TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN --- LÊ THỊ NHUNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY HOA CÁT TƯỜNG TRẮNG VIỀN TÍM TỪ ĐỐT THÂN Eustoma grandiflorum Raf.. TR
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN -
LÊ THỊ NHUNG
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG
IN VITRO CÂY HOA CÁT TƯỜNG
TRẮNG VIỀN TÍM TỪ ĐỐT THÂN
(Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN -
LÊ THỊ NHUNG
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG
IN VITRO CÂY HOA CÁT TƯỜNG
TRẮNG VIỀN TÍM TỪ ĐỐT THÂN
(Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật
Người hướng dẫn khoa học
TS LA VIỆT HỒNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu của mình, trong quá trình nghiên cứu và học tập, tôi đã nhận được sự quan tâm chỉ bảo tận tình từ phía thầy cô,
sự giúp đỡ đoàn kết từ phía bạn bè
Lời đầu tiên, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn của mình là TS La Việt Hồng cùng cô giáo Mai Thị Hồng đã hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, việc đánh giá, theo dõi nghiêm túc của thầy giúp tôi luôn chủ động trong công việc, đồng thời trau dồi được kiến thức và kinh nghiệm quý báu Sự giúp đỡ
và đóng góp ý kiến không nhỏ từ phía cô để tôi được hoàn thiện mình hơn trong công việc
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh – KTNN, Phòng thí nghiệm sinh lý học thực vật, khoa Sinh – KTNN của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ quan tâm và tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình đã động viên, bạn bè đoàn kết giúp
đỡ, ủng hộ tôi trong suốt thời gian tôi học tập cũng như hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Hoàn thiện quy trình nhân giống in vitro cây
hoa Cát tường trắng viền tím từ đốt thân” là công trình nghiên cứu của riêng tôi do TS La Việt Hồng hướng dẫn Các kết quả số liệu tôi đưa ra là trung thực, khách quan, không trùng lặp, sao chép của một luận văn nào của người khác Thông tin đưa ra có dẫn chứng
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Nhung
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu 4
1.1.1 Nguồn gốc 4
1.1.2 Phân loại khoa học 4
1.1.3 Đặc điểm thực vật học 5
1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng 6
1.1.5 Tình hình nghiên cứu hoa Cát tường trên thế giới 7
1.1.6 Tình hình nghiên cứu hoa Cát tường tại Việt Nam 8
1.1.7 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Cát tường ở Việt Nam 9
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 11
2.1.1 Vật liệu thực vật 11
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 11
2.2 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 11
2.2.1 Dụng cụ 11
2.2.2 Thiết bị 12
2.2.3 Môi trường nuôi cấy 12
2.2.4 Điều kiện nuôi cấy 12
2.3 Phương pháp nghiên cứu 12
Trang 72.3.2 Phương pháp nghiên cứu 12
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
3.1 Tạo vật liệu khởi đầu 17
3.2 Tái sinh và nhân nhanh chồi in vitro cây hoa Cát tường trắng viền tím 18
3.2.1 Tái sinh từ đốt thân 19
3.2.2 Tái sinh từ mẫu lá 22
3.4 Rèn luyện cây hoa Cát tường in vitro thích nghi với điều kiện tự nhiên 27 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
1 Kết luận 29
2 Kiến nghị 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả tạo vật liệu khởi đầu từ đốt thân của cây hoa Cát tường trắng viền tím 17 Bảng 3.2 Kết quả thí nghiệm tái sinh và nhân nhanh chồi in vitro từ đốt thân của cây hoa Cát tường trắng viền tím 19 Bảng 3.3 Kết quả của sự tái sinh và nhân nhanh chồi từ mẫu lá nguyên 22 Bảng 3.4 Kết quả tạo cây hoa Cát tường trắng viền tím in vitro hoàn chỉnh 24 Bảng 3.5 Kết quả của cây con Cát tường in vitro giai đoạn rèn luyện 27
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Kết quả tạo vật liệu khởi đầu từ đốt thân của cây hoa Cát tường trắng viền tím 18 Hình 3.2 Ảnh hưởng của BAP đến sự tái sinh và nhân nhanh chồi từ đốt thân của cây hoa Cát tường trắng viền tím Error! Bookmark not defined Hình 3.3 Ảnh hưởng của Kinetin đến sự tái sinh và nhân nhanh chồi từ đốt thân của cây hoa Cát tường trắng viền tím Error! Bookmark not defined Hình 3.4 Ảnh hưởng của nước dừa đến sự tái sinh và nhân nhanh chồi từ đốt thân của cây hoa Cát tường trắng viền tím Error! Bookmark not defined Hình 3.5 Ảnh hưởng của BAP đến sự tái sinh chồi từ mẫu lá nguyên Error! Bookmark not defined Hình 3.6 Ảnh hưởng của NAA đến sự kích thích ra rễ của chồi hoa Cát tường trắng viền tím Error! Bookmark not defined Hình 3.7 Ảnh hưởng của NAA đến sự kích thích ra rễ của chồi hoa Cát tường trắng viền tím 26 Hình 3.8 Cây con Cát tường in vitro giai đoạn rèn luyện 28
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của xã hội, đời sống của con người ngày một
nâng cao, nhu cầu làm đẹp cho cuộc sống cũng theo đó mà tăng mạnh mẽ
Hoa được coi là thứ trang sức không thể thiếu của con người, nó mang lại cho
cuộc sống thêm màu sắc và hương vị ngọt ngào và là cầu nối giữa những
người yêu thương để gửi đến nhau những thông điệp tốt đẹp Mỗi một loài
mang trong mình một vẻ đẹp và một ý nghĩa riêng, trong muôn vàn các loài
hoa đó có một loài mang tên hoa Cát tường
Hoa Cát tường (Eustoma grandiflorum) là giống hoa được nhiều người
ưa chuộng bởi sắc hoa tươi thắm, thanh thoát, đơn giản mà quý phái, tên gọi
của hoa mang ý nghĩa sâu sắc với quan niệm mang lại sự may mắn, hanh
thông, tốt lành Một loài hoa có đa màu mắc, mỗi màu hoa toát lên vẻ quý
phái riêng: Trắng viền xanh, trắng viền tím, trắng viền hồng, vàng
chanh, Tuy bông hoa có vẻ đẹp gợi cho ta sự dịu dàng, ê ấp, mỏng manh
Nhưng Cát tường là loài hoa vươn lên mạnh mẽ, sức sống cao, chịu lạnh tốt
Hoa Cát tường là loài hoa cắt cành phổ biến, tăng nhanh trên thị trường,
các giống thương mại được phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản (Halevy và
Kofranek, 1984) [17] Do điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp với điều
kiện sinh trưởng của hoa, nên du nhập vào nước ta lần đầu tiên tại Đà Lạt
Cây hoa Cát tường có khả năng kháng bệnh, chịu được axit, phát triển tốt nhất
ở pH 6,3 đến 6,7, khả năng thích ứng với nhiệt độ tốt [17] Tuy nhiên, hạt có
kích thước quá nhỏ, bằng kĩ thuật thông thường để nhân giống thì không hiệu
quả [14] Trước đây, có nhiều công trình nghiên cứu thường nhân giống in
vitro bằng nuôi cấy hạt Tuy nhiên, các vỏ hạt thường bám đọng vi khuẩn nên
mẫu dễ bị nhiễm, thời gian nghiên cứu lâu, khó đạt kết quả cao, ảnh hưởng
Trang 11Xuất phát từ lí do trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Hoàn thiện quy
trình nhân giống in vitro cây hoa Cát tường trắng viền tím từ đốt thân”
2 Mục đích nghiên cứu
Hoàn thiện quy trình nhân giống cây hoa Cát tường trắng viền tím bằng
kỹ thuật nuôi cấy mô, nhằm cung cấp nguồn giống sạch, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất giống Cát tường ở Việt Nam, phục vụ nhu cầu chơi hoa của người dân
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tạo nguồn vật liệu khởi đầu: Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hóa chất, nồng độ thời gian khử trùng đến tỉ lệ sống của mẫu cấy từ đốt thân
- Tái sinh và nhân nhanh chồi Cát tường in vitro bằng kĩ thuật nuôi cấy
mô thực vật
Ảnh hưởng của nồng độ BAP, Kinetin, nước dừa đến khả năng tái sinh
và tạo đa chồi mẫu đốt thân
Ảnh hưởng của nồng độ BAP, Kinetin, nước dừa đến khả năng tái sinh chồi từ mẫu lá nguyên
- Tạo cây in vitro hoàn chỉnh: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ NAA đến khả năng hình thành rễ của chồi in vitro
- Rèn luyện cây in vitro thích nghi với điều kiện tự nhiên
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiên trong phạm vi phòng thí nghiệm nuôi cấy mô Sinh lí thực vật học và vườn Sinh học thực nghiệm của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần bổ sung vào tài liệu khoa học về quá trình nhân giống hoa Cát tường, làm sáng tỏ sự ảnh hưởng của chất điều
Trang 12hòa sinh trưởng cũng như điều kiện nuôi cấy tới sự sinh trưởng của cây hoa Cát tường
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài được áp dụng đáp ứng trong quy
mô sản xuất hoa Cát tường đảm bảo giống sạch bệnh, năng suất, chất lượng cao
Trang 13NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu
1.1.1 Nguồn gốc
Hoa Cát tường có tên tiếng Anh là Lisianthus, tên khoa học là Eustoma
grandiflorum (Raf.) Shinn thuộc họ Long đởm (Gentianacea) có nguồn gốc
từ Tây Mỹ [2]
1.1.2 Phân loại khoa học
Giới (Regnum) : Plantae
Nghành (Divisio) : Magnoliophyta
Lớp (Class) : Magnoliopsida
Bộ (Ordo) : Gentianales
Họ (Familia) : Gentianaceae
Chi (Genus) : Eustoma Salisb (1806) [2]
Các giống hoa sản xuất thương mại gồm 2 loại: Giống hoa kép và hoa đơn [23]
Giống hoa kép:
Nhóm Alivia: Nhóm này thích hợp ở điều kiện ánh sáng yếu và
nhiệt độ mát Thường trồng vào vụ đông Phổ biến trắng ngà, viền xanh, hồng cánh sen, đỏ tía
Nhóm Balboa: Nhóm này thích hợp với nhiệt độ và cường độ
ánh sáng cao hơn Thích hợp trồng vụ xuân đến hè
Nhóm Catanila: Thích hợp điều kiện ngày dài và thời tiết ấm áp
Thường màu xanh tía và màu vàng
Nhóm Candy: Thích hợp cường độ ánh sáng trung bình và quang
chu kì ngày ngắn Hoa nở đồng loạt
Trang 14Nhóm Echo: Phổ biến, không thích hợp với ánh sáng quá cao
hoặc quá thấp, thích hợp vụ đông xuân Phổ biến trong giống: Xanh bóng, xanh tía, hồng, hồng tía, trắng tuyền
Nhóm Mariachi: Thích hợp trồng trong chậu, số cánh hoa nhiều,
cánh hoa mỏng hơn nên nhìn rất đẹp Phổ biến trong giống: trắng, hồng, hồng nhạt…
Giống hoa đơn:
Nhóm Flamenco: Thích hợp cường độ ánh sáng cao và quang chu
kì ngày dài Các màu: Xanh bóng, hồng, vàng, trắng
Nhóm Heidi: Thích hợp với cường độ ánh sáng trung bình và
quang chu kì ngày ngắn Có nhiều màu để chọn
Nhóm Laguana: Là nhóm thích hợp với cường độ ánh sáng cao
và quang chu kì ngày dài Có hai màu: xanh đậm và xanh tía
Nhóm Malibu: Thích hợp với cường độ ánh sáng trung bình và
trong mùa xuân và mùa thu Có nhiều màu: hoa cà, xanh đậm, trắng, hồng, trắng viền xanh
Nhóm Yodel: Thân hoa dài khoảng 45-50 cm Có nhiều màu là
xanh đậm, xanh, hoa cà, hồng phấn, hồng, trắng
1.1.3 Đặc điểm thực vật học
Rễ: thuộc loại rễ cọc, có nguồn gốc từ mầm rễ của hạt Rễ phát triển
theo chiều sâu, ít phát triển theo chiều ngang Do vậy, cây có khả năng chịu hạn cao [2]
Thân: thân thảo cao 120-150 cm chia thành nhiều đốt, có khả năng
phân nhánh mạnh, giòn, dễ gãy Cây càng lớn thân càng cứng, bên ngoài thân được phủ một lớp sáp trắng mỏng Các đốt sát gốc thường to và trắng hơn các đốt trên ngọn, độ dài các đốt thay đổi theo từng giống Thân chính có khả
Trang 15năng phân nhánh mạnh sau khi cây hình thành nụ hay ưu thế ngọc hoặc sâu cắt ngọn Các đốt ở ngọn cây dài và nhỏ [2]
Lá: hơi mọng nước, lá mọc đối, hầu như không có cuống, không có lá
kèm, có hình ô van hay hình bầu dục dài tùy từng giống, đầu lá nhọn, lá không có cuống mà ôm sát lấy thân Mép lá không có răng cưa Phiến lá có thể to hay nhỏ tùy thuộc vào đặc điểm từng giống Từ mỗi nách thường phát sinh một mầm nhánh Lá Cát tường có màu xanh biếc, mảnh dẻ, mọng nước,
bề mặt lá có phủ một lớp sáp mỏng Trên lá có từ 3-5 gân, gân lá song song, trong đó gân giữa ăn sâu và rõ hơn cả
Hoa: đối xứng, lưỡng tính, tự thụ, có dạng hoa đơn và hoa kép với
nhiều màu sắc Đài hoa, cánh hoa liền nhau Các nhị hoa trên tràng nằm sole với các thùy tràng hoa Đáy nhụy hoa có một đĩa mật Các hoa đính noãn vách bên Cụm hoa hình xim Tràng hoa có nhiều màu sắc khác nhau, có loại cánh đơn và loại cánh kép tùy từng giống [2]
Qủa: cây cát tường có khả năng đậu quả cao, dạng quả nang tự nở, khi
quả còn non có màu xanh đậm, khi chín có màu xanh xám vỏ quả nứt ra Qủa hoa cát tường thuộc dạng quả nẻ, hình tròn, hình tròn mỗi quả có vài trăm hạt
Hạt: có kích thước rất nhỏ, có nội nhũ dầu nhiều, phôi mầm lớn, khi
chín hạt có màu đen nhánh Nảy mầm kém
1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Sinh trưởng phát triển tốt ở nhiệt độ ban ngày từ 18- 200
C, nhiệt độ ban đêm từ 15- 180
C Nhiệt độ ban đêm thấp hơn 150C sẽ làm trì trệ quá trình sinh trưởng của cây Vào ban ngày, khi nhiệt độ cao hơn 280
C sẽ làm cho hoa nở sớm, rút ngắn quá trình sinh trưởng của hoa và cho hoa chất lượng kém Tùy theo từng chủng loại giống mà có yêu cầu về nhiệt độ và quang chu kỳ khác nhau, do vậy trước khi trồng nên tìm hiểu chủng loại giống mà bố trí mùa vụ thích hợp
Trang 161.1.5 Tình hình nghiên cứu hoa Cát tường trên thế giới
Theo các nguồn tài liệu khác nhau, trên thế giới, việc nghiên cứu nuôi cấy mô cây hoa Cát tường đã được nghiên cứu từ lâu, đã thu được nhiều thành công Vật liệu nuôi cấy khởi đầu thường được sử dụng là hạt, lá, đỉnh chồi, đoạn thân Đặc biệt nghiên cứu từ mẫu lá là được thấy nhiều
Theo Rezaee, F., F Ghanati and L Yusefzadeh Boroujeni (2012), Cát tường là một loại cây cảnh rất phổ biến Do hạt nảy mầm thấp, các kỹ thuật thông thường để nhân giống không hiệu quả Nghiên cứu này nhằm mục đích tạo mô callus từ các bộ phận thực vật khác nhau của cây hoa Cát tường trên các môi trường B5, LS và MS Bộ phận lấy từ mẫu lá được nuôi cấy trên môi trường LS cơ bản chứa 3 mg/l IAA + 3 mg/l NAA + 0,1 mg/l Kinetin và môi trường B5 chứa 0,25 mg/l BA và 1,86 mg/l NAA là môi trường tốt nhất để tạo
ra mô callus Và môi trường LS là con đường tạo mô callus nhanh hơn so với nuôi cấy trong môi trường B5 và môi trường MS bổ sung 3 mg/l IAA + 3 mg/l NAA+ 2 mg/l Glycin Tất cả các môi trường trên đều thích ứng cho việc tạo mô callus tái sinh hình thành cây mới [14]
Theo Budi Winarto và cộng sự (2015) đã tiến hành nghiên cứu về sự
hình thành mô callus và tái sinh chồi từ mẫu lá của E grandi florum 'White
Lavender' được nuôi cấy trên môi trường Murashige và Skoog (MS) bổ sung với tidiazuron 3,0 mg/l (TDZ) và α-naphthalene acetic acid 0,3 mg/l (NAA),
Trang 17chứa N6-benzyladenin 0,5 mg/l và NAA 0,002 mg/l Môi trường MS có chứa
BA 0,1 mg/l và NAA 0,02 mg/l là môi trường thích hợp nhất cho sự ra rễ Cây chồi được rèn luyện thành công trong hỗn hợp vỏ trấu đốt và phân hữu
cơ (tỷ lệ 1:1, v/v) với tỷ lệ sống sót 90% [20]
Theo Ruffoni và cộng sự (2016) đã nghiên cứu phôi soma của cây Cát tường, kết quả cho thấy có thể tạo ra mô sẹo phôi từ mảnh lá của các kiểu gen được lựa chọn và để có được phôi hoặc trong chất nền agarized hoặc hệ thống chất nền lỏng Với việc sử dụng chất nền lỏng, với tỉ lệ lan truyền cao có thể làm giảm chi phí lao động có thể hỗ trợ chi phí tự động hóa tối ưu [12]
Đây là các công trình nghiên cứu rất có ý nghĩa, luôn hoàn thiện, bổ sung trong việc nghiên cứu cây hoa Cát tường, đây là tài liệu quý báu nhằm mục đích đưa ra những phương pháp tốt nhất, hiệu quả nhất và tiết kiệm được thời gian, chi phí trong quy trình nuôi cấy sản xuất chủng hoa mới Cát tường trong điều kiện Việt Nam
1.1.6 Tình hình nghiên cứu hoa Cát tường tại Việt Nam
Tại Việt Nam, xu hướng ưa chuộng hoa Cát tường ngày càng được phổ biến Chính vì vậy mà mà những năm gần đây, giống hoa Cát tường càng được quan tâm, đưa vào quy trình nuôi cấy sản xuất, phục vụ nhu cầu thị trường, kèm theo đó là sự phát triển không ngừng tìm hiểu và nghiên cứu để phục vụ cho nhân giữ giống và sản xuất Tuy nhiên, việc nghiên cứu về nhân giống hoa Cát tường ở Việt Nam vẫn còn chậm tiến độ hơn so với thế giới
Năm 2009, Nguyễn Thị Bích Hoa tiến hành nhân giống hoa Cát tường
bằng phương pháp in vitro Bước đầu xác định việc khử trùng các chồi (chồi
đỉnh, chồi nách) có thể dùng HgCl21% Ca(OH)2 có tác dụng khử trùng tốt nhất Môi trường tốt nhất để vào mẫu, nhân nhanh, ra rễ là môi trường cơ bản
MS mà tùy vào từng gia đoạn để bổ sung các chất ngoại sinh cho phù hợp, tùy thuộc vào từng mô nuôi cấy và từng giai đoạn bổ sung 1-2 ppm BAP và 0,4-0,5 ppm NAA [16]
Trang 18Theo Nguyễn Thị Ngọc Lan (2016) với đề tài nhân giống cây Cát tường qua hai con đường phát sinh phôi sinh dưỡng và phát sinh cơ quan Kết
quả của cô tiến hành trên mẫu lá in vitro có nguồn gốc từ chồi trên môi trường
MS bổ sung 2 mg/l α-naphtaleneacetic acid (α-NAA) hoặc 0,5 mg/l 2,4- Dichlorophenoxyaxetic acid (2,4-D) cho tỉ lệ hình thành mô sẹo đạt 100% Loại mô sẹo đặc vàng, dạng hạt phát sinh phôi sinh dưỡng, tạo thành cây con (tỷ lệ đạt 84,17%) và loại mô sẹo xốp xanh hình thành chồi (tỷ lệ 82,50%) trên môi trường MS bổ sung 0,5 mg/l 6-Benzylaminopurine (BAP) Các chồi hình thành cây con khi nuôi cấy trên môi trường MS bổ sung 0,5 mg/l α-NAA [25]
Đây là một trong số công trình nghiên cứu trong nước, rất có ý nghĩa trong việc xây dựng quy trình nghiên cứu và sản xuất giống hoa Cát tường trong nước cũng như trên thế giới
1.1.7 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Cát tường ở Việt Nam
Nước ta có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiều vùng miền có đất đai phì nhiêu, màu mỡ phù hợp với sự phát triển của hoa cây cảnh, nhà nước cũng rất quan tâm, đầu tư theo hướng công nghiệp hóa của nghành trồng hoa Tuy nhiên thì diện tích trồng hoa cây cảnh còn quá thấp, tập trung chủ yếu ở vùng hoa truyền thống như Đà Lạt, Lâm Đồng, Tây Tựu, Mê Linh - Hà Nội Hoa Cát tường là loại hoa mới, màu sắc đẹp nên được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng Hoa Cát tường được trồng tại Đà Lạt - Lâm Đồng vì khí hậu
ở đây phù hợp với điều kiện sinh trưởng của cây
Hiện nay, Nhật Bản là thị trường tiêu thụ, xuất khẩu hoa cắt cành lớn nhất của Việt Nam, chiếm 90% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước [3] Tại phía Bắc hai vùng trồng hoa Cát tường đầu tiên là Tây Tựu, Mê Linh Hầu hết là hộ dân mua cây giống từ Đà Lạt, tìm hiểu kĩ thuật trồng hoặc mua
Trang 19với khí hậu miền Bắc không được thuận lợi cho sự phát triển tốt nhất của hoa, bởi vậy chất lượng và sản lượng hoa còn chưa cao, chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước, chưa có khả năng xuất khẩu Tuy nhiên, đánh giá sơ bộ kết quả sản xuất hoa Cát tường trong vài vụ theo người dân cho thấy hiệu quả kinh tế bước đầu đạt cao gấp 1,5-2 lần so với trồng hoa cúc, hoa hồng [24]
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Vật liệu thực vật
Cây hoa Cát tường (Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn) cho hoa kép
Vật liệu được lấy từ vườn cây giống Đà Lạt
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Vật liệu vào mẫu ban đầu là đốt thân của cây hoa Cát tường
- Các giai đoạn tạo vật liệu, tái sinh và nhân nhanh, ra rễ in vitro tại
phòng thí nghiệm nuôi cấy mô Sinh lý thực vật học trong điều kiện nhân tạo, chủ động điều chỉnh ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm
- Giai đoạn hình thành cây, được đưa ra trồng tại vườn thực nghiệm Sinh học của khoa Sinh – KTNN
2.2 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm
2.2.1 Dụng cụ
Khay cấy, dao cấy, panh cấy, bình thủy tinh hoặc túi nilong, bình tam giác, pipet, đèn cồn, kéo, bình xịt cồn,…
Trang 212.2.4 Điều kiện nuôi cấy
Nhiệt độ nuôi cấy: 25- 280C
Độ ẩm trung bình: 50% - 70%
Ánh sáng: Sử dụng đèn chiếu sáng huỳnh quang
Cường độ chiếu sáng: 2000- 3000 Lux
Thời gian chiếu sáng: từ 14h – 16h/ngày
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Bố trí thí nghiệm
Là đoạn thân còn non chứa nách lá cây hoa Cát tường có kích thước tương đối bằng nhau (2-3cm), chất lượng tương đương Các thí nghiệm được
bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Nội dung 1 Tạo vật liệu khởi đầu
Dùng dao lam cắt cây Cát tường thành những đốt thân đều nhau khoảng 2-3 cm có chứa nách lá đều nhau khoảng 2-3 cm Lắc mẫu bằng xà phòng, rửa lại bằng nước sạch Sau đó để ráo nước rồi đưa vào buồng cấy vô trùng Tại đây, mẫu được rửa bằng nước cất khử trùng (2-3 lần) được khử trùng sơ bộ
Trang 22bằng cồn 70% trong 3-5 phút, việc này làm tăng tiếp xúc giữa tế bào và hóa chất khử trùng Bố trí công thức Javen theo bảng dưới Lấy mẫu ra khỏi dung dich khử trùng rửa lại bằng nước cất khử trùng 3-5 lần rồi cấy vào môi trường: MS + 30 g/l đường saccarozơ + 7 g/l agar [6]
Công thức thí nghiệm tạo vật liệu invitro cây hoa Cát tường từ đốt thân
CT1 Xử lý sơ bộ + dung dịch Javen 5% trong 5phút
CT2 Xử lý sơ bộ + dung dịch Javen 7% trong 5 phút
CT3 Xử lý sơ bộ+ dung dịch Javen 10% trong 5 phút
CT4 Xử lý sơ bộ + dung dịch Javen 10% trong 7 phút
Đánh giá thí ghiệm sau 15 ngày theo dõi dựa trên chỉ tiêu: tỷ lệ mẫu nhiễm, tỷ lệ mẫu sạch, tỷ lệ mẫu sạch sống, tỷ lệ mẫu chết
Nội dung 2 Tái sinh và nhân nhanh chồi in vitro
Thí nghiệm 1 Tái sinh chồi từ đốt thân
Thí nghiệm tiến hành trên môi trường: MS + 30 g/l đường saccarozơ +
7 g/l agar có bổ sung BAP ở các nồng độ: 0,25 mg/l; 0,5 mg/l; 0,75 mg/l; 1,0 mg/l
Thí nghiệm tiến hành trên môi trường: MS + 30 g/l đường saccarozơ +
7 g/l agar có bổ sung Kinetin (K) ở các nồng độ: 0,25 mg/l; 0,5 mg/l; 0,75 mg/l
Thí nghiệm tiến hành trên môi trường: MS + 30 g/l đường saccarozơ +
7 g/l agar có bổ sung nước dừa: 5%, 10%, 15%
Tất cả đều theo dõi đánh giá thí nghiệm sau 4 tuần dựa trên chỉ tiêu: Số chồi/mẫu, số lá/chồi, chiều cao chồi
Trang 23Chất điều hòa/Nước dừa Mẫu chồi từ đốt thân
BAP
(mg/l)
K (mg/l)
Nước dừa (% v/v)
Số chồi/mẫu Số lá/chồi Chiều cao
Thí nghiệm 2 Tái sinh từ mảnh lá
Thí nghiệm tiến hành trên môi trường: MS + 30 g/l đường saccarozơ + 7g/l agar có bổ sung BAP ở các nồng độ: 0,25 mg/l; 0,5 mg/l; 1,0 mg/l; 1,5 mg/l; 2,0 mg/l dành cho mảnh lá
Công thức Chất điều hòa STTV (BAP mg/l)
Trang 24Nội dung 3 Ra rễ và tạo cây in vitro hoàn chỉnh
Thí nghiệm tiến hành trên môi trường MS cơ bản: MS + 30 g/l đường saccarozơ + 7g/l agar có bổ sung NAA: 0,02 mg/l; 0,04 mg/l; 0,06 mg/l; 0,08 mg/l; 0,1 mg/l
Ngoài ra, thí nghiệm tiến hành thêm trên môi trường MS cơ bản: MS+
30 g/l đường saccarozơ+ 7 g/l có bổ sung NAA: 0,2 mg/l; 0,3 mg/l; 0,4 mg/l
Theo dõi đánh giá thí nghiệm sau 3 tuần dựa trên chỉ tiêu: Tỷ lệ ra rễ (%), số rễ/chồi, chiều dài rễ(cm)
Công thức Chất điều hòa STTV (NAA mg/l)
Nội dung 4 Rèn luyện cây in vitro thích nghi với điều kiện tự nhiên
Những cây sinh trưởng tốt và có bộ rễ sinh trưởng đồng đều thu được
từ nuôi cấy in vitro được chuyển ra ngoài vườn ươm
Tiến hành chuyển cây con trong bình thí nghiệm ra vườn ươm
Hỗn hợp giá thể: Đất vườn: vỏ trấu: phân ải: tỉ lệ 1:1:1 [20]
Đất phải được đánh tơi xốp, nhào trộn ít vỏ trấu và một lượng ít phân ải, rồi cuốc xới sâu 20 cm trước khi trồng cây [23]
Lên luống rộng 130 cm, cao 15-20 cm, rãnh luống rộng 30 cm Trồng 5 hàng trên mặt luống cách nhau 15-18 cm, cây này cách cây kia 10-12 cm, mật
độ 50-60 cây/ m2
[23]
Bình cây trong phòng thí nghiệm, trước khi trồng trực tiếp vào đất, thì