1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm vĩnh phúc

83 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 678,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Theo con số thống kê của Bộ tài chính, trong năm 2013 có tới 60.000doanh nghiệp “biến mất” khỏi thị trường, bên cạnh đó các doanh nghiệp đangtồn tại hiện nay cũ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trên trong luận văn là trung thực xuất phát từtình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

Lê Ngọc Minh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh .3

1.1.1.Khái niệm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.2.Thành phần vốn kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp .10

1.2.1.Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh10 1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 12

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn kinh doanh 19

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 27

CHƯƠNG 2 30

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC 30

2.1 Khái quát về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 30

Trang 3

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 332.1.3 Đặc điểm tổ chức, quản lý và điều hành của Công ty: 342.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược PhẩmVĩnh Phúc 392.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh củaCông ty 392.2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phẩn Dược phẩmVĩnh Phúc 472.3 Đánh giá chung tình hình quản trị vốn kinh doanh của Công ty Cổ phầndược phẩm Vĩnh Phúc 592.3.1 Những kết quả đạt được 592.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 59CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊVỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC.623.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty cổ phẩn Dược phẩm VĩnhPhúc trong thời gian tới 623.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 623.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần DượcPhẩm Vĩnh Phúc 633.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh ở Công

ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 653.2.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn và điều chỉnh cơ cấuvốn kinh doanh 663.2.2 Xác định lượng vốn bằng tiền hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu thanhtoán 663.2.3 Tổ chức tốt công tác thanh toán tiền bán hàng và thu hồi công nợ

Trang 4

67

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 68

3.2.6 Quản lý chặt chẽ chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm 69

3.2.7 Chú trọng đầu tư nâng cao trình độ tay nghề của công nhân viên trong Công ty 70

3.2.8 Tăng cường đầu tư mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 71

3.2.9 Nâng cao đầu tư cho hiện đại hóa thông tin, tăng cường quản trị nội bộ .72

3.3 Một số kiến nghị với cơ quan nhà nước và doanh nghiệp 73

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty 37 Bảng 2.2: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty năm 2013, 2014 38 Bảng 2.3: Tính hình biến động tài sản – nguồn vốn tại Công ty Cổ phần DượcPhẩm Vĩnh Phúc 40 Bảng 2.4: Cơ cấu tài chính của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc năm2013-2014 42

Mô hình 2.2: Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của Công ty tại thời điểm31/12/2014 44

Mô hình 2.1: Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của Công ty tại thời điểm31/12/2013 44 Bảng 2.5: Tình hình nợ phải trả của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúcnăm 2013-2014 46 Bảng 2.6: Tình hình vốn lưu động của Công ty Cổ phần Dược Phẩm VĩnhPhúc 2013-2014 48 Bảng 2.8: Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúcnăm 2012-2013 51 Bảng2.7: Cơ cấu khoản phải thu của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúcnăm 2013-2014 49 Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho củaCông ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc năm 2012-2013 52 Bảng 2.10: Kết cấu TSCĐ năm 2013-2014 54 Bảng 2.11: Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của Công ty năm 2013-

2014 56 Bảng 2.12: Tình hình quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phầnDược Phẩm Vĩnh Phúc năm 2013-2014 (khi gồm cả lợi nhuận khác) 58

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo con số thống kê của Bộ tài chính, trong năm 2013 có tới 60.000doanh nghiệp “biến mất” khỏi thị trường, bên cạnh đó các doanh nghiệp đangtồn tại hiện nay cũng đang gặp phải rất nhiều các vấn đề khó khăn về quản lýtài chính, trong đó một vấn đề quan trọng đó là quản trị vốn kinh doanh

Bài toán về vốn là bài toán “nan giải” nhất đối với các doanh nghiệp.Trong khi việc huy động vốn đã rất khó khăn thì việc quản trị vốn kinh doanhsao cho hiệu quả và tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp lại làvấn đề đã và đang đau đầu các doanh nghiệp trong tình trạng khủng hoảng thịtrường hiện nay Việc quản lý dòng tiền, quản lý nợ, quản lý hàng tồn kho vàquản lý tài sản cố đinh đòi hỏi những người đứng đầu doanh nghiệp và bộphận tài chính kế toán cần phối hợp một cách nhịp nhàng nhất để đưa ranhững giải pháp hiệu quả và tối ưu nhất

Xuất phát từ tầm quan trọng, ý nghĩa thực tiễn của vấn đề tăng cườngquản trị vốn kinh doanh và qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần DượcPhẩm Vĩnh Phúc, được sự hướng dẫn của Giảng viên Thạc sỹ Nguyễn TuấnDương và các cán bộ phòng tài chính - kế toán của Công ty, em đã lựa chọn

nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc ”.

2 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ về mặt lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn của doanh nghiệp.Vận dụng lý luận nghiên cứu thực trạng quản trị vốn kinh doanh củaCông ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

Trên cơ sở đó kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốntại Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

Trang 8

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tình hình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phầnDược Phẩm Vĩnh Phúc

Phạm vi nghiên cứu: luận văn nghiên cứu tình hình quản trị vốn kinh doanhtại Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc trong 3 năm 2012, 2013, 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủyếu là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, so sánh,phân tích, tổng hợp và dự báo

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 2 : Thực trạng quản trị vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc trong thời gian qua.

Chương 3: Câc giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

Do trình độ kiến thức còn hạn chế nên trong bài viết của em khó tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô trong bộmôn Tài Chính Doanh Nghiệp để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viên

Lê Ngọc Minh

Trang 9

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp được coi là tổ chức kinh tế

có tên gọi riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật nhằm thực hiện các mục đích kinh doanh Khi tiến hànhbất kỳ mục đích kinh doanh nào, doanh nghiệp cần phải có một số vốn nhấtđịnh, đây là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trong thực tế có rất nhiều khái niệm về vốn, xuất phát từ cách nhìnnhận vốn từ những góc độ khác nhau Sự khái quát về phạm trù vốn thànhphạm trù tư bản của C.Mác đã bao hàm đầy đủ bản chất và tác dụng của vốn:

“Vốn là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là một yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất”

Theo P.A Samuelson - nhà kinh tế học theo trường phái tân cổ điển:

“Vốn là hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, làđầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

Nhiều nhà kinh tế học khác lại cho rằng: “Vốn là một loại hàng hoá đặcbiệt mà quyền sử dụng vốn có thể tách rời quyền sở hữu vốn”

Như vậy có thể nói: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” Nói cách khác, đó là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụngvào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận

Để nhận thức rõ, đúng đắn về vốn, doanh nghiệp cần phải nắm bắt được

Trang 10

đầy đủ các đặc trưng cơ bản của vốn, bao gồm:

Thứ nhất: Vốn được biểu hiện bằng một lượng tài sản có thực.

Đây là đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh – vốn là một lượng tiền đạidiện cho một lượng hàng hóa nhất định, một tài sản có thực Tài sản đó có thể

là hình thái vật chất cụ thể (TSHH) hoặc không có hình thái vật chất cụ thể(TSVH) được đưa vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai: Vốn phải được tích tụ, tập trung thành một lượng nhất định, đủ

sức đầu tư vào một phương án kinh doanh

Việc huy động vốn của doanh nghiệp cần đạt tới một giới hạn nhất địnhnào đó mới đủ sức phát huy tác dụng, cũng như đáp ứng được yêu cầu củaphương án đầu tư Nếu vốn không được tích tụ đầy đủ (thiếu vốn) thì hoạtđộng đầu tư sẽ bị ngưng trệ, và đồng thời hiệu quả sử dụng vốn bị giảm sút

Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải vận động sinh lời.

Mục đích vận động của vốn là sinh lời Trong quá trình vận động, vốn cóthể thay đổi hình thái Bảnghiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng củavòng tuần hoàn phải là tiền, lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra Đây

là nguyên tắc cơ bản của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Phương thức vận động của vốn do phương thức đầu tư kinh doanh quyđịnh Có thể mô tả quá trình vận động của vốn qua sơ đồ sau:

Trang 11

phương thức đầu tư trên, miễn sao là bảo toàn và phát triển được vốn, đạt đượcmức sinh lời cao nhất Quá trình tuần hoàn chu chuyển vốn kinh doanh củadoanh nghiệp nhanh hay chậm phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế - kỹ thuật củatừng ngành kinh doanh, vào tổ chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.

Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian và gắn liền với chủ sở hữu.

Trong nền kinh tế thị trường, một đồng vốn ở thời điểm này có giá trịkhác với giá trị của đồng vốn ở thời điểm khác, đó là giá trị thời gian của vốn.Vốn có giá trị về mặt thời gian là do trong nền kinh tế thị trường có sự tồn tạicủa các nhân tố như: giá cả thị trường, làm phát, khủng hoảng… Các nhân tốnày tồn tại một cách cố hữu, tiềm ẩn trong hoạt động kinh tế thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, vốn luôn gắn liền với chủ sở hữu Cácdoanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có thể mua bánquyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính Giá cả của quyền sửdụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp

Thứ năm: Vốn được coi như loại hàng hóa đặc biệt.

Những người có vốn nhàn rỗi đưa vốn vào thị trường, còn những ngườicần vốn thì tìm nguồn để mua “quyền sử dụng vốn” Để có được quyền sửdụng vốn đó, người mua phải trả cho người bán một giá nhất định, đó là chiphí sử dụng vốn Rõ ràng việc nhận thức đúng đắn đặc trưng này sẽ giúpdoanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.1.2 Thành phần vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Phân loại theo kết quả hoạt động đầu tư

Theo tiêu thức này vốn kinh doanh được chia thành vốn kinh doanh đầu

tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính

- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành nêncác tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 12

nghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phảithu, các TSLĐ khác của doanh nghiêp.

- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành nêntài sản cố định cho doanh nghiệp bao gồm tài sản cố định vô hình và tài sản

cố định hữu hình

- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu tưvào các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệ, trái phiếu chính

phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác.

1.1.2.2 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn

Theo đặc điểm luân chuyển của vốn, vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược chia thành vốn cố định và vốn lưu động

Vốn cố định

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu cógiá trị lớn, có thời gian sử dụng dài

Để có được các tài sản cố định cần thiết cho hoạt động kinh doanh,

doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định Là một

bộ phận của vốn kinh doanh, vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước màdoanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh VCĐ cóđặc điểm này là do TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tácdụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì VCĐ là hình thái Bảng hiện bằng tiềncủa TSCĐ nên VCĐ cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng

- Vốn cố định luân chuyển dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất Khitham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vậtban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị haomòn, và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị

Trang 13

giảm đi.

- Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sảnxuất Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần VCĐ được luân chuyển vào giá trị sảnphẩm dần tăng lên, tương ứng với phần đầu tư ban đầu vào TSCĐ giảmxuống Cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị TSCĐ được chuyểndịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòngluân chuyển

Vốn lưu động

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanhnghiệp cần phải có các tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh nghiệpgồm hai bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông

- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ đểđảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như: nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu,… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quátrình sản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trìnhsản xuất

- Tài sản lưu động lưu thông: Là những tài sản lưu động nằm trong quátrình lưu thông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ,vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tàisản lưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừngnhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi.Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lầnlượt qua nhiều hình thái khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưuđộng từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dựtrữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụlại trở về hình thái ban đầu là tiền Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận

Trang 14

động của vốn lưu động nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sanghình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển về hình thái tiền Quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳtạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động.

Do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu độngcủa doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

 Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình tháibiểu hiện

 Vốn lưu động chuyển hóa toàn bộ giá trị ngay trong một lần vàđược hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

 Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinhdoanh

Từ những phân tích đó có thể rút ra: Vốn lưu động của doanh nghiệp là sốvốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưuđộng luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ,hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế hiện nay, tiền đề cho sự hình thành và phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, không cóvốn sẽ không có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Do đó vấn đề đặt

ra cho các nhà quản lý là làm sao luôn đảm bảo vốn một cách đầy đủ, kịp thờicho hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời phải lựa chọn hình thức huy độngvốn thích hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Trên thực tế hiện nay, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượchình thành từ nhiều nguồn khác nhau Tùy theo từng tiêu thức phân loại mànguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nhiều loại khác nhau Cụ thể có

Trang 15

các cách phân loại sau:

1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu

Theo tiêu chuẩn này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành

từ hai nguồn:

- Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH) là phần vốn thuộc quyền sở hữu củachủ doanh nghiệp, gồm vốn góp ban đầu và vốn được bổ sung từ kết quả kinhdoanh hàng năm, các quỹ…

- Nợ phải trả (NPT) là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán lãi và nợ gốc đúngthời hạn cam kết

Việc phân loại nguồn vốn kinh doanh theo tiêu thức này giúp nhà quảntrị tài chình doanh nghiệp xác định được mức độ an toàn trong công tác huyđộng vốn

1.1.3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Với cách phân loại này, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thànhnguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời:

- Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vaydài hạn Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sửdụng Nguồn vốn này được đầu tư cho TSCĐ và một bộ phận cho TSLĐthường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bấtthường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này gồm các khoản vay ngắn hạn của Ngân hàng, các tổ chức tíndụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý có điều kiện thuận lợi trongviệc huy động vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ,

Trang 16

kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốntrong doanh nghiệp.

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp bao gồm vốn vay ngân hàng và các tổchức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp và các khoản nợ khác.Trong điều kiện kinh tế thị trường, ngoài vốn chủ sở hữu thì số vốndoanh nghiệp huy động từ bên ngoài ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng

số vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

Một định nghĩa giải thích tương đối rõ nét về quản trị được James Stoner

và Stephen Robbins trình bày như sau: “Quản trị là tiến trình hoạch định, tổchức, và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sửdụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”.Định nghĩa của Stoner và Robbins cũng chỉ ra rằng nhà quản trị sử dụng tất cảnhững nguồn lực của tổ chức bao gồm nguồn lực tài chính, vật chất và thôngtin cũng như nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu Trong những nguồn lựctrên, nguồn lực con người là quan trọng nhất và cũng khó khăn nhất để quản

lý Yếu tố con người có thể nói là có ảnh hưởng quyết định đối với việc đạtđược mục tiêu của tổ chức hay không Tuy nhiên, những nguồn lực khác cũngkhông kém phần quan trọng Ví dụ như một nhà quản trị muốn tăng doanh sốbán thì không chỉ cần có chính sách thúc đẩy, khích lệ thích hợp đối với nhân

Trang 17

viên bán hàng mà còn phải tăng chi tiêu cho các chương trình quảng cáo,khuyến mãi Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quảntrị nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của

môi trường Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra quyết

định tài chinh, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêuhoạt động tài chính của doanh nghiệp, đó là tối đa hóa lợi nhuận, khôngngừng làm gia tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường

Quản trị vốn kinh doanh là tiến trình hoạch định, tổ chức,và kiểm soátcác hoạt động về vốn gồm có vốn cố định và vốn lưu động, tác động vào vốnbằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định nhằm đạt được mụctiêu nhất định cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ phát triển

Mục tiêu quan trọng của quản trị vốn kinh doanh đó là làm cho đồng vốnsinh lời, không để đồng vốn bất động, đồng vốn phải được “bơm” và điều tiếtmột cách linh hoạt nhất trong từng giai đoạn, từng thời kỳ của doanh nghiệp.Nhà quản trị cần phải đưa ra quyết định chiến lược cho doanh nghiệp gồm cóchiến lược ngắn hạn vả chiến lược trung và dài hạn Theo đó từng bước thiếtlập cơ cấu vốn tối ưu góp phần giữ vững ổn định tình hình tài chính chodoanh nghiệp, tránh việc xử lý các vấn đề tài chính hiện tại để lại tiếp tục tạo

ra các vấn đề cần giải quyết trong tương lai Bên cạnh đó việc quản tri vốnkinh doanh cần có một tư duy nhạy bén và thực tế tránh việc áp dụng mộtcách lý thuyết giáo điều, lý tưởng hóa mọi vấn đề Ngoài ra, không nên đưa raquá nhiều các chiến lược giải pháp mà nên tập trung giải quyết vấn đề quantrọng nhất dựa trên tiêu chí cốt lõi nhất đó chính là tầm nhìn và giá trị cốt lõi

mà doanh nghiệp hướng đến Một vấn đề cực kỳ quan trọng trong quản lý vốnkinh doanh đó chính là quản lý vốn bằng tiền Quản trị dòng tiền một cáchhiệu quả là yêu cầu bức thiết quyết định đến sự sống còn của một doanh

Trang 18

nghiệp Sự thiếu hụt tiền mặt nếu ở mức độ nghiêm trọng, ví dụ như đến hạnphải trả nợ cho ngân hàng hoặc cho nhà cung cấp mà doanh nghiệp không cótiền mặt để trả, không có chính sách đàm phán thương lượng thì doanh nghiệp

có thể bị khởi kiện và yêu cầu tuyên bố phá sản bất chấp báo cáo tài chínhgần nhất thể hiện doanh nghiệp đang kinh doanh có lãi Ngoài ra quản trị nợ,hàng tồn kho và tài sản cố định cũng đòi hỏi doanh nghiệp cần có một chiếnlược tầm nhìn xa và linh hoạt áp dụng tránh tình trạng khủng hoảng tài chínhtrong doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Mô hình nguồn tài trợ

Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hànhthường xuyên,liên tục thì tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất địnhthường xuyên phải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạnluân chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,thành phẩm, bán thành phẩm, và nợ phải thu của khách hàng Những tài sảnnày gọi là TSLĐ thường xuyên, nó là một bộ phận của tài sản thường xuyên Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanhnghiệp trong kinh doanh, về cơ bản, nguồn vốn lưu động thường xuyên đảmbảo cho vốn lưu động thường xuyên, còn nguôn vốn lưu động tạm thời sẽđảm bảo cho nhu cầu vốn lưu động tạm thời, song không nhất thiết phải hoàntoàn như vậy Để tạo điều kiện cho việc sử dụng linh hoạt nguồn tài chính,ta

sẽ xem xét một số mô hình tài trợ vốn sau:

 Mô hình tài trợ thứ nhất

Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốnthường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời Lợi ích của áp dụng mô hình này:

- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ

Trang 19

an toàn cao hơn

- Giảm bớt được chi phí trong sử dụng vốn

Hạn chế của việc sử dụng mô hình này:

- Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn

 Mô hình tài trợ thứ hai

Toàn bộ TSCĐ,TSLĐ thường xuyên và một phần của TSLĐ tạm thờiđược đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và một phần TSLĐ tạm thờicòn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao Tuynhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn nêndoanh nghiệp phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn

 Mô hình tài trợ thứ ba

Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằngnguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và toàn bộTSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Mô hình hình chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp, vì sử dụng nhiều hơnnguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn Trongthực tế mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn vì một phần tíndụng ngắn hạn được xem như dài hạn thường xuyên, đối với các doanhnghiệp mới lại càng cần thiết Việc áp dụng mô hình này cũng cần năng độngtrong việc tổ chức nguồn vốn ở các doanh nghiệp, vì khả năng gặp rủi ro cao

1.2.2.2 Quản trị vốn cố định

Quản trị vốn cố định là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn kinhdoanh của các doanh nghiệp Điều đó không chỉ ở chỗ vốn cố định thườngchiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, có ýnghĩa quyết định tới năng lực sản xuất của doanh nghiệp mà còn do việc sửdụng vốn cố định thường gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn, thu hồi vốn

Trang 20

chậm và dễ gặp rủi ro.

Quản trị vốn cố định có thể khái quát thành ba nội dung cơ bản là: khaithác tạo lập vốn, quản lý sử dụng vốn và phân cấp quản lý, sử dụng vốn cốđịnh trong doanh nghiệp

 Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghiệp

Để dự báo các nguồn vốn đầu tư vào tài sản cố định các doanh nghiệp cóthể dựa vào các căn cứ sau đây:

- Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khấu hao

để đầu tư mua sắm tài sản cố định hiện tại và các năm tiếp theo

- Khả năng ký kết các hợp đồng với các doanh nghiệp khác

- Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại hoặcphát hành trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường vốn

- Các dự án đầu tài sản cố định tiền khả thi và khả thi đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt

Trang 21

Để bảo toàn và phát triển vốn cố định của doanh nghiệp cần đánh giáđúng các nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn được vốn để có biệnpháp xử lý thích hợp Có thể nêu ra một số biện pháp chủ yếu sau đây:

- Phải đánh giá đúng giá trị của tài sản cố định tạo điều kiện phản ánhchính xác tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn.Điều chỉnh kịp thời giá trị của tài sản cố định để tạo điều kiện tính đúng, tính

đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn cố định Thông thường có 3 phươngpháp đánh giá chủ yếu:

+ Đánh giá tài sản cố định theo giá nguyên thuỷ (nguyên giá)

+ Đánh giá tài sản cố định theo giá trị khôi phục

+ Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại

- Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp

- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất

- Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng tài sản cố định

- Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân kháchquan như: Mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chiphí dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính

 Phân cấp quản lý vốn cố định

Theo quy chế hiện hành các doanh nghiệp Nhà nước được quyền:

- Chủ động trong sử dụng vốn, quỹ để phục vụ kinh doanh theo nguyêntắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Nếu sử dụng vốn, quỹ khác với mụcđích sử dụng đã quy định cho các loại vốn, quỹ đó thì phải theo nguyên tắc cóhoàn trả

- Doanh nghiệp được quyền cho các tổ chức và cá nhân trong nước thuêhoạt động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để nâng caohiệu suất sử dụng, tăng thu nhập song phải theo dõi, thu hồi tài sản cho thuê

Trang 22

khi hết hạn Các tài sản cho thuê hoạt động doanh nghiệp vẫn phải trích khấuhao theo chế độ quy định.

- Doanh nghiệp được quyền đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụngcủa mình để cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụngtheo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật

- Thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn phục vụ cho việc phát triển vốnkinh doanh có hiệu quả hơn

- Doanh nghiệp được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về

kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có hiệu quả hơn Được quyền thanh lý những tài sản cố định đãlạc hậu mà không thể nhượng bán được hoặc đã hư hỏng không có khả năngphục hồi

Riêng đối với các tài sản cố định quan trọng muốn thanh lý phải đượcphép của cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp được sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất hoặctiền thuê đất để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo các quy định của pháp luậthiện hành

1.2.2.3 Quản trị vốn lưu động

Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lưu động thương xuyên cần thiết là số vốn lưu động tốithiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt đống sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục

Dưới mức này sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khó khăn, thậmchí bị đình trệ gián đoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạngvốn ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí kém hiệu quả

Với quan niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu, thường xuyêncần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức:

Trang 23

Nhu cầu VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp

Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiểu nhân

tố như: Qui mô kinh doanh của doanh nghiệp; đặc điểm tính chất của ngànhnghề kinh doanh (chu kỳ sản xuất, tính chất thời vụ); sự biến động của giá cảvật tư, hàng hóa trên thị trường; trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp… Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽgiúp doanh nghiệp xác định đúng nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sửdụng VLĐ một cách tiết kiệm, có hiệu quả

 Quản lý vốn bằng tiền

- Tầm quan trọng của việc quản lý vốn bằng tiền

 Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán củamột doanh nghiệp

 Vốn bằng tiền là một lại tài sản có tính linh hoạt cao và cũng dễ là đốitượng của các hành vi tham ô, gian lận, lợi dụng

- Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền

 Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý, tối thiểu để đápứng nhu cầu chi tiêu của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.Có nhiều phươngpháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp: có thể căn cứvào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân một ngày và sốngày dự trữ tiền mặt hợp lý hoặc vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểutrong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêucủa doanh nghiệp

 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền

 Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng hóa

 Quản lý các khoản phải thu

- Tầm quan trọng của quản lý phải thu

Quản lý khoản phải thu của khách hàng là một vấn đề rất quan trọng vì

Trang 24

 Khoản phải thu từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưuđộng của doanh nghiệp

 Việc quản lý các khoản phải thu từ khách hàng liên quan chặt chẽ đếnviệc tiêu thụ sản phẩm, tổ chức và bảo toàn VLĐ tỏng doanh nghiệp

 Việc tăng khoản phải thu từ khách hàng kéo theo việc gia tăng cackhoản chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi tiền vay

 Tăng các khoản phải thu làm tăng rủi ro đối với doanh nghiệp

- Các biện pháp chủ yếu quản lý khoản phải thu

- Xác định chính sách tín dụng thương mại với khách hàng

- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu

- Áp dụng các biện pháp thu hồi nợ và bảo toàn vốn.

 Quản lý vốn về hàng tồn kho

- Tầm quan trọng của việc quản lý vốn về hàng tồn kho

+Vốn về hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp +Việc duy trì hợp lý vốn về hàng tồn kho sẽ tạo cho doanh nghiệp thuậnlợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp tránh được tìnhtrạng ứ đọng vật tư hàng hóa

- Các biện pháp chủ yếu quản lý vốn dự trữ hàng tôn kho.

+ Xác định đúng đắn lượng vật tư cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dữtrữ hợp lý

+ Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng và người cung ứng thích hợp.+ Lựa chọn phương tiện vận tải phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vậnchuyển, bốc rỡ

+ Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường về giá cả của vật

tư, thành phẩm, hàng hóa để trách tình trạng mất mát, hao hụt quá mức

Trang 25

+ Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thờitình trạng vật tư ứ đọng vật tư, không phù hợp để có biện pháp giải phòngnhanh số vật tư đó, thu hồi vốn

+ Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm hàng hóa đối với vật tư hàng hóa, lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Các phương pháp quản lý vốn tồn tại kho dự trữ

 Phương pháp chi phí tối thiểu EOQ (Economic Order Quantity)

Là mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chiphí tồn kho dự trữ

 Phương pháp tồn kho bằng không JIT (Just In Time)

Theo mô hình này doanh nghiệp hầu như không tồn kho Chi phí lưukho, chi phí tồn kho thấp; thường chỉ có ở các doanh nghiệp trong cùng mộtkhu công nghiệp

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn kinh doanh

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ, ta có thể sử dụng các chỉ tiêu:

1 Kết cấu VLĐ

Phản ánh kết cấu của VLĐ theo các tiêu thức phân loại khác nhau Việcxem xét kết cấu VLĐ nhằm đánh giá mức phù hợp của cơ cấu để từ đó pháthiện những điểm không hợp lý của cơ cấu vốn và có biện pháp điều chỉnh chophù hợp

2 Tốc độ luân chuyển VLĐ

Chỉ tiêu này được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và kỳluân chuyển VLĐ

+ Số lần luân chuyển VLĐ:

Trang 26

Số lần luân chuyển VLĐ = Doanh thu thuần

3 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn.

VTK: số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+)

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch

K1, K0: kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ gốc

L1, L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ gốc

4 Hàm lượng VLĐ.

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này nói lên rằng để có một đồng doanh thu thuần về bán hàngcần bao nhiêu VLĐ

5 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ.

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước (sau) thuế

Trang 27

Kỳ thu tiền bình quân.

Kỳ thu tiền bình quân =

Các khoản phải thu bình

Doanh thu có thuế

Hệ số này đánh giá thời gian bình quân thực hiện các khoản phải thu củadoanh nghiệp Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của Doanh nghiệp

và đặc thù của từng ngành nghề sản xuất kinh doanh

7 Khả năng thanh toán

+ Khả năng thanh toán hiện thời.

Khả năng thanh toán hiện thời = Tổng tài sản lưu động

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng các tài sản ngắn hạn hiện có Hệ số này càng lớn thì khả năngthanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt Hệ số thanh toán nhỏ hơngiới hạn cho phép sẽ cảnh báo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp gặp khó khăn, tiềm ẩn việc không trả được nợ đúng hạn

Trang 28

+ Khả năng thanh toán nhanh.

Khả năng thanh toán nhanh = Tổng tài sản lưu động - Hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạn

Để đánh giá chặt chẽ hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp thìcần xác định khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đó Nó cho ta biếtdoanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn ngay khi cácchủ nợ yêu cầu hay không Do có tính thanh khoản cao nên trong khi tínhtoán hệ số này, chỉ tiêu hàng tồn kho bị loại bỏ nhằm đánh giá chính xác hơnkhả năng thanh toán của doanh nghiệp

+ Khả năng thanh toán tức thời.

Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp bằng tiền và các khoản tương đương tiền

+ Khả năng thanh toán lãi vay.

Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Lãi vay trong kỳ

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp

và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ Nó cho tabiết, số vốn vay đã được sử dụng thế nào, đem lại một khoản lợi nhuận baonhiêu và có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định của doanh nghiệp.

Thông thường, bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và phân tích sau đây:

1 Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp

Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từngnhóm, từng loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp tại thời

Trang 29

điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ hợp lýtrong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở doanh nghiệp

Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thuthuần trong kỳ Hàm lượng VCĐ càng thấp thì hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao

* Thuộc chỉ tiêu phân tích:

Hệ số này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp sovới thời điểm đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ haomòn càng cao và ngược lại

Trang 30

Hệ số trang bị TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số này phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếpsản xuất

8 Tỷ suất đầu tư TSCĐ.

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sảncủa doanh nghiệp Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng chútrọng đầu tư vào TSCĐ

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp.

1 Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh.

Tỷ suất sinh lời kinh tế

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)

Trang 31

Tỷ suất LNTT/VKD (Tsv) = Lợi nhuận trước thuế (EBT)

VKD bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

4 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh.

VKD bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

5 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

VCSH bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sỡ hữu

7.Thu nhập một cổ phần thường EPS

Thu nhập một cổ phần

LNST- lãi trả cổ phiếu ưu đãi

Số lượng cổ phiểu thường đang lưu hành

Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thôngthường đang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ sốthể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa các chỉ số tài chính – Mô hình phân tích Dupont

Trang 32

Kỹ thuật phân tích Dupont

Từ việc xem xét mối quan hệ trên có thể xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu theo công thức:

Hệ số tổng vốntrên VCSH

Từ công thức trên, cho thấy có 3 yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ đó là:

 Hệ số lãi ròng: phản ánh trình độ quản trị doanh thu và chi phícủa doanh nghiệp

 Vòng quay tài sản (vòng quay tổng vốn): phản ánh trình độ khaithác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp

 Hệ số tổng vốn trên vốn chủ sở hữu: phản ánh trình độ quản trị tổchức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp

Trên cơ sở nhận diện được các nhân tố sẽ giúp cho nhà quản lý doanhnghiệp xác định và tìm ra biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷsuất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.4.1 Nhóm nhân tố khách quan.

Đây là nhóm nhân tố có tác động mang tính chất khách quan tới hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

- Nhân tố thuộc về Nhà nước: khi Nhà nước thay đổi cơ chế quản lý củacác chính sách kinh tế vĩ mô sẽ tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp, cũng như ảnh hưởng tới hiệu quả tổ chức sử dụng vốn

Vì thế, các doanh nghiệp phải luôn nhạy bén trước các thông tin kinh tế, chủ

Trang 33

động điều chỉnh các hoạt động kinh doanh của mình nhằm phù hợp với chínhsách quản lý của Nhà nước.

- Những tác động của nền kinh tế thị trường: mỗi một doanh nghiệp đềuhoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, nhưng đều chịu ảnhhưởng của các tác nhân thuộc về nền kinh tế như: lạm phát, khủng hoảng,…

và các tác nhân này đều gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Do vậy, việc nghiên cứu thị trường là rất quantrọng, giúp cho các doanh nghiệp có thể ứng phó kịp thời trước những biếnđộng của nền kinh tế

- Nhân tố thuộc về tự nhiên: Sự tác động của các nhân tố này thườngmang tính chất bất ngờ và gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp cũng như tới công tác bảo toàn và phát triển vốn Chính vìvậy mà các doanh nghiệp cần theo dõi cũng như có các quỹ dự phòng đểphòng chống cũng như khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra

- Nhóm nhân tố thuộc về kỹ thuật: Trong thời đại ngày nay, khi mà khoahọc kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão thì việc ứng dụng những thànhquả của khoa học kỹ thuật sẽ là cơ hội tốt cho những doanh nghiệp dám chấpnhận mạo hiểm, tiếp cận kịp thời với tiến bộ khoa học kỹ thuật; ngược lại sẽ

là nguy cơ đối với các doanh nghiệp không tiếp cận kịp thời với những tiến bộ

đó và sẽ bị thụt lùi lại phía sau

lý phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phù hợp với

xu thế phát triển của nền kinh tế sẽ là tiền đề để nâng cao hiệu quả tổ chức sử

Trang 34

dụng vốn của doanh nghiệp và ngược lại.

- Phương thức tài trợ vốn: Nhân tố này liên quan trực tiếp đến chi phí sửdụng vốn của doanh nghiệp Một cơ cấu tài trợ tối ưu luôn là mục tiêu hàngđầu mà các nhà quản trị tài chính theo đuổi nhằm tối đa hóa lợi nhuận, giảmthiểu chi phí sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro tài chính, góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn

- Việc lựa chọn phương án đầu tư, phương án kinh doanh: nhữngphương án có tỷ suất sinh lời cao luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn và ngược lại,

do vậy mà các nhà tài chính cần phải cân nhắc để lựa chọn được phương ánđầu tư sao cho phát huy được hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời có thể giảmthiểu rủi ro cho doanh nghiệp

- Các chính sách của doanh nghiệp:

+ Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng sẽ ảnh hưởng đến kỳ hạnthanh toán (bao gồm kỳ hạn thanh toán với người bán và người mua) Kỳ hạnthanh toán chi phối đến nợ phải thu và nợ phải trả Việc tổ chức xuất giaohàng, thực hiện các thủ tục thanh toán thu tiền bán hàng ảnh hưởng khôngnhỏ đến nhu cầu vốn của doanh nghiệp

+ Chính sách về đổi mới trang thiết bị, dây chuyền sản xuất: trong thờiđại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão như hiện nay, nếu doanh nghiệpchậm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chậm đổi mới nâng cao trình độtrang thiết bị kỹ thuật thì doanh nghiệp đó sẽ bị thụt lùi và có thể rơi vào tìnhtrạng phá sản

- Tính chất của sản phẩm và chu kỳ sản xuất kinh doanh: Với mỗi loạisản phẩm thì tính chất và chu kỳ sản xuất sản phẩm đó là khác nhau, có loạisản phẩm thì chu kỳ sản xuất dài, nhưng có những loại thì chu kỳ sản xuất lạingắn Do đó, vấn đề đặt ra cho các nhà tài chính doanh nghiệp là làm sao vừa

có đủ vốn để sản xuất, vừa phát huy được hiệu quả của số vốn đó

Trang 35

- Trình độ của cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp: Sự ảnhhưởng của nhân tố này cũng rất lớn, thể hiện ở sự vận dụng, khai thác, sửdụng máy móc thiết bị Nếu như trình độ của cán bộ công nhân viên cao thìhiệu quả làm việc sẽ tăng lên, góp phần tăng năng suất lao động, tạo ra nhiềulợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại.

- Trình độ tổ chức quản lý: đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý sử dụngvốn, sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới việc sử dụng vốn hiệu quả Việc tổ chức quản

lý khoa học, hợp lý sẽ làm tiền để phát huy hiệu quả sử dụng vốn, và ngượclại sẽ gây thất thoát, sử dụng vốn lãng phí, không bảo toàn được vốn

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC

2.1 Khái quát về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc.

2.1.1.1.Tổng quan về Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc.

Tên công ty: Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

Tên giao dịch: VINPHACO

Trụ sở chính: Số 777-Đ.Mê Linh-P.Khai Quang-TP.Vĩnh yên-TỉnhVĩnh Phúc

Điện thoại: 0211.3861233 - Fax: 0211.3862.774

Mã số thuế: 0111090210

Website: vinphaco.com.vn

Vốn điều lệ của công ty: 40.419 200.000VND

Số cổ phần công ty đã đăng kí mua: 4.041.440 cổ phần

Mệnh giá 1 cổ phần: 10.000VND

Giấy phép kinh doanh số: 096300089

Lĩnh vực kinh doanh và ngành nghề sản xuất: sản xuất, kinh doanhthuốc đông dược, tân dược

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc.

Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc là công ty chuyên sản xuất vàkinh doanh các loại thuốc tân dược, đông nam dược nhằm mục đích chăm sócsức khỏe và phục vụ đời sống nhân dân Để có được thành tựu như ngyaf hôm

Trang 37

nay có thể khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty qua 4 giaiđoạn sau:

- Giai đoạn 1: Từ tháng 11/1970 đến tháng 9/1987

Ngày 20/01/1970 theo quyết định số 570/QĐ-UB của tỉnh Vĩnh Phúcthành lập Xí nghiệp Dược phẩm Vĩnh Phú với chức năng và nhiệm vụ sau:Sản xuất thuốc Đông dược, tân dược nhằm thỏa mãn nhu cầu thông thườngcho nhân dân trong tỉnh Giai đoạn này xí nghiệp hoạt động và sản xuất theochỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao cho

Giai đoạn 2: tháng 10/1987 đến tháng 10/1992

Tháng 10/1987 UBND tỉnh Vĩnh Phú có quyết định số 360/QĐ-UB vềviệc hợp nhất công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phú và Xí nghiệp dược phẩmVĩnh Phú, cơ quan chủ quản đóng tại Việt Trì Sau khi hợp nhất Xí nghiệpdược phẩm Vĩnh Phú trở thành đơn vị trực thuộc hạch toán theo công tác báo

sổ đóng tại thị xã Vĩnh Yên Thời kì đầu của giai đoạn này, Xí nghiệp vạch rađịnh hướng mở rộng quy mô sản xuất nhưng do đội ngũ cán bộ và công tácquản trị thực sự chưa cao và chưa có kinh nghiệm đã không hoàn thành nhiệm

vụ đặt ra

- Giai đoạn 3: Từ 11/1992 đến 6/2004

Đứng trước tình hình tự hạch toán sản xuất kinh doanh theo cơ chế quản

lý mới nên giai đoạn này xí nghiệp gặp nhiều khó khăn không phát huy đượckhả năng sản xuất kinh doanh của mình

Ngày 30/22/2992 UBND Tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 128/QĐ-UB vềtiệc tách xí nghiệp liên hợp dược phẩm Vĩnh Phú thành 2 đơn vị là công tydược vật tư y tế Vĩnh Phú và Xí nghiệp Dược phẩm Vĩnh Phú Sau khi táchtỉnh ra để tự hạch toán theo thị trường

Ngày 20/3/1993 UBND Tỉnh Vĩnh Phú và quyết định số 317/QĐ-UB vềviệc thành lập Xí nghiệp dược phẩm Vĩnh Phú với chức năng là:

Trang 38

Sử dụng nguồn dược liệu trong nước và một phần hóa chất được viện trợ

để sản xuất ra các loại thuốc đông dược nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân.Tổng số vốn nhà nước cấp: 1.235.000.000VND

Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 204.400.000VND

- Giai đoạn 4: Từ 6/2004 đến nay:

Thực hiện việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước của chính phủngày 22/6/2004 chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc ra quyết định chuyển doanhnghiệp nhà nước là công ty Dược vật tư y tế Vĩnh Phúc thành công ty cổ phầndược phẩm Vĩnh Phúc

Từ ngày 2/7/2004 Công ty đã chuyển từ doanh nghiệp 100% vốn nhànước sang hình thức sở hữu của những người lao động do cán bộ công nhânviên mua cổ phần đóng góp vào công ty để tăng thêm trách nhiệm và tăngtính tự chủ lao động về công tác quản lý giúp công ty tiếp tục phát triển

Kể từ năm 2005 VINPHACO là doanh nghiệp sản xuất thuốc tiêm hàngđầu cả nước, có sản lượng thuốc tiêm vào thị trường đứng đầu miền Bắc vàđứng thứ nhì cả nước.Năm 2007 sản lượng các sản phẩm thuốc tiêm do công

ty sản xuất đạt hơn 115 triệu ống thuốc, năm 2008 là 165 triệu ống thuốc.Cácsản phẩm do VINPHACO sản xuất đều có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, đã cómặt tại hầu hết 64 tỉnh thành trên cả nước, góp phần đáng kể vào sự nghiệpchung chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đồng thời có một lượng sản phẩm xuấtkhẩu sang Lào và Campuchia

Trang 39

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của Công ty:

Công ty có chức năng sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc, thựcphẩm chức năng, mỹ phẩm, vật tư ý tế phục vụ cho công tác phòng, chữabệnh, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là doanhnghiệp chuyên sản xuất sản phẩm thuốc tiêm, thuốc ống theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 Do đó yêu cầu sản xuất, về quy mô sản xuất và về chất lượng sảnphẩm phải được đảm bảo

2.1.2.2 Đặc điểm thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty.

 Yếu tố đầu vào và thị trường đầu vào

Với thế mạnh là doanh nghiệp sản xuất và cung ứng thuốc tiêm hàng đầucho nên phần lớn nguyên liệu đầu vào chính của công ty như: linconyxin,viapocetin, gentamicin là nguyên vật liệu nhập khẩu trực tiếp ở một sốnước uy tín như Đức, Hà Lan, Ý, Hàn Quốc Phần còn lại như phụ liệu, bao

bì, sản phẩm bảo quản được công ty nhập của các công ty trong nước Trongquy trình sản xuất thì nguyên vật liệu chiếm từ 40% đến 60% trong tỉ trọnggiá thành sản phẩm nên khi giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ ảnh hưởng tới sựbiến động giá thành của sản phẩm

 Thị trường đầu ra

Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc là công ty có bề dày về hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong ngành dược phẩm Công ty có số lượng sảnphẩm tăng trưởng hàng năm khá cao với trung bình 20 sản phẩm mới hàngnăm Với uy tín của mình, công ty là nhà cung ứng chính cho các bệnh việnlớn trong tỉnh như: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa VĩnhTường và các trung tâm ý tế Ngoài những thuận lợi thì công ty phải chịu

sự cạnh tranh không nhỏ từ các đối thủ cùng ngành ở trong và ngoài nước,nhất là với tâm lý của người dân luôn muốn dùng thuốc ngoại hơn thuốc nội

Trang 40

Vấn nạn thuốc giả cũng ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín và khả năng tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức, quản lý và điều hành của Công ty:

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý:

Thông qua tình hình thực tế của mình, Công ty Cổ phần Dược PhẩmVĩnh Phúc đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tập trung Chỉ đạo đứngđầu Công ty là Chủ tịch hội đồng quản trị sau đó là Giám đốc và các bộ phậnphòng ban chức năng khác

Việc tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tập trung giúp cho các hoạtđộng của công ty diễn ra được thông suốt, hiệu quả và được thực hiện mộtcách nhanh chóng qua đó giúp cho công ty giảm thiểu được phần nào chi phíquản ly trong doanh nghiệp

Việc tổ chức giám sát theo từng chức năng của các bộ phận giúp bangiám đốc nắm bắt nhanh chóng được tình hình chung của công ty

Cơ cấu tổ chức công ty

Ngày đăng: 03/10/2018, 20:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ – TS. Nghiêm Thị Thà (chủ biên) (2010),“Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ – TS. Nghiêm Thị Thà (chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
3. TS. Trần Ngọc Thơ (chủ biên), (2003), “Tài chính doanh nghiệp hiện đại”, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiệnđại
Tác giả: TS. Trần Ngọc Thơ (chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2003
4. Nguyễn Hải Sản (chủ biên), (2001), “ Quản trị Tài chính doanh nghiệp”, NXB Thống kê năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tài chính doanhnghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản (chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê năm 2001
Năm: 2001
6. Các trang web về kinh tế: http://www.cophieu68.com/, http://cafef.vn/, http://vneconomy.vn/, http://vietstock.vn/ Link
1. Chủ biên TS. Bùi Văn Vần, TS. Vũ Văn Ninh, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB tài chính, 2013 Khác
5. Tạp chí nghiên cứu khoa học sinh viên, tạp chí nghiên cứu Tài chính - kế toán, học viện Tài Chính Khác
7. Một số luận văn, chuyên đề cùng đề tài và các đề tài khác về vốn cố định, vốn lưu động, vốn kinh doanh, lợi nhuận… Khác
8. Báo cáo tài chính năm 2012, 2013, 2014 của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w