1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI

63 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 885,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế trên, công tác chỉnh lý biến động cũng như đánh giá sử dụng đất là một yêu cầu cấp bách để có được cái nhìn tổng quát và chính xác về tình hình sử dụng đất của địa p

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI

SVTH : TRẦN NGỌC HOÀNG MSSV : 05124170

LỚP : DH05QL KHÓA : 2005 – 2009 NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

- TP Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2009 -

Trang 2

BỘ MÔN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI -    -

TRẦN NGỌC HOÀNG

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2008 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Bùi Văn Hải

(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh)

(Ký tên: )

- Tháng 7 năm 2009 -

Trang 3

Con xin kính ghi công ơn nuôi dưỡng sâu sắc của ba mẹ Người đã dày công sinh thành, vượt qua bao nhọc nhằn vất vả và nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người và có được kết quả như ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản

Cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa đã hết lòng giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tại trường

Thầy Bùi Văn Hải, giáo viên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực hiện báo cáo tốt nghiệp

Ban lãnh đạo Trung tâm Kỹ thuật địa chính nhà đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai

Cùng toàn thể cô chú, anh chị đang công tác tại Trung tâm đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Các anh chị và các bạn trong và ngoài lớp đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn

Trang 4

Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Hoàng, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,

Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Đề tài: “Đánh giá tình hình biến động đất đai từ năm 2005 đến năm 2008

trên địa bàn Huyện Trảng Bom Tỉnh Đồng Nai”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Bùi Văn Hải, Bộ môn Quy hoạch, Khoa Quản lý

Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh đất nước ngày càng phát triển, nền kinh tế hội nhập không ngừng mở rộng Nhu cầu sử dụng đất đai cho các hoạt động kinh tế càng trở nên quang trọng hơn trên phạm vi cả nước nói chung và tại các Tỉnh Thành phát triển nói riêng

Vì vậy, tình hình sử dụng đất đai các Tỉnh Thành trong cả nước đang trong tình trạng biến động mạnh mẽ, có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế đất nước

Huyện Trảng Bom được tách ra từ Huyện Thống Nhất cũ theo Nghị định 97/2003/NĐ-CP, ngày 21/08/2003 của Chính phủ về việc tái thiết lập Thị xã Long Khánh và thành lập các Phường, Xã trực thuộc, thành lập mới hai Huyện Trảng Bom

và Cẩm Mỹ Huyện Trảng Bom được thiết lập là trung tâm và hạt nhân phát triển kinh

tế khu vực phía Đông Tỉnh Đồng Nai theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá Vì vậy, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang thể hiện rất rõ, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng nhanh, nông nghiệp giảm nhưng vẫn ổn định về mặt sản lượng nhờ vào công nghiệp hóa nông nghiệp mạnh mẽ Những biến đổi về mặt kinh tế – xã hội trên địa bàn Huyện là nguyên nhân trực tiếp gây biến động đất đai đáng đựoc quan tâm Đất nông nghiệp đã chuyển đổi một phần lớn sang đất phi nông nghiệp, và trong tương lai cơ cấu quỹ đất của Huyện sẽ tiếp tục có chiều hướng biến động mạnh Mặt khác, sự thay đổi mục đích sử dụng đất cũng đã tác động không nhỏ đến cơ cấu kinh tế – xã hội Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm làm cơ cấu lao động cũng thay đổi theo Do đó, lao động trong lĩnh vực công nghiệp ngày một tăng lên Và đây cung là nhân tố góp phần gây sức ép đến việc sử dụng đất

Để có được cái nhìn tổng quan và hướng đi đúng đắn trong tương lai, đồng thời góp phần làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả hơn Việc đánh giá biến động sử dụng đất đai là một bước đi quan trọng, nhằm tìm giải pháp thích hợp cho việc sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả hơn trong tương lai, bên cạnh đó, sẽ làm xã hội ổn định hơn, và đưa kinh tế của Huyện không ngừng phát triển theo kịp nhịp độ chung của cả nước

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3

I.1.1 Cơ sở khoa học 3

I.1.2 Cơ sở pháp lý 3

I.1.3 Cơ sở thực tiễn 4

I.1.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 4

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

II.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và Quốc Phòng – An Ninh Huyện Trảng Bom 5

II.1.1 Điều kiện tự nhiên 5

II.1.1.1 Vị trí địa lý 5

II.1.1.2 Địa hình, địa mạo 6

II.1.1.3 Khí hậu 6

II.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 6

II.1.2.1 Tài nguyên đất 6

II.1.2.2 Tài nguyên nước 7

II.1.2.3 Tài nguyên rừng 7

II.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản 8

II.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội và Quốc Phòng – An Ninh 8

II.1.3.1 Thực trạng phát triển kinh tế 8

II.1.3.2 Văn hóa – xã hội 9

II.1.3.3 Quốc Phòng – An Ninh 11

II.2 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn Huyện 12

II.2.1 Quản lý đất đai theo ranh giới và đơn vị hành chính 12

II.2.2 Quản lý đất đai theo đối tượng sử dụng 12

II.2.3 Công tác quy hoạch, giao đất 13

II.2.4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 13

II.2.5 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14

II.2.6 Công tác lập bản đồ địa chính 14

II.3 Tình hình sử dụng đất từ năm 2005 – 2008 trên địa bàn Huyện 15

II.3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 15

II.3.1.1 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát 15

II.3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng 16

II.3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý, sử dụng 22

II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2006 23

II.3.2.1 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát 23

Trang 6

II.3.3.1 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát 27

II.3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng 28

II.3.3.3 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý, sử dụng 31

II.3.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 33

II.3.4.1 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát 33

II.3.4.2 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng 33

II.3.4.3 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý, sử dụng 38

II.4 Đánh giá tình hình biến động đất đai từ năm 2005 đến năm 2008 38

II.4.1.1 Biến động đất nông nghiệp 40

II.4.1.2 Biến động đất phi nông nghiệp 44

II.4.1.3 Biến động đất chưa sử dụng 49

II.4.2 Biến động đất đai theo đối tượng quản lý và sử dụng 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

Trang 7

Bảng II.1: Mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính năm 2008 11

Bảng II.2: Thống kê diện tích đất theo đối tượng sử dụng 12

Bảng II.3: Thống kê đo vẽ thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính 14

Bảng II.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2005 16

Bảng II.5: Thống kê diện tích đất sản xuất nông nghiệp theo đơn vị hành chính 17

Bảng II.6: Thống kê diện tích đất lâm nghiệp theo đơn vị hành chính 19

Bảng II.7: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2005 20

Bảng II.8: Thống kê diện tích đất đai năm 2005 theo đối tượng quản lý, sử dụng 22

Bảng II.9: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2006 24

Bảng II.10: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2006 26

Bảng II.11: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2007 28

Bảng II.12: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2007 30

Bảng II.13: Thống kê diện tích đất năm 2007 theo đối tượng quản lý, sử dụng 31

Bảng II.14: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2008 34

Bảng II.15: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2008 36

Bảng II.16: Thống kê diện tích đất năm 2008 theo đối tượng quản lý, sử dụng 38

Bảng II.17: Biến động đất đai theo mục đích sử dụng đất 39

Bảng II.18: Biến động đất đai theo đối tượng quản lý, sử dụng 50

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ II.1: Cơ cấu sử dụng đất tổng quát năm 2005 15

Biểu đồ II.2: Cơ cấu sử dụng đất tổng quát năm 2006 23

Biểu đồ II.3: Cơ cấu sử dụng đất tổng quát năm 2007 27

Biểu đồ II.4: Cơ cấu sử dụng đất tổng quát năm 2008 33

Biểu đồ II.5: Biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn từ năm 2005 – 2008 41

Biểu đồ II.6: Biến động đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm giai đoạn từ năm 2005 – 2008 43

Biểu đồ II.7: Biến động đất phi nông nghiệp giai đoạn từ năm 2005 – 2008 45

Biểu đồ II.8: Biến động đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị giai đoạn từ năm 2005 – 2008 46

Biểu đồ II.9: Biến động đất chuyên dùng giai đoạn từ năm 2005 – 2008 47

Biểu đồ II.10: Biến động đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp giai đoạn từ năm 2005 – 2008 48

DANH SÁCH HÌNH Hình II.1: Bản đồ hành chính Huyện Trảng Bom 5

Trang 8

DQTV : Dân quân tự vệ

DTTN : Diện tích tự nhiên

HTX : Hợp tác xã

KCN : Khu công nghiệp

KDC : Khu dân cư

NN : Nước ngoài

QH – KHSDĐ : Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TDTT : Thể dục thể thao

THCS : Trung học cơ sở

TT : Thị trấn

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

UBND : Ủy ban nhân dân

VH – TT – DL : Văn hóa – Thể thao – Du lịch

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của Quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, An ninh Quốc phòng

Quá trình khai thác sử dụng đất đai luôn gắn liền với quá trình phát triển của xã hội Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất cho các ngành càng tăng, trong khi đất đai có giới hạn và ngày càng trở nên quý giá Chính vì vậy việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững đất đai luôn là một nhu cầu cấp thiết

Đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển, đất đai ngày càng được khai thác triệt để cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau Chính sách mở cửa thu hút đầu tư của Đảng và Nhà nước, sự bùng nổ dân số, phát triển kinh tế mạnh mẽ trong thời gian gần đây làm cho nhu cầu sử dụng đất đang ngày càng đa dạng và biến động theo chiều hướng phức tạp

Trên thực tế, việc sử dụng đất đai của con người vẫn còn nhiều sai phạm: sai mục đích sử dụng, tự phát đại trà không theo pháp luật dẫn đến hao tổn và lãng phí nguồn tài nguyên đất Xuất phát từ thực tế trên, công tác chỉnh lý biến động cũng như đánh giá sử dụng đất là một yêu cầu cấp bách để có được cái nhìn tổng quát và chính xác về tình hình sử dụng đất của địa phương nói riêng và của cả nước nói chung, góp phần tạo thuận lợi cho việc sử dụng đất của con người đi vào khuôn khổ Pháp luật Bên cạnh đó còn tạo cơ sở cho việc dự báo xu thế biến động đất đai trong tương lai để

có những hướng đi đúng đắn cho quy hoạch đảm bảo khai thác hợp lý có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai

Huyện Trảng Bom được tách ra từ Huyện Thống Nhất (năm 2003) Tỉnh Đồng Nai Là địa bàn nằm trong khu vực Đông Nam Bộ với lợi thế là khu vực kinh tế sôi động nhất cả nước Là nơi có tốc độ phát triển nhanh, đặc biệt là vấn đề đô thị hoá và công nghiệp hoá đang diễn ra mạnh mẽ dẫn đến hiện trạng sử dụng đất ở đây có nhiều biến động phức tạp và kém ổn định Trước tình hình đó, công tác đánh giá biến động đất đai trên toàn Tỉnh Đồng Nai nói chung và Huyện Trảng Bom nói riêng là một công tác không thể chậm trễ và luôn là mối quan tâm của các cơ quan ban ngành quản lý về đất đai

Để góp phần chấn chỉnh, khắc phục tồn tại và đưa công tác quản lý Nhà nước

về đất đai đi vào nề nếp thì việc cập nhập theo dõi, chỉnh lý biến động, hoàn thành hồ

sơ địa chính đúng với thực trạng sử dụng đất là rất cần thiết với các ban ngành của chính quyền địa phương

Từ thực tế trên, cùng với sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai và được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai và Thị trường Bất động sản Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Đánh giá tình hình biến động đất đai từ năm 2005 đến năm 2008 trên địa bàn Huyện Trảng Bom Tỉnh Đồng Nai”

Trang 10

Mục tiêu nghiên cứu:

- Đánh giá biến động sử dụng đất về các loại đất và đối tượng sử dụng đất làm cơ

sở cho việc sử dụng đất hợp lý trên địa bàn Huyện

- Tìm hiểu những nguyên nhân gây biến động đất đai

Đối tượng nghiên cứu:

- Tình hình biến động các loại đất trên địa bàn Huyện Trảng Bom

- Tài nguyên đất

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn Huyện Trảng Bom

Tỉnh Đồng Nai, nhằm đánh giá tình hình biến động đất đai của Huyện từ năm 2005 đến năm 2008

Trang 11

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

I.1.1 Cơ sở khoa học

 Các khái niệm chung:

Đất: là phần tơi xốp của vỏ Trái đất mà trên đó có hoạt động của sinh vật Độ dày thường được quy định từ 120 – 150 cm kể từ lớp mặt Ở những nơi có tầng đất mỏng thì được tính từ lớp đá mẹ hay tầng cứng rắn mà rễ cây không thể xuyên qua được trở lên có khi chỉ có từ 10 – 12 cm

Đất đai: là một vùng không gian đặc trưng được xác định, trong đó bao gồm những yếu tố sinh quyển, khí quyển, thổ quyển, thạch quyển, thủy quyển được xác định trong vùng đặc trưng đó và bao gồm các hoạt động của con người từ quá khứ đến hiện tại và tương lai

Biến động đất đai: là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay đổi

hình thể, kích thước, diện tích, mục đích sử dụng so với hiện trạng ban đầu Nguyên nhân dẫn đến biến động đất đai là do nền kinh tế phát triển về mọi mặt dẫn đến nhu cầu về đất đai rất lớn

Hiện trạng sử dụng đất: là sự phản ánh hoạt động sử dụng tài nguyên đất của

con người, đó là kết quả của quá trình sử dụng có chọn lọc Trải qua một thời gian khá dài, các loại hình sử dụng đất hiện tại đã thích ứng được với đặc trưng tự nhiên của khu vực nghiên cứu

Loại hình sử dụng đất: được hiểu khái quát là các hình thức sử dụng đất đai để

sản xuất

Yêu cầu sử dụng đất: là những điều kiện đất đai cần thiết cho việc bố trí một

loại hình sử dụng đất cụ thể một cách ổn định và hiệu quả

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà

nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đai: là hệ thống các biện pháp về kinh tế, kỹ thuật và

pháp chế của Nhà nước trong việc tổ chức quản lý, sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả, thông qua việc phân bổ quỹ đất cho các mục đích và các ngành và các tổ chức sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiên bảo vệ đất đai và môi trường

Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục địa chính về việc hướng dẫn đăng

ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 12

Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai

Các Thông tư, Nghị định có liên quan

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

Số liệu hiện trạng sử dụng đất qua các năm trước đây cho đến nay

Các văn bản pháp quy liên quan đến tình hình sử dụng đất đai của Huyện Trảng Bom

I.1.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

 Nội dung nghiên cứu:

Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng phát triển kinh

tế – xã hội và Quốc Phòng – An Ninh của Huyện Trảng Bom

Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Huyện Trảng Bom

Thực trạng sử dụng đất đai trên địa bàn Huyện Trảng Bom qua các năm

Đánh giá biến động đất đai trên địa bàn Huyện Trảng Bom qua các năm

Phân tích những nguyên nhân gây biến động đất đai và những đề xuất đánh giá

 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thống kê: thống kê diện tích đất đai, đánh giá, phân tích các số

liệu hiện trạng sử dụng đất giữa các thời kỳ để tìm ra biến động đất đai trên địa bàn Huyện Trảng Bom

Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý, sử dụng và xu thế chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

Phương pháp so sánh: so sánh số liệu hiện trạng sử dụng đất qua các năm để tìm ra biến động đất đai trên địa bàn Huyện Trảng Bom

Phương pháp toán học: dựa vào số liệu thu thập được tổng hợp xử lý để đưa

ra kết quả chính xác phục vụ cho việc đánh giá biến động đất đai trên địa bàn Huyện Trảng Bom

Phương pháp điều tra: thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và các số liệu có liên quan đến tình hình sử dụng đất của Huyện Trảng Bom

Phương pháp kế thừa: kế thừa bản đồ hiện trạng sử dụng đất, số liệu, dữ liệu

của các năm trước và các nghiên cứu trước đây để tổng hợp đánh giá

Trang 13

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và Quốc Phòng – An Ninh Huyện Trảng Bom

II.1.1 Điều kiện tự nhiên

II.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Trảng Bom được tách ra từ Huyện Thống Nhất cũ theo Nghị định 97/2003/NĐ-CP, ngày 21/08/2003 của Chính phủ về việc tái thiết lập Thị xã Long Khánh và thành lập các Phường, Xã trực thuộc, thành lập mới hai Huyện Trảng Bom

và Cẩm Mỹ Huyện Trảng Bom được thiết lập là trung tâm và hạt nhân phát triển kinh

tế khu vực phía Đông Tỉnh Đồng Nai theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Ranh giới hành chính của Huyện được xác định như sau: phía Đông giáp Huyện Thống Nhất, phía Tây giáp Thành phố Biên Hòa, phía Nam giáp Huyện Long Thành, phía Bắc giáp Huyện Vĩnh Cửu

Hình II.1: Bản đồ hành chính Huyện Trảng Bom

Huyện có 17 đơn vị hành chính, bao gồm: 1 Thị trấn Trảng Bom, 16 Xã: An Viễn, Bắc Sơn, Bàu Hàm, Bình Minh, Cây Gáo, Đồi 61, Đông Hòa, Giang Điền, Hố Nai 3, Hưng Thịnh, Quảng Tiến, Sông Thao, Sông Trầu, Tây Hòa, Thanh Bình, Trung Hòa

Trang 14

Trảng Bom nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gần Thành phố Biên Hòa và Thành phố Hồ Chí Minh là những trung tâm kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật lớn của vùng Đông Nam Bộ và của cả nước Trảng Bom cũng sẽ trở thành một

đô thị thuộc Thành phố Biên Hòa trong những năm sắp tới Huyện có một vị trí vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển công nghiệp của Tỉnh Đồng Nai, với các Khu công nghiệp như Hố Nai, Bàu Xéo Trong tương lai Huyện Trảng Bom sẽ là một Quận chuyên về công nghiệp khi Thành phố Biên Hòa trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương

II.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình Huyện Trảng Bom thuộc vùng trung du đồi núi thấp có độ cao trung bình từ 86 – 105 cm so với mặt nước biển Cao độ hình thấp dần từ hướng Đông xuống hướng Bắc với độ dốc trung bình khoảng 0 – 80 Địa hình của Huyện đa dạng

và được chia thành 3 dạng địa hình cơ bản sau:

Địa hình thấp phân bố ở phía Nam và ven Quốc lộ 1A

Địa hình cao phân bố ở phía Bắc của Huyện

Địa hình trung bình phân bố ở phía Bắc Quốc lộ 1A, phía Nam khu vực có địa hình cao

Nhìn chung địa hình của Huyện khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng và xây dựng cơ sở hạ tầng, các Khu công nghiệp

Mưa tập trung theo mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm trên 85% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ cuối tháng 11 đến tháng 4 Lượng bốc hơi trung bình từ 1.100 – 1.400 mm/năm, mùa khô lượng bốc hơi thường chiếm 64 – 65% tổng lượng bốc hơi cả năm gây nên tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về chế độ ẩm vào mùa khô, nhất là vào các tháng cuối mùa

Đặc điểm khí hậu của Huyện là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế đặc biệt là phát triển sản xuất nông nghiệp trong đó có các loại cây dài ngày có giá trị kinh tế cao như: cao su, điều, cà phê,…

II.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

II.1.2.1 Tài nguyên đất

Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000, toàn Huyện có 5 nhóm đất chính:

Nhóm đất Gley: nhóm đất này có diện tích nhỏ (614,13 ha), chỉ chiếm 1,99% diện tích toàn Huyện Được hình thành trên trầm tích phù sa sông Đồng Nai và một ít trên sản phẩm dốc tụ Do ảnh hưởng của quá trình ngập nước nên trong tầng dày đất từ

0 – 50 cm bị Gley nặng, thích hợp với việc trồng lúa nước

Trang 15

Nhóm đất tầng mỏng: diện tích 61,50 ha, chiếm 0,19% diện tích tự nhiên Tầng đất hữu hiệu mỏng, trơ sỏi đa trên bề mặt, không thích hợp với việc sản xuất nông nghiệp

Nhóm đất đen: diện tích lớn nhất Huyện (14.332,76 ha), chiếm 44,28% diện tích tự nhiên Đất được hình thành trên đá bazan, tầng đất nhiều đá bọt, có kết von Loại đất này giàu mùn, đặc biệt là tổng số, rất thích hợp cho nhiều loại cây trồng, nhất

là cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và hoa màu

Nhóm đất xám: diện tích 13.701,57 ha, chiếm 42,33% diện tích tự nhiên Đất này được hình thành trên mẫu chất phù sa cổ, có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì nhiêu thấp, khá thích hợp với nhiều loại cây trồng Tuy nhiên phải được đầu tư cao và có chế

độ tưới tiêu tốt mới hiệu quả

Nhóm đất đỏ: diện tích 3.628,51 ha, chiếm 11,21% diện tích tự nhiên Đất được hình thành từ đất bazan, thành phần cơ giới nặng, cấu tạo viên tơi xốp, giàu đạm, lân Thích hợp cho cây công nghiệp dài ngày như: cao su, cà phê, cây ăn quả,…

Cho đến nay, Huyện không còn khả năng mở rộng diện tích, vì vậy hướng sử dụng đất trong những năm tới là tập trung cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội Trong sử dụng đất nông nghiệp cần tập trung cho thâm canh để tăng giá trị sản phẩm và thu nhập trên đơn vị diện tích Chú trọng công tác bảo vệ và cải thiện độ phì của đất, đảm bảo cho sử dụng đất có hiệu quả cao và bền vững

II.1.2.2 Tài nguyên nước

Mạng lưới sông suối trong phạm vi Huyện ngắn và dốc, nghèo nước trong mùa khô: modul dòng chảy trung bình vào mùa lũ có thể đạt 30 – 35 l/s/km2 nhưng vào mùa kiệt chỉ còn 10 – 12 l/s/km2

Một phần của nguồn nước mặt trong Huyện được trữ trong các hồ chứa như hồ Sông Mây, hồ Trị An,…nhưng việc sử dụng nguồn nước này vào sản xuất và sinh hoạt còn hạn chế

Nước ngầm có trữ lượng tương đối khá và chất lượng nước tốt Nước ngầm tầng sâu (>100 m) có lưu lượng khá lớn Hiện nay đa số người dân trong Huyện đang khai thác nguồn nước ngầm để phục vụ cho sinh hoạt với mực nước ngầm dao động của giếng đào là 7 – 15 m và giếng khoan là 20 – 60 m

II.1.2.3 Tài nguyên rừng

Trảng Bom là một Huyện chủ yếu là rừng trồng, bao gồm rừng trồng phòng hộ, rừng sản xuất phân bố trên 17 Xã và Thị trấn Trảng Bom Tuy nhiên, rừng trồng phân

bố không tập trung mà phân bố theo kiểu cài răng lược, chủ yếu là rừng trồng của dân

và diện tích rừng tự nhiên còn ít nằm cạnh Quốc lộ 1A thuộc khu vực Xã Tây Hòa Công tác quản lý rừng và phòng chống cháy rừng vẫn được tăng cường

Năm 2008 diện tích đất lâm nghiệp chỉ còn 1.408,70 ha trong đó: rừng trồng sản xuất

là 1.369,71 ha, rừng phòng hộ là 3,34 ha, rừng đặc dụng là 35,65 ha Độ che phủ rừng tính cả cây lâu năm quy rừng cũng bị giảm, chỉ chiếm 37,50% nếu không có biện pháp phát triển để tích cực trồng rừng và các loại cây công nghiệp như: cao su, điều,…thì độ che phủ tiếp tục bị giảm trong thời gian tới

Trang 16

II.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản của Huyện chủ yếu là đá và đất làm nguyên vật liệu xây dựng Đặc biệt có puzelan dùng làm nguyên liệu phụ gia xi măng nằm ở Đông Nam

Xã Cây Gáo, trữ lượng 0,80 triệu m3 Một số loại khoáng sản khác như: than bùn, sỏi

có thể khai thác làm nguyên liệu chế biến phân bón và vật liệu xây dựng

II.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội và Quốc Phòng – An Ninh

II.1.3.1 Thực trạng phát triển kinh tế

 Sản xuất Nông – Lâm nghiệp:

Sản xuất nông nghiệp của Huyện tiếp tục phát triển nhanh cả về trồng trọt và chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, nhất là thực hiện tốt việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng – vật nuôi, áp dụng giống mới tăng năng suất, chất lượng, tăng hiệu quả đầu

tư trên một diện tích Giá trị sản xuất Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản trong năm vừa qua của Huyện tăng bình quân 7,60% Trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 7,60%, lâm nghiệp tăng 0,80% và ngư nghiệp tăng 10,10%

Huyện cũng tích cực ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất Nông – Lâm nghiệp, kể cả ở các vùng sâu, vùng xa, có tác dụng từng bước phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững Mô hình câu lạc bộ cây trồng, vật nuôi đã và đang nhân rộng Và cho đến nay toàn Huyện có 43 câu lạc bộ cây trồng, vật nuôi với tổng số hội viên tham gia là 1.284 hội viên, bước đầu đã giải quyết được một số khâu trong quá trình sản xuất: cung cấp giống, vốn, kinh nghiệm, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và nâng cao đời sống, thu nhập cho các thành viên, là cơ sở để xây dựng các HTX sau này

Tình hình hoạt động của các HTX của Huyện trong năm đã thành lập được 4 HTX mới Và đến nay trên địa bàn Huyện có 19 HTX hoạt động ổn định Các HTX bước đầu đã thu hút được lực lượng lao động vào tham gia, các HTX đã giúp cho người lao động mạnh dạn đầu tư, mở rộng ngành nghề, phát triển vững chắc và hoạt động ngày càng hiệu quả hơn

Bên cạnh đó, công tác quản lý bảo vệ rừng được thực hiện tốt, phát huy được tác dụng phòng hộ giữ đất chống xói mòn rửa trôi, rừng trồng tại các Xã tác dụng phòng hộ cho nông nghiệp, chắn gió, phòng hộ môi trường là lá phổi xanh cho các Khu công nghiệp

 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Sản xuất công nghiệp – TTCN trên địa bàn Huyện tiếp tục phát triển nhanh và đạt được nhịp độ tăng trưởng cao trong những năm qua Trong năm 2008 tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp – TTCN tăng 26,90% so với năm trước, trong đó: công nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài 7.276,90 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 94,70% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp Ngành TTCN trên địa bàn Huyện tiếp tục phát triển, hiện có 1.039 cơ

sở, tăng 27 cơ sở so với năm trước.Trong đó ngành chế biến lương thực - thực phẩm, sản xuất sản phẩm từ kim loại, chế biến gỗ chiếm tỷ lệ tương đối cao

Trên địa bàn Huyện hiện có 3 KCN tập trung (KCN Hố Nai, KCN Sông Mây, KCN Bàu Xéo) và một cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Toàn Huyện hiện

có 178 dự án đầu tư và giải quyết trên có việc làm ổn định, Huyện đã và đang tiến hành quy hoạch thêm 6 cụm công nghiệp địa phương

Trang 17

 Thương mại - Dịch vụ:

Hoạt động thương mại – dịch vụ phát triển khá nhanh, thị trường nội địa được khai thác có hiệu quả, lưu thông hàng hóa thông suốt, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng Tổng doanh số ngành thương mại – dịch vụ ước đạt là 4.515,27 tỷ đồng, trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa dự ước 3.610,24 tỷ đồng, tổng mức bán buôn dự ước đạt 905,03 tỷ đồng Toàn Huyện có 156 doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, hơn 8.630

hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động trên 22 chợ lớn, nhỏ trong Huyện

Các loại hình dịch vụ du lịch được tạo điều kiện phát triển, bước đầu đã thu hút các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các điểm du lịch Giao thông vận tải tiếp tục phát triển, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Huyện

II.1.3.2 Văn hóa – xã hội

 Giáo dục:

Huyện Trảng Bom rất chú trọng đến công tác giáo dục Các trường học được phân bố rộng khắp toàn Huyện nhằm đáp ứng nhu cầu dạy và học, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao

Huyện tiếp tục đa dạng hóa các loại hình trường lớp nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của con em địa phương Công tác phổ cập giáo dục và xây dựng xã hội học tập được triển khai theo kế hoạch Đến nay 100% Xã, Thị trấn duy trì chuẩn Quốc gia phổ cập bậc THCS, Huyện có thêm 3 Xã phổ cập bậc Trung học nâng tổng số 13/17 Xã – Thị trấn đạt phổ cập bậc Trung học Đội ngũ Giáo viên không ngừng được nâng lên về số lượng và chất lượng Nhìn chung, toàn ngành Giáo dục Huyện đã cơ bản hoàn thành những nhiệm vụ trọng tâm đề ra, các hoạt động chuyên đề, hội thi, hội giảng,…kết quả được giữ vững và đi vào thực chất theo tinh thần “hai không” của ngành Giáo dục phát động

 Văn hóa - Thể thao - Du lịch:

Hoạt động VH – TT – DL, Truyền thanh của Huyện đã tập trung hướng về các sự kiện chính trị lớn như: tuyên truyền thực hiện Nghị quyết Đại Hội Đảng các cấp, tuyên truyền thực hiện bước II cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước (30/4),…

Các hoạt động Văn hóa – Văn nghệ diễn ra phong phú, sôi nổi, rộng khắp trên địa bàn Huyện, nhất là các hoạt động văn nghệ quần chúng như: kỷ niệm 78 năm thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam, mừng Đảng – mừng Xuân Kỷ Sửu 2009, tổ chức Hội thi tìm hiểu lịch sử 18 đời Vua Hùng,…

Hoạt động TDTT diễn ra sôi nổi từ Huyện tới các Xã, Thị trấn đã thu hút được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia như: tổ chức giải thể thao mừng Đảng, mừng Xuân 2009, tổ chức giải bóng chuyền truyền thống của Huyện,…Về hoạt động du lịch: các khu du lịch sân Golf, Thác Giang Điền trên địa bàn Huyện ngày càng thu hút nhiều

du khách đến tham quan

 Lĩnh vực Y tế:

Ngành Y tế của Huyện đã tập trung phòng chống dịch bệnh, thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, khám bảo hiểm Y tế và khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi, hoàn thành chỉ tiêu các chương trình Y tế Quốc gia Huyện đã duy trì 100% Trạm Y tế Xã có bác sỹ khám chữa bệnh định kỳ theo mục tiêu Nghị quyết đề

Trang 18

ra Bên cạnh đó, Huyện thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra hành nghề Y tế tư nhân

 Tôn giáo – Dân tộc:

Trảng Bom là một trong những Huyện có tỷ lệ đồng bào Thiên Chúa Giáo cao trong cả nước (chiếm gần 51% dân số), Phật Giáo chỉ chiếm 10,50%, không Tôn giáo chiếm 37,33%, còn lại là các đạo khác như: đạo Tin Lành, đạo Cao Đài, các Tôn giáo khác chiếm 1% dân số toàn Huyện

Toàn Huyện có 12 dân tộc cùng chung sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm 84,30% trong tổng số hộ toàn Huyện, các dân tộc khác như: Hoa, Tày, Nùng, Chơ Ro, Mường, Chăm, Thổ,…chiếm khoảng 5,70% hộ Các hộ đồng bào dân tộc phân bố rải rác ở các Xã đa phần là hộ nằm trong diện hộ nghèo, khó khăn

 Dân số:

Hiện nay, trên địa bàn Huyện Trảng Bom có 40.778 hộ với 201.750 người Trong

đó nam giới là 99.125 người chiếm tỷ lệ 49,13% và nữ giới là 102.625 người chiếm tỷ lệ 50,87%

Mật độ dân số của Huyện là 623 người/km2, phân bố không đồng đều theo đơn vị hành chính Dân chỉ tập trung sinh sống ở những nơi có mức đô thị hóa cao, còn những nơi không có điều kiện phát triển thì thưa thớt Thị trấn Trảng Bom, Xã Bình Minh và

Xã Hố Nai 3 có mật độ dân số rất cao, trong khi đó ở các Xã: An Viễn, Đồi 61, Sông Trầu thì lại thưa thớt Người dân chỉ tập trung ở trung tâm các Xã và Thị trấn, ở đó điều kiện rất thuận lợi

Trang 19

Bảng II.1: Mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính năm 2008

STT Tên Xã,

Thị trấn

Diện tích (km 2 )

Số dân trung bình (người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

(Nguồn: Phòng Thống kê Huyện Trảng Bom)

II.1.3.3 Quốc Phòng – An Ninh

 Quốc phòng:

Trong những năm gần đây, Huyện luôn duy trì nghiêm nhiệm vui sẵn sàng chiến đấu từ Huyện đến cơ sở Tổ chức mạng lưới quân báo trinh sát, phối hợp với các lực lượng chức năng nắm tình hình tổ chức tuần tra canh gác bảo vệ an toàn địa bàn trong các ngày lễ, Tết Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả công tác Quân sự – Quốc Phòng địa phương, hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, công tác Giáo dục Quốc Phòng giai đoạn 2008 – 2012 Tổ chức tổng kết 12 năm thực hiện Pháp lệnh DQTV và 10 năm thực hiện Chỉ thị 917/CT của Bộ Quốc Phòng, 5 năm thực hiện Quyết định 107/TTg của Thủ tướng chính phủ và Hướng dẫn số 02/HD của liên cục Bộ Công An – Bộ Quốc Phòng,

sơ kết một năm thực hiện đề án về xây dựng lực lượng DQTV phòng không, cơ động, thường trực

Trang 20

 Tình hình an ninh Chính trị, trật tự an toàn xã hội:

Tình hình ANTT trên địa bàn Huyện có nơi còn diễn biến khá phức tạp, nhất là tình hình khiếu kiện về đền bù giải tỏa đất đai, đình công, lãn công của công nhân, các loại tệ nạn xã hội, vi phạm trật tự an toàn giao thông, trong đó đáng chú ý là tình hình phạm tội trong lứa tuổi thanh thiếu niên ngày càng gia tăng, gây hậu quả nghiêm trọng Tuy nhiên, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sắc, thường xuyên của UBND Tỉnh, Huyện Ủy, sự giúp đỡ, hỗ trợ của các ngành Tỉnh, Huyện và nhân dân nên tình hình an ninh Chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Huyện vẫn được giữ vững ổn định, bảo đảm nhân dân đón lễ, Tết, vui xuân an toàn

II.2 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn Huyện

II.2.1 Quản lý đất đai theo ranh giới và đơn vị hành chính

Huyện Trảng Bom được tách ra từ Huyện Thống Nhất cũ (21/08/2003), theo Nghị định 97/2003/NĐ-CP của Chính phủ về việc tái thiết lập Thị xã Long Khánh Toàn Huyện có 17 đơn vị hành chính gồm một Thị trấn và 16 Xã, với tổng diện tích tự nhiên

là 32.369,91 ha Có địa giới hành chính như sau: phía Đông giáp Huyện Thống Nhất, phía Tây giáp Thành phố Biên Hòa, phía Nam giáp Huyện Long Thành và phía Bắc giáp Huyện Vĩnh Cửu Từ khi thành lập cho đến nay, Huyện không có biến động về ranh giới hành chính Huyện, về số lượng đơn vị hành chính cấp Xã và đơn vị hành chính các Xã

II.2.2 Quản lý đất đai theo đối tượng sử dụng

Bảng II.2: Thống kê diện tích đất theo đối tượng sử dụng

Đối tượng quản lý, sử dụng Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%) Tổng diện tích tự nhiên 32.369,91 100

Hộ gia đình, cá nhân 25.281,15 78,10 UBND cấp xã 1.572,79 4,86

Tổ chức kinh tế 4.776,08 14,75

Cơ quan đơn vị của Nhà nước 1,20 0,003 Liên doanh 170,38 0,53 100% vốn nước ngoài 160,73 0,50

Tổ chức khác 406,23 1,26 Cộng đồng dân cư 1,35 0,004

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai)

Đất đai của Huyện Trảng Bom phần nhiều do hộ gia đình và cá nhân quản lý và

sử dụng (25.281,15 ha), chiếm tỷ lệ lớn toàn bộ diện tích đất Huyện (78,10%) Trong đó: tổ chức trong nước sử dụng 6.926,68 ha (21,40%), tổ chức nước ngoài sử dụng 160,73 ha (0,50%) và cộng đồng dân cư sử dụng 1,35 ha (0,004%)

Trang 21

II.2.3 Công tác quy hoạch, giao đất

Trảng Bom đã hoàn thành công tác QH – KHSDĐ ở cả 2 cấp Huyện và Xã Hoàn chỉnh hổ sơ thông qua Hội đồng kiến trúc Tỉnh điều chỉnh quy hoạch chung Thị trấn Trảng Bom quy mô 930 ha Thỏa thuận quy hoạch chi tiết để chủ đầu tư trình Tỉnh phê duyệt quy hoạch gồm: 3 khu dân cư tại Thị trấn Trảng Bom (quy mô: 10,80 ha, 26

ha, và 1,40 ha), do Công ty Cổ phần Kỹ thuật Địa ốc cao su làm chủ đầu tư Khu dân cư

12 ha tại Thị trấn Trảng Bom do Công ty Cổ phần Đinh Thuận làm chủ đầu tư

Hoàn chỉnh hồ sơ trình Tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 của 3 cụm công nghiệp địa phương: cụm công nghiệp Thanh Bình (50 ha), cụm công nghiệp Sông Thao (50 ha), cụm công nghiệp địa phương A Xã Hố Nai 3 và 2 khu tái định cư quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 gồm: khu tái định cư Giang Điền quy mô 10 ha, khu phía Đông chợ mới Trảng Bom quy mô 4,6 ha Hoàn chỉnh hồ sơ trình Tỉnh phê duyệt quy hoạch điểm dân cư nông thôn các Xã: Bắc Sơn, Hố Nai 3, Tây Hòa, Đông Hòa, Trung Hòa, Bàu Hàm, Sông Thao, Hưng Thịnh, Đồi 61, Quảng Tiến, Bình Minh Tổ chức công bố công khai quy hoạch đối với các dự án: KCN Giang Điền, KCN Sông Mây, KDC Làng Sông Xanh – Xã Bắc Sơn, KDC phục vụ tái định cư 9,4 ha Thị trấn Trảng Bom

Về công tác giao đất, trong năm Huyện đã thực hiện giao 25,4243 ha đất cho 19

tổ chức, cá nhân Giới thiệu địa điểm cho 42 dự án với diện tích 229,96 ha, lập thủ tục thu hồi đất của 4 dự án với diện tích 2,65 ha Công bố giới thiệu địa điểm 12 dự án với diện tích 120,54 ha, lập thủ tục xin gia hạn Quyết định giới thiệu địa điểm 30 dự án với diện tích 245,64 ha

II.2.4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

 Công tác thống kê đất đai:

Nhằm mục đích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kiểm tra thục hiện quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất, làm căn cứ lập quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất Xây dựng tài liệu, số liệu về đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai, xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, An ninh Quốc phòng

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003 Căn cứ Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.Căn cứ văn bản số 2549/TNMT-ĐĐ ngày 22/09/2008 của UBND Tỉnh Đồng Nai về việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện thống kê đất đai năm 2008 Huyện đã thực hiện việc thống kê đất đai theo đơn vị hành chính cấp Xã trở lên Kết quả thống kê chậm nhất đến ngày 01/01/2009

Cơ quan chuyên môn trực tiếp thực hiện thống kê đất đai là Phòng Tài nguyên và Môi trường dựa trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được từ Xã, Thị trấn và các tài liệu lưu trữ của phòng như: các số liệu, tài liệu kiểm kê đất đai năm 2005, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25.000 năm 2005 của Huyện, và báo cáo thống kê hàng năm

 Công tác kiểm kê đất đai:

Là công tác được thực hiện 5 năm một lần nhằm phục vụ công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, công bố số liệu về đất đai trong niên giám thống kê Quốc gia, phục vụ nhu cầu sử dụng dữ liệu về đất đai cho quản lý Nhà nước, hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và các nhu cầu khác của cộng đồng

Trang 22

Nội dung thực hiện của kiểm kê đất đai là thu thập số liệu từ thực địa đối chiếu với số liệu từ hồ sơ địa chính Việc thu thập số liệu kiểm kê cấp Huyện được tổng hợp từ

số liệu hiện trạng sử dụng đất hàng năm của các Xã, Thị trấn

Kể từ khi Huyện Trảng Bom được tách ra cho đến nay, năm 2005 Huyện mới thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai Đó cũng là nguồn dữ liệu và số liệu để Huyện căn

cứ phục vụ cho công tác thống kê hàng năm

II.2.5 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Năm 2008, Huyện đã cấp được 1.298 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất, nâng tổng diện tích đất được cấp lên 22.232,42 ha Số giấy tồn chưa phát là 1.138 giấy, nguyên nhân chủ yếu là các đối tượng sử dụng đất chưa thực hiện xong nghĩa vụ tài chính

II.2.6 Công tác lập bản đồ địa chính

Bảng II.3: Thống kê đo vẽ thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính

STT Tên Xã,

Thị trấn

Tổng

số tờ bản

đồ

Diện tích (Km 2 )

Năm thành lập

Trang 23

Cho đến nay các Xã, Thị trấn của Huyện đều đã có bản đồ địa chính, hầu hết đều dùng chung một tỷ lệ bản đồ nhất định (1:2.000; 1:5.000) Bản đồ địa chính các Xã trong Huyện đều lấy từ Huyện Thống Nhất cũ Tổng diện tích tự nhiên đo vẽ các Xã của Huyện là 323,71 km2 với tổng số tờ bản đồ là 385 tờ

II.3 Tình hình sử dụng đất từ năm 2005 – 2008 trên địa bàn Huyện

II.3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005

II.3.1.1 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát

Năm 2005 là năm thực hiện cuộc tổng kiểm kê đất đai trên phạm vi toàn Huyện Tổng kiểm kê được thực hiện theo Luật Đất đai 2003 và theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư 28/2004/TT-BTNMT

Theo số liệu kiểm kê năm 2005, tổng diện tích tự nhiên của Huyện Trảng Bom là 32.371,81 ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất với 27.142,41

ha chiếm 83,84% tổng DTTN; đất phi nông nghiệp có diện tích 5.146,06 ha chiếm 15,90% tổng DTTN; còn đất chưa sử dụng chiếm tỷ trọng thấp nhất với 83,34 ha chiếm 0,26% tổng DTTN của Huyện

83,84%

15,90% 0,26%

ĐẤT NÔNG NGHIỆPĐẤT PHI NÔNG NGHIỆPĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

Biểu đồ II.1: Cơ cấu sử dụng đất tổng quát năm 2005

Trang 24

II.3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng

 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp:

Bảng II.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2005

Diện tích Thứ

tự

Loại hình sử dụng đất nông nghiệp Đơn vị

(ha)

Tỷ lệ (%)

1 Tổng diện tích đất nông nghiệp 27.142,41 100

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 24.665,66 90,87

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 8.849,66 35,88

1.1.1.1 Đất trồng lúa 3.303,28 37,33

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 0 0

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 5.546,38 62,67

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 15.816,00 64,12

1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm 12.577,27 79,52

1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm 2.138,33 13,52

1.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác 1.100,40 6,96

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai)

Phần lớn đất đai của Huyện được sử dụng cho mục đích nông nghiệp với diện tích 27.142,41 ha chiếm 83,84% DTTN toàn Huyện Đất nông nghiệp được sử dụng nhiều nhất ở các Xã: Sông Trầu (3.755,40 ha), Sông Thao (2.497,89 ha), Thanh Bình (2.098,70 ha), Đồi 61 (2.068,49 ha)

Trang 25

 Đất sản xuất nông nghiệp:

Bảng II.5: Thống kê diện tích đất sản xuất nông nghiệp theo đơn vị hành chính

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm Đơn vị

hành chính

Tổng diện tích (ha) Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai)

Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2005 của Huyện, đất sản xuất nông nghiệp với diện tích 24.665,66 ha chiếm 90,87% diện tích đất nông nghiệp Trong đó: đất trồng cây hàng năm với diện tích 8.849,66 ha chiếm 35,88% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm với diện tích 15.816 ha chiếm 64,12% diện tích đất sản xuất nông nghiệp

Trang 26

Trong nhóm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây hàng năm khác chiếm tỷ lệ cao nhất 62,67% với diện tích 5.546,38 ha, đất trồng lúa là 3.303,28 ha chiếm 37,33%, trong khi đó đất cỏ dùng cho chăn nuôi thì không có Đất trồng lúa chủ yếu phân bố ở các Xã: Sông Trầu (775,77 ha), Hố Nai 3 (519,64 ha), Sông Thao (499,68 ha)

Đối với nhóm đất trồng cây lâu năm, phân bố nhiều nhất ở các Xã: Bàu Hàm (1.941,38 ha), Sông Thao (1776,06 ha), Sông Trầu (1.751,66 ha), Đồi 61 (1.586,46 ha), Thanh Bình (1515,50 ha) Tập trung chủ yếu vào các loại cây công nghiệp lâu năm với diện tích 12.577,27 ha chiếm 79,52% diện tích đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây ăn quả với diện tích 2.138,33 ha chiếm 13,52% diện tích đất trồng cây lâu năm, và đất trồng cây lâu năm khác chỉ có 1.100,40 ha chiếm 6,96% đất trồng cây lâu năm Trong diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm chủ yếu là đất trồng cây cao su, cà phê, tiêu

và điều

 Đất lâm nghiệp:

Năm 2005 đất lâm nghiệp trên phạm vi toàn Huyện có diện tích 1.587,71 ha chiếm 5,85% diện tích đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở các Xã: Bắc Sơn (765,58 ha), Hố Nai 3 (430,45 ha), Sông Trầu (100,56 ha) Trong nhóm đất lâm nghiệp, diện tích đất rừng sản xuất là 1.548,72 ha chiếm 97,54% diện tích đất lâm nghiệp, đất rừng phòng hộ với diện tích 3,34 ha chiếm 0,21% diện tích đất lâm nghiệp

và rừng đặc dụng có diện tích 35,65 ha chiếm 2,25% diện tích đất lâm nghiệp

Riêng trong loại đất rừng đặc dụng, đất có rừng tự nhiên đặc dụng với diện tích 2,90 ha chiếm 8,13% diện tích đất rừng đặc dụng và đất có rừng trồng đặc dụng có diện tích 32,75 ha chiếm 91,87% diện tích đất rừng đặc dụng Các Xã có rừng đặc dụng được trồng chủ yếu ở Xã Quảng Tiến, Thị trấn Trảng Bom và Tây Hòa

Tình hình sử dụng đất theo đơn vị hành chính trên địa bàn Huyện được thể hiện dưới bảng sau:

Trang 27

Bảng II.6: Thống kê diện tích đất lâm nghiệp theo đơn vị hành chính

Đất rừng sản xuất

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng Đơn vị

hành chính Tổng số Diện

tích (ha)

Tỷ

lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ

lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ

lệ (%)

 Đất nông nghiệp khác:

Diện tích đất nông nghiệp khác của Huyện chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng diện tích đất nông nghiệp (0,80%) với diện tích 214,62 ha Đất nông nghiệp khác trên địa bàn Huyện tập trung ở các Xã: Bắc Sơn (77,24 ha), Hưng Thịnh (61,50 ha)

Trang 28

 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp:

Bảng II.7: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2005

Diện tích Thứ

tự Loại hình sử dụng đất phi nông nghiệp Đơn vị

(ha)

Tỷ lệ (%)

2 Tổng diện tích đất phi nông nghiệp 5.146,06 100

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 75,37 1,46

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.072,83 20,85

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai)

Năm 2005, diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn Huyện là 5.146,06 ha chiếm 15,90% tổng diện tích tự nhiên toàn Huyện Đất phi nông nghiệp được sử dụng tập trung chủ yếu ở các Xã: Thanh Bình (635,52 ha), Bình Minh (601,52 ha), Hố Nai 3 (568,68 ha), Sông Trầu (557,13 ha)

 Đất ở:

Diện tích đất ở chiếm tỷ lệ tương đối thấp trong tổng diện tích đất phi nông nghiệp của Huyện, với diện tích 999,21 ha chỉ chiếm tỷ lệ 19,42% Trong nhóm đất ở, đất ở tại nông thôn có diện tích 912,42 ha chiếm 91,31% diện tích đất ở trên địa bàn Huyện, trong khi đó đất ở tại đô thị chỉ có 86,79 ha chiếm 8,69% diện tích đất ở của Huyện

Đất ở phân bố tập trung ở các khu vực trung tâm các Xã, các tuyến đường giao thông chính như: Quốc lộ 1A, Đường 767, các khu dân cư, đường liên Xã, liên Ấp,… Ngoài ra, đất ở còn phân bố rải rác trong đất sản xuất nông nghiệp

 Đất chuyên dùng:

Kết quả kiểm kê đất đai trên phạm vi toàn Huyện năm 2005 cho thấy, đất chuyên dùng có diện tích 2.946,41 ha chiếm 57,26% diện tích đất phi nông nghiệp Trong đó, đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp với diện tích 27,86 ha chiếm 0,95% diện tích đất chuyên dùng, loại đất này có ở tất cả các Xã trên địa bàn Huyện và tập trung nhiều tại Thị trấn Trảng Bom (13,97 ha) Đất quốc phòng an ninh có diện tích 68,39 ha chiếm 2,32% diện tích đất chuyên dùng, trong tổng diện tích đất quốc phòng an ninh trên địa

Trang 29

bàn Huyện thì đất quốc phòng là 61,26 ha, đất an ninh có 7,13 ha Đất quốc phòng an ninh tập trung nhiều nhất ở Xã Bình Minh (40,20 ha), diện tích còn lại tập trung ở các Xã: Sông Trầu (14,97 ha), Thị trấn Trảng Bom (8,50 ha), An Viễn (4,72 ha)

Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, diện tích là 1.298,55 ha chiếm 44,07% diện tích đất chuyên dùng, tập trung ở các Xã: Bắc Sơn (337,49 ha), Đồi 61 (327,65 ha), Hố Nai 3 (275,65 ha) Đất có mục đích công cộng với diện tích 1.551,61 ha chiếm 52,66% diện tích đất chuyên dùng, tập trung ở Thị trấn Trảng Bom (255,73 ha)

và Xã Sông Trầu (222,27 ha)

 Đất tôn giáo, tín ngưỡng:

Tổng diện tích đất tôn giáo tín ngưỡng là 52,24 ha chiếm 1,01% diện tích đất phi nông nghiệp của Huyện Trong đó, đất tôn giáo có diện tích 50,68 ha chiếm 97,01% diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng, đây là đất xây dựng chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện,…trên địa bàn Huyện Đất tín ngưỡng với diện tích 1,56 ha chiếm 2,99% diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng, đây là đất xây dựng các đình, đền, miếu, am phục vụ các mục đích tín ngưỡng dân gian, phần lớn do cộng đồng dân cư quản lý và sử dụng

 Đất nghĩa trang, nghĩa địa:

Loại đất này có diện tích 75,37 ha chiếm 1,46% diện tích đất phi nông nghiệp toàn Huyện, phân bố rải rác trong địa bàn Huyện

 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng:

Tổng diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 1.072,83 ha chiếm 20,85% diện tích đất phi nông nghiệp của Huyện

 Hiện trạng đất chưa sử dụng:

Kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 trên phạm vi toàn Huyện cho thấy, đất chưa sử dụng chỉ có 83,34 ha chiếm 0,26% tổng diện tích tự nhiên của Huyện Trong đó, đất bằng chưa sử dụng với diện tích 63,08 ha chiếm 75,69% diện tích đất chưa sử dụng toàn Huyện, phần diện tích này tập trung nhiều ở các Xã: Hố Nai 3 (32,65 ha), Sông Thao (10,35 ha), Giang Điền (5,27 ha), An Viễn (3,12 ha), Cây Gáo (3,06 ha) Riêng đất đồi núi chưa sử dụng chỉ có 20,26 ha chiếm 24,31% diện tích đất chưa sử dụng, và phân bố chủ yếu ở các Xã: Hố Nai 3 (13,29 ha), Bàu Hàm (6,11 ha), Thanh Bình (0,51 ha), Sông Thao (0,35 ha)

Trang 30

II.3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý, sử dụng

Bảng II.8: Thống kê diện tích đất đai năm 2005

theo đối tượng quản lý, sử dụng

Đối tượng quản lý, sử dụng Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%) Tổng diện tích tự nhiên 32.371,81 100

Hộ gia đình, cá nhân 25.522,13 78,84 UBND cấp Xã 1.569,71 4,85

Tổ chức kinh tế 4.554,96 14,07

Tổ chức khác 414,22 1,28

Tổ chức NN đầu tư liên doanh 305,74 0,94

Tổ chức NN đầu tư 100% vốn 3,70 0,01 Cộng đồng dân cư 1,35 0,004

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai)

 Hộ gia đình, cá nhân:

Năm 2005, diện tích đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 25.522,13 ha chiếm 78,84% diện tích tự nhiên của Huyện Trong đó sử dụng chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (22.615,99 ha) và đất ở (960,95 ha)

 Ủy ban nhân dân cấp Xã:

Trong tổng diện tích tự nhiên của Huyện, UBND cấp Xã quản lý và sử dụng 1.569,71 ha chiếm 4,85% Trong đó, 28,95 ha đất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích công ích, 9,45 ha được sử dụng để làm trụ sở Ủy ban, 1.121,42 ha sử dụng vào mục đích công cộng, 294,21 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng và đất chưa sử dụng

là 55,16 ha

 Tổ chức kinh tế:

Trong năm 2005, tổ chức kinh tế đã sử dụng 4.554,96 ha chiếm 14,07% diện tích

tự nhiên của Huyện Chủ yếu quản lý và sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp

Trong đất nông nghiệp, tổ chức kinh tế quản lý và sử dụng 2.377,86 ha, bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp (1.987,67 ha), đất lâm nghiệp (192,87 ha) và đất nuôi trồng thuỷ sản (113,62 ha) Phần đất nông nghiệp do các tổ chức kinh tế sử dụng chủ yếu do các lâm trường, nông trường được Nhà nước giao đất để quản lý và sử dụng

Đối với đất phi nông nghiệp, tổ chức kinh tế quản lý và sử dụng 2.177,09 ha, bao gồm đất chuyên dùng (1.372,44 ha), đất sông suối và mặt nước chuyên dùng (778,62 ha)

và đất ở (26,03 ha)

 Tổ chức khác:

Trong các tổ chức quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn Huyện, các tổ chức khác đã sử dụng 414,22 ha chiếm 1,28% diện tích đất tự nhiên của Huyện, bao gồm: đất nông nghiệp (172,79 ha) và đất phi nông nghiệp (241,43 ha)

Trang 31

 Tổ chức nước ngoài đầu tư liên doanh:

Trong năm 2005, diện tích đất mà các tổ chức nước ngoài đầu tư liên doanh sử dụng là 305,74 ha chiếm 0,94% diện tích tự nhiên trên địa bàn Huyện, và chủ yếu sử dụng đất phi nông nghiệp (269,57 ha)

 Tổ chức nước ngoài đầu tư 100% vốn:

Trong các tổ chức nước ngoài đầu tư trên địa bàn Huyện, các tổ chức nước ngoài đầu tư 100% vốn chỉ sử dụng 3,70 ha chiếm tỷ lệ 0,01% diện tích tự nhiên của Huyện và chỉ sử dụng đất phi nông nghiệp

 Cộng đồng dân cư:

Diện tích đất mà cộng đồng dân cư quản lý trên địa bàn Huyện là 1,35 ha chiếm một phần nhỏ diện tích tự nhiên với tỷ lệ rất nhỏ (0,004%) Đất do cộng đồng dân cư quản lý chủ yếu là đất xây dựng các công trình tín ngưỡng như: am, miếu, đình,…

II.3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2006

II.3.2.1 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2006, tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn Huyện Trảng Bom là 32.369,91 ha chiếm 5,48% diện tích toàn Tỉnh Đồng Nai Trong

đó, diện tích đất đã đưa vào sử dụng là 32.289,75 ha và đất chưa sử dụng chỉ còn lại 80,16 ha so với năm 2005

82,88%

16,87% 0,25%

ĐẤT NÔNG NGHIỆPĐẤT PHI NÔNG NGHIỆPĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

Biểu đồ II.2: Cơ cấu sử dụng đất tổng quát năm 2006

Trong tổng diện tích đất đã sử dụng, đất nông nghiệp với diện tích 26.827,56 ha chiếm 82,88% diện tích tự nhiên của Huyện, đất phi nông nghiệp là 5.462,19 ha chiếm 16,87% diện tích tự nhiên trên địa bàn Huyện Trong khi đó đất chưa sử dụng đã giảm xuống một phần nhỏ nhưng không đáng kể so với năm 2005, hiện nay diện tích đất chưa

sử dụng của Huyện còn lại 80,16 ha chiếm 0,25% tổng diện tích tự nhiên trên địa bàn Huyện

Ngày đăng: 03/10/2018, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đề tài “Đánh giá tính hình biến động đất đai từ năm 2003 đến năm 2007 trên địa bàn Huyện Chơn Thành Tỉnh Bình Phước” – Nguyễn Lưu Linh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tính hình biến động đất đai từ năm 2003 đến năm 2007 trên địa bàn Huyện Chơn Thành Tỉnh Bình Phước
6. Giáo trình “Đăng ký và thống kê đất đai” – Ngô Minh Thụy, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đăng ký và thống kê đất đai
1. Báo cáo kết quả thống kê đất đai Huyện Trảng Bom năm 2005 Khác
2. Báo cáo kêt quả thống kê đất đai Huyện Trảng Bom năm 2006 Khác
3. Báo cáo kết quả thống kê đất đai Huyện Trảng Bom năm 2007 Khác
4. Báo cáo kêt quả thống kê đất đai Huyện Trảng Bom năm 2008 Khác
7. Kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm (2006 – 2010) của Huyện Trảng Bom Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm