1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH , CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM – TỈNH KON TUM TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY

67 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 44,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.. Do đó đất đai cần được thống nhất quản lý từ Trung

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH , CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM – TỈNH KON TUM TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY

SVTH: VŨ HẢI NGUYÊN MSSV: 04124053

LỚP: DH05QL KHÓA: 2005 – 2009 NGÀNH: Quản Lý Đất Đai

Trang 2

BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT

VŨ HẢI NGUYÊN

CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH , CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM – TỈNH KON TUM TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY

Giáo viên hướng dẫn: TS Đào Thị Gọn ( Địa chỉ cơ quan: Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh)

( Ký tên:……… ……….)

Trang 3

Có được kiến thức tương đối đầy đủ như ngày hôm nay đó là nhờ sự giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Đồng thời cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú, anh, chị ở Phòng Tài nguyên và Môi trường TP Kon Tum đã giúp đỡ em làm quen thực tế qua đó làm sáng tỏ phần lý thuyết đã học được ở trường

Để có được kết quả như ngày hôm nay, đầu tiên em xin chân thành biết ơn cha mẹ và những người thân trong gia đình, chính họ đã nuôi dưỡng và dìu dắt em khôn lớn như ngày hôm nay

Với tất cả lòng chân thành, em xin gởi lời cảm ơn đến Phòng Tài nguyên và Môi trường TP Kon Tum đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt 3 tháng thực tập Đặc biệt là sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong tổ cấp giấy đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực tập

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm

TP Hồ Chí Minh và quý Thầy cô trong Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt 4 năm qua Đặc biệt là cô Đào Thị Gọn đã hướng dẫn nhiệt tình trong suốt thời gian em đi thực tập và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này

Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Sau cùng em xin gởi lời chúc sức khoẻ các cô chú, anh chị trong Phòng Tài nguyên và Môi trường TP Kon Tum – tỉnh Kon Tum và toàn thể quý Thầy cô Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động sản

TP HCM, tháng 7 năm 2009

Sinh Viên

Vũ Hải Nguyên

Trang 4

ii

TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện: Vũ Hải Nguyên, lớp DH05QL, trường Đại học Nông

Lâm, TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009

Đề tài: “CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH , CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM – TỈNH KON TUM TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY“

Đơn vị thực tập: Phòng Tài nguyên và Môi trường TP Kon Tum – tỉnh Kon Tum

Giáo viên hướng dẫn: TS Đào Thị Gọn

Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nó luôn được Đảng

và Nhà nước cũng như người dân quan tâm Để tìm hiểu kỹ hơn về công tác này chúng

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Kon Tum – tỉnh Kon Tum từ năm 2003 đến nay” Thành phố Kon Tum nằm về phía Nam tỉnh Kon Tum,

là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh; diện tích trên 43.000 ha; là nơi hội tụ của nhiều dân tộc cùng cư trú, nơi mà hầu như người của nhiều tỉnh trong cả nước cùng có mặt Đề tài gồm những nội dung sau:

+ Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thành phố Kon Tum

+ Đánh giá thực trạng,quy trình đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn TP Kon Tum từ năm 2003 đến năm 2008 Từ đó làm sáng tỏ các mặt đã đạt được và các mặt hạn chế còn tồn tại trong thời gian qua để đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ cho người dân

Đề tài đã vận dụng các phương pháp: phương pháp thu thập, phương pháp so sánh và phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp chuyên gia Kết quả cho thấy

từ năm 2003 đến năm 2008, trên địa bàn TP đã cấp được7.341 GCN cho hộ gia đình,

cá nhân ( trong đó đất ở là 6.924 GCN, đất nông nghiệp là 417 GCN).với tổng diện tích được cấp là 472,38ha ( trong đó đất ở là 256,32ha, đất nông nghiệp là 215,96ha)

Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đã rút ra được những bất cập trong công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thành phố Kon Tum và đề xuất nhũng giải pháp nhằm hoàn thiện

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

I.1 Cơ sở khoa học của công tác Đăng ký, cấp GCNQSDĐ 3

I.1.1 Khái niệm Quyền sử dụng đất 3

I.1.2 Khái niệm về đăng ký đất 3

I.1.3 Khái niệm về đăng ký quyền sử dụng đất 3

I.1.4 Khái niệm cấp GCNQSDĐ 4

I.1.5 Các đối tượng kê khai đăng ký đất, QSDĐ 4

I.1.6 Quy định về xét duyệt cấp GCNQSDĐ 4

I.1.7 Hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ cho người đang sử dụng đất được quy định (Theo Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) 5

I.1.8 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ (Theo Điều 52 Luật Đất đai 2003) 5

I.2 Cơ sở pháp lý 5

I.3 Cơ sở thực tiễn ( sự cần thiết phải cấp GCNQSDĐ ) 6

I.4 Sơ lược về Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong nước và ngoài nước 6

I.4.1 Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ ở trong nước 6

I.4.2 Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ ở một số nước 10

I.5 Hệ thống quản lý đất đai và các hình thức đăng ký đất đai 11

I.5.1 Những nghiên cứu về hệ thống quản lý đất đai: 11

I.5.2 Các hình thức đăng ký đất đai 12

I.6 Khái quát vùng nghiên cứu 13

I.6.1 Điều kiện tự nhiên 13

I.6.2 Các nguồn tài nguyên 16

I.6.3 Điều kiện kinh tế – xã hội 17

I.6.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 20

I.7 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20

I.7.1 Nội dung 20

I.7.2 Phương pháp nghiên cứu 20

I.7.3 Quy trình thực hiện 21

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

II.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai 22

II.1.1 Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính 22

II.1.2 Tình hình hồ sơ địa chính 22

II.1.3 Công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai 23

II.1.4 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 24

II.1.5 Công tác chuyển nhượng 25

II.1.6 Đánh giá chung về tình hình quản lý Nhà Nước về đất đai 25

II.2 Hiện trạng sử dụng đất TP Kon Tum 26

II.2.1 Cơ cấu sử dụng đất 26

II.2.2 Đánh giá chung về tình hình sử dụng đất trên địa bàn TP.Kon Tum 28

II.3 Tình hình biến động đất đai 28

II.3.1 Biến động 3 nhóm đất chính 28

II.3.2 Biến động nhóm đất nông nghiệp 29

Trang 6

iv

II.3.3 Biến động nhóm đất phi nông nghiệp 30

II.3.4 Biến động đất chưa sử dụng 31

II.3.5 Đánh giá chung về tình hình biến động đất đai 31

II.4 Tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn TP.Kon Tum 31

II.4.1 Kết quả đăng ký đất đai trên địa bàn TP.Kon Tum qua các năm 32

II.4.2 Đánh giá tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn TP.Kon Tum 37

II.5 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn TP.Kon Tum 39

II.5.1 Giai đoạn Luật Đất đai 2003 chưa có hiệu lực 39

II.5.2 Giai đoạn Luật Đất đai 2003 có hiệu lực (từ 2005 đến hết 2006) 42

II.5.3 Giai đoạn từ 2007 đến nay 45

II.5.4 Đánh giá tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ trên địa bàn TP.Kon Tum giai đoạn 2003 – 2008 47

II.6 Đánh giá việc ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và cơ chế “một cửa” trong công tác cấp GCN QSDĐ 49

II.6.1 Cơ chế một cửa 49

II.6.2 Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 50

II.7 Một số thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký, cấp GCN QSDĐ trên địa bàn TP Kon Tum 50

II.7.1 Thuận lợi 50

II.7.2 Khó khăn 51

II.8 Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa bàn thị xã 52

II.8.1 Đối với chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn 52

II.8.2 Đối với người sử dụng đất 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

Kết Luận 54

Kiến Nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Phụ lục 57

Trang 7

v

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.Diện tích tự nhiên của thành phố Kon Tum theo đơn vị hành chính… 14

Bảng 2: Đặc trưng khí hậu thời tiết thị xã Kon Tum……… 16

Bảng 3 Diện tích các loại hình sử dụng đất theo mức độ thích nghi………… 17

Bảng 4 Tình hình dân số của thành phố Kon Tum qua các năm (2003-2008) 18

Bảng 5 Tình hình hồ sơ địa chính trên địa bàn……… 23

Bảng 6 Kết quả giải quyết khiếu nại, tranh chấp trên địa bànThành phố Kon Tum (2003-2008)……….24

Bảng 7 Kết quả giải quyết chuyển nhượng đất trên địa bàn Thành phố Kon Tum (2003-2008)……….25

Bảng 8: Cơ cấu sử dụng 03 loại đất chính năm 2009……….27

Bảng 9: Cơ cấu sử dụng nhóm đất nông nghiệp năm 2009………27

Bảng 10: Cơ cấu sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp năm 2009……… 27

Bảng 11 : Cơ cấu nhóm đất chưa sử dụng năm 2009……….28

Bảng 12: Biến động đất đai trên địa bàn thành phố Kon Tum (2003 - 2009)… 29

Bảng 13: Biến động nhóm đất nông nghiệp……… 30

Bảng 14: Biến động nhóm đất phi nông nghiệp……… 30

Bảng 15: Biến động đất chưa sử dụng……… 31

Bảng 16: Tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn TP.Kon Tum năm 2003…… 32

Bảng 17: Tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn TP.Kon Tum năm 2004…… 33

Bảng 18: Tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn TP.Kon Tum năm 2005…… 34

Bảng 19: Tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn TP.Kon Tum năm 2006…… 35

Bảng 20: Tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn TP.Kon Tum năm 2007…… 36

Bảng 21: Tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn TP.Kon Tum năm 2008…… 37

Bảng 22: Tổng hợp đăng ký đất đai trên địa bàn TP.Kon Tum 2003 -2008……38

Bảng 23: Kết quả cấp GCNQSĐ năm 2003-2004……….41

Bảng 24: Kết quả cấp GCNQSĐ năm 2005-2006……….44

Bảng 25: Kết quả cấp GCNQSĐ năm 2007- 2008………47

Bảng 26: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSĐ của TP Kon Tum từ năm 2003-2008……… 48

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 Kết quả cấp GCNQSĐ của TP Kon Tum từ năm 2003- 2008……….26

Biểu đồ 2 đăng ký đất đai trên địa bàn TP.Kon Tum 2003 -2008……….38

Biểu đồ 1: Biểu đồ về cơ cấu sử dụng đất TP Kon Tum năm 2009………48

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đô 1 Quy trình cấp GCNQSDĐ giai đoạn Luật Đất đai 2003 chưa có hiệu lực……….40

Sơ đô 2 Quy trình cấp GCNQSDĐ giai đoạn từ 2005 đến hết 2006……….42

Sơ đô 3 Quy trình cấp GCNQSDĐ Giai đoạn từ 2007 đến nay………46

Trang 8

vi

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GCN : Giấy chứng nhận

SDĐ : Sử dụng đất

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

HĐND : Hội đồng nhân dân

QLĐT : Quản lý đô thị

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính cấp thiết của đề tài:

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng và phát triển dân sinh kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, hơn nữa đất đai còn là cơ sở

để phát triển hệ sinh thái, là nơi duy trì sự sống cho con người và loài vật Nhưng đất đai lại là nguồn tài nguyên có hạn Đất có vị trí cố định trong không gian, nhưng nó lại luôn biến động theo thời gian về loại hình sử dụng, diện tích, hình thể và đối tượng sử dụng Do đó đất đai cần được thống nhất quản lý từ Trung ương đến địa phương, trên từng thửa đất, từng chủ sử dụng cụ thể để việc quản lý được chặt chẽ, đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch và mang lại hiệu quả cao về mọi mặt

Thành phố Kon Tum nằm về phía Nam tỉnh Kon Tum, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh; diện tích trên 43.000 ha; là nơi hội tụ của nhiều dân tộc cùng cư trú, nơi mà hầu như người của nhiều tỉnh trong cả nước cùng có mặt

Hiện nay công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ là để thực hiện các chính sách pháp luật đất đai của Chính phủ, đồng thời để địa phương có cơ sở quản lý đất đai hợp lý hơn Cùng với sự đổi mới, phát triển của tỉnh và địa phương, dưới sự tác động của cơ chế thị trường, sự gia tăng dân số đã gây ra một áp lực rất lớn đối với đất đai Để làm tốt công tác quản lý đất đai cần có một hệ thống hồ sơ làm cơ sở quản lý đó là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ)

Từ thực tế trên việc đăng ký, cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân và tổ chức là rất cần thiết trong việc quản lý đất đai cũng như thực hiện mục tiêu tỉnh giao đối với địa phương Đồng thời GCNQSDĐ là một cơ sở pháp lí xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cho người sử dụng, để họ có cơ sở thực hiện các quyền và nghĩa vụ

sử dụng đất theo phápluật.GCNQSDĐ cũng là cơ sở giải quyết các vướng mắc, các tranh chấp, phátsinh

Việc đăng ký, cấp GCNQSDĐ là cơ sở nắm chắc và quản lý quỹ đất của địa phương thông qua đó đưa ra những chính sách, chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội hợp

lý hơn Để có một cái nhìn tổng quát về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Kon Tum từ năm 2003 cho đến nay Qua

đó để thấy được những vấn đề làm được và chưa làm được trong công tác đăng ký, cấp giấy cũng như công tác quản lý Nhà nước về đất đai của thị xã Kon Tum Từ những vấn đề chưa làm được để tìm ra hướng hoàn thiện dần công tác cấp giấy trong thời gian tới

Xuất phát từ thực tế quản lí và sử dụng đất đai ở thị xã Kon Tum, chúng em

thực hiện đề tài “ Công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Kon Tum – tỉnh Kon Tum từ năm 2003 đến nay”

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Trang 10

Đối tượng nghiên cứu:

 Văn bản, quy định, quy trình hướng dẫn đăng ký, cấp GCN QSDĐ ở và đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân

 Tình hình đăng ký, cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn thị xã Kon Tum từ năm 2003 đến 2008

Phạm vi nghiên cứu:

 Đánh giá công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho

hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Kon Tum - tỉnh Kon Tum từ năm 2003 đến 2008

 Thời gian thực hiện từ ngày 15 tháng 3 đến ngày 15 tháng 7 năm 2009

Trang 11

3

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU I.1 Cơ sở khoa học của công tác Đăng ký, cấp GCNQSDĐ

I.1.1 Khái niệm Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất (QSDĐ) được hiểu là một chế định pháp lý và luôn được nhìn nhận, xem xét dưới hai góc độ:

- Thứ nhất, dưới góc độ của năng lực chủ thể QSDĐ là quyền năng của chủ

thể Theo nghĩa này, QSDĐ là khả năng của người sử dụng đất (SDĐ) được thực hiện trong quá trình sử dụng đất mà pháp luật không cấm

- Thứ hai, QSDĐ dưới góc độ pháp lý là một chế định, pháp luật quy định

cho người SDĐ là tổng hợp những quy phạm pháp luật và những bảo đảm pháp lý do nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các quyền chủ thể khi có quyền sử dụng đất

Tóm lại: “Từ sự xem xét QSDĐ trên cả hai phương diện kinh tế và pháp lý,

khái niệm QSDĐ được hiểu là những quyền năng sử dụng đất cụ thể được pháp luật quy định và bảo đảm thực hiện đối với các chủ thể sử dụng đất trong quá trình khai thác và sử dụng” (1a)

I.1.2 Khái niệm về đăng ký đất

Xuất phát từ mục đích đăng ký đất khác nhau, trên thế giới hình thành hai quan điểm chính về đăng ký đất, và từ hai quan điểm này dẫn đến việc thiết lập và phát triển hệ thống đăng ký đất khác nhau

- Quan điểm thứ nhất cho rằng, đăng ký đất là việc thiết lập hồ sơ pháp lý về

đất đai nhằm một mục tiêu chủ yếu là bảo đảm an toàn cho chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng đất, tạo điều kiện cho các giao dịch về đất đai được thuận lợi, an toàn và chi phí thấp

- Quan điểm thứ hai cho rằng, đăng ký đất là việc lập hồ sơ nhà nước về đất

đai nhằm cả hai mục đích là phục vụ lợi ích Nhà nước và bảo đảm quyền sở hữu (QSH) hay QSDĐ của các chủ thể sở hữu, sử dụng

Tóm lại: Từ hai quan điểm trên theo Nguyễn Văn Hồng (2007), “đăng ký đất

theo nghĩa rộng với ý nghĩa là hệ thống đăng ký đất, có nội hàm từ các quan điểm, các điều luật về đăng ký, trình tự, thủ tục nghiệp vụ nhằm đạt được mục tiêu ghi nhận các thông tin thửa đất vào hệ thống sổ bộ Nhà nước theo chuẩn mực nhất định, đồng thời xác lập quyền sở hữu hoặc QSDĐ cho các chủ thể đủ điều kiện” (1b)

I.1.3 Khái niệm về đăng ký quyền sử dụng đất

Theo Khoản 19 Điều 4 Luật Đất đai 2003: “Đăng ký quyền sử dụng đất là

việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất “ (2a)

(1a), (1b) Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta lý luận và thực tiễn – Luận văn Thạc sĩ Luật học của Nguyễn Văn Hồng (2007)

Trang 12

4

(2a) Luật đất đai năm 2003 – NXB Chính trị quốc gia Hà Nội năm 2007

I.1.4 Khái niệm cấp GCNQSDĐ

- Theo Nguyễn Văn Hồng (2007): “Nếu xem xét cấp GCNQSDĐ theo khái

niệm rộng thì việc cấp GCNQSDĐ không chỉ là việc ký và trao GCN mà chính là quá trình tổ chức triển khai trong thực tế cuộc sống các điều kiện công nhận vào các đơn

vị đăng ký đất cụ thể, gắn với chủ thể nhất định, việc làm này đòi hỏi tiến hành theo một trình tự thủ tục nhất định; do những nhân viên Nhà nước tiến hành, kết hợp với sự hợp tác của các chủ thể sử dụng và nguồn lực khác trong xã hội” (1c)

- Theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo

hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất” (2b)

I.1.5 Các đối tượng kê khai đăng ký đất, QSDĐ

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân SDĐ (dưới đây gọi chung là người sử dụng đất) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, đang sử dụng vào các mục đích, được phép thay đổi mục đích sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp QSDĐ,… trên phạm vi hành chính của địa phương đã được cấp GCN tạm thời hoặc chưa kê khai đăng ký

I.1.6 Quy định về xét duyệt cấp GCNQSDĐ

1 Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận QSDĐ

- Được UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất

- Người được Nhà nước giao đất trước 15/10/1993 đến 01/7/2004 mà chưa có giấy chứng nhận

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy nhưng chưa có giấy chứng nhận QSDĐ

- Người chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ phải có hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho và có xác nhận của Cơ quan có thẩm quyền

- Người sử dụng đất theo kết quả giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành án của Tòa án

- Trúng đấu giá QSDĐ, trúng đấu thầu dự án và phải có văn bản công nhận kết quả đấu giá

- Người sử dụng đất thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Mua nhà ở gắn liền với đất ở

- Được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở

2 Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận QSDĐ

- Người sử dụng đất được UBND xã, phường, thị trấn cho thuê đất nông nghiệp

- Người sử dụng đất do Nhà nước giao quản lý, tổ chức phát triển quỹ đất công cộng, đất để phát triển dự án

- Sử dụng đất do thuê lại đất của người khác (trừ trường hợp thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế)

Trang 13

- Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ

- Một trong các loại giấy tờ hợp lệ về QSDĐ được quy định tại các khoản 1,

2, 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có)

- Văn bản uỷ quyến cấp giấy chứng nhận QSDĐ (nếu có)

I.1.8 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ (Theo Điều 52 Luật Đất đai 2003)

- Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCN QSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

- Uỷ ban Nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (sử dụng đất có các công trình: Đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thời họ hoặc các công trình công cộng khác phục

vụ cho cộng đồng), người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp

Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tư số 01/2005/TT–BTNMT ngày 13 tháng 04 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ–CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

- Quyết định số 08/2006/QĐ–BTNMT ngày 21 tháng 07 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về chứng nhận quyền sử dụng đất

- Quyết định số 24/2004/QĐ–BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử

Trang 14

I.3 Cơ sở thực tiễn ( sự cần thiết phải cấp GCNQSDĐ )

Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một đòi hỏi tất yếu khách quan của Nhà nước và người sử dụng đất vì:

- Đăng ký, cấp GCNQSDĐ là cơ sở để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất theo đúng pháp luật Vì GCNQSDĐ cung cấp những thông tin về tự nhiên (vị trí, hình thể, diện tích, loại đất), về kinh tế (hạng đất), về xã hội (tên chủ sử dụng, thời hạn sử dụng đất, …), về tính pháp lý của thửa đất (ràng buộc quyền sử dụng đất, thay đổi quyền sử dụng đất, …)

- GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, là sự ràng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật về đất đai Nó giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất

- GCNQSDĐ là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, …

- Khi Nhà nước công nhận đất đai là một hàng hoá đặc biệt được tham gia giao dịch trên thị trường bất động sản có sự quản lý của Nhà nước thì công tác cấp GCNQSDĐ rất quan trọng Nó là điều kiện giúp các giao dịch trên thị trường diễn ra đúng pháp luật giúp Cơ quan Nhà nước quản lý được những biến động về đất đai

- Cấp GCNQSDĐ làm tăng ngân sách Nhà nước thông qua các khoản thu: Tiền sử dụng đất, thuế chuyển nhượng QSDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính,…

I.4 Sơ lược về Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong nước và ngoài nước

I.4.1 Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ ở trong nước

- Thời kỳ phong kiến: Lịch sử còn ghi nhận từ thế kỷ thứ sáu, nhà nước

phong kiến đã tổ chức việc đạc điền để quản lý điền địa; dưới triều đại nhà Lê (từ năm

1428 – 1788) đã ban hành Quốc triều hình luật (còn gọi là Luật Hồng Đức) quy định rất cụ thể việc quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt chế độ sở hữu đối với ruộng đất của công

và của tư nhân; giao cho quan lại có trách nhiệm đo đạc và lập sổ ruộng đất để quản lý

và thu thuế; người dân sở hữu ruộng đất, kể cả người sử dụng đất công điền đều có trách nhiệm khai báo chính xác ruộng đất do mình sở hữu, sử dụng với nhà nước Tuy nhiên chứng tích của việc đăng ký đất trong lịch sử Việt Nam mà ngày nay còn lưu giữ lại được chỉ còn hệ thống sổ địa bạ của triều Nguyễn (1802 – 1945)

Trang 15

7

- Thời kỳ Pháp thuộc: Việc đăng ký đất đai trên lãnh thổ Việt Nam được

thực hiện theo nhiều chế độ khác nhau cho từng miền như: Chế độ quản thủ địa bộ tại Nam kỳ; chế độ bảo tồn điền trạch, sau đổi thành quản thủ địa chánh tại Trung kỳ; chế

độ bảo thủ để áp (còn gọi là “để đương”) áp dụng với bất động sản của người Pháp và kiều dân kết ước theo luật của nước Pháp; chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 29/3/1939 áp dụng tại Bắc kỳ; chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 21/7/1925 áp dụng tại Nam kỳ và các nhượng địa của Pháp ở Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng

- Thời kỳ Mỹ Ngụy ở Miền Nam 1954 – 1975: Việc đăng ký đất chủ yếu kế

thừa các hệ thống đăng ký đất đã được thực hiện theo 3 chế độ quản thủ điền địa được thực hiện dưới thời Pháp thuộc trước đây ở Nam bộ gồm: Chế độ quản thủ địa chính

áp dụng ở một số địa phương thuộc Trung kỳ; chế độ quản thủ địa bộ ở những địa phương thuộc Nam kỳ đã thực hiện từ trước năm 1925; tân chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925 Tuy nhiên từ năm 1962, Chính quyền Sài Gòn đã có Sắc lệnh 124/SL–CTNT triển khai công tác kiến điền và quản thủ điền địa tại những địa phương chưa thực hiện Sắc lệnh 1925

- Giai đoạn 1975 – 1987: Trong giai đoạn này không thực hiện công tác đăng

ký đất đai, chỉ tổ chức các cuộc điều tra nhanh về ruộng đất để Nhà nước có các thông tin về diện tích các loại đất phục vụ yêu cầu xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng các hợp tác xã và tập đoàn sản xuất, khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới Hồ sơ đất đai trong giai đoạn này chủ yếu gồm: Sổ mục kê đất và bản đồ hoặc sơ đồ giải thửa ruộng đất (đo đạc bằng mọi công cụ hiện có: Thước vải, thước thép, thước dây tre, bàn đạc cải tiến) hoặc chỉnh lý các bản đồ cũ Thông tin đất đai xác định trên sổ sách chủ yếu thông qua điều tra và xác định theo hiện trạng thực tế gồm: Diện tích, loại đất và tên người sử dụng, không làm các thủ tục kê khai và xem xét cơ sở pháp lý, lịch sử sử dụng đất như các chế độ trước vẫn làm

Từ năm 1980 Nhà nước ban hành các văn bản pháp quy:

+ Quyết định 201/QĐ–CP ngày 1/7/1980 của Hội đồng Chính phủ về thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước;

+ Chỉ thị 299/CT–TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác

đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước

+ Quyết định số 56/QĐ-ĐKTK ngày 5/11/1981 của Tổng cục Quản lý Ruộng đất quy định về thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước

Từ đó, việc đăng ký đất đai mới bắt đầu được thực hiện trở lại ở Việt Nam Theo quy định này, việc đăng ký đất đai được thực hiện thống nhất trên cả nước theo một trình tự thủ tục chặt chẽ Hệ thống hồ sơ đăng ký đất đai quy định khá đầy đủ và chi tiết, trong đó bản đồ giải thửa và sổ đăng ký ruộng đất, sổ mục kê đất là tài liệu cơ bản của hồ sơ thể hiện các nội dung đăng ký đất gồm: Hình thể đường ranh giới thửa (trên bản đồ), tên chủ sử dụng ruộng đất (họ, tên, tuổi, chỗ ở), số hiệu thửa đất và tờ bản đồ, xứ đồng, diện tích, sử dụng chính thức hay tạm giao, loại đất, loại thổ nhưỡng, hạng đất, tình hình thủy lợi; các tài liệu này được lập thành 2 bộ lưu giữ ở 2 cấp xã, huyện để theo dõi, quản lý biến động đất đai; sổ đăng ký ruộng đất và sổ mục kê đất phải được Ủy ban Nhân dân xã và huyện phê duyệt mới chính thức có giá trị pháp lý

- Giai đoạn 1988 – 1993: Từ khi Luật Đất đai 1988 được ban hành, việc đăng

ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính được ghi nhận

Trang 16

+ Tổng cục Địa chính đã ban hành Quyết định số 201/QĐ–ĐKTK ngày 14/7/1989 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Thông tư số 302/TT–ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện Quyết định này đã tạo ra một sự chuyển biến lớn về chất cho hệ thống đăng ký đất đai của Việt Nam

- Giai đoạn 1993 – 2003: Từ khi Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực, Chính

phủ đã ban hành:

+ Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà

ở và quyền sử dụng đất ở đô thị; theo quy định này người sử dụng đất ở và sở hữu nhà

ở được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị

+ Nghị định số 14/1998/NĐ–CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về việc quản lý tài sản Nhà nước;

+ Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 20/1999/QĐ–BTC ngày 25/02/1999 hướng dẫn thi hành Nghị định số 14/1998/NĐ–CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về việc quản lý tài sản nhà nước; theo quy định này, tất cả mọi tổ chức đều phải đăng ký đất đai, nhà và công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai Việc đăng

ký được thực hiện tại cơ quan quản lý công sản các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và được cấp giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng nhà đất trụ sở làm việc thuộc sở hữu Nhà nước

Như vậy với việc ban hành Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định

số 14/1998/NĐ–CP ngày 06/3/1998 việc đăng ký đối với đất đai và tài sản gắn liền với đất đã được triển khai thực hiện cho một số phạm vi đối tượng gồm: Đất có nhà ở tại

đô thị của các thành phần kinh tế; đất xây dựng trụ sở của các cơ quan, tổ chức thuộc

hệ thống chính trị

+ Công văn 434/CV-ĐC tháng 7/1993 hướng dẫn hệ thống sổ sách địa chính mới để áp dụng tạm thời thay thế cho các mẫu quy định tại Quyết định 56/QĐ-ĐKTK năm 1981

+ Quyết định 499/QĐ–ĐC ngày 27/7/1995 hướng dẫn hệ thống sổ sách địa chính mới Hệ thống đăng ký đất đã có sự thay đổi cơ bản trên phạm vi cả nước về nội dung đăng ký, biểu mẫu sổ sách địa chính cho quản lý và hệ thống thông tin đất đai

+ Thông tư 346/1998/TT–TCĐC hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay thế hoàn toàn Quyết định 56/ĐKTK năm 1981; bổ sung, sửa đổi việc viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Thông tư 302/TT–ĐKTK ngày 28/10/1989

+ Thông tư số 1990/2001/TT–TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính về thủ tục đăng ký đất đã quy định rõ những thủ tục công việc có tính bắt buộc phải thực hiện thống nhất, không hướng dẫn cách làm (như Thông tư 346/1998/TT–TCĐC) để các địa phương tùy điều kiện nhân lực và công nghệ của mình có thể vận dụng cho phù hợp; đặc biệt Thông tư này sửa đổi cơ bản thủ tục đăng ký biến động,

Trang 17

- Giai đoạn từ năm 2003 đến nay: Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu

lực, Chính phủ đã ban hành Nghị định 181/2004/NĐ–CP về thi hành Luật Đất đai ngày 23/4/2004; Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai liên quan đến đăng ký đất đai và bất động sản

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất

Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng

Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng

tổ chức đồng quyền sử dụng

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể

+ Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của của Luật này

Trang 18

10

I.4.2 Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ ở một số nước

1 Hệ thống đăng ký đất ở Anh: Có ba hình thức đăng ký

+ Đăng ký văn tự giao dịch: Được áp dụng một cách hạn chế ở một số điạ

phương, với mục đích đảm bảo an toàn cho giao dịch về đất đai, trong đó có các giao dịch vốn vay có đảm bảo bằng bất động sản Bất động sản được đăng ký văn tự giao dịch, quyền ưu tiên, thứ tự ưu tiên được xác định theo ngày đăng ký chứ không theo ngày thực hiện giao dịch

+ Đăng ký nghĩa vụ: Có mục đích bổ sung thông tin cần thiết cho đăng ký

văn tự giao dịch Nếu bất động sản không có sự đăng ký này thì người mua có quyền

và nghĩa vụ phát sinh từ sự đăng ký nghĩa vụ đó, ví dụ quyền địa dịch của chủ sở hữu mảnh đất bên cạnh

+ Đăng ký quyền: Do lịch sử lâu đời nên hầu như không thể tìm lại chứng cứ

về chủ quyền gốc (chứng cứ đầu tiên chứng minh mảnh đất được phong cấp hay công nhận từ đất công cho một chủ thể cụ thể) Khi xem xét một hồ sơ đã có chủ quyền xin đăng ký lần đầu vào sổ phải xem xét hai khía cạnh chủ quyền (nội dung quản lý) và ranh giới thửa đất (nội dung kỹ thuật)

2 Quy trình đăng ký ở Scotland:

+ Đăng ký thông tin khai báo: Các thông tin xác định về văn tự giao dịch như

ngày, giờ khai nộp hồ sơ, số thứ tự hồ sơ và một số thông tin khác được đăng ký vào một cuốn sổ gọi là Sổ Khai Nhận, khi hồ sơ được phê chuẩn thì tại thời điểm này việc đăng ký có hiệu lực pháp lý

+ Lập biên bản và đăng ký vào sổ biên bản: Nhân viên nhà nước sẽ soạn thảo

biên bản, nội dung biên bản xác nhận thời điểm khai nhận hồ sơ, tin và chữ ký của các bên giao dịch, nội dung của các giao dịch mô tả bất động sản, các quyền, các nghĩa vụ

và trách nhiệm để thông tin đó phải nghiên cứu hồ sơ và kết luận các vấn đề sau: việc giao dịch đúng pháp luật không, người bán có quyền đối với tài sản theo đăng ký hoặc theo quan hệ hợp lệ dẫn tới quyền đối với tài sản; việc đóng dấu có đúng thẩm quyền không; khẳng định có sự mâu thuẫn với các quyền và nghĩa vụ theo các văn tự đã đăng ký; khẳng định bất động sản đã được xác định chuẩn xác và mô tả đúng, sơ đồ (nếu có) phù hợp với mô tả bằng lời trong văn tự; xác định rằng giao dịch đã được thực hiện một cách hợp lý

+ Hồ sơ gốc: Tập hợp bản sao tất cả các văn tự giao dịch đã đăng ký theo

trình tự thời gian

+ Bảng tra cứu: Đây là một bộ hồ sơ được lập cho từng bất động sản, mỗi bất

động sản là một chương mục trong hồ sơ Các thông tin giao dịch liên quan đến bất động sản sẽ được ghi vào sổ theo trình tự thời gian phát sinh, nó phản ánh tất cả các thông tin từ khi chủ sở hữu đầu tiên đến chủ sở hữu cuối cùng của bất động sản đó Bảng này góp phần quan trọng giảm bớt khó khăn trong việc điều tra lịch sử thửa đất khi tiến hành giao dịch

3 Đăng ký văn tự giao dịch ở Mỹ: Mục tiêu tránh những vụ chuyển nhượng có

tính gian lận, để đảm bảo cho bất kỳ người nào muốn thực hiện giao dịch cũng như có thể biết có quyền tài sản và lợi ích nào thuộc về hoặc liên quan tới mảnh đất hoặc ngôi nhà cụ thể Các điều luật được chia thành 03 loại:

Trang 19

11

+ Theo nguyên tắc trình tự: Dành quyền ưu tiên cho giao dịch đăng ký trước,

tức là mộ giao dịch được đăng ký đúng sẽ thắng một giao dịch chưa được đăng ký dù cho giao dịch chưa đăng ký được thực hiện trước

+ Nguyên tắc nhận biết: Không dành quyền ưu tiên trên cho trình tự đăng ký,

người mua nếu không biết được (không được thông tin) về tranh chấp quyền lợi liên quan đến bất động sản mà người ấy mua thì vẫn được an toàn pháp lý

+ Nguyên tắc hỗn hợp cả hai nguyên tắc trên và là một bước phát triển logic

với các quy định, người mua sau được ưu tiên so với người mua trước nếu không biết

về vụ giao dịch trước và người mua sau phải đăng ký trước

I.5 Hệ thống quản lý đất đai và các hình thức đăng ký đất đai

I.5.1 Những nghiên cứu về hệ thống quản lý đất đai:

2 Quản lý bằng hệ thống bằng khoán:

Khi các mối quan hệ đất đai trở nên phức tạp hơn, người ta sử dụng một hệ thống đất đai hiện đại hơn gọi là hệ thống bằng khoán Hệ thống hồ sơ này bao gồm: Bản đồ địa chính, các hồ sơ đăng ký đất đai và giấy chứng nhận quyền của chủ sử dụng đất

Về lý mặt lý luận cũng như thực tiễn, hệ thống bằng khoán cho phép chính quyền quản

lý cụ thể hơn, chặt chẽ hơn và thống nhất hơn Mỗi thửa đất có số hiệu riêng, không trùng nhau, kích thước rõ ràng, vị trí cụ thể, chứng lý thống nhất Hiện nay một số nước trên thế giới vẫn tiếp tục sử dụng hệ thống địa bạ, một số nước đã chuyển toàn bộ

hồ sơ địa chính sang hệ thống bằng khoán, Một số nước sử dụng cả hai hệ thống tuỳ theo loại đất (hệ thống địa bạ sử dụng cho loại đất có giá trị sử dụng thấp, hệ thống bằng khoán sử dụng cho loại đất có giá trị sử dụng cao) Các triều đại phong kiến ở nước ta chỉ sử dụng hệ thống địa bạ (triều đại hậu Lê và triều đại nhà Nguyễn, trước

đó chưa có địa bạ) Trong thời gian đô hộ nước ta, thực dân Pháp đã sử dụng cả hai hệ thống; hệ thống địa bạ được sử dụng cho đất thuộc khu vực nông thôn, đất đô thị được chuyển từ hệ thống địa bạ sang hệ thống bằng khoán Từ khi ban hành Luật Đất đai năm 1998, chúng ta đã lựa chọn hệ thống bằng khoán thống nhất để quản lý đất đai trên phạm vi cả nước

Trang 20

12

3 Quản lý bằng hệ thống quản lý đất đai hiện đại:

Khi kinh tế thế giới chuyển sang giai đoạn công nghiệp, con người đã ý thức được rõ hơn ý nghĩa của quan hệ đất đai ở tầm vĩ mô, từ đó xuất hiện khái niệm quản

lý đất đai hiện đại Quản lý đất đai hiện đại bao gồm các nội dung sau:

- Điều tra khảo sát nắm vững được toàn bộ số lượng và chất lượng của tài nguyên đất cả nước;

- Thành lập hệ thống hồ sơ địa chính để quản lý đến từng thửa đất về mặt tự nhiên, kinh tế-xã hội và pháp lý làm cơ sở để giải quyết mối quan hệ dân sự và hành chính về đất đai và xây dựng hiện trạng sử dụng đất chính xác;

- Xây dựng hệ thống pháp luật về đất đai, các chính sách đất đai để điều chỉnh các mối quan hệ đất đai của từng thửa đất (vi mô) tới toàn bộ tài nguyên đất (vĩ mô);

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ, theo ngành và cả nước để thiết lập mặt bằng sử dụng đất có lợi cho ổn định chính trị, công bằng xã hội

và phát triển kinh tế, trong đó có quyền lợi của người sử dụng đất;

- Phân tích các hiện tượng kinh tế-xã hội có nguồn gốc từ quan hệ đất đai trên

cơ sở hiện trạng sử dụng đất, để hoạch định và điều chỉnh các chính sách và pháp luật

về đất đai

I.5.2 Các hình thức đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai gồm hai nội dung đó là: đăng ký ban đầu và đăng ký biến động :

- Đăng ký ban đầu đối với người được giao đất, cho thuê đất mới, người đang sử

dụng đất mà chưa được cấp GCNQSDĐ

- Đăng ký biến động là đăng ký theo thửa đất đã có GCNQSDĐ nhưng biến động

trong qua trình thực hiện quyền và nghĩa vụ trong các trường hợp sau:

+ Đăng ký chuyển quyền sử dụng đất do chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng quyền sử dụng đất;

+ Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;

+ Đăng ký thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;

+ Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất;

+ Đăng ký biến động đất đai do Nhà nước thu hồi đất;

+ Đăng ký biến động đất đai do thiên tai, đất bị sạt lở, cát bồi lấp không còn khả năng sử dụng;

Trang 21

+ Đăng ký biến động trong trường hợp cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ do bị thất lạc,

hư hỏng hoặc không chứng nhận biến động được, đổi GCNQSDĐ do cấp nhiều thửa thành nhiều GCNQSDĐ cấp cho từng thửa đất

I.6 Khái quát vùng nghiên cứu

I.6.1 Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý

Thành phố Kon Tum là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Kon Tum, ranh giới như sau:

- Phía đông giáp huyện Kon Rẫy và tỉnh Gia Lai

- Phía tây giáp huyện Sa Thầy

- Phía nam giáp huyện ChưPăh (tỉnh Gia Lai)

- Phía bắc giáp huyện Đak Hà

Thành phố Kon Tum nằm về phía nam tỉnh Kon Tum; có toạ độ địa lý là:

107o51’16”-108o05’33” kinh độ đông và 13o14’27”-14o26’57” vĩ độ bắc

Bản đồ địa giới hành chính TP Kon Tum

Trang 22

01 Phường Quang Trung 359,57 0,83

02 Phường Duy Tân 550,13 1,27

08 Phường Lê Lợi 387,16 0,89

09 Phường Nguyễn Trãi 480,23 1,11

10 Phường Trần Hưng Đạo 638,02 1,47

(Nguồn: phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Kon Tum)

Thành phố Kon Tum có 21 đơn vị hành chính gồm 10 phường và 11 xã với tổng diện tích tự nhiên 43.240,29 ha Nằm trong hệ thống các đô thị Tây Nguyên, thành

Trang 23

Pô Kô nên có ba dạng địa hình đặc trưng:

- Địa hình đồi núi thấp phân bố bao quanh thị xã nhưng chủ yếu là ở phía Bắc

và phía Đông gồm các xã Đak Cấm, Đak Blà với diện tích khoảng 13.279ha, chiếm 31% tổng diện tích tự nhiên, địa hình này là địa bàn chủ yếu của kinh tế lâm nghiệp

- Bậc thềm đồi núi với độ cao 530-600m, nằm tiếp giáp xen kẽ với bậc thềm thấp trũng, với diện tích khoảng 21.225ha, chiếm 49% tổng diện tích tự nhiên Đây là địa hình chủ yếu để phát triển cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày, cây lương thực, cây ăn quả, đồng cỏ và nông - lâm kết hợp

- Bậc thềm đồng bằng trũng có độ cao 500-530m, được phân bố dọc hai bên bờ sông Đak Bla và hệ thống sông suối nhỏ ở các xã với diện tích khoảng 7.355 ha, chiếm khoảng 17% tổng diện tích tự nhiên Đây là địa bàn sản xuất cây ngắn ngày, nhất là cây lương thực, đặc biệt là lúa nước và cũng là địa bàn thường bị ngập úng

trong mùa mưa

3 Khí hậu, thủy văn

Thành phố Kon Tum nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới - gió mùa cao nguyên với các đặc trưng :

- Về nhiệt độ trung bình hàng năm 23,2oC, tổng tích ôn lớn hơn 8.500oC, ánh sáng dồi dào có hai tháng từ tháng 12 đến tháng 1 (năm sau) nhiệt độ trung bình là

20oC, có tính chất khí hậu mùa đông

- Về lượng mưa trung bình năm là 1.764mm, phân bố không đều Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với 85 - 90% lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 11 đến tháng

4 năm sau với 10 - 15% lượng mưa cả năm Độ ẩm trung bình 78 - 80% Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam nóng, thừa ẩm; mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh, thiếu ẩm

Trang 24

Nhiệt độ trung bình (oC)

Độ ẩm trung bình (%)

Tổng số giờ nắng (giờ)

Tổng bốc hơi (mm)

Tốc độ gió trung bình (m/s)

Tốc độ gió mạnh nhất (m/s)

(Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Kon Tum)

I.6.2 Các nguồn tài nguyên

1 Tài nguyên đất

Thành phố Kon Tum có ba nhóm đất là:

+ Nhóm đất phù sa, diện tích 3.750ha, chiếm 8,8% diện tích đất tự nhiên với ba loại đất: Phù sa được bồi, phù sa tầng loang lổ và phù sa ngòi suối Phân bố chủ yếu ở ven sông Pô Kô, Đak Bla và các ngòi suối, có địa hình tương đối bằng phẳng và thấp + Nhóm đất đỏ vàng, diện tích 37.994ha, chiếm 89,1% diện tích tự nhiên với sáu loại đất là: đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất vàng nhạt trên đá cát, đất vàng đỏ trên đá mác ma a xít, đất đỏ vàng trên đá biến chất, đất nâu đỏ trên đá ba zan, đất nâu tím trên

đá ba zan

+ Nhóm đất mùn trên núi, diện tích 125ha, chiếm 0,3% diện tích tự nhiên với một loại đất: Đất mùn vàng đỏ trên núi phân bố trên núi có độ cao trên 1.000m

Trang 25

17

Bảng 3 Diện tích các loại hình sử dụng đất theo mức độ thích nghi

Diện tích đất theo mức độ thích nghi (ha) Loại hình

sử dụng đất

Diện tích

Lúa 2.110,47 21,35 530,29 1.558,83 Hoa màu 14.608,40 5.125,30 3.465,14 6.017,96 Cây ăn quả 77,01 0,00 34,34 42,67

Cao su 5.189,63 74,99 1.011,14 4.103,50 Cây lâm nghiệp 7.646,04 0,00 0,00 7.646,04

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Kon Tum)

2 Tài nguyên nước

+ Nguồn nước mặt: Thành phố Kon Tum có hệ thống nguồn nước mặt tương đối thuận lợi với hệ thống sông suối, hồ đập phong phú thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, phục vụ sinh hoạt và sản xuất của người dân

+ Về nước ngầm: Theo tài liệu của Liên đoàn Địa chất thuỷ văn Miền nam thì nước ngầm mạch sâu tập trung ở phía Tây và Tây Nam thành phố Quan sát những giếng khoan hiện có ở nội thị có độ sâu 50m, lưu lượng cấp 300m3/ngày đêm; độ sâu 62m, lưu lượng cấp 400m3/ngày đêm

3 Tài nguyên khoáng sản

Gồm có than bùn ở xã Ia Chim và Hòa Bình có trữ lượng lớn Ngoài ra còn có các mỏ sét làm gạch ngói và các mỏ cát sỏi, đá xây dựng phân bố trên địa bàn với trữ lựơng không nhỏ

4 Tài nguyên nhân văn

Tại thành phố Kon Tum gồm có chín dân tộc anh em, trong đó dân tộc kinh chiếm 69%, còn lại là dân tộc Ba na, Gia rai, Brâu, Rơ ngao, Rơ mâm, Trá, Xơ đăng, Giẻ Triêng Đa số bà con đồng bào dân tộc thiểu số tại đây sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp Gần đây đã phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như sản xuất hàng mây tre, dệt thổ cẩm, rượu cần phục vụ nhu cầu sinh hoạt, dịch vụ du lịch địa phương, góp

phần tạo nên nền văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc

I.6.3 Điều kiện kinh tế – xã hội

1 Dân số và lao động

Thành phố Kon Tum có mật độ dân số cao hơn bình quân chung toàn tỉnh Tình hình dân số của thành phố từ năm 2003 đến 2008 được thống kê như sau:

Trang 26

Số hộ

Tỷ lệ tăng dân số

tự nhiên (%)

(Nguồn: Phòng Thống kê thành phố Kon Tum)

Tính đến tháng 12 năm 2008 lực lượng lao động trên địa bàn thành phố Kon Tum

là 75.624 người; trong đó:

- Lao động phi nông nghiệp là 47.009 người chiếm tỷ lệ 62,16%;

- Lao động nông nghiệp là 28.615 người chiếm 37,84%

Thu nhập bình quân đầu người năm 2008 là 8,7 triệu đồng/người/năm

2 Cơ sở hạ tầng

- Nhà ở :

Trong năm 2007 và 2008 tiếp tục đầu tư các khu dân cư: khu dân cư thương mại Sân vận động phường Quyết Thắng, khu dân cư phía Tây Bắc phường Duy Tân và khu dân cư 1,2,3 phường Ngô Mây Tính đến nay, quỹ nhà ở của thành phố là 1.867.036,5m2, bình quân 13,5m2/người

- Công trình dịch vụ công cộng

Cơ sở hạ tầng đô thị ngày càng được quan tâm đầu tư, nhiều công trình công cộng được xây dựng và cải tạo nâng cấp, bước đầu đáp ứng cơ bản về nhu cầu của nhân dân

3 Giáo dục và đào tạo

Trong những năm qua, UBND thành phố thường xuyên tăng cường công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi

Trang 27

19

ra lớp đạt 97,89% kế hoạch Đội ngũ giáo viên từng bước được củng cố và tăng cường

cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học trên địa bàn Cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết

bị dạy học từng bước được đầu tư nâng cấp Công tác phổ cập giáo dục được đẩy

mạnh, đến nay 21/21 xã, phường được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học

cơ sở; 21/21 xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ và 15/21

xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học đúng độ tuổi

4 Giao thông và thuỷ lợi

- Về giao thông

Trong những năm qua bằng nhiều nguồn vốn, thành phố đã đầu tư xây dựng cơ bản hệ thống đường giao thông Đến nay, thành phố đã có đường bê tông nhựa và thảm nhựa với tổng chiều dài là 82,863 km; trong đó có 70,10 km đạt tiêu chuẩn đô thị Mật độ đường chính rải nhựa là 70,10km/19,22km2, đạt 3,65km/km2 Thực hiện chương trình Nhà nước và nhân dân cùng làm, các đường hẻm trong nội thị và giao thông nông thôn toàn thành phố đã và đang được bê tông hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân

- Về thuỷ lợi

Hệ thống thuỷ lợi các xã thuộc thành phố luôn được quan tâm đầu tư, nâng cấp đáp ứng nhu cầu tưới tiêu thường xuyên cho lúa và rau màu, tiếp tục bê tông hoá hệ thống kênh mương tưới tiêu, nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ

5 Bưu chính viễn thông, văn hoá và du lịch

- Bưu chính viễn thông

Mạng viễn thông phát triển nhanh cả về truyền dẫn và chuyển mạch Hệ thống thông tin liên lạc của thị xã được hiện đại hóa phù hợp với chương trình Quốc gia

- Văn hoá du lịch

Hoạt động văn hoá tập trung tuyên truyền, cổ động bằng nhiều hình thức phong phú Những năm gần đây, nhiều nhà rông văn hoá được tôn tạo và xây dựng mới, bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc được khôi phục làm cho hoạt động văn hoá kết hợp

du lịch trở nên hấp dẫn hơn

6 Y tế

Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân có nhiều tiến bộ; các chương trình y tế quốc gia thực hiện đạt kết quả Cơ sở vật chất phục vụ cho ngành y

Trang 28

- Với địa hình nêu trên, thành phố Kon Tum có nhiều thuận lợi trong việc phát triển lâm nghiệp, công nghiệp, nông - lâm kết hợp, nông nghiệp toàn diện, xây dựng

cơ sở vật chất kỹ thuật và phát triển đô thị

- Thành phố Kon Tum có hệ thống nguồn nước mặt tương đối thuận lợi với hệ thống sông suối, hồ đập phong phú thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, phục vụ sinh hoạt và sản xuất của người dân

- Nhân dân có truyền thống Cách mạng, sẵn sàng chung sức xây dựng quê hương, thực hiện tốt chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước

- Điều kiện môi trường ổn định, chưa bị ô nhiễm

 Khó khăn

- Điều kiện kinh tế xã hội chậm phát triển

- Thực trạng hạ tầng cơ sở kĩ thuật, hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước còn yếu kém, chậm phát triển và chưa đồng đều

- Người dân còn nghèo Giáo dục, y tế chưa phát triển

I.7 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

I.7.1 Nội dung

+ Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thành phố Kon Tum như : điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và vấn đề quản lí Nhà Nước về đất đai

+ Đánh giá thực trạng,quy trình đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn TP Kon Tum từ năm 2003 đến năm 2008

+ Rút ra những bất cập trong công tác đăng kí, cấp GCNQSDĐ, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ cho người dân

I.7.2 Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp thu thập

Tiến hành điều tra thu thập các số liệu, biểu mẫu, tài liệu có liên quan về quản

lý đất đai đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ

2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

a Phương pháp thống kê

Dùng để thống kê các số liệu về diện tích, các nguồn tư liệu, số liệu về kinh tế –

xã hội, điều kiện tự nhiên, tình hình quản lý Nhà nước về đất đai, tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn TP Kon Tum từ năm 2003 – 2008 Từ đó rút ra những đánh

Trang 29

3 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện có tham khảo ý kiến của các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường TP Kon Tum, được sự hướng dẫn của cô Đào Thị Gọn – Khoa Quản lí đất đai, trường đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và một số người khác

I.7.3 Quy trình thực hiện

Bước 1: Nghiên cứu trình tự, thủ tục và quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn

Bước 2: Thu thập số liệu về cấp GCN và các số liệu khác có liên quan đến quá trình nghiên cứu của đề tài

Bước 3: Tiến hành xử lý các số liệu, phân loại , phân tích, tổng hơp,5 đánh giá kết quả công tác đăng kí, cấp GCNQSDĐ

Bước 4: Viết báo cáo tổng hợp

Trang 30

22

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai

II.1.1 Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được đo đạc từ năm 1997 tại các phường nội thị như Quyết Thắng, Quang Trung, Duy Tân, Thắng Lợi, Thống Nhất và phường Lê Lợi

Các phường mới thành lập năm 2004 như phường Trần Hưng Đạo, Trường Chinh, Nguyễn Trãi, Ngô Mây trong năm 2007 cũng đã được tiến hành đo đạc, thành lập bản đồ địa chính Hiện tại đang hoàn chỉnh nghiệm thu sản phẩm đưa vào sử dụng Còn lại toàn bộ các xã đã được đo đạc, lập bản đồ giải thửa từ khi thực hiện Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ

Hiện nay có 03 xã là ĐăkRơWa, ChưHreng, Vinh Quang, đang được đo đạc thành lập bản đồ địa chính do các xã này có sự biến động lớn về sử dụng đất; xã IaChim và xã ĐăkNăng đang được đo đạc, thành lập bản đồ địa chính do mới được chia tách địa giới hành chính thành 02 xã

II.1.2 Tình hình hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính khu vực thành phố Kon Tum được thành lập tương đối đầy đủ, được bảo quản khá tốt từ cấp tỉnh đến cấp xã

Công tác cập nhật biến động trên hồ sơ địa chính được thực hiện thường xuyên như: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa đất và các biến động sạt lở đất do thiên tai gây ra sau khi cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất tại địa phương

Tuy nhiên, hệ thống bản đồ của các phường, xã chưa thống nhất Bản đồ của các xã chưa dưa về chuẩn quốc gia VN2000

Hồ sơ địa chính của phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Kon Tum hiện nay có:

Trang 31

Sổ địa chính (quyển)

Sổ mục kê (quyển)

Sổ biến động (quyển)

Sổ cấp giấy (quyển)

Bản đồ địa chính (tờ)

(Nguồn:Tổng hợp từ phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Kon Tum)

II.1.3 Công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai

Trên địa bàn thành phố Kon Tum, những năm gần đây tình hình khiếu nại, tranh chấp đất đai ngày càng xảy ra phổ biến, công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai đòi hỏi phải phối hợp với nhiều cấp, ngành nhằm đưa ra những ý kiến, giải pháp phù hợp để giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tranh chấp đất đai

Kinh tế thị trường phát triển, nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao, giá trị đất được được nâng lên là nguyên nhân và sự khởi nguồn của khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai Trong những năm qua, các khiếu nại, tranh chấp đất đai diễn ra chủ yếu là đất ở và đất sản xuất

Đất ở là vấn đề phức tạp, tranh chấp đất ở tại địa phương chủ yếu là các đối tượng cá nhân, hộ gia đình với nhau, cá nhân với tập thể, cá nhân với tổ chức và tập

thể với tổ chức

Trang 32

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Kon Tum )

Từ năm 2003 đến tháng 6 năm 2008 tổng số vụ khiếu nại, tranh chấp đất đai trên địa bàn thị xã là 80 vụ; trong đó có 63 vụ là khiếu nại, tranh chấp đất ở, 17 vụ là khiếu nại và tranh chấp đất sản xuất

Nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, tranh chấp đất đai là do ranh giới giữa các thửa đất không rõ ràng, sử dụng đất không đúng ranh giới, tình trạng lấn chiếm đất đai, đòi lại đất đai cũ của đồng bà dân tộc thiểu số

Trong công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai, khó khăn nhất là các vụ việc khiếu nại, tranh chấp đất đai mà người sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp về đất đai, nguồn gốc đất tự khai hoang, chuyển nhượng đất đai trái với quy định của pháp luật đất đai

Qua những năm gần đây, tình hình khiếu nại, tranh cấp đất đai trên địa bàn thị xã Kon Tum diễn ra khá phổ biến và phức tạp, nhưng phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã đã phối hợp với các cơ quan ban ngành liên quan để cùng nhau giải quyết và đã đạt được những kết quả nhất định

II.1.4 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Phòng Tài nguyên và Môi trường đã lập KHSDĐ 5 năm của thị xã giai đoạn 2006-2010, KHSDĐ chi tiết cũng được lập cho từng năm trong giai đoạn 2006-2010

và đã được UBND tỉnh phê duyệt

Trong kỳ quy hoạch, công tác kiểm tra việc thực hiện QH, KHSDĐ trên địa bàn thành phố cũng được triển khai thường xuyên, có giải pháp kịp thời xử lý “quy hoạch

Trang 33

25

treo” như điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ đất chuyên dùng sang đất ở tại xã Đoàn Kết 2,12 ha, từ đất lâm nghiệp sang đất sản xuất nông nghiệp tại xã ĐăkBlà 150 ha, xã Ia Chim 77 ha, điều chỉnh QH, KHSD đất tại trung tâm phường Nguyễn Trãi

Công tác lập và thực hiện QH, KHSDĐ của thành phố được thực hiện tương đối tốt, việc điều chỉnh quy hoạch được quy định bằng những văn bản cụ thể đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tuy nhiên, kết quả thực hiện KHSDĐ đối với từng loại đất chưa đạt yêu cầu so với kế hoạch đề ra

II.1.5 Công tác chuyển nhượng

Chuyển nhượng đất đai là một trong nhung nội dung quản lí Nhà Nước về đất đai có ảnh hưởng nhiều đến công tác đăng kí, cấp GCNQSDĐ

Bảng 7 Kết quả giải quyết chuyển nhượng đất trên địa bàn

Số giấy cấp (giấy)

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Kon Tum )

Trong những năm từ 2003 đến 2008, thành phố đã tiếp nhận 4.112 hồ sơ đăng

ký chuyển nhượng đất với tỏng diện tích là 211,08 ha, đã tiến hành giải quyết và cấp

- Hồ sơ địa chính khu vực thành phố Kon Tum được thành lập tương đối đầy

đủ, được bảo quản khá tốt từ cấp tỉnh đến cấp xã, công tác cập nhật biến động trên hồ

sơ địa chính được thực hiện thường xuyên

- Công tác quy hoạch- kế hoạch sử dụng đất ảnh hưởng đến đăng ký đất đai, nó làm căn cứ giao đất, người sử dụng đất đăng ký đất đai và Nhà nước thiết lập hệ thống đăng ký đất đai hoàn chỉnh Thành phố Kon Tum đã thực hiện tương đối tốt, việc điều chỉnh quy hoạch được quy định bằng những văn bản cụ thể đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Ngày đăng: 03/10/2018, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w