1. Trang chủ
  2. » Tất cả

in Chuyen de Peptit Hay va Kho Bai tap ap dung va nang cao

23 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 2- Khi đun nóng dung dịch peptit với axit hoặc kiềm, sẽ thu được dung dịch không còn phản ứng màu biure là do peptit đã bị thủy phân thành hỗn hợp các - amino axit.. Giả sử peptit

Trang 1

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: PEPTIT

A PEPTIT:

I.

1 Khái niệm, phân loại:

a) Khái niệm:

- Liên kết của nhóm –CO– với nhóm –NH– giữa hai đơn vị  - amino axit được gọi là liên kết peptit.

- Vậy peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc  - amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit.

- Peptit có vai trò quan trọng trong sự sống : Một số peptit là hocmon điều hòa nội tiết, một số peptit là kháng sinh của vi sinh vật, polipeptit là cơ sở tạo nên protein

b) Phân loại: Các peptit được chia làm 2 loại :

- Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc  - amino axit và được gọi tương ứng là đipeptit, tripeptit,

đecapeptit

- Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc  - amino axit Popipeptit là cơ sở tạo nên protein.

2 Cấu tạo, đồng phân, danh pháp:

- Nếu phân tử peptit chứa n gốc  - amino axit khác nhau thì số đồng phân loại peptit sẽ là n !

- Tên của các peptit được hình thành bằng cách ghép tên gốc axyl của các  - amino axit bắt đầu từ đầu N, rồi kết thúc bằng tên của axit đầu C (được giữ nguyên)

3 Tính chất hóa học:

a) Tính chất vật lí: Các peptit thường ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.

b) Tính chất hóa học: Do peptit có chứa các liên kết peptit nên nó có hai phản ứng điển hình là phản ứng

thủy phân và phản ứng màu biure

- Phản ứng với Cu(OH)2 : tạo phức màu tím

- Đipeptit chỉ có một liên kết peptit nên không có phản ứng này Vì vậy có thể phân biệt giữa đipeptit với peptit có 2 liên kết trở lên

Trang 2

Trang 2

- Khi đun nóng dung dịch peptit với axit hoặc kiềm, sẽ thu được dung dịch không còn phản ứng màu biure

là do peptit đã bị thủy phân thành hỗn hợp các - amino axit

II.

■ Dạng 1: Xác định loại peptit dựa vào phân tử khối

- Khi hình thành một liên kết peptit giữa 2 phân tử -amino axit thì sẽ có 1 phân tử nước bị tách bỏ Giả sử peptit Xn mạch hở được tạo thành từ n gốc -amino axit, ta có phương trình tổng quát sau:

n -aminoaxit  Xn + (n – 1)H2O (phản ứng trùng

ngưng)+ Ví dụ như phản ứng tạo tripeptit có chứa 3 gốc -amino axit: 3-aminoaxit  X3 + 2H2O

- Từ phương trình tổng quát trên ta thiết lập được hệ thức liên quan đến khối lượng phân tử của peptit: n.Ma.a  MXn  (n – 1).18 áp dụng bảo toàn khối lượng

Ngoài ra việc ghi nhớ tên gọi, công thức và phân tử khối của các -amino axit là rất quan trọng trong quá trình tính toán

Axit

,  - điaminocaproic Lysin Lys 146

Ví dụ 1: Tính phân tử khối của các peptit mạch hở sau:

Ví dụ 2: Cho một X peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 189 đvC Peptit X thuộc

loại

Ví dụ 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi x gốc alanin và y gốc glyxin có khối lượng phân tử là 345 đvC

Peptit X thuộc loại

■ Dạng 2.1: Thủy phân hoàn toàn peptit

Trang 3

Trang 3

Ví dụ 1: Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất).

X là

Ví dụ 2: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin X

là :

Ví dụ 3: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit) thu được 178

gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y là 89 Phân tử khối của Z là :

■ Dạng 2.2: Thủy phân không hoàn toàn peptit

Ví dụ 4: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 30 gam Gly;

21,12 gam Gly-Gly và 15,12 gam Gly-Gly-Gly Giá trị của m là

Ví dụ 5: Thủy phân một tetrapeptit X (mạch hở) chỉ thu được 14,6 gam Ala-Gly; 7,3 gam Gly-Ala; 6,125 gam

Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗn hợp gồm Ala-Val và Ala Giá trị của m

Ví dụ 6: Tripeptit M và tetrapeptit Q được tạo ra từ một amino axit X mạch hở (amino axit chỉ chứa 1 nhóm

–COOH và 1 nhóm –NH2) Phần trăm khối lượng nitơ trong X bằng 18,667% Thủy phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (có tỉ lệ số mol 1:1) thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m

là :

Khi phân không hoàn toàn peptit thì thu được hỗn hợp các peptit có mạch ngắn hơn và các -mino

xit.n

 Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hí dụ: (1) Gly-Gly-Gly + H : (n 1).n1) Gly-Gly-Gly + H-Gly-Gly-Gly + H-Gly-Gly-Gly + H  Hụ: (1) Gly-Gly-Gly + H 2O  Gly-Gly-Gly + H  Gly-Gly-Gly + H-Gly-Gly-Gly + H

(n 1).n2) Al-Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl-Al-Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl  H2O  Al-Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl-Al  Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl-Al-Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl  Al-Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl  Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl-Al

 Al  Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl

gi i nhnh dụ: (1) Gly-Gly-Gly + H ng bài toán này, ta nên sử dụng phương pháp bảo toàn các gốc -n này-Gly-Gly + H, t nên sử dụng phương pháp bảo toàn các gốc -n sử dụng phương pháp bảo toàn các gốc - dụ: (1) Gly-Gly-Gly + H ng ph ng phán này, ta nên sử dụng phương pháp bảo toàn các gốc p b o toàn các gốc án này, ta nên sử dụng phương pháp bảo toàn các gốc các gốc g các gốc

-Đ ử dụng phương pháp bảo toàn các gốc - ụ: (1) Gly-Gly-Gly + H ương pháp bảo toàn các gốc - ốc

-mino xit.n

 Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hí dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hụ: Phương trình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3n: Phụ: Phương trình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3nụ: Phương trình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3nng trình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3nình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3nnh (n 1).n1) t bào toàn gụ: Phương trình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3ncác gốc - Gly-Gly-Gly + H nhụ: Phương trình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3n sử dụng phương pháp bảo toàn các gốc -u: 3n: 3nnPhương trình (2): í (n 1).nGly-Gly-Gly + H) 3n  2n(n 1).nGly-Gly-Gly + H) 2  nGly-Gly-Gly + H

BT: Ala

2n

(Ala) (Val)  2n(n 1).nAl) Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl  n(n 1).nVí dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl) Al  nAlVí dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl 

nVí dụ: (1) Gly-Gly-Gly + HlAl  nAl

 2n(n 1).nAl) 2 (n 1).nVí dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl) 2  n(n 1).nAl) 2 Ví dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl  2n(n 1).nVí dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl) 2 Al  nAlVí dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl 

nVí dụ: (1) Gly-Gly-Gly + HlAl  nVí dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hl

BT: Val

- Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng: mpeptit  mH 2 O  mh n h p ỗn hợp ợp

sử dụng phương pháp bảo toàn các gốc - n ph m ẩm

Trang 4

+ Phản ứng tạo đipeptit chứa 2 gốc -amino axit: 2CnH2n+1O2N  C2nH4nO3N2 + H2O

+ Phản ứng tạo tripeptit chứa 3 gốc -amino axit: 3CnH2n+1O2N  C3nH6n –1O4N3 + 2H2O

 Phản ứng tạo polipeptit từ k gốc -amino axit: kCnH2n+1O2N  CknH2kn +2–kOk+1Nk + (k–1)H2O

+ Đặt kn = a ta suy ra công thức tổng quát: CaH2a+2–kOk+1Nk (a > 3, k > 1)

- Phương trình đốt cháy peptit: Ca H2a2–kOk1Nk   3a - 3k O

2  aCO2   a 1- k  H2O  k N2

- Áp dụng các định luật bảo toàn để giải các bài toán đốt cháy:

+ Định luật bảo toàn cho các nguyên tố C, H, O, N

+ Định luật bảo toàn khối lượng: ình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3nmpeptit  mO2  mCO2  mH2O  mN2

í

ình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3nnCO2 - n H2O  (0, 5k -1).npeptit

- Sử dụng mối quan hệ số mol giữa các chất với nhau: n  n  n  n

  1, 5.(n - n )  1, 5.(n - n )

- Nếu dẫn sản phẩm cháy qua H2SO4 đặc, CaCl2 khan, CuSO4 khan, P2O5 thấy khối lượng bình tăng m1 (g), khí

ình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3nm H2O  m1

thoát ra khỏi bình dẫn tiếp vào dung dịch kiềm dư thấy khối lượng bình tăng m2 (g) thì í

m CO2 2

và khí thoát ra khỏi bình là khí N2

-Nếu cho sản phẩm cháy qua dung dịch kiềm thì :

+ Khối lượng bình tăng: mbình tăng = (mCO2  mH2O ) hấp thụ

+ Khối lượng dung dịch: mdd tăng = (mCO2  mH2O ) – mkết tủa và mdd giảm = mkết tủa – (mCO2  mH2O )

Ví dụ 1: Một α-aminoaxit có công thức phân tử là C2H5NO2 Khi đốt cháy 0,1 mol oligopeptit X tạo nên từ α-aminoaxit đó thì thu được 12,6 gam nước Vậy X là

Ví dụ 2: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong

phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối

lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là

Ví dụ 3: Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8 Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được

Gly và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1: 3 cần dùng 22,176 lít oxi (đktc).

Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy

khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 2,464 lít (đktc) Khối lượng X đem dùng

là:

■ Dạng 4: Thủy phân peptit trong môi trường axit (HCl)

- Lập công thức tổng quát của peptit tạo ra từ k gốc -amino axit

+ Công thức của aminoaxit no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1O2N (n > 1)

Trang 5

Trang 5

4,32

Ví dụ 1: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản

ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là:

Ví dụ 2: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các -amino axit có 1 nhóm - NH2

và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn

có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam Số liên kết peptit trong X

Ví dụ 3: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipetit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit

(các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác

dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là :

■ Dạng 5: Thủy phân peptit trong môi trường kiềm (KOH, NaOH)

Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc -mino xit với dung dịch HCl i dụ: (1) Gly-Gly-Gly + Hu: 3nng dụ: (1) Gly-Gly-Gly + H các gốc -h HCl ới dung dịch HCl ịch HCl

H2N-R-COOH (1)-COOH  HCl  ClH3nN-R-COOH (1)-COOH (n 1).n2)

C ng 2 phộng 2 phương trình (1) và (2) ta được phương trình tổng quát: ương pháp bảo toàn các gốc -ng trình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3nình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3nnh (n 1).n1) với dung dịch HCl à (n 1).n2) t đun nóng).ượp các gốc - phương pháp bảo toàn các gốc -ng trình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3nình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3nnh t ng qu: 3nán này, ta nên sử dụng phương pháp bảo toàn các gốc -t:ổng quát:

Xn  nHCl  (n 1).nn – 1)H2O  nClH3nN-R-COOH (1)-COOH+ Quan hệ số mol giữa các

chất:

nHCl  n.nn peptit

í

n

H 2 O

 (n 1).nn -1).nn peptit

- Nếu phân tử X chứa x gốc -mino xit các gốc -ó hi nhóm NH2 (n 1).ncác gốc -h xét Lysin), còn lại là các t Ly-Gly-Gly + Hsử dụng phương pháp bảo toàn các gốc -in), các gốc -òn l i là các gốc -án này, ta nên sử dụng phương pháp bảo toàn các gốc -các gốc - ỉ xét Lysin), còn lại là các

- Áp dụng bảo toàn khối lượng: mpeptit + mHCl phản ứng + mH 2 O = mmuối

Trang 6

- Nếu trong phân tử X chứa x gốc -amino axit có hai nhóm –COOH (chỉ xét axit Glutamic), còn lại là các

-amino axit có 1 nhóm COOH thì

X + (n + x)NaOH  hỗn hợp muối + (1 + x)H2O+ Quan hệ số mol giữa các chất: ình (1) ta bào toàn gốc Gly như sau: 3nn NaOH  (n  x).npeptit

CnH2nO2NNa + O2  nNa2CO3 + nCO2 +2nH2O + ½ N2

+ Sử dụng các phương pháp bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng để giải dạng toán đốt cháy này.Ngoài ra, cần lưu ý khi đốt cháy muối natri của -amoni axit cũng như khi đốt cháy peptit ban đầu thì lượng

O2 không thay đổi

Ví dụ 1: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung

dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là

Ví dụ 2: Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α – amino axit có cùng công

thức dạng (H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn

toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

Ví dụ 3: Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung

dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Ví dụ 4: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dung

dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và

nước là 69,31 gam Giá trị a : b gần nhất với

Trang 7

BÀI TẬP TỰ LUYỆN:

1 Đề trắc nghiệm (PHẦN CƠ BẢN):

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng

A Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit -CO-NH- được gọi là đipeptit

B Các peptit đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước

C Peptit mạch hở phân tử chứa hai gốc α-amino axit được gọi là đipeptit

D Các peptit mà phân tử chứa từ 11 đến 50 gốc α-amino axit được gọi là polipeptit

Câu 2: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit

A H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH B H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH

C H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH D H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Câu 4: Nhóm –CO–NH– giữa hai đơn vị α-amino axit gọi là :

CH2–CO–NH–CH(C6H5)–CH2–CO–HN–CH2–COOH

Câu 6: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?

A. Peptit có thể thuỷ phân hoàn toàn thành các muối của -amino axit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ

B Peptit có thể thuỷ phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.

C Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím hoặc đỏ tím

D Enzim có tác dụng xúc tác đặc hiệu đối với peptit : mỗi loại enzim chỉ xúc tác cho sự phân cắt một số

liên kết peptit nhất định

Câu 7: Thuỷ phân hoàn toàn 65 gam peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin X là

Câu 8: Nhận xét nào sau đây sai

A Từ các dung dịch glyxin, alanin, valin có thể tạo tối đa 9 tripeptit

B Polipeptit kém bền trong môi trường axit và bazơ

C Liên kết peptit là liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-aminoaxit

D Polipeptit là cơ sở tạo nên protein

Câu 9: Cấu tạo của chất nào sau đây không chứa liên kết peptit trong phân tử ?

Câu 10: Phát biểu đúng là:

A Khi cho quì ẩm vào dung dịch phenylamoni clorua quì tím chuyển màu đỏ

B Khi cho Cu(OH)2 vào peptit thấy xuất hiện phức màu xanh đậm

C Có 3 α-aminoaxit khác nhau chỉ chứa một chức amino và một chức cacboxyl có thể tạo tối đa 6 tripeptit

D Trong một phân tử tripeptit có 2 liên kết peptit và tác dụng vừa đủ với 2 phân tử NaOH

Câu 11: Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X (được tạo thành từ một amino axit Y chỉ chứa một nhóm

-NH2 và một nhóm -COOH) với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu

được 63,5 gam chất rắn khan Tên gọi của Y là:

các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:

A H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH

B H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH

Trang 8

C H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-COOHCl-.

D H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH3)-COOHCl-

Câu 13: Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch riêng biệt sau: glucozơ, glixerol, alanylglyxylvalin,

anđehit axetic, ancol etylic là

Câu 14: Cho peptit:

Tên gọi của peptit trên là:

Câu 15: Thủy phân không hoàn toàn tripeptit X mạch hở, thu được sản phẩm gồm Gly, Ala, Ala-Gly, Gly-

Ala Tripeptit X là

Câu 16: Một đipeptit có khối lượng mol bằng 146 Đipeptit đó là:

Câu 17: Số tripeptit mạch hở tối đa thu được từ hỗn hợp chỉ gồm glyxin và alanin là

Câu 18: Có các amino axit: glyxin (Gly), alanin (Ala) và valin (Val) Có thể điều chế được bao nhiêu

tripeptit mà trong mỗi phân tử tripeptit đều chứa đồng thời cả 3 amino axit trên ?

Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng

A Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch màu tím xanh

B Trong một phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.

C Các hợp chất peptit bền trong môi trường bazơ và môi trường axit.

Câu 20: Octapetit X có công thức cấu tạo là Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr-Ala Khi thủy phân X thì thu

được tối đa bao nhiêu tripeptit có chứa Gly

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol oligopeptit X (chỉ chứa gốc alanyl) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy

vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 58,08 gam X là

Câu 22: Đun nóng alanin thu được một số peptit trong đó có peptit A có phần trăm khối lượng nitơ là

18,54% Khối lượng phân tử của A là :

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn

dung dịch sau phản ứng là :

Câu 24: Từ Glyxin và Alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 aminoaxit Lấy 14,892 gam hỗn hợp

X, Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M, đun nóng Tính V.

Câu 25: Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được 159,74 gam hỗn hợp X

gồm các amino axit (các amino axit chỉ chứa 1nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được m gam muối khan Khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt là :

Trang 9

C 16,2 gam và 203,78 gam D 16,29 gam và 203,78 gam.

Câu 26: Cho 14,6 gam hợp chất X có công thức phân tử là C5H10N2O3, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung

dịch NaOH, thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối Cô cạn dung dịch Y thu được 20,8 gam chất rắn Số đồng phân cấu tạo của X là

COOH Trong A, oxi chiếm 42,67% khối lượng Thủy phân hết m gam X thì thu được 28,35 gam tripeptit, 79,2 gam đipeptit và 101,25 gam A Giá trị của m là

Câu 28: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam

Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là :

Câu 29: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có

một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O,

N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu

mol O2

Câu 30: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có

tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được

dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối m có giá trị là :

Câu 31: Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X mạch hở, được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1

mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Kết luận không đúng về X

A Trong X có 5 nhóm CH3

B Đem 0,1 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng tạo ra 70,35 gam muối.

C X có công thức Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

D X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 5.

Câu 32: X là 1 pentapeptit mạch hở Thủy phân hoàn toàn X chỉ thu được 1 aminoaxit no Y, mạch hở, có 1

nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl (tổng % khối lượng của O và N trong Y là 51,685%) Khi thủy phân hết m gam X trong môi trường axit thu được 30,2 gam tetrapeptit; 30,03 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 88,11 gam Y Giá trị của m là

Câu 33: Tripeptit X và pentapeptit Y đều được tạo ra từ aminoaxit X no, mạch hở, có 1 nhóm amino và 1

nhóm cacboxyl Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy tạo thành 6 gam kết tủa Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol Y thì thu được N2 và m gam hỗn

hợp CO2 và H2O Giá trị của m là

Câu 34: X và Y lần lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amoni axit no mạch hở,

có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sảnphẩm gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với

NaOH (lấy dư 20%), sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn ?

Câu 35: Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrepeptit Gly-Ala-Gly-Glu Thủy phân

hoàn toàn m gam hỗn hợp X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là

Trang 10

B CÁC PHƯƠNG PHÁP MỚI GIẢI BÀI TOÁN PEPTIT:

I Quy đổi peptit ban đầu về các gốc axyl và H 2 O:

- Xét các  - aminoaxit no, mạch hở, trong phân tử có chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH, khi tách lấy

1 phân tử H2O trong phân tử các chất trên thì ta sẽ tạo ra các mắt xích tương ứng như sau:

- Ta có công thức tổng quát của các  - aminoaxit no, mạch hở, phân tử có chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –

COOH là C n H 2n+1 O 2 N khi tách 1 phân tử H2O tạo thành mắt xích có công thức tương ứng là C n H 2n–1 ON.

- Lúc này ta xét một peptit bất kì được tạo thành từ hỗn hợp các các  - aminoaxit no, mạch hở, trong phân

tử có chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH

 Quy đổi peptit ban đầu về các gốc axyl C2 H 3 ON, C 3 H 5 ON và H 2 O hay tổng quát là C n H 2n–1 ON và H 2 O.

- Một số trường hợp đặc biệt:

+ Nếu trong phân tử của peptit có chứa lysin thì quy đổi về C n H 2n–1 ON, C 6 H 12 ON 2 và H 2 O.

Hoặc có thể quy đổi về C n H 2n–1 ON, NH và H 2 O (vì C 6 H 12 ON = C 6 H 11 ON + NH)

+ Nếu trong phân tử của peptit có chứa axit glutamic thì quy đổi về C n H 2n–1 ON, C 5 H 7 O 3 N và H 2 O.

Hoặc có thể quy đổi về C n H 2n–1 ON, CO 2 và H 2 O (vì C 5 H 7 O 3 N = C 4 H 7 ON + COO)

- Để xử lí dạng này ta cần đi tìm trị số n và mol của H2O với nH2O  npeptit

Trang 11

Ví dụ 1: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dung

dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và

nước là 69,31 gam Giá trị a : b gần nhất với

Ví dụ 2: Hỗn hợp M gồm tripeptit X và hexapeptit Y được tạo thành từ các amino axit no mạch hở, có 1 nhóm

–COOH và 1 nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol M bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O

có tổng khối lượng là 60,525 gam và 5,04 lít khí N2 (đktc) Nếu cho 0,15 mol M tác dụng hoàn toàn với NaOH

(lấy dư 20%), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn ?

Ví dụ 3: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác

dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q

bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy

khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu

được 4,095 gam H2O Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Ví dụ 4: X là một peptit có 16 mắt xích được tạo từ các -amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin Để đốt

cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2 Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn

toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 1/5 thể tích O2 còn lại là N2 Giá trị gần nhất của m là :

Ví dụ 5: Hỗn hợp E gổm 3 chuỗi peptit X, Y, Z đều mạch hở (được tạo nên từ Gly và Lys) Chia hỗn hợp làm

hai phần không bằng nhau Phần 1: có khối lượng 14,88 gam được đem thủy phân hoàn toàn trong dung dịch

NaOH 1 M thì dùng hết 180 ml, sau khi phản ứng thu được hỗn hợp F chứa a gam muối Gly và b gam muối

Lys Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn phần còn lại thì thu được tỉ lệ thể tích giữa CO2 và hơi nước thu được là 1 :

1 Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị :

II Quy đổi peptit ban đầu về C 2 H 3 ON, CH 2 và H 2 O:

- Theo định nghĩa: “ Đồng đẳng là dãy các chất có tính chất tương tự nhau hơn kém 1 hay nhiều nhóm CH2

trong phân tử ” Do vậy mục đích của phương pháp này là ta sẽ đưa dãy gồm nhiều chất trong cùng một dãyđồng đẳng về chất đơn giản nhất và các nhóm CH2 Để hiểu rõ hơn ta đi phân tích kĩ về cách quy đổi sau:

- Xét các  - aminoaxit no, mạch hở, trong phân tử có chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH:

Vì glyxin (C2H5O2N) có công thức đơn giản nhất nên ta bắt đầu từ alanin và valin

Ngày đăng: 03/10/2018, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w