Xuất phát từ thực tế trên, nhằm xác định rõ quỹ đất, đồng thời xác định nguyên nhân biến động từng loại đất trên địa bàn huyện, phục vụ công tác quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất nói r
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN
GIANG TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2008
Trang 2
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH & PHÁP LUẬT
TRẦN THỊ TRÚC LY
“PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN
GIANG TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2008”
Giáo viên hướng dẫn: KS Nguyễn Thị Ngọc Ánh
(Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
Ký tên:………
- Tháng 7 năm 2009-
Trang 3- Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh giảng viên Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp
- Ban lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Gạo, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Chợ Gạo cùng các cô chú, anh chị ở cơ quan đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được thực tập, thu thập số liệu giúp tôi hoàn thành bài báo cáo của mình
- Đồng cảm ơn tất cả bạn bè đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
TP.HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2009 Sinh viên
Trần Thị Trúc Ly
Trang 4
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Trúc Ly, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Đề tài: “Phân tích tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Chợ Gạo
tỉnh Tiền Giang từ năm 2005 đến năm 2008”
Giáo viên hướng dẫn: KS Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Bộ môn Chính sách pháp
luật, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Huyện Chợ Gạo đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nên nhu cầu sử dụng đất để xây dựng các công trình phục vụ cho việc phát triển kinh tế, xã hội là rất lớn Bên cạnh đó, tình hình chuyển đổi, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất diễn ra ngày càng nhiều Vì vậy, để hạn chế việc sử dụng đất bất hợp pháp, đồng thời sử dụng nguồn tài nguyên đất một cách hiệu quả, đòi hỏi phải tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai Nhà nước không chỉ quản lý đất đai về mặt số lượng mà còn quản lý chặt chẽ về mặt chất lượng, quản lý đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng và mọi biến động đất đai diễn ra
Xuất phát từ thực tế trên, nhằm xác định rõ quỹ đất, đồng thời xác định nguyên nhân biến động từng loại đất trên địa bàn huyện, phục vụ công tác quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất nói riêng và nghiên cứu hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung, tôi thực hiện đề tài: “Phân tích tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang từ năm 2005 đến năm 2008”
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện, đề tài tập trung nghiên cứu sự biến động giữa các loại hình sử dụng đất, nhằm xác định nguyên nhân biến động, các dạng biến động cũng như xu thế biến động đất đai của huyện Chợ Gạo trong thời gian từ năm 2005 đến năm 2008 Bên cạnh đó,
đề tài xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý biến động đất đai ở địa phương nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
Với mục tiêu trên, bằng phương pháp chủ đạo là phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp, đề tài đã phân tích tình hình biến động đất đai của huyện trong thời gian qua, cũng như phân tích sự phát triển kinh tế xã hội ảnh hưởng đến biến động đất đai, từ đó đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Chợ gạo
Kết quả đạt được từ quá trình trình nghiên cứu đề tài đó là: Tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Chợ Gạo từ năm 2005 đến năm 2008; cụ thể đất nông nghiệp giảm 103,04 ha để chuyển sang đất phi nông nghiệp
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG v
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 2
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu: 2
I.1.1 Cơ sở khoa học: 2
I.1.2 Cơ sở pháp lí: 8
I.1.3 Cơ sở thực tiễn: 8
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu: 8
I.2.1 Điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên: 8
I.2.2 Điều kiện kinh tế: 11
I.2.3 Điều kiện văn hoá- xã hội: 14
I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu: 16
I.3.1 Nội dung nghiên cứu: 16
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu: 16
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
II.1 Một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có liên quan đến sự biến động đất đai: 17
II.1.1 Công tác quản lý đất đai theo ranh giới hành chính: 17
II.1.2 Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính: 17
II.1.3 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai: 17
II.1.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 18
II.1.5 Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐ: 19
II.1.6 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai: 20
II.1.7 Công tác giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại, tố cáo về đất đai: 21
II.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Chợ Gạo năm 2008: 21
II.2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng: 21
II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và theo đối tượng được giao để quản lý: 27
II.3 Đánh giá biến động đất đai năm 2005- 2008 trên địa bàn huyện Chợ Gạo: 29
II.3.1 Biến động các loại đất: 29
II.3.3 Tình hình quản lý biến động đất đai trên địa bàn huyện Chợ Gạo: 45
II.3.3 Xu thế biến động đất đai trên địa bàn huyện từ năm 2005 đến năm 2008- Những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý biến động đất đai: 51
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 6BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
GCN QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
CMĐSDĐ Chuyển mục đích sử dụng đất
CN - TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
TNHH - DNTN Trách nhiệm hữu hạn - doanh nghiệp tư nhân
VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
TN & MT Tài nguyên & Môi trường
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 01: Thống kê diện tích đất theo đơn vị hành chính năm 2008 9
Bảng 02: Tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm 12
Bảng 03: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm 12
Bảng 04: Giá trị sản xuất CN- TTCN qua các năm 13
Bảng 05: Kết quả biến động đất đai qua 2 kỳ kiểm kê: 18
Bảng 06: Tình hình tranh chấp đất đai qua các năm 21
Bảng 07: Hiện trạng sử dụng 3 nhóm đất chính năm 2008 .21
Bảng 08: Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp năm 2008 22
Bảng 09: Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp năm 2008 24
Bảng 10: Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng năm 2008 25
Bảng 11: Diện tích đất thống kê theo đối tượng sử dụng năm 2008 28
Bảng 12: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý năm 2008 29
Bảng 13: Biến động diện tích đất Thị trấn Chợ Gạo 29
Bảng 14: Biến động diện tích đất xã Tân Thuận Bình 30
Bảng 15: Biến động diện tích đất xã Hoà Định 30
Bảng 16: Biến động diện tích đất xã Long Bình Điền 31
Bảng 17: Biến động diện tích đất xã Bình Phan 31
Bảng 18: Biến động diện tích đất xã An Thạnh Thủy 32
Bảng 19: Biến động diện tích đất xã Xuân Đông 32
Bảng 20: Biến động diện tích đất xã Quơn Long 33
Bảng 21: Biến động diện tích đất xã Bình Phục Nhứt 34
Bảng 22: Biến động diện tích đất xã Bình Ninh 34
Bảng 23: Biến động diện tích đất xã Song Bình 35
Bảng 24: Biến động diện tích đất xã Đăng Hưng Phước 35
Bảng 25: Biến động diện tích đất xã Thanh Bình 36
Bảng 26: Biến động diện tích đất xã Lương Hòa Lạc 36
Bảng 27: Biến động diện tích đất xã Phú Kiết 37
Bảng 28: Biến động diện tích đất xã Tân Bình Thạnh 37
Bảng 29: Biến động diện tích đất xã Mỹ Tịnh An 38
Bảng 30: Biến động diện tích đất xã Trung Hòa 38
Bảng 31: Biến động diện tích đất xã Hòa Tịnh 39
Bảng 32: Thống kê diện tích đất đai qua các năm 40
Bảng 33: Biến động diện tích đất đai qua từng giai đoạn 41
Bảng 34: Diện tích đất thu hồi qua các năm 46
Bảng 35 : Tình hình chuyển đổi QSDĐ năm 2005 đến tháng 5/2009 47
Bảng 36: Tình hình chuyển nhượng QSDĐ năm 2005 đến tháng 5/ 2009 48
Bảng 37: Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất qua các năm 49
Trang 8DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu 01: Cơ cấu sử dụng 3 nhóm đất chính năm 2008 22
Biểu 02: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2008 24
Biểu 03 : Tình hình chuyển đổi QSDĐ từ năm 2005 đến tháng 5/ 2009 47
Biểu 04 : Tình hình chuyển nhượng QSDĐ từ năm 2005 đến tháng 5/ 2009 48
Biểu 05: Tình hình CMĐSDĐ từ năm 2005 đến tháng 5/ 2009 50
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kỳ mở cửa hội nhập với thị trường thế giới, tiến dần tới công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước nên nhu cầu về đất đai để phục vụ cho sản xuất là một yêu cầu rất lớn Bên cạnh đó, sự gia tăng dân số cũng làm cho nhu cầu về sử dụng đất của người dân và các thành phần kinh tế khác ngày một tăng cao dẫn đến tình hình biến động đất đai thường xuyên xảy ra và ngày càng phức tạp hơn Hòa cùng xu thế chung của cả nước, trong những năm gần đây tỉnh Tiền Giang nói chung và huyện Chợ Gạo nói riêng, cũng có những bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế, xã hội, dịch vụ và thương mại nên dần thay đổi diện được diện mạo của huyện Những thay đổi này đã dẫn đến việc chuyển dịch đất đai trên địa bàn huyện ngày càng phức tạp và đa dạng Mặt khác, sự tác động của thiên nhiên cùng với áp lực về vấn đề gia tăng dân số cũng góp phần hình thành biến động đất đai, gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai của huyện Chợ Gạo
Trong tình hình đó, cùng với những thay đổi nhằm tăng cường và kiện toàn tổ chức ngành địa chính, các công tác điều tra đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký, lập
hồ sơ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng - quy hoạch sử dụng đất đai ở các xã… đều đang được đẩy mạnh Để chấn chỉnh, khắc phục tồn tại và góp phần đưa công tác quản lý nhà nước về đất đai vào nề nếp thì đòi hỏi công tác kiểm kê, thống kê đất đai của huyện phải có sự chính xác, đầy đủ, tính thống nhất cao
Do đó, việc cập nhật, theo dõi, chỉnh lý biến động, hoàn thiện hồ sơ địa chính phù hợp với hiện trạng là rất cần thiết với các ban ngành, chính quyền địa phương Bên cạnh
đó, cần nắm bắt xu thế biến động, tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý biến động nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích tình hình
biến động đất đai trên địa bàn huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang từ năm 2005 đến năm 2008”
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các nguyên nhân gây ra biến động và các dạng biến động đất đai trên địa bàn huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang từ năm 2005 đến năm 2008 Đồng thời, phân tích tình hình biến động đất đai qua các thời kỳ nhằm nắm bắt quy luật biến động và tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý biến động đất đai làm cơ sở phục vụ cho công tác quản lý đất đai trên đia bàn huyện
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
- Sự biến động giữa các loại hình sử dụng đất: chủ thể sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, cơ cấu sử dụng đất, diện tích, …
- Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động đất đai
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai qua các năm
Phạm vi nghiên cứu:
Địa bàn nghiên cứu: huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang
Nghiên cứu tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện từ năm 2005 đến năm
2008
Trang 10PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
I.1.1 Cơ sở khoa học:
1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
Điều 6 Luật đất đai năm 2003 quy định nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính;
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSDĐ; i) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;
k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai;
l) Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các quy phạm trong quản lý và sử dụng đất đai;
m) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Nhằm đảm bảo sự phù hợp với việc quản lý tại đô thị và tính thống nhất trong sử dụng đất phát triển đô thị, luật đất đai quy định:
- UBND huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của thị trấn thuộc huyện
- UBND huyện, quận của thành phố thuộc trung ương, UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
- Các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực phát triển quy hoạch đô thị không phải lập quy hoạch sử đất
- Người đang sử dụng đất chưa được cấp GCN QSDĐ;
- Người đang sử dụng đất thực hiện chuyển QSDĐ;
- Người nhận chuyển QSDĐ;
Trang 11- Đổi tên trong GCN QSDĐ, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc có thay đổi ranh giới thửa đất;
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành
Việc đăng ký đất thực chất là quá trình thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ cho từng
xã, phường, thị trấn trong cả nước và cấp GCN QSD cho những người sử dụng đất có
đủ điều kiện, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo đúng pháp luật
Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở và điều kiện tiên quyết để hình thành thị trường bất động sản Mục đích của chế độ đăng ký đất đai là:
- Xác định chủ sử dụng,
- Xóa bỏ tranh chấp, các thông tin trên GCN phải đầy đủ, rõ ràng
- Đảm bảo việc thế chấp, vay vốn và các giao dịch khác về mảnh đất đăng ký một cách thuận lợi
- Đảm bảo việc phục vụ tốt việc quản lý nhà nước về đất đai
hộ gia đình, cá nhân, đất đai có giá trị, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất… Với những thay đổi đó, yêu cầu nhiệm vụ hoàn thành cấp GCN QSDĐ ngày càng trở nên cấp bách Nhận thức được điều đó, chính quyền các cấp bắt đầu triển khai công tác cấp GCN QSDĐ trên phạm vi cả nước Nhiều văn bản pháp quy đã được ra đời làm cơ sở pháp lý cho việc
tổ chức đất đai và hoàn thành công tác đăng ký đất đai:
- Công văn 434CV/ĐC tháng 07/1993 ban hành tạm thời mẫu sổ hồ sơ địa chính thay thế cho mẫu 5a, 5b, 6 tại quyết định 56/QĐ-ĐKTK năm 1981
Quyết định 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục địa chính ban hành chính thức các sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCN QSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai để
áp dụng thống nhất trong cả nước, thay thế cho sổ sách đã lập trước đây
- Thông tư 436/1998/TT-TCĐC của Tổng cục địa chính về thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCN QSDĐ
- Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 và Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa
kế QSDĐ
Nhằm đẩy nhanh công tác cấp GCN QSDĐ, lập hồ sơ địa chính ban đầu tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng được hưởng các quyền và nghĩa vụ của mình đúng pháp luật, ngày 28/07/1999 Thủ tướng chính phủ có công văn 776/CP-NN chỉ đạo các địa phương thực hiện việc cấp GCN QSDĐ, đồng thời chỉ đạo nghiên cứu sửa đổi nghị định 60/CP theo hướng cấp GCN QSDĐ riêng và chứng nhận sở hữu nhà riêng
Trang 12Giai đoạn 2003 đến nay:
Luật đất đai năm 2003 ra đời đánh đấu những chuyển biến mới trong công tác quản lý nhà nước về đất đai với việc thành lập Văn phòng đang ký quyền sử dụng đất nhằm quản lý hồ sơ địa chính gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính, phục vụ người
sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ
Luật đất đai 2003 quy định cấp có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCN QSDĐ, khắc phục tình trạng cấp giấy chậm
Bên cạnh đó, Bộ trưởng BTNMT ban hành nhiều văn bản pháp quy để cụ thể hóa
và hướng dẫn thi hành Luật đất đai
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp GCN QSDĐ
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 2-8-2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 2-8-2007 về việc hướng dẫn lập, chỉnh
lí, quản lý hồ sơ địa chính
- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14-12-2007 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức
Các văn bản này đã đưa ra các trình tự, thủ tục, đăng ký biến động mới nhằm rút ngắn thời gian thực hiện và tránh cho người dân đi lại nhiều lần
Khái niệm biến động đất đai:
Biến động đất đai là sự thay đổi trong sử dụng đất bao gồm thay đổi kích thước
và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Các dạng biến động đất đai:
- Biến động về quyền sử dụng đất: Chuyển đổi, chuyển nhượng, hợp thức hóa, thừa kế, tặng cho, thay đổi do chia tách quyền sử dụng đất (tách hộ)
- Biến động do thay đổi mục đích sử dụng đất
- Biến động do quy hoạch (xây dựng và nâng cấp các cơ sở hạ tầng cho địa phương; xây mới, mở rộng đường giao thông theo tuyến; xây dựng, mở rộng công trình thủy lợi; các dự án…)
- Biến động do thiên tai (đất lở, đất bồi)
- Biến động do thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
- Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên GCN QSDĐ; do cấp đổi hoặc thu hồi GCN; do thay đổi số thứ tự thửa đất, số thứ tự tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất;…
- Biến động do nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai của UBND cấp có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ
- Biến động do nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của UBND cấp có thẩm quyền
- Biến động do nhận quyền sử dụng đất theo bản án, Quyết định của Tòa án nhân dân hoặc Quyết định của cơ quan thi hành án
- Biến động do nhận quyền sử dụng đất theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật
Trang 13- Biến động do nhận quyền sử dụng đất do chia tách, sát nhập tổ chức theo Quyết định của cơ quan, tổ chức
- Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật
Những hình thức biến động phải làm thủ tục đăng ký biến động:
Trong quá trình sử dụng đất, do nhu cầu đời sống nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội phát sinh rất nhiều hình thức thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất phải làm thủ tục đăng ký biến động Căn cứ tính chất, mức độ thay đổi có thể làm các loại sau:
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thay dổi thời hạn sử dụng đất
- Chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất
- Thay đổi hình thể thửa đất
- Mất đất do thiên tai gây nên
- Chia tách quyền sử dụng đất của hộ gia đình, thay đổi tên chủ hộ
- Có thay đổi về những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Phòng TN & MT chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính Nhận được bản trích sao hồ sơ địa chính đã chỉnh lý, phòng TN & MT có trách nhiệm lập số thửa mới trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa
- Sở TN & MT có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc, các loại GCN QSDĐ trước đây do Sở TN & MT cấp mà chưa đăng ký biến động tại Sở TN &
MT
4 Chuyển quyền sử dụng đất:
Chuyển quyền sử dụng đất là người sử dụng đất hợp pháp chuyển giao đất và QSDĐ của mình tuân theo những quy định của pháp luật dân sự và Bộ luật đất đai thông qua các hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSDĐ
5 Chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức chuyển QSDĐ, trong đó người sử dụng đất (gọi là bên chuyển QSDĐ) chuyển giao đất cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận QSDĐ) và người được chuyển nhượng phải trả tiền cho người chuyển nhượng
Trang 14
Khoản 1 Điều 36 Luật đất đai năm 2003 quy định trường hợp chuyển mục đích
sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm các trường hợp sau:
- Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản;
- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác;
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở
Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
UBND huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của luật không được ủy quyền
7 Hồ sơ địa chính:
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách,…chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp GCN QSDĐ
Hệ thống các tài liệu trong hồ sơ địa chính bao gồm:
- Tài liệu địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý:
+ Sổ địa chính;
+ Sổ mục kê đất đai;
+ Sổ theo dõi biến động đất đai;
+ Bản đồ địa chính hoặc các loại bản đồ khác, sơ đồ, trích đo địa chính thửa đất được sử dụng để cấp GCN QSDĐ
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở (đối vời đất ở đô thị)
- Tài liệu gốc, tra cứu và lưu trữ khi cần thiết:
Trang 15+ Các tài liệu hình thành trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính gồm toàn
bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được duyệt của công trình đo vẽ lập bản đồ địa chính, trừ bản đồ địa chính, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, sơ
8 Thống kê, kiểm kê đất đai:
Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê
Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê
Thống kê, kiểm kê đất đai là công việc rất quan trọng, không những nhằm theo dõi tình hình đất đai mà còn cung cấp những thông tin, số liệu chính xác về mặt khoa học cho việc lập quy họach, kế hoạch sử dụng đất, cũng như công tác quản lý đất đai khác Vì thế thống kê đất đai phải được thực hiện thường xuyên
Mục đích của thống kê đất đai:
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Làm tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên đất phục vụ cho việc xây dựng và đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của các ngành, các địa phương; tình hình thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (05) năm và hàng năm của Nhà nước
- Đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật đất đai
- Công bố số liệu về đất đai trong niên giám thống kê quốc gia; phục vụ nhu cầu
sử dụng dữ liệu về đất đai cho quản lý nhà nước, hội đồng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục - đào tạo và các nhu cầu khác của cộng đồng
Ý nghĩa của thống kê đất đai:
- Phục vụ nhu cầu quản lý Nhà nước về đất đai: Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai là vừa quản lý chặt chẽ đất đai vừa đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp
lý, mang hiệu quả cao Do đó, thống kê đất đai trước hết phải tổng hợp đầy đủ số liệu diện tích đất đai và phân tích phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, cũng như phân
Trang 16tích đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất do sự tác động của Luật đất đai và hệ thống chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, để từ đó có thể kịp thời điều chỉnh,
bổ sung pháp luật, chính sách cho phù hợp
- Phục vụ kế hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân: Số liệu thống kê quỹ đất đai
là cơ sở cần thiết cho việc phân bố các lực lượng sản xuất nhằm sử dụng đấy đủ, hợp
lý lực lượng sản xuất vào việc khai thác khả năng của đất đai Số liệu thống kê đất đai
là cơ sở cần thiết phục vụ cho việc quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các ngành, các địa phương nhằm sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất Số liệu thống kê đất đai còn là căn cứ cho việc tính thuế sử dụng đất và phục vụ các ngành khác
I.1.2 Cơ sở pháp lí:
- Luật đất đai năm 2003 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26-11-2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2004
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27-1-2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 2-8-2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 2-8-2007 về việc hướng dẫn lập, chỉnh
lí, quản lý hồ sơ địa chính
- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14-12-2007 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức ,
- Hướng dẫn 01/HD-TNMT ngày 29-2-2008 của phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Chợ Gạo hướng dẫn về trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ trên lĩnh vực đất đai
- Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 14-5-2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về diện tích tối thiểu được quyền tách thửa đối với từng loại đất được quyền tách thửa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Công văn số 1654/STNMT-QLĐĐ ng ày 03-10-2008 của sở Tài nguyên & Môi trường Tiền Giang về việc hướng dẫn xác định lại đất ở theo hạn mức
I.1.3 Cơ sở thực tiễn:
Dựa vào kết quả kiểm kê đất đai năm 2005, nguồn tài liệu thống kê đất đai các năm 2006, 2007, 2008, và các hồ sơ xin đăng ký biến dộng đất đai Từ đó tiến hành phân tích tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Chợ Gạo
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu:
I.2.1 Điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên:
1 Vị trí địa lí:
Huyện Chợ Gạo nằm về phía Đông tỉnh Tiền Giang giới hạn từ 10017’40” đến
10029’25” vĩ độ Bắc và từ 106020’50” đến 106033’20” kinh độ Đông Chiều rộng
Trang 17trung bình của huyện từ Bắc đến Nam dài 14km và chiều dài trung bình từ Đông sang Tây là 18 km
Ranh giới hành chính huyện Chợ Gạo được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp huyện Gò Công Tây;
+ Phía Tây giáp thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành;
+ Phía Nam giáp huyện Tân Phú Đông - tỉnh Tiền Giang và huyện Bình Đại -
139 ấp - khu phố
Bảng 01: Thống kê diện tích đất theo đơn vị hành chính năm 2008
STT Đơn vị hành chính Diện tích (ha)
Trang 18Ở những vùng địa hình cao gặp khó khăn trong việc bơm tát; ngược lại, ở địa hình thấp do phân bố dọc theo các sông, rạch tự nhiên khi gặp triều cường sẽ bị ngập úng, không thích hợp cho việc xây dựng nhà ở
4 Khí hậu:
Nằm trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nên huyện Chợ Gạo cũng mang những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa mưa, nắng rõ rệt Tuy nhiên vì phân bố gần biển nên khu vực phía Đông biển phần nào chịu ảnh hưởng của khí hậu ven biển
Huyện Chợ Gạo có nhiệt độ trung bình hàng năm tương đối cao, ít bị ảnh hưởng của bão tố nên rất thuận lợi cho cây trồng phát triển nhất là cây lúa và cây ăn quả, tạo khả năng thuận lợi cho việc thâm canh tăng năng suất cây trồng
đỏ vàng (Pf), đất phù sa nhiễm mặn, đất phù sa phủ trên nền giồng cát (Cp), đất phù sa
Trang 19Trong sản xuất nông nghiệp huyện có điều kiện tự nhiên sinh thái thuận lợi thích
hợp cho việc thâm canh tăng năng suất cây trồng cho sản lượng cao và phát triển đa
dạng với nhiều chủng loại vật mang lại hiệu quả kinh tế cao
Do vị trí địa lí thuận lợi về giao thông có Quốc lộ 50 và kênh Chợ Gạo thuận tiện
cho việc trao đổi, vận chuyển hàng hóa hai chiều với Thành phố Hồ Chí Minh, ứng
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khai thác, sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh
tế cao
Bên cạnh đó, việc tiếp giáp với thành phố Mỹ Tho và tỉnh Long An - là cửa ngõ
của hai miền Đông và Tây Nam Bộ đã tạo điều kiện thuận lợi cho huyện phát triển và
hội nhập với nền kinh tế thị trường, hình thành các điểm trung chuyển hàng hoá giữa
các tỉnh miền Tây lên thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại
Khó khăn:
Huyện Chợ Gạo có mật độ bình quân dân số thuộc loại cao, diện tích đất trên dầu
người rất thấp, lao động dư thừa nên việc bố trí sản xuất tạo công ăn việc làm cho
người dân rất khó khăn
Mật độ sông rạch của huyện không lớn và đất đai một mặt phân bố trên chân đất
hơi cao nên điều kiện và mức độ bồi tụ phù sa trên các cánh đồng rất kém làm ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất
Do đặc thù về địa hình một số nơi khi gặp triều cường sẽ ngập úng, chi phí cho
việc đầu tư và cải tạo trên đất cao nên phần nào ảnh hưởng đến đặc điểm kinh tế của
huyện
I.2.2 Điều kiện kinh tế:
Huyện Chợ Gạo nằm ở phía Đông tỉnh Tiền Giang, giáp thành phố Mỹ Tho, tính
đến cuối năm 2008 Huyện có diện tích 23.722,32 ha, dân số 190.158 người, mật dộ
dân số 773 người/km2 ,mật độ dân số cao so với các huyện khác trong tỉnh và cao hơn
so với mật độ dân số bình quân tỉnh Tiền Giang (694 người/km2), thuộc huyện đất hẹp
người đông, bình quân diện tích canh tác trên đầu người thấp, nền kinh tế Chợ Gạo
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp
Trong những năm qua huyện Chợ Gạo đã đạt được những thành tựu quan trọng
về nhiều mặt, phát triển cơ sở hạ tầng như: giao thông, hệ thống thủy lợi, xây dựng các
điểm trường học, trạm y tế, trụ sở cơ quan và các công trình phúc lợi nâng cao sức
khỏe và trình độ dân trí Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều chuyển biến,
Chợ Gạo đứng trước nhiều thử thách mới nhằm hoà nhịp với tốc độ phát triển kinh tế
trong tỉnh Tiền Giang
Tăng trưởng kinh tế:
Từ năm 2005 đến nay kinh tế tỉnh Tiền Giang nói chung, huyện Chợ Gạo nói
riêng đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao, có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu
hướng tích cực Tốc độ tăng trưởng GDP cao dần qua các năm, cụ thể như sau:
Trang 20Bảng 02: Tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm
Năm Chỉ tiêu
Thu nhập bình quân đầu người
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Chợ Gạo)
Tốc độ tăng trưởng GDP của huyện năm 2008 so với năm 2007 là 12,3%, so với năm 2005 là 30%, tốc độ tăng GDP trung bình giai đoạn 2005- 2008 là 10,4%/năm, tốc độ tăng GDP của huyện vẫn còn khá thấp so với tốc độ chung của tỉnh, tuy nhiên
so với thời kỳ trước năm 2005 thì hiện tại nền kinh tế huyện Chợ Gạo đang tăng trưởng theo hướng tích cực Trong năm, ngành nông nghiệp đạt 60%, công nghiệp- xây dựng đạt 15%, ngành dịch vụ đạt 25%; thu nhập bình quân đầu người năm 2008 là 8,53 triệu đồng/năm, tăng 1,03% so với năm 2007, tăng 2,51% so với năm 2005
Bảng 03: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Chợ Gạo)
Giai đoạn 2005-2008 cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông lâm nghiệp, tăng dần tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Tuy nhiên, nền kinh tế huyện vẫn phụ thuộc rất nhiều vào nông nghiệp, đến năm 2008 cơ cấu phi nông nghiệp - nông nghiệp là 40%- 60%
Do đó, để nền kinh tế đáp ứng được yêu cầu phát triển hiện nay, huyện cần có mục tiêu ưu tiên phát triển công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, ngân hàng, gia tăng tốc độ đô thị hoá nông thôn để tạo tiền đề phát triển kinh tế, giảm sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị
1 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (CN - TTCN):
Giá trị sản xuất CN-TTCN tăng dần từ năm 2005 đến năm 2008, cụ thể như sau:
Trang 21Bảng 04: Giá trị sản xuất CN- TTCN qua các năm
GTSX CN- TTCN (tỉ đồng) 71,12768 86,32 95,606 126,294
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Chợ Gạo)
Năm 2008 giá trị sản xuất CN-TTCN thực hiện được 126,294 tỉ đồng, đạt 114,8% kế hoạch, tăng 32,1% so cùng kỳ, trong đó:
- Kinh tế cá thể thực hiện được 109,492 tỉ đồng, tăng 37,7 % so với cùng kỳ, chiếm 86,7% giá trị toàn ngành;
- Thành phần doanh nghiệp tư nhân thực hiện được 7,005 tỉ đồng, tăng 17,6% so với cùng kỳ, chiếm 5,55% giá trị toàn ngành;
- Thành phần kinh tế hợp tác xã thực hiện được 1,157 tỉ đồng, giảm 6,9 % so với cùng kỳ, chiếm 0,91% giá trị toàn ngành;
- Thành phần Công ty Trách nhiệm hữu hạn thực hiện được 8,64 tỉ đồng, giảm 3% so với cùng kỳ, chiếm 6,84% giá trị toàn ngành
Nhìn chung, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện tăng trưởng chưa bền vững, các doanh nghiệp sản xuất gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ; quy mô sản xuất nhỏ nhưng không đủ vốn đầu tư thay thế thiết bị công nghệ mới nên chất lượng sản phẩm làm ra không đủ sức cạnh tranh trên thị trường Ngành công nghiệp trên địa bàn huyện chủ yếu là công nghiệp chế biến, đặc biệt là lĩnh vực chế biến thực phẩm Quy mô các cơ sở trên địa bàn huyện có tính chất hộ gia đình, phân bố rải rác trên khắp địa bàn huyện, mang tính tự phát, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh
tế và khả năng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đồng thời chưa tận dụng được các nguồn liệu sẵn có ở địa phương (dừa và công nghiệp chế biến từ dừa)
UBND Tỉnh đã ra quyết định công nhận và chuẩn bị cho xây dựng đường giao thông phục vụ phát triển làng nghề dệt chiếu Đăng Hưng Phước, làng nghề bó chổi Hoà Định
Các tổ hợp tác và hợp tác xã duy trì hoạt động, nhưng hiệu quả chưa cao (Hợp tác xã giết mổ gia cầm Duy Hùng xã Tân Bình Thạnh, Hợp tác xã sản xuất và tiêu thụ Thanh Long, xã Quơn Long và Hợp tác xã Ca cao Chợ Gạo, xã Hoà Định…)
Cụm công nghiệp Bình Ninh đang hoàn chỉnh quy hoạch; Cụm công nghiệp Tân Thuận Bình đã được UBND tỉnh chấp thuận giao Công ty Hoàng Hải -Chủ đầu tư, Công ty đã tổ chức thông qua lần 1 quy hoạch chi tiết
2 Thương mại - dịch vụ:
Toàn huyện có 18 chợ (01 chợ Trung tâm huyện và 17 chợ xã) cơ bản đáp ứng được nhu cầu trao đổi, mua bán hàng hóa trong nhân dân Ngành thương mại huyện Chợ Gạo có lợi thế trong việc hình thành các chợ đầu mối, trung tâm phân phối nông sản, hàng hoá trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Ngoài ra, huyện cũng đã tiến hành xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Chợ Gạo và lập dự án xây dựng chợ Bến Tranh
Trang 22Dịch vụ Bưu chính viễn thông tiếp tục phát triển, việc chuyển phát thư tín, báo
chí được cải tiến về thời gian, xây dựng mới đài viễn thông xã Bình Ninh Ngoài ra,
các mạng điện thoại khác hoạt động trên địa bàn cũng thực hiện các chương trình lắp
đặt máy điện thoại cố định góp phần đáp ứng cho nhu cầu sử dụng điện thoại của nhân
dân
3 Sản xuất nông nghiệp:
Đất sản xuất nông nghiệp chiếm hơn 80% tổng diện tích tự nhiên của huyện
Trong cơ cấu kinh tế của huyện, ngành sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế
chính, thu hút số lượng lớn lao động xã hội và đóng góp trên 60% vào GDP toàn
huyện
Lĩnh vực trồng trọt:
Sản lượng lương thực huyện Chợ Gạo trong những năm gần đây luôn đạt và
vượt mục, không những đáp ứng yêu cầu tại địa phương mà còn góp phần đảm bảo an
ninh lương thực quốc gia và cung ứng nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu
- Cây lúa: Tổng diện tích gieo trồng cả năm của huyện là 10201,38 ha, năng suất
bình quân 5,92 tấn/ha, huyện có vùng lúa chất lượng cao và chuyên nếp bè có thương
hiệu địa phương tại ở xã Tân Bình Thạnh
- Cây màu: Được trồng chuyên canh và xen canh với diện tích 10.600 ha màu
các loại; sản lượng 125.324 tấn, đạt 130% kế hoạch Đã thành lập tổ hợp tác sản xuất
rau an toàn với diện tích trên 10 ha tập trung ở xã Long Bình Điền, sản phẩm đạt chất
lượng nhưng đang gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm
- Kinh tế vườn: Tổng diện tích vườn cây ăn trái hiện có là 9.103,42 ha, đặc biệt
vùng kinh tế dừa có kết hợp với ca cao, cây ăn trái Phát triển kinh tế vườn theo cả
chiều sâu (cải thiện hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm, hàm lượng khoa học
-công nghệ trong sản xuất, ) lẫn chiều rộng (đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, kết hợp
khai thác nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi Tuy nhiên,việc quảng bá đưa thương hiệu
thanh long Chợ Gạo vào thị trường gặp khó khăn lớn trong việc đầu tư vốn vào các
kho bãi đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp thu mua
Lĩnh vực chăn nuôi:
Huyện Chợ Gạo nói riêng, tỉnh Tiền Giang nói chung là nơi có ngành chăn nuôi
phát triển khá mạnh ở đồng bằng sông Cửu Long, trong đó đáng kể nhất là chăn nuôi
heo và gia cầm Mặc dù có sự biến động lớn về giá (thức ăn chăn nuôi, con giống, sản
phẩm đầu ra) nhưng nhìn chung ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm của huyện vẫn được
duy trì về số lượng, bao gồm đàn heo, đàn bò, gà, vịt,…Tổng diện tích nuôi cá trên địa
bàn huyện là 45,91 ha, sản lượng thu hoạch đạt 2.854 tấn Tuy nhiên, người nuôi cá
trong thời gian qua không có lãi do chi phí thức ăn cao, giá cá thịt thấp và khó tiêu thụ
I.2.3 Điều kiện văn hoá- xã hội:
1 Văn hoá - giáo dục:
Huyện có 1 thư viện, 2 di tích lịch sử được công nhận cấp Quốc gia là di tích
khảo cổ óc eo- Gò Thành (xã Tân Thuận Bình) và mộ Thủ Khoa Huân (xã Hòa Tịnh)
Hệ thống trường học được bố trí tương đối đều khắp, gồm nhà trẻ, trường mẫu
giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học và trung tâm kỹ thuật tổng
hợp dạy nghề Để đạt tiêu chuẩn 10m2/học sinh theo tiêu chuẩn Quốc gia, huyện sẽ
gặp khó khăn do chi phí xây dựng các tầng lầu rất cao, mặt khác nền móng ở đa số các
Trang 23trường rất yếu, do đó giải pháp là mở rộng diện tích các điểm trường nhằm đạt tiêu chuẩn Quốc gia, cải thiện điều kiện vui chơi, học tập cho học sinh
2 Y tế - thể thao:
Mạng lưới y tế huyện chưa thật sự phát triển, các trang thiết bị nhất là y tế khu vực và y tế xã còn thiếu nhiều, chỉ đáp ứng phần nào nhu cầu khám chữa bệnh trong nhân dân Phong trào thể dục thể thao huyện tương đối mạnh và đạt thành tích khá cấp tỉnh
3 Cơ sở hạ tầng:
Giao thông:
Huyện Chợ Gạo có mạng lưới giao thông thuộc loại phát triển nhất tỉnh Tiền Giang, tất cả các xã đều có đường xe cơ giới đến trung tâm xã Thời gian qua, huyện
đã chú trọng phát triển nhiều cơ sở hạ tầng Bao gồm: nâng cấp và mở rộng Quốc lộ
50, mở Quốc lộ 50 tuyến mới qua xã Lương Hoà Lạc dài 1,4 km; mở rộng và nâng cấp tuyến tỉnh lộ: 879, 879B, 879C, 877; mở rộng các tuyến đừơng liên huyện, liên xã, đường giao thông nông thôn, nâng cấp hệ thống các tuyến đường nội ô, các thị tứ, thị trấn
Mạng lưới giao thông thủy của huyện gồm tuyến sông Tiền, tuyến kênh Chợ Gạo vận tải hàng hóa từ miền Tây đi thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại
Thủy lợi:
Nhờ làm tốt công tác thủy lợi, huyện đã mở rộng diện tích canh tác, chủ động trong tưới tiêu, góp phần cải tạo đất làm cơ sở vững chắc cho tăng vụ và thâm canh nông sản, đảm bảo đủ nước ngọt tưới, tránh thiệt hại do mặn gây ra Trạm bơm Bình Phan do Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn quản lý đang hoạt động và đạt hiệu quả cao
Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai:
Huyện đang trong quá trình đổi mới theo định hướng phát triển kinh tế bền vững, từng bước tăng dần tỉ trọng các ngành thương mại dịch vụ, xây dựng công nghiệp, giảm dần tỉ trọng nông nghiệp Quá trình chuyển đổi này ảnh hưởng rất lớn đến việc khai thác sử dụng đất của huyện, 100% diên tích đã được khai thác sử dụng Vì vậy, áp lực đối với việc sử dụng đất càng rõ hơn, cụ thể như sau:
Huyện có mật độ dân số cao so với các huyện khác trong tỉnh cũng như trong cả nước Do đó đất đai sẽ biến động theo hướng phù hợp với nhu cầu nhà ở và công trình công cộng phục vụ cho số hộ phát sinh trong thời gian tới
Để chuyển hướng kinh tế, huyện cần ưu tiên phát triển khu vực II và III, do đó sự hình thành các cụm công nghiệp sẽ góp phần ảnh hưởng đến tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện
Trong thời gian tới, để đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, yêu cầu đặt ra là phải cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông hiện hữu, mở rộng các tuyến mới, xây dựng các bến bãi cho phù hợp với nhu cầu đổi mới ngày càng hiện đại, do đó diện tích đất chuyên dùng sẽ tăng lên
Nhằm nâng cao đời sống phục vụ nhu cầu sinh hoạt, giải trí, bảo vệ sức khoẻ của người dân, cần cải tạo mở rộng, xây dựng mới các khu trung tâm văn hoá, giải trí, nghỉ ngơi, cần bố trí quỹ đất vì đây là nhu cầu thiết thực cho đời sống Như vậy, các chính
Trang 24sách phát triển kinh tế xã hội cũng góp phần thúc đẩy tiến trình sử dụng đất, chuyển dịch đất nông nghiệp sang các loại đất khác
I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu:
I.3.1 Nội dung nghiên cứu:
- Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng kinh tế
xã hội gây áp lực đối với đất đai
- Hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Chợ Gạo
- Một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có liên quan đến sự biến động đất đai
- Xác định các nguyên nhân gây biến động, các dạng biến động, các loại hình biến động đất đai trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2008 và đến tháng 5 năm
2009 Đồng thời, phân tích sự phát triển kinh tế xã hội ảnh hưởng đến biến động đất đai
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập các văn bản luật Trung ương và địa phương có liên quan và cơ sở lý thuyết đã được học làm căn cứ khoa học cho việc nghiên cứu đề tài
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, kế thừa các tài liệu, bản đồ, số liệu thống kê về tình hình kinh tế, xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu thu thập được thành các bảng theo các tiêu thức nhất định để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
Phương pháp so sánh: So sánh tình hình biến động đất đai qua các năm
Phương pháp tổng hợp phân tích: Tổng hợp, xử lý chọn lọc các số liệu trên để xây dựng các bảng, biểu đồ các loại đất theo mục đích sử dụng và theo từng dạng biến động, phân tích các nguyên nhân tác động đến biến động đất đai từ đó đề xuất hướng hoàn thiện công tác quản lý biến động
Trang 25PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có liên quan đến sự biến động đất đai:
II.1.1 Công tác quản lý đất đai theo ranh giới hành chính:
Ranh giới hành chính huyện Chợ Gạo và các xã đã được pháp lý hóa khi thực hiện chỉ thỉ 364/CP của thủ tướng chính phủ về việc kiểm tra định kỳ để quản lý tốt hồ
sơ bản đồ, cột mốc địa giới hành chính Ranh giới hành chính của huyện và các xã khá
ổn định trong suốt thời gian qua, diện tích cơ bản không thay đổi; gồm 18 xã và 1 thị trấn, xã có diện tích lớn nhất là xã Bình Ninh (1.864,54 ha) và diện tích nhỏ nhất là thị trấn Chợ Gạo (307,67 ha)
II.1.2 Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính:
Để phục vụ công tác cấp GCN QSDĐ nông nghiệp theo mẫu chính thức của Tổng cục Địa chính, năm 1995 huyện Chợ Gạo đã tiến hành đo đạc thành lập bản đồ giải thửa không tọa độ, tỉ lệ 1:5000 bằng phương pháp điều vẽ ảnh hàng không cho 19 đơn vị xã trong huyện với tổng số 106 tờ bản đồ
Năm 2001 Trung tâm Đo đạc Sở Địa chính tiến hành công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính có tọa độ cho khu vực thị trấn Chợ Gạo để phục vụ công tác cấp GCN QSDĐ đô thị đồng loạt theo quy định của pháp luật Nhằm thực hiện dự án
“Hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai Việt Nam” (gọi tắt là dự án VLAP) của Bộ Tài nguyên & Môi trường, huyện đã phối hợp với xí nghiệp đo đạc bản
đồ 301 Thành phố Hồ Chí Minh triển khai công tác đo đạc lưới toạ độ theo công nghệ mới Đến tháng 5 năm 2009 huyện đã hoàn thành công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính các xã Thanh Bình, Tân Bình Thạnh, Song Bình và đang tổ chức xét duyệt cấp GCN QSDĐ Riêng Thị trấn Chợ Gạo đã được cấp đổi GCN QSDĐ, đối với các xã: Tân Thuận Bình, Quơn Long, Lương Hòa Lạc, Đăng Hưng Phước, Long Bình Điền đang thẩm tra trình UBND huyện ký cấp đổi GCN QSDĐ
II.1.3 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai:
Công tác thống kê đất đai được thực hiện thường xuyên, hàng năm huyện đều thực hiện báo cáo thống kê diện tích các loại đất sau khi đã chỉnh lí biến động đất đai, tuy nhiên việc cập nhật chính lí biến động ở nhiều địa phương thời gian qua chưa thực hiện tốt
Công tác kiểm kê đất đai được thực hiện 5 năm 1 lần Năm 2005 huyện đã hoàn tất công tác tổng kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 trên địa bàn toàn huyện Mặc dù có sự khác biệt về chỉ tiêu phân loại đất theo luật cũ
và luật mới gây không ít khó khăn cho công tác kiểm kê đất đai năm 2005 (do việc chuyển đổi chỉ tiêu phân loại đất cũ sang đất mới không có quy định cụ thể) nhưng phòng TN & MT phối hợp với Sở TN & MT cùng UBND 18 xã, thị trấn đã hoàn thành 100% chỉ tiêu đề ra
Trang 26Bảng 05: Kết quả biến động đất đai qua 2 kỳ kiểm kê:
ĐVT: ha
So với năm 2000 STT
năm 2005 Diện tích
năm 2000
Tăng(+) giảm(-) 1.1
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình
2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi
2.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 1.624,42 1.613,37 11,05
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 129,9 129,91 -0,01 2.5 Đất sông suối và mặt nước
(Nguồn: Phòng TN & MT huyện Chợ Gạo2008)
Diện tích đất phi nông nghiệp tăng 20,47 ha do được chuyển từ đất trồng lúa sang, tăng nhiều nhất là đất chuyên dùng (16,49 ha), chủ yếu để xây dựng các công trình công cộng, đặc biệt là trường học, trạm y tế và các công trình thủy lợi, giao thông Trong nội bộ nhóm đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm khác tăng 2,31
ha, đất trồng cây lâu năm tăng 14,17 ha
II.1.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Năm 2000 được sự chỉ đạo của tỉnh và UBND huyện, phòng TN & MT đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết các xã, thị trấn, thời kỳ 2001- 2020
Năm 2005 huyện tiến hành công tác điều tra hiện trạng, định hướng quy hoạch sử dụng đất, lập đề cương và dự toán kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2006-2010, trình
Trang 27UBND tỉnh phê duyệt, hiện nay công tác điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2006-2010 đã hoàn thành, đang tiếp tục lập quy hoạch sử dụng đất 2010-2020
II.1.5 Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐ:
1 Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Công tác cấp GCN QSDĐ được thực hiện theo cơ chế một cửa nên hồ sơ được giải quyết nhanh gọn, giảm bớt nhiều phiền hà cho nhân dân Công tác này được thực hiện tương đối tốt tại địa phương, đây là việc làm rất quan trọng vì GCN QSDĐ là chứng thư pháp lý để người dân thực hiện các quyền của mình theo luật định
Theo báo cáo Tổng kết năm 2008 của Phòng Tài nguyên và Môi trường, công tácgiao đất, cấp GCN QSDĐ của huyện như sau:
- Đất hộ gia đình, cá nhân: Diện tích đất hộ gia đình, cá nhân cần cấp GCN QSDĐ là 21.807,14 ha, đến cuối năm 2008 đã cấp 43.566 giấy cho 43.515 hồ sơ, với tổng diện tích là 21.728,23 ha
- Đất tổ chức: Tổng số điểm cần cấp GCN là 649 điểm, đến cuối năm 2008 đã cấp GCN QSDĐ cho 326 điểm, với tổng diện tích 76,06 ha Còn 323 điểm chưa được cấp với diện tích là 96,29 ha, trong đó có 262 điểm (diện tích là 79,48 ha) đã đo đạc, lập hồ sơ trình tỉnh cấp và 61 điểm bị lấn chiếm, với diện tích 16,81 ha, hiện đang xin UBND huyện cho chủ trương giải quyết
Riêng trong 5 tháng đầu năm 2009, VPĐKQSDĐ huyện Chợ Gạo đã tiếp nhận
173 hồ sơ với diện tích 471.905,2 m2 Trong đó, cấp đổi, cấp lại 26 hồ sơ (với diện tích 19.853,06 m2); cấp mới 23 hồ sơ, (với diện tích 36.155,94 m2)
2 Công tác cho thuê đất:
Hiện nay huyện Chợ Gạo có 7 doanh nghiệp lập thủ tục thuê đất cho 16 đơn vị với tổng diện tích 28.183 m2, trong đó có 1 công ty nước ngoài (Công ty Đài Liên) thuê 14.770 m2
3 Công tác thu hồi đất thực hiện dự án:
Từ năm 2005 đến nay, huyện chú trọng đầu tư xây dựng khá nhiều cơ sở hạ tầng, chủ yếu phục vụ mục đích công cộng như giao thông, thủy lợi và giáo dục
Năm 2005 phòng Tài nguyên & Môi trường đã phối hợp với các ngành tổ chức triển khai thực hiện dự án đường Hùng Vương nối dài xã Lương Hoà Lạc, đã thu hồi
137 thửa đất của 125 hộ dân với tổng diện tích 58.906,3 m2, trong đó có 10.537,2 m2đất thổ cư và 48.369,1 m2 đất nông nghiệp; dự án Lộ 30 với tổng diện tích đất thu hồi
là 35.773,89 ha; và một số trường tiểu học, trung học cơ sở thuộc xã Bình Ninh, Long Bình Điền
Trong năm 2006 UBND huyện ra quyết định thu hồi 2,3 ha đất nông nghiệp của
45 hộ dân tại hai ấp Bình Hưng Hạ và Bình Quới Hạ thuộc xã Bình Ninh để xây dựng bến phà Tân Thới
Năm 2007 huyện phối hợp các ngành chức năng tổ chức đo đạc giải phóng mặt bằng, đền bù dự án Khu dân cư Long Thạnh Hưng diện tích 23,61ha, dãy phố 4 diện tích 4,52ha
Trang 28Năm 2008 huyện phối hợp các ngành chức năng tổ chức đo đạc, kiểm kê hiện trạng các dự án: dự án mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 50 và dự án Cầu Ngang - Xuân Hoà Dự án mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 50 với tổng số hộ có diện tích đất nằm trong
dự án là 1.108 hộ, diện tích 13,14 ha; dự án Cầu Ngang - Xuân Hoà tổng số hộ có đất nằm trong dự án là 479 hộ, diện tích 31,43 ha
Ngoài ra, trong năm 2009 trên địa bàn huyện Chợ Gạo còn tổ chức thực hiện các
dư án như: Sân bóng đá Tân Thuận Bình, diện tích 4819m2 và cống Tân Thuận Bình, diện tích 8041 m2; Sân bóng đá Bình Phục Nhứt, diện tích 11847 m2 và Trường Mẫu giáo Bình Phục Nhứt, diện tích 2514,4m2; đường vào bãi rác mới của huyện
4 Chuyển mục đích sử dụng đất:
Trong năm 2008 VPĐKQSDĐ huyện Chợ Gạo nhận 235 hồ sơ xin chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư với tổng diện tích 38.656 m2, 355 trường hợp chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm với diện tích 782.649 m2 Riêng 5 tháng đầu năm 2009 VPĐKQSDĐ đã nhận 144 hồ sơ xin chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư với diện tích 20.397 m2 và 104 trường hợp chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, diện tích 402.455,7 m2
Ý thức chấp hành các quy định pháp luật về đất đai của người dân còn nhiều hạn chế, nhiều trường hợp người dân xây dựng trái phép, lấn chiếm đất công,… gây không
ít khó khăn cho công tác quản lý về đất đai Nguyên nhân phần lớn là do chính sách pháp luật chưa được phổ biến rộng rãi trong nhân nhân, đa số người dân đều chưa hiểu
rõ pháp luật Do đó cần có biện pháp tuyên truyền pháp luật rộng rãi trong nhân dân hơn, xử lý nghiêm hơn những trường hợp cố ý vi phạm; khuyến khích các hộ dân đăng
ký biến động đất đai trong những trường hợp giảm diện tích do thiên tai, sạc lỡ; cần tăng cường kiểm tra, thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện các dự án trên địa bàn, tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các dự án chậm triển khai, có dấu hiệu sử dụng sai mục đích, có dấu hiệu vi phạm pháp Luật Đất đai; cần có biện pháp hỗ trợ các
hộ dân bị thu hồi đất trong các dự án bên cạnh việc bồi thường giải phóng mặt bằng trên cơ sở pháp luật theo Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ
II.1.6 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai:
Nhằm nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất, UBND huyện đã tiến hành thanh tra việc sử dụng đất của một
số tổ chức được giao sử dụng vào mục đích nông nghiệp và phối hợp với thanh tra tỉnh, thanh tra công tác cấp GCN QSDĐ, giao đất, chuyển QSDĐ, CMĐSDĐ từ năm
2005 đến nay
Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 50 và nạo vét kênh Xuân Hoà-Cầu Ngang, trong quá trình thực hiện việc áp giá đền bù đối với các hộ dân nằm trong dự án còn một số sai sót về số liệu, trong đo đạc bị trùng lập số thửa giữa các hộ dân Hiện nay, hội đồng đền bù huyện đang kiểm tra, tiến hành điều chỉnh để tiếp tục chi trả
Trong năm 2009 phòng TN & MT xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2000 trong các cơ quan hành chính Nhà nước, cán bộ chuyên môn thường xuyên phối hợp hướng dẫn cho các xã, thị trấn nhằm góp phần cải cách thủ tục hành chính của một số xã, đã có chuyển biến tích cực
Trang 29II.1.7 Công tác giải quyết tranh chấp đất đai và khiếu nại, tố cáo về đất đai:
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thì giá trị đất đai ngày một tăng lên nên tình hình tranh chấp đất đai cũng trở nên gây gắt hơn Nguyên nhân của các vụ tranh chấp chủ yếu là do các hộ không có giấy tờ hợp lệ, chuyển nhượng bất hợp pháp trong vùng quy hoạch,…
Bảng 06: Tình hình tranh chấp đất đai qua các năm
quyết
Chưa giải quyết
(Nguồn: Phòng TN & MT huyện Chợ Gạo)
Từ năm 2005 đến nay, số lượng đơn thư mà phòng Tài nguyên & Môi trường tiếp nhận có xu hướng giảm dần, các trường hợp tranh chấp đất đai diễn ra ở địa phương dưới nhiều dạng chủ yếu là đất cho mượn, đất nội bộ gia đình (hương hỏa), tranh chấp ranh giới Các ngành chức năng huyện nổ lực tập trung giải quyết các trường hợp tranh chấp, khiếu nại về đất đai góp phần ổn định đời sống, đảm bảo sản xuất và an ninh trật tự cho người dân, bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất Tuy nhiên việc giải quyết các đơn thư đa số đều không đảm bảo được thời hạn và số lượng đơn tồn ở mỗi năm vẫn còn do đa số các vụ đều phải tiến hành xác minh nhiều lần và thời gian xác minh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời gian của UBND xã, của các cơ quan liên hệ xác minh
II.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Chợ Gạo năm 2008:
II.2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng:
Theo Thông tư 08 của BTNMT , diện tích đất đai trên địa bàn huyện phân theo mục đích sử dụng gồm 3 nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa
sử dụng Theo thống kê diện tích đất đai năm 2008, hiện trạng sử dụng 3 nhóm đất chính của huyện như sau:
Trang 3083,65%
0%
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng
Biểu 01: Cơ cấu sử dụng 3 nhóm đất chính năm 2008
Diện tích đất nông nghiệp của huyện Chợ Gạo chiếm 83,65%, trong cơ cấu sử dụng đất của huyện, tỉ lệ đất nông nghiệp bằng 5 lần tỉ lệ đất phi nông nghiệp (16,35%); đất chưa sử dụng của huyện đã được khai thác và đưa vào sử dụng triệt để
1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp của huyện là 19.843,84 ha, chiếm 83,65% tổng diện
tích tự nhiên, diện tích từng loại đất trong nhóm đất nông nghiệp cụ thể như sau:
Bảng 08: Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp năm 2008
(ha)
Tỉ lệ (%)
Đất nông nghiệp NNP 19.843,84 100,00
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 19.772,51 99,64 1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 10.669,08 53,77 1.1.1 Đất trồng lúa LUA 10.201,38 51,41 1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 467,7 2,37 1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 9.103,43 45,88
2 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 45,91 0,23
3 Đất nông nghiệp khác NKH 25,42 0,08
(Nguồn: Phòng TN & MT huyện Chợ Gạo)
a Đất sản xuất nông nghiệp:
Diện tích Đất sản xuất nông nghiệp năm 2008 là 19.772,51 ha, chiếm 83,14% tổng diện tích tự nhiên của huyện Chợ Gạo
Đất trồng cây hàng năm: diện tích là 10.669,08 ha, chiếm 44,97% tổng
tổng diện tích tự nhiên và 53,71% tổng diện tích đất nông nghiệp toàn huyện
Đất trồng lúa: 10.201,38 ha; 51,41% tổng diện tích đất trồng cây hàng
năm Diện tích đất trồng lúa được phân bố đều khắp trên địa bàn huyện, xã có diện tích đất trồng lúa lớn nhất là xã Đăng Hưng Phước (856,59) ha, kế đến là xã Thanh Bình (821,27 ha), và ít nhất là Thị trấn Chợ Gạo (66,42 ha) và xã Xuân Đông (121,42 ha)
Trang 31Trong những năm gần đây do áp dụng các tiến bô khoa học kỹ thuật vào trồng trọt ở các địa phương đã thâm canh mỗi năm làm 3 vụ, riêng xã Xuân Đông và một phần xã Hòa Định do công tác thủy lợi chưa hoàn chỉnh nên vẫn còn diện tích đất lúa 2
vụ Tuy nhiên năng suất lúa ngày càng tăng việc canh tác ngày càng hiệu quả xuất hiện nhiều loại hình sử dụng đất có giá trị kinh tế cao phù hợp với thời vụ và điều kiện sản xuất từng vùng cụ thể: Nếp bè tập trung ở các xã Song Bình, Long Bình Điền, Tân Thuận Bình, Quơn Long; Phát triển vùng lúa năng suất cao ở các xã Tây Bắc huyện (Tân Bình Thạnh, Mỹ Tịnh An, Trung hòa ); trồng mới các loại lúa thơm tập trung nhiều ở Bình Ninh và một phần An Thạnh Thủy
Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích Đất trồng cây hàng năm khác
năm 2008 là 467,7 ha, chiếm 2,37% diện tích đất nông nghiệp, chủ yếu là trồng ngô, khoai mỡ, cà chua, dưa leo, rau đậu các loại Loại đất này tập trung ở các xã cặp sông Bảo Định như xã Phú Kiết, Lương Hòa Lạc và vùng ven Kênh Chợ Gạo như Tân Thuận Bình, Bình Phan, Bình Phục Nhứt với các giống cây ngắn ngày
Đất trồng cây lâu năm: chiếm tỷ lệ cao thứ 2 trong cơ cấu đất nông nghiệp
(chiếm 45,86%), với diện tích 9.103,43 ha Đất trồng cây lâu năm huyện Chợ Gạo phát triển với một số loại hình sử dụng đất có đặc điểm như sau:
Đất trồng cây công nghiệp lâu năm: 3.953,11 ha chiếm 43,42% tổng
diện tích đất cây lâu năm, chủ yếu là cây dừa tập trung nhiều nhất ở các xã Xuân Đông, Hòa Định, Bình Ninh và An Thạnh Thủy
Đất trồng cây ăn quả: diện tích: 5.111,41 ha chiếm 56,15% tổng diện
tích đất trồng cây lâu năm, phân bố rải rác khắp huyện, tập trung nhiều nhất ở các xã phía Tây kênh Chợ Gạo gồm: xã Lương Hòa Lạc (663,79 ha), Phú Kiết (403,11ha), Thanh Bình (326,67ha) với các giống cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao phù hợp với điều kiện tự nhiên trong vùng như: mận, thanh long, nhãn…
Đất trồng cây lâu năm khác: diện tích: 38,91 ha, chiếm 0,43% tổng
diện tích đất trồng cây lâu năm Phần lớn đó là những vườn cây kém hiệu quả tập trung
ở các xã ven kênh Chợ Gạo: Bình Phục Nhứt, Tân Thuận Bình, Thị Trấn Chợ Gạo
Nhìn chung trên địa bàn huyện, diện tích đất nông nghiệp được khai thác triệt đế
và ngày càng tận dụng hợp lý Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lúa, cây ăn quả, các loại rau đậu và một phần nuôi trồng thủy sản phục vụ nhu cầu trong và ngoài huyện
2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp:
Huyện Chợ Gạo có 3.878,48 ha đất phi nông nhiệp, chiếm 16,35 % tổng diện tích
tự nhiên, trong đó gồm các loại đất với diện tích tương ứng như sau:
Trang 32Bảng 09: Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp năm 2008
(ha)
Tỉ lệ (%)
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 1304,19 33,63
(Nguồn: Phòng TN & MT huyện Chợ Gạo)
Biểu 02: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2008
Phần lớn việc phân bố đất ở của các xã trên toàn huyện rải rác, không tập trung,
do điều kiện sinh hoạt cũng như tập quán của người dân địa phương thích xây dựng nhà ở theo các trục giao thông chính, theo các kênh rạch hoặc trong đất vườn, đất canh tác của mình nên việc quản lý sử dụng đất ở nông thôn gặp nhiều khó khăn
- Đất ở đô thị:
Huyện Chợ Gạo có thị trấn với chức năng là trung tâm kinh tế, hành chính, văn hóa - xã hội của huyện với tổng diện tích Đất ở đô thị là 27,78 ha, chiếm 0,72% diện tích đất phi nông nghiệp, chiếm 0,12% tổng diện tích tự nhiên, thị trấn Chợ Gạo có 3 khu, trong đó diện tích đất khu II là lớn nhất với 14,5 ha, khu I là 9,8 ha, khu III là 9,53 ha
Hiện nay vấn đề sử dụng đất ở của huyện còn nhiều bất cập Tình trạng xây dựng các công trình kiến trúc không theo quy hoạch, việc quản lý xây dựng chưa chặt chẽ,