Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất của nhôm.. + HS hiểu: nguyên nhân tính khử mạnh của nhôm và vì sao nhôm chỉ có số oxi hoá +3 trong hợp chất.. Dựa vào cấu hình electron của nhôm
Trang 1Giáo án Hoá Học 12
Tiết 45: Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM I/ Mục tiêu của tiết:
1 Kiến thức:
+ HS biết: Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của nhôm
Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất của nhôm
Phương pháp sản xuất nhôm
+ HS hiểu: nguyên nhân tính khử mạnh của nhôm và vì sao nhôm chỉ có số oxi
hoá +3 trong hợp chất
2 Kỹ năng:
- Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản
- Giải các bài tập về nhôm
3 Trọng tâm:
Tính chất hoá học của nhôm
II/ Chuẩn bị:
-GV : chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn, câu hỏi và bài tập củng cố
- HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà
III/ Phương pháp:
Sử dụng phương pháp gợi mở kết hợp nêu vấn đề
IV/ Tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1 :
GV treo bảng tuần hoàn cho HS quan sát
HS lên bảng viết cấu hình electron của nhôm
và xác định vị trí của nhôm trong bảng tuần
hoàn
Dựa vào cấu hình electron của nhôm HS xác
định được nhôm dễ nhường 3 electron nên có
số oxi hoá là +3 trong các hợp chất
Hãy cho biết tính chất vật lí của nhôm?
HS nghiên cứu sgk nêu tính chất vật lí của
nhôm
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học
GV đặt vấn đề: dựa vào cấu tạo của nguyên tử
nhôm hãy cho biết tính chất hoá học đặc trưng
của nhôm?
HS nêu được khuynh hướng của nhôm là
nhường electron do đó thể hiện tính khử
Nhôm thể hiện tính khử khi tham gia phản ứng
với những chất nào?
HS nêu các phản ứng mà nhôm tham gia
GV gọi HS lên bảng viết các phương trình
phản ứng của nhôm với clo
A NHÔM :
I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron
nguyên tử:
Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1 Thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
II Tính chất vật lí:
(sgk)
III/Tính chất hoá học:
Al Al3+ + 3e
=> có tính khử mạnh
1 Tác dụng với phi kim :
a Tác dụng với halogen:
2Al + 3Cl2 2AlCl3
Trang 2Giáo án Hoá Học 12
HS viết phương trình
GV tiến hành phản đốt nhôm trong không khí
HS lên bảng viết phương trình phản ứng
GV biểu diễn thí nghiệm hiện tượng nhôm mọc
lông tơ cho HS quan sát
GV giải thích nhôm bền trong không khí là do
lớp màng oxit bảo vệ
GV biểu diễn thí nghiệm của nhôm với HCl,
HNO3 loãng, HNO3đặc, nguội, HNO3 đặc, nóng và
H2SO4
HS quan sát và viết phương trình phản ứng
HS nhận xét Al không tác dụng với HNO3 và
H2SO4 đặc, nguội
GV liên hệ đến ứng dụng của trường hợp này
Hoạt động 3:
GV nêu vấn đề: ở nhiệt độ cao nhôm khử được
oxit của nhiều kim loại
HS viết phương trình phản ứng
GV liên hệ đến ứng dụng của phản ứng nhiệt
nhôm để hàn đường ray
GV biểu diễn thí nghiệm của nhôm với nước,
dùng mẫu nhôm đã làm thí nghiệm ở trên cho
vào nước nóng
HS quan sát thí nghiệm nêu hiện tượng và viết
phương trình phản ứng
GV lưu ý nhôm không tác dụng với nước dù ở
nhiệt độ cao vì bề mặt của nhôm có lớp màng
oxit bảo vệ
GV biểu diễn thí nghiệm của nhôm tác dụng
với dung dịch NaOH
HS quat sát hiện tượng và viết các phương
trình phản ứng xảy ra
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
GV lưu ý Al2O3 là một oxit lưỡng tính nên sẽ
tác dụng với NaOH, do đó nhôm không còn
được bảo vệ sẽ tác dụng với nước
b Tác dụng với oxi:
4Al + 3O2
o
t
2Al2O3
2 Tác dụng với axit:
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 2Al + 6H2SO4 đặc
o
t
Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Al + 6HNO3 đặc
o
t
Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
3 Tác dụng với oxit kim loại:
2Al + 3CuO t o
Al2O3 + 3Cu
4 Tác dụng với nước:
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2
5 Tác dụng với dung dịch kiềm:
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
4 Củng cố: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a Al + Br2 b Al + O2 c Al + H2SO4đ,nóng d Al + HNO3loãng
5 Dặn dò: HS học bài và chuẩn bị phần còn lại của bài