cung ứng trong năm:( Lc): Lc = Q nQ E

Số ngày cách nhau giữa 2 lần cung ứng (Nc): Nc = 360L c = 360 x Q EQ n

Mức tồn kho trung bình (Q ´) : Q ´ = Q E2 + Qbh

Trong đó Qbh là lượng dữ trữ bảo hiểm

Thời điểm tái đặt hàng: Qđh = n x Q n360 Trong đó, n là số ngày chờ đặthàng

Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung:

 Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ

Có nhiều cách xác định mức tồn dự trữ tiền mặt hợp lý của doanhnghiệp Cách đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùngtiền mặt bình quân một ngày và số ngày sự rữ tiên mặt hợp lý Ngoài phươngpháp trên, có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu (mô hình Baumol)trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêucủa doanh nghiệp

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt

Trang 31

Nguyên tắc là mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, khôngđược thu chi ngoài quỹ Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản lý vốnbằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ Việc xuất, nhập quỹ tiền mặt hàng ngàyphải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm

Cần có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng

có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn).Thực hiện dự báo và quả lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹtrong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanhnghiệp khi đáo hạn

- Quản trị các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản

nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thuquá lớn, tức sốvốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không thể kiểmsoát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vì thế quản trị khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quảntrị tài chính của doanh nghiệp

Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thựchiện các biện pháp sau đây:

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng.

- Xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mạt uy tín

của khách hàng để doanh nghiệp có thể chấp nhận bán chịu

- Xác định đúng đắn các điều khoản bán chịu hàng hóa, dịch vụ bao

gồm việc xác định thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu kháchhàng thanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu theo hợp đồng

- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu.

Trang 32

Đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán củakhách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán.

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.

- Doanh nghiệp cần xây dựng bộ phận kế toán thu hồi công nợ chuyên

nghiệp để chuyên theo dõi khách hàng nợ, kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đốivới từng khách hàng, xác định hệ số nợ phải thu trên doanh thu hàng bán tối

đa cho phép phù hợp với từng khách hàng mua chịu

- Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có

chính sách thu hồi nợ thích hợp

1.2.2.3 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp

1 Lựa chọn quyết định đầu tư TSCĐ

Đầu tư dài hạn là một trong những nhân tố chủ yếu quyết định đến sựphát triển của một doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế quốc dân Trong

đó, quan trọng nhất là quyết định đầu tư vào TSCĐ

Để đi đến quyết định đầu tư, một trong những vấn đề quan trọng nhất làphải đánh giá được hiệu quả của sự đầu tư Hiệu quả của đầu tư được biểuhiện trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chi phí bỏ

ra để thực hiện đầu tư.Để đánh giá đươc hiệu quả của quyết định đầu tưTSCĐ thường dùng 2 phương pháp sau:phương pháp giá trị hiện tại thuần(NPV), phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ

2 Lựa chọn phương pháp khấu hao

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thuhồi của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụnghữu ích của TSCĐ

Mục đích của khấu hao là nhằm bù đắp các hao mòn TSCĐ và thu hồi

số vốn cố định đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộngTSCĐ Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng

Trang 33

số tiền khấu hao một cách linh hoạt, hiệu quả nhưng phải đảm bảo hoàn trảđúng hạn.

Về nguyên tắc, việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp với mức độ haomòn của TSCĐ và thu hồi đầy đủ số vốn cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ.Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xác của chi phí khấu hao trong giáthành sản phẩm, đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, mà còn góp phần bảo toàn được vốn cố định, đáp ứng yêu cầu thaythế, đổi mới hoặc nâng cấp TSCĐ của doanh nghiệp

Việc lựa chọn đúng đắn phương pháp khấu hao TSCĐ là một nội dungchủ yếu, quan trọng trong quản lý vốn cố định của doanh nghiệp Thôngthường có các phương pháp khấu hao chủ yếu sau:

- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:

Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng một cáchphổ biến để tính KH các loại tài sản trong doanh nghiệp Công thức xác địnhnhư sau:

TTrong đó:

MKH: Mức khấu hao hàng năm

NGKH:Tỷ lệ khấu hao hằng năm

T: Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)

- Phương pháp khấu hao nhanh:

Thực chất của phương pháp khấu hao nhanh là đẩy nhanh việc thu hồivốn trong những năm đầu sử dụng TSCĐ Khấu hao nhanh có thể thực hiệntheo 2 phương pháp:

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Trang 34

Theo phương pháp này, mức khấu hao hằng năm được xác định bằngcách lấy giá trị còn lại của TSCĐ phải tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu haonhanh Công thức tính toán như sau:

MKH = GCt x TKHđ Trong đó:

MKH: Mức khấu hao năm t

GCt: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t

TKHđ: Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ

T: Thứ tự năm sử dụng TSCĐ

 Phương pháp khấu hao theo tổng thứ tự năm sử dụng

Công thức tính:MKHt = NGKH x TKHt

Trong đó:

MKHt: Mức khấu hao năm t

NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao

TKHt: Tỷ lệ khâu hao của năm thứ t cần tính khấu hao

 Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Theo phương pháp này mức khấu hao dự hằng năm được xác địnhbằng cách lấy sản lượng sự kiến sản xuất hàng năm nhân với mức trích khấuhao tính cho một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành.Công thức tính như sau:

MKHt = QSPt x MKhspTrong đó: MKHt: Mức khấu hao TSCĐ năm t

QSPt: Số lượng sản phẩm sản xuất năm tMKHsp: Mức khấu hao đơn vị sản phẩm Phương pháp này phù hợp với những TSCĐ hoạt động có tính chấtthời vụ trong năm và có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm

3 Quản lý và sử dụng quỹ khấu hao

Trang 35

Số tiền khấu hao thu hồi được tích lũy lại hình thành nên quỹ khấu haoTSCĐ của doanh nghiệp Quỹ khấu hao này được dùng để tái sản xuất giảnđơn hoặc mở rộng các TSCĐ của doanh nghiệp khi hết thời hạn sử dụng.Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng số tiềnkhấu hao một cách linh hoạt, hiệu quả nhưng phải đảm bảo hoàn trả đúng hạn

số tiền khấu hao này khi doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư để tái sản xuất giảnđơn hoặc mở rộng sản xuất

4 Xây dựng quy chế quản lý, sử dụng TSCĐ

Tất cả TSCĐ của doanh nghiệp đều phải được kiểm tra, theo dõi chặtchẽ trong suốt vòng đời của chúng kể từ khi mua, đưa vào sử dụng đến khithanh lý, nhượng bán để nắm được tình trạng và tình hình sử dụng của chúng

Cơ chế quản lý:

+ Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bảngiao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờkhác có liên quan) Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng,được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong

Số hao mòn lũy kếcủa TSCĐĐịnh kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm

kê TSCĐ Mọi trường hợp thiếu, thừa TSCĐ đều phải lập viên bản, tìmnguyên nhân và có biện pháp xử lý

Trang 36

+ Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hếtkhấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quyđịnh hiện hành và trích khấu hao theo quy định.

+ Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cốđịnh đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh nhưnhững TSCĐ thông thường

 Phân cấp thẩm quyền quyết định TSCĐ

Phân cấp thẩm quyền quyết định TSCĐ tạo ra sự nhất quán trong quản lýTSCĐ tránh việc trùng lắp trong việc ra các quyết định về TSCĐ giúp choquá trình quản trị VCĐ đạt hiệu quả cao hơn

5 Kế hoạch sửa chữa lớn, thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận donhiều nguyên nhân khác nhau Để đảm bảo chi TSCĐ hoạt động bình thườngtrong suốt thời gian sử dụng, doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng và sửachữa TSCĐ khi bị hư hỏng Căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐ thì công việcsửa chữa TSCĐ chia thành 2 loại:

+ Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạtđộng bảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạtđộng bình thường

+ Sửa chữa lớn: Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khiTSCĐ bị hư hỏng nặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật đảm bảo nâng cao nănglực sản xuất và hoạt động của TSCĐ

Thanh lý, nhượng bán TSCĐ

TSCĐ thanh lý, nhượng bán là các TSCĐ là các TSCĐ đã khấu hao hếthoặc không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ đã lạc hậu về mặt kỹthuật sử dụng, không hiệu quả, không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 37

Khi tiến hành thanh lý TSCĐ, doanh nghiệp phải thành lập Hội đồngthanh lý TSCĐ để tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ Hội đồng thanh lýphải lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo quy định.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh

nghiệp

1.2.3.1 Tổ chức đảm bảo vốn kinh doanh; phân tích biến động nguồn vốn

Để xem xét sự biến động của vốn và nguồn vốn, ta so sánh chênh lệch

về số tuyệt đối và số tương đối vào thời điểm cuối năm báo cáo Qua việcđánh giá đó, ta thấy được quy luật, xu hướng biến động trong chính sách đầu

tư của doanh nghiệp hay sự biến động về quy mô, cơ cấu vốn và nguồn vốnnói chung cũng như từng chỉ tiêu nói riêng

1.2.3.2 Phân bổ nguồn vốn kinh doanh: cơ cấu vốn lưu động, vốn cố định

Dựa vào tỷ trọng của từng chỉ tiêu cụ thể trong cơ cấu vốn qua các thờiđiểm, có thể thấy được sự thay đổi trong chính sách sử dụng vốn của doanhnghiệp Những chỉ tiêu có tỷ trọng lớn thường là những chỉ tiêu quan trọng vàphải chú trọng quản lý nhằm đảm bảo sử dụng vốn sao cho tiết kiệm, hiệuquả

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quả trị vốn lưu động

Để đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ, ta sử dụng cácchỉ tiêu:

Trang 38

đánh giá càng tốt, bởi lượng vốn đọng lại trong hàng tồn kho thấp mà vẫn thuđược doanh số cao.

Từ vòng quay hàng tồn kho, ta tính được số ngày trung bình thực hiệnmột vòng quay hàng tồn kho:

Số ng à y 1 v ò ng quay h à ng tồnkho= 360

S ố v ò ng quay h à ng t ồ n k h o

Trang 39

- Vòng quay các khoản phải thu:

S ố v ò ng quay c á c k h o ả n p h ải t h u= Doan ht h utrong k ỳ

C á c k h o ả n p h ải t h u b ìn h qu â n

Số vòng quay các khoản phải thu là số lần mà các khoản phải thu luânchuyển trong kỳ Số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độthu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợphải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho DN nâng cao luồng tiền mặt,tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

- Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiềntrung b ình= Số ng à y trong kỳ

V ò ng quay c á c khoản phảithu

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoảnphải thu, đồng thời phản ánh hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu vàchính sách tín dụng của DN với các khách hàng của mình

- Tốc độ luân chuyển VLĐ:

+ Số vòng quay VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu

động trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

Số vòng quay VLĐ = Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

Số VLĐ bình quân

+ Kỳ luân chuyển VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng

quay vốn lưu động cần bao nhiêu ngày

Kỳ luân chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Số vòng quay VLĐ

- Mức tiết kiệm vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động

tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ

Trang 40

Mức tiết kiệm

Mức luân chuyển vốnbình quân 1 ngày kỳ KH X

Số ngày rút ngắn

kỳ luân chuyển VLĐ

- Hàm lượng vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một

đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn lưu động

Hàm lượng VLĐ = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ một đồng vốn

lưu động bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế X 100%

Vốn lưu động bình quân

1.2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định.

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ sử

dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần

Nguyên giá TSCĐ bình quân

- Hiệu suất sử dụng VCĐ:chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định

sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần

Vốn cố định bình quân

- Hệ số hao mòn TSCĐ: chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của

TSCĐ, qua đó gián tiếp phản ánh năng lực còn lại của TSCĐ và số vốn cốđịnh còn phải tiếp tục thu hồi ở tại thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ = Số khấu hao lũy kế của TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

- Hàm lượng VCĐ: chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử

dụng vốn cố định, nó phản ánh để thực hiện được một đồng doanh thu thuầndoanh nghiệp cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn cố định

Hàm lượng VCĐ = Vốn cố định bình quân

Ngày đăng: 03/10/2018, 20:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w