nghiệp công theo giá tính đủ chi phí; Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phíđược để lại chi theo quy định phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm,sửa chữa lớn trang thiết b
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Đoàn Quang Thiệu
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưacông bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thôngtin xác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Chu Thị Loan
Trang 4LỜI CẢM ƠNTôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đoàn Quang Thiệu, người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý - Luật Kinh tế,Phòng đào tạo Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học TháiNguyên đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu,hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp, đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếusót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Chu Thị Loan
Trang 5iii iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
5 Bố cục của đề tài nghiên cứu 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi Ngân sách Nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập 5
1.1.1 Một số vấn đề lý luận về Ngân sách Nhà nước 5
1.1.2 Quản lý chi NSNN 7
1.1.3 Nội dung quản lý chi Ngân sách Nhà nước 19
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm y tế thuộc Sở Y tế 29
1.2 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN tại một số Trung tâm y tế tại một số địa phương ở Việt Nam 32
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở một số Trung tâm y tế ở Hà Nội 32
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở một số Trung tâm y tế ở Bắc Giang 34
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở một số Trung tâm y tế ở Quảng Ninh 36
1.2.4 Bài học kinh nghiệm 37
Trang 6iv iv
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 40
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 40
2.2.2 Phương pháp phân tích thống kê 42
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 44
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TRUNG TÂM Y TẾ TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH BẮC NINH 45
3.1 Đặc điểm của tỉnh Bắc Ninh 45
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 45
3.1.2 Đặc điểm về tăng trưởng kinh tế 50
3.1.3 Đặc điểm mạng lưới y tế 51
3.2 Thực trạng quản lý chi NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa qua 56
3.2.1 Lập dự toán chi NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh 56
3.2.2 Phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị 60
3.2.3 Thực hiện dự toán chi NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh 67
3.2.4 Quyết toán chi NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh 71
3.2.5 Kiểm tra, đánh giá các khoản chi NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh 77
3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh 87
3.3.1 Những nhân tố khách quan 87
3.3.2 Những nhân tố chủ quan 92
3.4 Đánh giá công tác quản lý chi NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa qua 95
3.4.1 Những kết quả đạt được 95
3.4.2 Hạn chế tồn tại và nguyên nhân 97
Trang 7Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI CÁC TTYT HUYỆN TRỰC
THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH BẮC NINH 103
4.1 Mục tiêu và định hướng phát triển tại các TTYT huyện trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh 103
4.1.1 Mục tiêu phát triển tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh 103
4.1.2 Định hướng phát triển tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh 104
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh 105
4.2.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng công tác lập dự toán chi NSNN 105
4.2.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán chi NSNN 108
4.2.3 Giải pháp về kiểm tra, đánh giá các khoản chi NSNN 109
4.2.4 Hoàn thiện công tác quyết toán, thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính 111
4.2.5 Củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao phẩm chất, trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý tài chính 113
KẾT LUẬN 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 119
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm CTMTQG Chương trình mục tiêu Quốc GiaCSSK Chăm sóc sức khỏe
CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sảnĐVSN Đơn vị sự nghiệp
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đối tượng, nội dung và số lượng mẫu điều tra 41Bảng 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý chi NSNN 44Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu về diện tích, dân số và đơn vị hành chính tỉnh Bắc
tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 58Bảng 3.7 Tổng hợp dự toán chi NSNN cho các Trung tâm y tế theo nguồn kinh
phí từ năm 2015-2017 60Bảng 3.8 Định mức kinh phí thực hiện tự chủ do NSNN cấp 61Bảng 3.9 Chỉ tiêu biên chế được giao cho các Trung tâm Y tế qua 3 năm 2015
- 2017 (Không bao gồm Y tế xã) 62Bảng 3.10 Tổng hợp dự toán giao thu - chi NSNN cho các Trung tâm y tế theo
nguồn kinh phí qua 3 năm 2015 - 2017 63Bảng 3.11 So sánh dự toán do đơn vị lập với dự toán Sở Y tế giao cho các
Trung tâm Y tế qua 3 năm 2015 - 2017 65Bảng 3.12 Đánh giá về công tác lập dự toán chi NSNN tại các Trung tâm Y tế
trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh năm 2017 66Bảng 3.13 Định mức khoán chi 69Bảng 3.14 Đánh giá về công tác thực hiện dự toán chi NSNN tại các Trung tâm
Y tế trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh năm 2017 70Bảng 3.15 Tổng hợp chi NSNN của các Trung tâm Y tế qua 3 năm 2015 - 2017 74Bảng 3.16 Kết quả khảo sát đánh giá công tác quyết toán chi NSNN tại các
Trung tâm Y tế năm 2017 76Bảng 3.17 Tình hình xét duyệt quyết toán giai đoạn 2015 - 2017 81
Trang 10viii viiivBảng 3.18 Quyết toán chi NSNN cho các Trung tâm Y tế theo nguồn kinh phí
qua 3 năm 2015 - 2017 82Bảng 3.19 Kinh phí chi các chương trình mục tiêu Y tế Dân số giai đoạn
2015 - 2017 83Bảng 3.20 Kết quả khảo sát về công tác kiểm tra, giám sát chi NSNN tại các
Trung tâm Y tế năm 2017 86Bảng 3.21 Đánh giá của cán bộ, lãnh đạo các đơn vị trong ngành Y tế về đội
ngũ cán bộ tổ chức quản lý chi NSNN tại các Trung tâm Y tế 93Bảng 3.22 Kinh phí tiết kiệm và thu nhập bình quân tăng thêm từ việc thực
hiện chế độ tự chủ của các Trung tâm y tế qua 3 năm 2015 - 2017 96
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH
Sơ đồ 1.1 Quy trình lập và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách hàng năm cho
các đơn vị 21
Sơ đồ 1.2 Quy trình thẩm định và phê duyệt quyết toán hàng năm 27
Sơ đồ 3.1 Hệ thống các đơn vị ngành Y tế tỉnh Bắc Ninh 53
Sơ đồ 3.2 Quy trình quản lý chi trong các Trung tâm y tế 56
Sơ đồ 3.3 Quy trình công tác quyết toán chi ngân sách nhà nước ngành y tế Bắc Ninh, 2011-2013 79
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 45
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, một trong nhữngchiến lược quan trọng hàng đầu của tất cả các quốc gia đó là chiến lược phát triểncon người Nhân tố con người luôn giữ vai trò quyết định, nó vừa là mục tiêu, vừa
là động lực và là nguồn lực năng động nhất trong mọi nguồn lực của sự phát triển
Vì vậy, chăm sóc, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đối với con người là điềurất cần thiết, trong đó sức khỏe con người được ưu tiên hơn cả, bởi có sức khỏe conngười mới có thể học tập, nghiên cứu, lao động… để tạo ra sản phẩm có ích phục
vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
Sự nghiệp y tế đóng vai trò hết sức quan trọng trong khám chữa bệnh và thựchiện các chiến lược chăm sóc sức khoẻ ban đầu mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra,cho nên phần lớn nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc nguồn Ngânsách Nhà nước
Trong những năm gần đây, Nhà nước đã có nhiều chính sách mới đối với hoạtđộng của các cơ sở y tế nhằm tăng cường năng lực hoạt động của các đơn vị Côngtác quản lý tài chính nói chung và quản lý chi nói riêng đã được các đơn vị sựnghiệp y tế tỉnh Bắc Ninh đã được nâng lên, công tác quản lý chi đã được thực hiệnnghiêm túc, đảm bảo công khai, minh bạch Các khoản chi cho công tác phòngchống dịch bệnh đã được ưu tiên bố trí kinh phí, thu nhập của cán bộ, viên chức,người lao động được nâng lên
Bên cạnh việc quản lý tốt công tác chuyên môn để đảm bảo chất lượng chămsóc sức khỏe nhân dân, quản lý tài chính đặc biệt là quản lý chi là một yếu tố quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của quản lý các cơ sở y tế nói chung và các Trungtâm y tế nói riêng Tuy nhiên thực trạng hiện nay công tác quản lý chi ngân sách củacác Trung tâm y tế vẫn còn hạn chế, tồn tại cần phải tiếp tục điều chỉnh, bổ sungnhư: công tác xây dựng định mức, lập phân bổ dự toán, quản lý sử dụng nguồn kinhphí cho đến khâu quyết toán còn nhiều kẽ hở dẫn tới lãng phí và giảm hiệu quả, một
số khoản chi đưa đúng mục đích, xây dựng dự toán chưa sát với thực tế, công táckiểm tra, kiểm soát chưa thường xuyên, trình độ năng lực của cán bộ quản lý tàichính chưa thật sự đáp ứng yêu cầu
Trang 13Nhận thấy được tầm quan trọng của chi Ngân sách Nhà nước cho các cơ sởkhám chữa bệnh, các trung tâm y tế cấp huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh và trước nhữngkhó khăn, tồn tại trong quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại các trung tâm y tế cấp
huyện trực thuộc tỉnh Bắc Ninh, tôi đã chọn đề tài “Quản lý chi Ngân sách Nhà
nước tại các Trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên
cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi Ngân sách Nhànước tại các trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừaqua Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nhằm hoàn thiện công tác quản
lý chi NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Hệ thống hóa rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN tạicác đơn vị sự nghiệp công lập
Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở
Y tế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa qua
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN tại cácTTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh,
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chiNSNN tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi NSNN tại các TTYTtrực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh
Trang 144 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
- Nội dung quản lý chi NSNN tại các đơn vị sự nghiệp công lập
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN tại các đơn vị sự nghiệpcông lập
- Kinh nghiệm quản lý chi NSNN tại một số TTYT ở một số địa phương như
Hà Nội, Hải Phòng và Đà Nẵng
4.2 Về mặt thực tiễn
Đề tài tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNNtại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra các nhận xét về các ưuđiểm và hạn chế, nguyên nhân của hạn chế Đồng thời, đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại các TTYT thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh
Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo có giá trị cho lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạocác TTYT và những người quan tâm đến quản lý chi NSNN trong các TTYT
5 Bố cục của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các bảng biểu sơ đồ, phụ lục,luận văn được kết cấu thành 4 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi NSNN trong
các TTYT
Trang 15Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại các TTYT trực thuộc
Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh
Chương 4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại
các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi Ngân sách Nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Một số vấn đề lý luận về Ngân sách Nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế và làphạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ t hống tài c hính Thuật ngữ "Ngân sáchnhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống k i nh t ế, xã h ộ i ở mọi qu ố c gia Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Vi ệ t N a m thông quangày 16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi củaNhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định vàđược thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ củanhà nước [10], [12]
Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện
và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộngđồng và nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sựtồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại vàphát triển của ngân sách nhà nước
1.1.1.2 Phân loại Ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước bao gồm:
- Ngân sách trung ương: Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương
- Ngân sách địa phương: Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn
vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân
1.1.1.3 Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước
NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy Nhà nước, vừa là công cụhữu hiệu để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hộinên có những đặc điểm chính sau [10], [12]:
Trang 17Thứ nhất, việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn liền với quyền lựckinh tế - chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệnhất định NSNN là một bộ luật tài chính đặc biệt, bởi lẽ trong NSNN, các chủ thểcủa nó được thiết lập dựa vào hệ thống các pháp luật có liên quan như hiến pháp,các luật thuế,… nhưng mặt khác, bản thân NSNN cũng là một bộ luật do Quốc hộiquyết định và thông qua hằng năm, mang tính chất áp đặt và bắt buộc các chủ thểkinh tế - xã hội có liên quan phải tuân thủ
Thứ hai, NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước và luôn chứa đựng lợiích chung, lợi ích công cộng Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định đếncác khoản thu - chi của NSNN và hoạt động thu - chi này nhằm mục tiêu giúp Nhànước giải quyết các quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhà nước tham gia phân phốicác nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế - xã hội, cáctầng lớp dân cư
Thứ ba, NSNN là một bản dự toán thu chi Các cơ quan, đơn vị có tráchnhiệm lập NSNN và đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến chính sách màChính phủ phải thực hiện trong năm tài khóa tiếp theo Thu, chi NSNN là cơ sở đểthực hiện các chính sách của Chính phủ Chính sách nào mà không được dự kiếntrong NSNN thì sẽ không được thực hiện Chính vì như vậy mà, việc thông quaNSNN là một sự kiện chính trị quan trọng, nó biểu hiện sự nhất trí trong Quốc hội
về chính sách của Nhà nước Quốc hội mà không thông qua NSNN thì điều đó thểhiện sự thất bại của Chính phủ trong việc đề xuất chính sách đó, và có thể gây ramâu thuẫn về chính trị
Thứ tư, NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia Hệthống tài chính quốc gia bao gồm: tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp, trunggian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình Trong đó tài chính nhà nước làkhâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia Tài chính nhà nước tác động đến sựhoạt động và phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội Tài chính nhà nước thựchiện huy động và tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính từ các định chế tàichính khác chủ yếu qua thuế và các khoản thu mang tính chất thuế Trên cơ sởnguồn lực huy động được, Chính phủ sử dụng quỹ ngân sách để tiến hành cấp phát
Trang 18kỳ hiện nay (Nhà nước TBCN hoặc Nhà nước XHCN), ngân sách được dự toán,được thảo luận và phê chuẩn bởi cơ quan pháp quyền, quyền quyết định là của toàndân được thực hiện thông qua Quốc hội NSNN được giới hạn thời gian sử dụng,được quy định nội dung thu - chi, được kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí vànhân dân.
1.1.2 Quản lý chi NSNN
1.1.2.1 Khái niệm quản lý chi NSNN
Quản lý chi NSNN là một bộ phận trong công tác quản lý NSNN và cũng làmột bộ phận trong công tác quản lý nói chung Quản lý chi NSNN là một khái niệmphản ánh hoạt động tổ chức điều khiển và đưa ra quyết định của Nhà nước đối vớiquá trình phân phối và sử dụng nguồn lực NSNN nhằm thực hiện các chức năngvốn có của Nhà nước trong việc quản lý nhà nước, cung cấp hàng hóa công, phục
vụ lợi ích KT-XH cho cộng đồng [4].
Với khái niệm trên cho thấy:
Xét theo nghĩa rộng, quản lý chi NSNN là việc sử dụng NSNN làm công cụquản lý hệ thống xã hội thông qua các chức năng vốn có
Xét theo nghĩa hẹp, quản lý chi NSNN là quản lý các đầu ra của NSNNthông qua các công cụ và quy định cụ thể
Xét về phương diện cấu trúc, quản lý chi NSNN bao gồm hệ thống các yếu
tố sau:
Chủ thể quản lý: Nhà nước là người trực tiếp tổ chức, điều khiển quá trình
phân phối, sử dụng quỹ NSNN
Trang 19Mục tiêu quản lý:
Mục tiêu chung: Thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững và ổn định.Mục tiêu cụ thể: Quản lý chi NSNN về bản chất là công cụ tài chính quantrọng của Nhà nước, quản lý chi NSNN phải tuân theo cả ba mục tiêu chính sáchkinh tế tổng thể Bên cạnh những nhân tố khác, sự ổn định tài chính đòi hỏi hìnhthức kỷ luật tài chính; sự tăng trưởng kinh tế và tính công bằng phần nào được tuânthủ thông qua việc phân bổ khoản tiền công quỹ cho các ngành khác nhau; cả bamục tiêu đều đòi hỏi việc sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực trên thực tế Do
đó cả ba mục tiêu của chính sách tổng thể chuyển sang ba mục tiêu chính của quản
lý chi NSNN hiệu quả: nguyên tắc tài khóa (kiểm soát chi tiêu), phân bổ nguồn lựcphù hợp với các ưu đãi chính sách (phân bổ “chiến lược”); và quản lý hoạt độnghiệu quả Tiếp theo việc quản lý hoạt động hiệu quả đòi hỏi cả tính hiệu quả (tốithiểu chi phí trên mỗi đơn vị đầu ra) và tính hợp lý (đạt được hiệu quả như dự tính)
Có những mối liên hệ giữa ba mục tiêu chính của quản lý chi NSNN, chứcnăng chính tương ứng của những mục tiêu này và cấp bậc nhà nước mà những mụctiêu này hầu hết là có hiệu quả Nguyên tắc tài khóa yêu cầu hoạt động kiểm soáttổng thể, phân bổ nguồn lực chiến lược Nguyên tắc tài khóa và quản lý hoạt động ởđây phụ thuộc vào cải tiến mang tính “kỹ thuật” hơn là việc phân bổ nguồn lựcchiến lược
Việc tập trung vào quản lý chi NSNN dựa trên mối liên hệ quan trọng giữathu và chi Bộ ba mục tiêu quản lý chi NSNN là (a) nguyên tắc tài khóa, (b) phân bổ
và huy động nguồn lực, (c) hiệu quả hoạt động có thể dễ dàng được mở rộng thành
bộ ba mục tiêu tài khóa Trong đó: Nguyên tắc tài khóa thực hiện chức năng kiểmsoát chi tiêu, nguyên tắc tài khóa cũng do những dự báo chính xác thu cũng như chi;Phân bổ và huy động nguồn lực thực hiện chức năng lập kế hoạch chi tiêu, việcphân bổ chiến lược giống như trong thời gian ưu đãi thuế trên các ngành khác nhau;
và quản lý thuế rõ ràng là khía cạnh thu quản lý hoạt động chi tiêu hiệu quả Do vậy,hiệu quả hoạt động thể hiện qua chức năng quản lý chi tiêu Hiệu quả hoạt độngđược biết đến dựa trên các chỉ số về kinh tế, hiệu suất, hiệu quả và đúng quy trình
Trang 20Trong thực tế, thứ nhất, ba mục tiêu có thể xung đột lẫn nhau trong ngắn hạn(và phải có được những cân đối và đối chiếu) nhưng rõ ràng những mục tiêu này bổsung cho nhau trong dài hạn Ví dụ: nguyên tắc tài khóa trong phân bổ nguồn lực
không có kế hoạch và hoạt động không hiệu quả vốn đã không ổn định Thứ hai,
toàn bộ kết quả ngân sách hiệu quả phải hình thành từ những kết quả hoạt động hiệuquả tại từng cấp chính quyền Ví dụ: trong khi nguyên tắc tài khóa về cơ bản phảiđược kê khai tại cấp tổng, thì lại xuất hiện như tổng chi phí của hoạt động kiểm soátchi tiêu hiệu quả (và dự báo thu đáng tin cậy) trong từng bộ và cơ quan chính quyềnchứ không phải từ trên xuống dưới
Công cụ quản lý: Để thực hiện quản lý, Nhà nước cần phải sử dụng hệ thốngcác công cụ, trong đó bao gồm các yếu tố: Các chính sách kinh tế - tài chính, phápchế kinh tế - tài chính, chương trình hóa các mục tiêu, dự án
Cơ chế quản lý: Là phương thức mà qua đó Nhà nước sử dụng các công cụquản lý tác động vào quá trình phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính đểhướng vào đạt những mục tiêu đã định
1.1.2.2 Đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhànước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của phápluật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước [11]
Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nướctrong các lĩnh vực như giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thểdục thể thao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin truyền thông vàcác lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định
Đơn vị sự nghiệp công lập đã chia đơn vị sự nghiệp công lập thành 4 loại: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường [6].
1.1.2.3 Quản lý chi ngân sách nhà nước ở các đơn vị sự nghiệp công lập
* Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư:
Nguồn tài chính của đơn vị bao gồm: Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sựnghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự
Trang 21nghiệp công theo giá tính đủ chi phí; Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phíđược để lại chi theo quy định (phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm,sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí); Nguồn thu khác theoquy định của pháp luật (nếu có); Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụkhông thường xuyên (nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí cácchương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứngthực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển;kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan cóthẩm quyền giao; Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
Sử dụng nguồn tài chính: Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp,nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợp pháp khác; Chi thường xuyên: Đơn vịđược chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy; Chi nhiệm vụ khôngthường xuyên; Đơn vị sự nghiệp công phải thực hiện đúng các quy định của Nhànước về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức vềnhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điệnthoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hộithảo quốc tế ở Việt Nam
Phân phối kết quả tài chính trong năm: Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủcác khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có)theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên nếu có, đơn vị được
sử dụng theo trình tự như sau:Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;Tríchlập Quỹ bổ sung thu nhập;Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi;Trích lậpQuỹ khác theo quy định của pháp luật;
* Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên:
Nguồn tài chính của đơn vị: Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công,bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp côngtheo giá tính đủ chi phí; Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chitheo quy định; Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật; Nguồn ngân sách nhànước cấp; Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
Trang 22Sử dụng nguồn tài chính: Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụngcác nguồn tài chính giao tự chủ;Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theoquy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện.
Phân phối kết quả tài chính trong năm: Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủcác khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có)theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên nếu có, đơn vị được
sử dụng theo trình tự như sau: Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; Tríchlập Quỹ bổ sung thu nhập; Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi; Trích lậpQuỹ khác theo quy định của pháp luật;
* Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:
Nguồn tài chính của đơn vị: Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công;Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy; Nguồn ngânsách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệpcông; Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật; Ngân sách nhà nước cấp kinhphí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên quy định; Nguồn viện trợ, tài trợtheo quy định của pháp luật
Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị: Chi thường xuyên: Đơn vị được chủđộng sử dụng các nguồn tài chính giao tự; Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn
vị chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành
Phân phối kết quả tài chính trong năm: Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủcác khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác, phần chênhlệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên, đơn vị được sử dụng: Trích lập Quỹphát triển hoạt động sự nghiệp; Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Trích lập Quỹ khenthưởng và Quỹ phúc lợi; Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật
* Đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
Nguồn tài chính của đơn vị: Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên
cơ sở số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩmquyền phê duyệt; Nguồn thu khác; Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện cácnhiệm vụ không thường xuyên; Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
Nội dung chi của đơn vị: Chi thường xuyên: Đơn vị được sử dụng nguồn tàichính giao tự chủ:Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc,
Trang 23chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công.Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ cácnguồn theo quy định, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước cấp bổ sung;Chi hoạtđộng chuyên môn, chi quản lý: Đơn vị được quyết định mức chi nhưng tối đa khôngvượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.Chi nhiệm vụkhông thường xuyên
Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộpngân sách nhà nước khác nếu có, phần kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên, đơn vịđược sử dụng theo trình tự như sau: Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập do Nhà nước quy định; Trích lập Quỹ khen thưởng
và Quỹ phúc; Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;Trường hợp chênhlệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụthực hiện trong năm, đơn vị được quyết định mức trích vào các quỹ cho phù hợptheo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị [6]
1.1.2.4 Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm y tế
Trung tâm Y tế huyện là đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chithường xuyên Trung tâm Y tế huyện là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc
Sở Y tế, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng Có chức năngcung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh,phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật
Trung tâm Y tế huyện thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh truyềnnhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân; tiêm chủngphòng bệnh; y tế trường học; phòng, chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sứckhỏe, phát sinh, lây lan dịch, bệnh; quản lý và nâng cao sức khỏe cho người dân.Các hoạt động bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế; vệ sinh và sức khỏe laođộng, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; vệ sinh trong hoạt độngmai táng, hỏa táng; giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và dinhdưỡng cộng đồng Phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn; tham gia thẩmđịnh cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp;tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác phòng chống ngộ độc thực phẩm,
Trang 24phòng chống bệnh truyền qua thực phẩm; hướng dẫn, giám sát cơ sở sản xuất, kinhdoanh thực phẩm, ăn uống trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định củapháp luật Sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo quyđịnh của cấp có thẩm quyền và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho cáctrường hợp bệnh nhân tự đến, bệnh nhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh tuyến trên chuyển về để tiếp tục theo dõi điều trị, chăm sóc,phục hồi chức năng; thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, chuyển tuyến theo quy địnhcủa pháp luật; khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định; tham giakhám giám định y khoa, khám giám định pháp y khi được trưng cầu Chăm sóc sứckhỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em; phối hợp thực hiệncông tác dân số, kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật Xét nghiệm,chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng,nhiệm vụ của Trung tâm và nhu cầu của người dân; tổ chức thực hiện các biện phápbảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và an toàn bức xạ theo quy định.Tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng,Nhà nước về y tế; tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe về y tế,chăm sóc sức khỏe trên địa bàn Chỉ đạo tuyến, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuậtđối với các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường, thịtrấn, y tế thôn bản, cô đỡ thôn, bản và các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học,công nông trường, xí nghiệp trên địa bàn huyện Cung ứng, bảo quản, cấp phát, sửdụng và tiếp nhận thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụcho hoạt động chuyên môn theo phân cấp của Sở Y tế và quy định của phápluật.Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công,phân cấp; tổ chức điều trị nghiện chất bằng thuốc thay thế theo quy định của phápluật; thực hiện kết hợp quân - dân y theo tình hình thực tế ở địa phương Ký hợpđồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tếtại Trung tâm Y tế và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế theo quy định của phápluật Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học,
kỹ thuật về lĩnh vực liên quan [2], [17]
Trang 25Công tác quản lý chi từ NSNN cho sự nghiệp y tế có ý nghĩ rất to lớn trongquá trình phát triển kinh tế - xã hội Chất lượng, hiệu quả của các hoạt động y tế ảnhhưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, mà sức khỏe con người là tiền đề cần thiết
để tọa ra trí tuệ - tài sản quí nhất của mọi tài sản Thực tế cho thấy, quá trình pháttriển kinh tế xã hội không diễn ra một cách thụ động mà nó phụ thuộc vào trình độchuyên môn của con người, con người không nắm vững khoa học công nghệ tiêntiến, không có phẩm chất nhân cách phù hợp với nhu cầu công việc thì không thểđẩy mạnh phát triển kinh tế là điều tất yếu, điều đó chứng tỏ y tế không phải làphạm trù phúc lợi đơn thuần mà nó tác độ đến sự nghiệp kinh tế của mỗi quốc gia
Mặt khác, chi NSNN cho sự nghiệp y tế còn nhằm duy trì, phát triển nhữngchủ trương, chính sách và đường lối của Đảng và Nhà nước về chăm sóc sức khỏecho nhân dân, là chiến lược để đạt mục tiêu về kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước
đã đề ra thông qua việc xác định cơ cấu, tỷ trong các khoản chi cho sự nghiệp y tế
Thông qua quá trình thực hiện chi NSNN cho sự nghiệp y tế, Nhà nước kiểmtra được việc sử dụng các khoản chi cho hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân nóiriêng và chi NSNN nói chung, từ đó tạo lòng tin với nhân dân, thu hút được sự đónggóp của các tầng lớp trong xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp y tế, phát huymột cách tối đa hiệu quả các khoản chi thường xuyên từ NSNN cho sự nghiệp y tế
Từ những vai trò cơ bản của chi thường xuyên từ NSNN cho sự nghiệp y tếnêu trên ta có thể thấy nó thực sự có ý nghĩa to lớn trong đời sống kinh tế xã hội Đềcác khoản chi từ NSNN cho sự nghiệp y tế thực sự mang lại hiệu quả và phát huyđược những vai trò to lớn của mình thì đòi hỏi công tác quản lý chi NSNN cho sựnghiệp y tế phải được tăng cường và hoàn thiện
Quản lý chi đóng vai trò đặc biệt trong việc duy trì và phát triển của tổ chức,đơn vị ở mọi cấp độ Quản lý chi chặt chẽ giúp cho việc duy trì, phát triển và phốihợp các hoạt động của đơn vị thành hợp lực để hướng tới hoàn thành mục tiêu củađơn vị Chính vì vậy vai trò chủ đạo của công tác quản lý chi Ngân sách Nhà nướcđược thể hiện ở một số nội dung sau:
a Nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi Ngân sách Nhà nước
Mục đích của công tác quản lý chi NSNN hướng vào việc đảm bảo tính hiệuquả, tiết kiệm trong việc huy động cũng như sử dụng nguồn vốn NSNN và giữa kỷ
Trang 26luật tài chính Duy trì kỷ cương, pháp luật tài chính, chống tham nhũng và các hiệntượng gây lãng phí của cải xã hội.
Trên cơ sở chỉ tiêu dự toán được giao các Trung tâm y tế đã chủ động lập dựtoán, thực hiện dự toán theo đúng kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Các khoản chi như chi chế độ chính sách cho cán bộ, chi cho công tác quản lý, chithực hiện nhiệm vụ chuyên môn được đưa ra đơn vị thảo luận và công khai hàngtháng hàng quí Công tác đấu thầu mua sắm tài sản được thực hiện đảm bảo đúngquy định
b Nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ, viên chức
Từ năm 2007, các Trung tâm y tế thuộc tỉnh Bắc Ninh đã được giao quyền tựchủ và tự chịu trách nhiệm theo tinh thần Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.Các Trung tâm y tế thuộc loại hình đơn vị do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộchi phí hoạt động Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính (đốivới các khoản chi thường xuyên) các đơn vị đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ,chủ động sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện hợp đồng lao động theohướng tinh gọn, hiệu quả, chủ động ký hợp đồng lao động phù hợp với khốilượng công việc và khả năng nguồn tài chính, giảm dần áp lực về biên chế Các đơn
vị cũng đã tổ chức khai thác, quản lý tốt các nguồn thu để bổ sung chi thực hiện cảicách tiền lương và nguồn kinh phí hoạt động Thực hiện cân đối chênh lệch thu, chi,chi tăng thu nhập cho cán bộ nhằm khuyến khích động viên cán bộ hoàn thành tốt
nhiệm vụ c Đảm bảo hoàn thành các mục tiêu về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, góp phần kiểm soát, khống chế không để dịch bệnh xảy ra
Theo quy định tại Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế chức năng thì Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh là triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dựphòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng, chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thựcphẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giao dục sức khỏe trên địa bànhuyện Như vậy, công tác quản lý chi cũng được thực hiện trên cơ sở chức năngnhiệm vụ được giao Hàng năm các Trung tâm y tế được giao dự toán chi hoạt độngtrên cơ sở các chỉ tiêu hoạt động chuyên môn về phòng chống dịch bệnh
Trang 27Y tế là hoạt động mang tính phúc lợi xã hội và xã hội hóa trong hoạt động y
tế Hoạt động y tế công lập không vì mục đích lợi nhuận Chỉ có một bộ phận rất nhỏhoạt động y tế tư nhân, dân lập có tính đến yếu tố lợi nhuận, đối tượng phục vụ lànhững người có khả năng tài chính cao Vì vậy, các nguồn vốn cho hoạt động y tếluôn được nhà nước đảm bảo phần cơ bản từ ngân sách nhà nước đáp ứng cơ bảnnhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân Người bệnh vào khám chữa bệnh miễnphí hoàn toàn như: Các chương trình mục tiêu bệnh nhân đạo, HIV/AIDS, một sốdịch vụ tiêm chủng mở rộng, trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo và người cao tuổi,vùng dân tộc thiểu số, Các lĩnh vực này mang tính phúc lợi xã hội, không lấy lợinhuận làm mục đích
1.1.2.5 Đặc điểm của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm
Các khoản chi trong đơn vị phải được lập dự toán Dự toán ngân sách củađơn vị là cơ sở cho quá trình chấp hành và quyết toán ngân sách Luôn coi trọngviệc so sánh giữa thực tế và dự toán để tăng cường kiểm tra đối với quá trình thu,chi, sử dụng nguồn chi NSNN Điều này được thể hiện các nguồn chi ngân sách nhànước chỉ được thực hiện khi có trong dự toán được duyệt Mọi khoản chi tiêu khôngđược nằm ngoài các mục chi theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước
Cơ chế quản lý tài chính tại các Trung tâm y tế là quản lý theo dự toán năm
Kỳ lập dự toán là hàng năm; căn cứ lập dự toán là theo chức năng, nhiệm vụ, tiêuchuẩn định mức của nhà nước; thực hiện dự toán phải tuyệt đối tuân thủ các tiêuchuẩn, định mức chi tiêu của nhà nước trong phạm vi dự toán được duyệt; Quyếttoán chi theo các mục chi của mục lục NSNN tương ứng với từng nội dung chi
b Quản lý chi NSNN được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn, định mức của
Bộ Tài chính, của tỉnh và theo quy chế chi tiêu nội bộ
Trung tâm y tế tuyến huyện là các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ tựchịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Ngân sách Nhà nước
Trang 28đảm bảo toàn bộ kinh phí cho các hoạt động nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ được giao Các khoản chi tại các Trung tâm Y tế do NSNN đảm bảo toàn bộ phảiđược quản lý chi tiêu theo đúng chế độ, đúng mục đích và trong phạm vi dự toáncủa từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi theo tiêu chuẩn, định mức quy định củaNhà nước Ngoài ra các đơn vị có trách nhiệm xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làmcăn cứ quản lý chi, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt độngđặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả và tăng cường công tácquản lý
c Quản lý chi NSNN của các Trung tâm Y tế không nhằm mục đích lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do đơn vị sự nghiệp tạo
ra đều có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội Cáchoạt động của Trung tâm y tế bị chi phối bởi các chương triển kinh tế xã hội của nhànước Để thực hiện các mục tiêu như chăm sóc sức khỏe cộng đồng, các chươngtrình mục tiêu quốc gia về y tế… nhà nước đảm bảo kinh phí chi cho các hoạt động
để cung cấp dịch vụ cho người dân
Với chức năng là triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về
y tế dự phòng, phòng chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sứckhỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe, các Trung tâm y tế ngoài công tácquản lý chi thường xuyên phải thực hiện việc quản lý chi các chương trình mục tiêuQuốc gia Phải đảm bảo nguồn lực đáp ứng nhu cầu phòng chống dịch bệnh; quản lýchi cho công tác phòng, chống dịch, xử lý ổ dịch; xử lý môi trường; công tác thôngtin, giáo dục truyền thông; quản lý chi cho công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, antoàn vệ sinh thực phẩm; quản lý chi các chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnhvực y tế dự phòng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho từng thời kỳ
1.1.2.6 Yêu cầu, nguyên tắc của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước
Trong bất kỳ thời đại nào, chi NSNN đều phải tuân thủ những quy tắc nhấtđịnh, những yêu cầu đó càng trở thành bắt buộc bởi tính đa dạng, phong phú cũngnhư mục tiêu hiệu quả là những đặc trưng cơ bản
Thứ nhất, tập trung thống nhất
Tính thống nhất thể hiện ở tính chất pháp lý của kế hoạch tài chính, ngânsách Trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế do vậy kế hoạch tài chính và ngân sách do
Sở Y tế phê duyệt
Trang 29Thứ hai, tính kỷ luật tài chính tổng thể
Mọi khoản thu - chi của Nhà nước đều được phản ánh đầy đủ vào NSNN vàphải có ràng buộc cứng về ngân sách Chi NSNN phải được tính toán trong khảnăng NSNN phân bổ và các nguồn thu tại đơn vị Hàng năm trên cơ sở đánh giá vàxây dựng ngân sách năm rà soát lại kế hoạch trung hạn để điều chỉnh sát với thựctiễn và cập nhật thêm một năm những biến động tăng giảm nguồn và những chínhsách bổ sung hoặc thay đổi, như vậy lúc nào cũng đảm bảo có kế hoạch trung hạn
để xác định ngân quỹ trong 3-5 năm, đáp ứng được yêu cầu chi NSNN trong khuônkhổ nguồn lực cho phép và thể hiện tính bền vững
Thứ ba, tính có thể dự báo được
Đây là điều kiện để thực hiện có hiệu quả các chính sách, chương trình Điềunày không chỉ đòi hỏi sự ổn định và tính minh bạch về cơ chế, chính sách, ổn định
vĩ mô, mà còn phải có sự cân đối giữa ngắn hạn và dài hạn, tính đến nhu cầu và khảnăng nguồn lực cho các nhu cầu chi
Thứ tư, tính minh bạch, công khai trong cả quy trình từ khâu lập, tổ chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán
Nguồn kinh phí phục vụ cho chi NSNN chủ yếu từ nguồn thuế, phí do dânđóng góp nên phải đảm bảo rõ ràng, công khai để các tổ chức, cá nhân giám sát vàtham gia Kế hoạch tài chính ngân sách bản thân nó phải xây dựng trên cơ sở thôngtin Nó phải chứa đựng đầy đủ các thông tin cơ bản để thực hiện có hiệu quả việcthảo luận, phê chuẩn Khi được phê chuẩn, kế hoạch tài chính ngân sách trở thànhnguồn thông tin truyền tải toàn bộ mục tiêu, quan điểm của chính phủ và là căn cứ
để cơ quan hành pháp tham gia kiểm tra giám sát thực hiện Các quyết định banhành phải có căn cứ, có cơ sở, chi phí, lợi ích gắn liền với quyết định phải rõ ràng,
dễ tiếp cận Như vậy, thực hiện nguyên tắc này vừa nâng cao trách nhiệm của các tổchức, cá nhân có liên quan đến ngân sách, vừa đảm bảo sử dụng ngân sách có hiệuquả, vừa giúp cho phát hiện chỉnh sửa để thông tin về ngân sách sát đúng thực tiễn
Thứ năm, đảm bảo bảo cân đối, ổn định tài chính, ngân sách
Kế hoạch tài chính, ngân sách nói riêng và công tác kế hoạch nói chung đềuphải mang tính cân đối và ổn định Tuân thủ nguyên tắc này để thực hiện có hiệu
Trang 30quả chức năng, sứ mệnh của nhà nước trong việc duy trì trật tự xã hội và khắc phục những thất bại của nền kinh tế thị trường.
Thứ sáu, chi NSNN phải gắn chặt với chính sách kinh tế, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế trung và dài hạn
Chi ngân sách phải dựa trên nguồn thu có được, nhưng nguồn thu lại đượchình thành chủ yếu từ hoạt động kinh tế và gắn với chính sách kinh tế, gắn với mụctiêu vĩ mô Mặt khác trong bất kể nền kinh tế nào và đặc biệt là kinh tế thị trường,trách nhiệm của Nhà nước là phải tập trung giải quyết vấn đề về phát triển kinh tế
xã hội, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, trợ cấp xã hội, bảo vệ môi trường, phòngchống dịch bệnh, khắc phục chênh lệch giữa các vùng miền NSNN chính là công
cụ để Nhà nước thực hiện trách nhiệm xã hội to lớn đó Điều đó thể hiện chỉ có gắnchi ngân sách với chính sách kinh tế thường niên, mục tiêu kinh tế trung và dài hạnthì mới tạo được sự nhất quán, đảm bảo chi NSNN đạt được tính khả thi cao và dựbáo ngân sách chuẩn xác hơn
1.1.3 Nội dung quản lý chi Ngân sách Nhà nước
1.1.3.1 Công tác lập dự toán chi NSNN
Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, dự toán ngân sách hàng nămđược lập căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, anninh Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định Việc lập dự toán ngân sách của các cơ quannhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinhphí quản lý hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính thực hiệntheo quy định của Chính phủ [12]
Trình tự lập, quyết định, phân bổ, giao dự toán NSNN tại địa phương [12].
Trên cơ sở Quyết định của Thủ tướng Chỉnh phủ giao nhiệm vụ thu, chi NScho tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm giúp UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định
dự toán thu, chi NS tỉnh, phương án phân bổ ngân sách trước ngày 10 tháng 12 nămtrước; UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch - Đầu tư dự
Trang 31toán ngân sách tỉnh và kết quả phân bổ dự toán Ngân sách cấp tỉnh đã được HĐNDquyết định.
+ Hàng năm Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Kế hoạch đầu tư xem xét dựtoán ngân sách của các đơn vị thuộc tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trìnhthường trực HĐND tỉnh xem xét trước khi báo cáo về Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch
và đầu tư trước ngày 25/7 năm trước
+ UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán NScác cấp ở địa phương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán NStỉnh
Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, Sở Tài chính trình UBND tỉnhquyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộctỉnh, nhiệm vụ thu, chi cho tường cơ quan đơn vị
Trang 32Trách nhiệm Trình tự các bước Mẫu biểu, tài liệu
Lập dự toán thu, chiNSNN của đơn vị
Thẩm tra dự toán củacác đơn vị
Tổng hợp dự toánNSNN của toàn ngành
Thảo luận với Sở tàichính, hoàn chỉnh dự
Giao dự toán thu, chi
Thông tư số342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-
CP hướng dẫn Luật ngân sách n hà
n ư ớc do Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành
Công khai dự toán, theodõi thực hiện vàlưu hồ sơ
Sơ đồ 1.1 Quy trình lập và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách hàng năm cho các đơn vị
Trang 33Trong quản lý chi ngân sách nhất thiết phải có định mức cho từng nhóm mụcchi hay cho mỗi đối tượng cụ thể Nhờ đó cơ quan tài chính mới có căn cứ để lập cácphương án phân bổ ngân sách, kiểm tra, giám sát quá trình chấp hành, thẩm tra phêduyệt quyết toán kinh phí của các đơn vị thụ hưởng Đồng thời dựa vào định mứcchi mà các ngành, các cấp, các đơn vị mới có căn cứ pháp lý để triển khai các côngviệc cụ thể của quá trình quản lý, sử dụng kinh phí tại đơn vị mình theo đúng chế độ.
* Xây dựng định mức chi
Định mức chi được thể hiện dưới hai dạng: Loại định mức chi tiết theo từngmục chi của Mục lục NSNN (còn gọi là định mức sử dụng) và loại định mức chitổng hợp theo từng đối tượng được tính định mức chi của NSNN (còn gọi là địnhmức phân bổ)
Để xác định định mức chi, người ta sử dụng một số phương pháp xây dựngnhư sau:
- Đối với các định mức sử dụng:
+ Xác định nhu cầu chi cho mỗi mục;
+ Tổng hợp nhu cầu chi theo các mục đã được xác định để biết được tổngmức cần chi từ NSNN cho mỗi đơn vị, mỗi ngành làm cơ sở để lên cân đối chung;
+ Xác định khả năng về nguồn tài chính có thể đáp ứng cho nhu cầu chi;+ Cân đối giữa khả năng và nhu cầu chi để quyết định mức chi cho các mục
- Đối với định mức phân bổ:
* Chuẩn bị ngân sách
Để đạt được ba mục tiêu chính của quản lý chi NSNN, quá trình chuẩn bịngân sách cần đạt được mục tiêu: (i) đảm bảo ngân sách phù hợp với các chính sáchkinh tế vĩ mô và hạn chế nguồn lực; (ii) phân bổ nguồn lực phù hợp với chính sách;
và (iii) đưa ra điều kiện đối với việc quản lý hoạt động hiệu quả Những lựa chọn vàcân đối hợp lý phải được thực hiện rõ ràng khi tính toán ngân sách
Việc lập ngân sách thường niên (cũng như bất kỳ một chương trình chi tiêunào) thường được thực hiện theo một trong các phương pháp sau:
Trang 34- Phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này gồm ba bước: Thứnhất, xác định các nguồn tổng hợp có sẵn phục vụ cho chi NSNN trong giai đoạnhoạch định (được trích từ khung kinh tế vĩ mô thích hợp); Thứ hai, thiết lập nhữnggiới hạn chi tiêu của ngành phù hợp với những sự ưu tiên của chính phủ; Thứ ba,thông báo cho các bộ chủ quản về những giới hạn chi tiêu đó, trong giai đoạn đầucủa quá trình lập ngân sách;
- Phương pháp tiếp cận từ dưới lên bao gồm tính toán và định giá các chươngtrình chi tiêu của ngành cho giai đoạn hoạch định trong phạm vi những giới hạn chitiêu của ngành đã được cung cấp;
- Các cơ chế lặp, đàm phán và điều chỉnh để đạt được nhất quán tổng thể cuốicùng giữa mục tiêu và khả năng ngân sách
Việc chuẩn bị ngân sách bao gồm những hoạt động cụ thể sau: (i) xây dựngkhuôn khổ kinh tế vĩ mô; (ii) chuẩn bị một thông tư ngân sách trong đó đưa rahướng dẫn cho công tác lập hạn mức chi tiêu và ngân sách tối đa của ngành; (iii)lập ngân sách của các bộ chủ quản trên cơ sở những hướng dẫn đó; (iv) thỏa thuận
về ngân sách giữa các bộ chủ quản và Bộ Tài chính; (v) hoàn tất bản dự thảo ngânsách; và (vi) đệ trình lên cơ quan lập pháp
Việc thực hiện những chính sách mới và tạo ra những sự thay đổi trong thànhphần chi tiêu thường khó khăn và mất nhiều thời gian Trong ngắn hạn, hầu hết cáckhoản chi tiêu là cố định Do đó, những đánh giá về chi tiêu trong tương lai phảiđược làm rõ khi lập ngân sách, gồm cả những chi phí hiện tại của những dự án đầu
tư, và tổng chi phí của các dự án đầu tư với quy mô lớn (và kế hoạch thực hiện).Việc chuẩn bị những chương trình chi tiêu trong nhiều năm được điều chỉnh liêntục góp phần vào hoàn thiện công tác chuẩn bị ngân sách, chủ yếu bằng cách tạođiều kiện cho quá trình chuẩn bị những hạn mức tối đa mà theo đó nên điều chỉnhcông tác lập ngân sách hàng năm, và bằng cách tăng dự báo trong lĩnh vực quản lýngành và hiệu quả trong chi NSNN Để xây dựng được định mức Chi tiêu Trunghạn (MTEF) trong nhiều năm những nguyên tắc sau đây nên được xem xét để tránhnhững hậu quả không mong muốn và những ảnh hưởng tiêu cực:
- Dự đoán trong nhiều năm có thể có thể thể hiện cho năm tài chính nhưng dựđoán đó nhất thiết phải phù hợp với ngân sách trong năm lập chương trình đầu tiên;
Trang 35- Những chương trình trong nhiều năm phải được điều chỉnh bằng một khungkinh tế vĩ mô, bao gồm những dự đoán chi phí tổng hợp theo chức năng và theo cáchạng mục kinh tế rõ ràng (tiền lương, hàng hóa và dịch vụ khác, chuyển nhượng, lợinhuận và đầu tư) Yêu cầu này không chỉ áp dụng đối với MTEFs toàn diện mà còn
áp dụng đối với những phương pháp tiếp cận trong nhiều năm với hình thức bảo đảmtừng phần (các chương trình đầu tư công cộng, chương trình chi tiêu ngành);
- Chương trình trong nhiều năm nên tập trung vào những tác động trong tươnglai của những quyết định về chính sách đã được thực hiện trong nguồn ngân sáchhàng năm theo như công tác chuẩn bị ngân sách, và nên loại trừ những chương trìnhmới chưa được cấp vốn cố định Do đó, tổng chi phí đã được xác định trong chươngtrình trong nhiều năm nên nhỏ hơn khoản thu dự kiến từ mọi nguồn lực
- Quá trình lập chương trình trong nhiều năm nên giống với quá trình lậpngân sách Quá trình này, đặc biệt, nên được điều chỉnh theo các hạn mức chi tiêutối đa hàng năm
- Tùy thuộc phần lớn vào năng lực quản lý của quốc gia mà các chương trìnhchi tiêu trong nhiều năm có thể có các hình thức khác nhau (hồ sơ quản lý nội bộ, hồ
sơ chính thức và công khai, vv); sự bảo đảm khác nhau (chỉ một số ngành hay một
số chương trình, hay MTEF với sự bảo đảm cụ thể và tổng hợp); mức độ cụ thểkhác nhau (cụ thể như ngân sách hay trong một bản thuyết trình tổng hợp hơn)
b Quản lý việc chấp hành, thực hiện dự toán chi NSNN
Sau khi được giao dự toán ngân sách, các cơ quan ở địa phương, các đơn vị
dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sửdụng ngân sách trực thuộc Dự toán chi NSNN được phân bổ chi tiết theo từng loại
và các khoản mục của mục lục ngân sách nhà nước
Quá trình thực hiện ngân sách phải tính đến những thay đổi trong thực tế, vàlàm tăng hiệu suất hoạt động Cần phải có thủ tục kiểm soát, tuy nhiên không nêngây cản trở đến hiệu suất cũng không làm thay đổi thành phần ngân sách bên trong,
và phải chú trọng vào yếu tố cần thiết trong khi đem lại sự linh hoạt và mềm dẻocho các cơ quan chi tiêu khi thực hiện nhiệm vụ của mình
* Kiểm soát chi tiêu
Hệ thống ngân sách nên đảm bảo kiểm soát chi phí có hiệu quả Bên cạnhnguồn ngân sách thực tế, một hệ thống thực thi ngân sách hoàn thiện nên bao gồm:
Trang 36- Hệ thống kế toán thích hợp/ngân sách hoàn thiện Ngay từ giai đoạn đầucủa tiến trình chi tiêu cần phải theo dõi chặt chẽ các hoạt động cam kết, thẩm định,thanh toán và những biến động giữa các khoản phân bổ ngân sách và các hạngmục ngân sách (tách khoản, chuyển khoản, những dự đoán bổ sung);
- Kiểm soát có hiệu quả ngay từ giai đoạn đầu tiến trình chi tiêu, cho dùdưới bất kỳ hình thức hay tổ chức nào;
- Một hệ thống quản lý thông tin trong đó theo dõi các công việc đã đượchoạt động và những cam kết sẽ được thực thi trong tương lai;
- Một hệ thống quản lý nhân sự để quản lý nhân viên về số lượng, chấtlượng cũng như quá trình hoạt động của họ;
- Những thủ tục rõ ràng và đầy đủ về mua sắm tài sản thông qua hình thứcđấu thầu công khai và những hệ thống về quản lý ký hợp đồng ngoài
* Thực hiện ngân sách
Khi tiến hành thực hiện một ngân sách đã được lập đầy đủ, hiệu suất hoạtđộng và phân bổ yêu cầu những nguyên tắc sau:
- Quỹ ngân sách nên được công bố kịp thời
- Nên chuẩn bị cho quá trình thực hiện ngân sách và một bản kế hoạch tiềnmặt, căn cứ vào những dự toán ngân sách và đưa vào tài khoản cam kết hiện có
- Những dự đoán bổ sung phải được quy định đầy đủ và hạn chế về mặt số lượng
- Kiểm soát chặt chẽ các khoản thanh toán bằng chuyển khoản, chỉ đượcchuyển khoản giữa các hạng mục có chứng từ hợp lệ Những quy tắc về chuyểnkhoản cần được cung cấp đầy đủ để quản lý linh hoạt hơn cũng như có thể kiểmsoát được những hạng mục chủ chốt
- Nhìn chung, kiểm soát nội bộ (nằm trong các bộ chủ quản) phù hợp vớicông tác kiểm soát dự định hơn do các cơ quan trung ương thực hiện Tuy nhiên, đểlàm được điều đó cần phải có một hệ thống giám sát và kiểm toán vững mạnh Cầntiến hành kiểm soát nội bộ các xác minh và cam kết để tránh sự can thiệp quá mứccủa các cơ quan trung ương vào việc quản lý ngân sách
- Khi công tác kiểm soát kế toán và xử lý xử lý được phân quyền, cần tiếnhành kiểm soát của trung ương về tiền mặt Trong trường hợp kiểm soát kế toán và
xử lý thanh toán được tiến hành tập trung, cần có một hệ thống đảm bảo các hoạtđộng thanh toán được kịp thời, đúng theo kế hoạch ngân sách và tiền mặt mà không
có sự chồng chéo ưu tiên của các cơ quan trung ương Những tiến bộ về công nghệ
Trang 37thông tin cần cân đối nhu cầu để phân quyền kiểm soát tính hiệu quả và nhu cầu đảmbảo hoạt động kiểm soát chi tiêu của chính phủ.
- Chính phủ nên cho phép một số thay đổi trong phân bổ ngân sách, ít nhất
là trong lĩnh vực chi phí vốn (chi phí xây dựng cơ bản), nhưng cần điều chỉnh saocho phù hợp
c Quản lý quyết toán chi NSNN
Hệ thống báo cáo quyết toán chi ngân sách phải được thiết kế nhằm đáp ứngnhu cầu của nhiều đối tượng người sử dụng khác nhau (ví dụ cơ quan lập pháp, cácnhà quản lý ngân sách, các nhà hoạch định chính sách…) Các yêu cầu tối thiểu củabáo cáo bao gồm:
- Báo cáo về quản lý ngân sách chỉ ra tất cả các thay đổi trong sử dụng ngânsách và các hạng mục (phân bổ, ước tính bổ sung, chuyển khoản, …)
- Các báo với cơ quan có thẩm quyền về trách nhiệm giải trình
- Báo cáo tài chính đề cập các tài khoản hợp nhất, báo cáo về nợ, báo cáo về
nợ không xác định hay nợ phát sinh và các khoản cho vay
- Báo cáo đánh giá chính sách về ngân sách và đánh giá báo cáo của các cơquan chuyên môn
Trách nhiệm của đơn vị trong việc lập và nộp báo cáo tài chính [1]:
Đơn vị phải thực hiện lập báo cáo tài chính quý, năm cho cơ quan quản lý cấptrên, cơ quan tài chính và cơ quan thống kê đồng cấp, Kho bạc nhà nước nơi đơn vịgiao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đếnthu, chi ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị Việclập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách phải đảm bảo sự trung thực,khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, thu chi và sử dụng cácnguồn kinh phí của đơn vị Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phươngpháp và trình bày nhất quán giữa kỳ báo cáo
Quy định về trình tự các bước thẩm định và phê duyệt quyết toán hàng nămcủa các đơn vị trực thuộc Sở Y tế nói chung và các Trung tâm y tế nói riêng đượcthực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn của
Bộ Tài chính, Sở Tài chính, trình tự các bước được thể hiện theo sơ đồ sau:
Trang 38Trách nhiệm Trình tự các bước Mẫu biểu /
Tài liệu liên quan
Giám đốc Sở,
Phòng KHTC
Hướng dẫnquyết toán ngân sách
Các văn bản hướngdẫn của Sở Tài chính
Soạn thảo lịch xét duyệt
Lưu hồ sơ, theo dõi thực hiện
Trang 39d Kiểm soát, đánh giá các khoản chi NSNN
Kiểm tra việc quản lý là các chính sách hay quy trình hợp lý do nhân viênquản lý của một đơn vị đưa ra nhằm đảm bảo đơn vị đó hoạt động đúng và hiệuquả Có nhiều hình thức kiểm soát quản lý Trước hết cần có một hệ thống kiểmsoát hiệu quả và đánh giá cẩn thận các rủi ro mà đơn vị gặp phải Sau đó, lựachọn các chính sách và thủ tục thích hợp để kiểm soát những rủi ro này một cáchiệu quả với chi phí hợp lý
Quản lý nội bộ là trách nhiệm cơ bản của mọi nhà quản lý Để đảm bảo hiệuquả, hệ thống quản lý nội bộ cần nhận được sự hỗ trợ đắc lực từ phía lãnh đạo đơn
vị Các chính sách và quy trình phải được tuân thủ nhất quán trong toàn bộ tổ chức.Khi hệ thống quản lý phát hiện các vi phạm, cần có các biện pháp khắc phục hiệuquả và kịp thời Để đảm bảo hệ thống luôn hoạt động hiệu quả, cần thường xuyênkiểm tra các các rủi ro mà tổ chức hoặc bản thân hệ thống có thể gặp phải
Không có hệ thống quản lý nào hoàn toàn đảm bảo tuyệt đối trước những gianlận, lạm dụng, không hiệu quả và lỗi do con người gây ra Tuy nhiên, một hệ thốngđược thiết kế tốt có thể đảm bảo tương đối chắc chắn rằng hệ thống sẽ phát hiệnđược những bất thường nghiêm trọng Tuy nhiên, một hệ thống dù tốt cũng có thể bị
vô hiệu hóa trước sự thông đồng, đặc biệt là sự thông đồng của các nhà lãnh đạo, kếtoán trưởng, việc giải trình hiệu quả cần có phản hồi và “lên tiếng” phù hợp từ phíabên ngoài
Kiểm toán nội bộ là một phần của cơ cấu kiểm soát quản lý của tổ chức.Kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm tra các đơn vị ở cấp thấp hơn theo yêu cầu củatrưởng cơ quan, đơn vị Một trong những chức năng quan trọng nhất của kiểm toánnội bộ là kiểm tra bản thân việc kiểm soát quản lý và hỗ trợ quản lý trong việc đánhgiá các rủi ro và tăng cường kiểm soát hiệu quả hơn về chi phí
Hoạt động kiểm toán độc lập do các tổ chức riêng biệt tiến hành, các tổ chứckiểm toán độc lập có thể tiến hành một số loại kiểm toán, bao gồm hậu kiểm, kiểmtoán tuân thủ, kiểm toán tài chính và kiểm toán hoạt động
Không một loại hình kiểm toán nào dù hoàn thiện đến đâu có thể đảm bảohoàn toàn chắc chắn sẽ phát hiện ra tất cả các sai phạm hay các lỗi Kiểm toán chỉ có
Trang 40thể đảm bảo tương đối rằng các lỗi nghiêm trọng sẽ được phát hiện và báo cáo Ngay
cả khi một loại hình kiểm toán đảm bảo rằng loại hình đó có thể phát hiện và báo cáocác lỗi nghiêm trọng, kết quả đó chỉ có được khi các kiểm toán viên được phép tiếpcận tất cả các tài liệu cần thiết và loại hình kiểm toán phải được áp dụng theo cáctiêu chuẩn kiểm toán được chấp nhận rộng rãi
Để công tác đánh giá được thành công, cần có sự nhất quán giữa câu hỏi đưa ra
và các dữ liệu cần thu thập để có kết quả đáng tin cậy Các nhân viên phụ trách đánhgiá phải có kĩ năng chuyên môn và nhiều nguồn phục vụ cho việc thu thập và phântích số liệu Nhân viên đánh giá thường phải phụ thuộc nhiều vào sự hợp tác của cácđơn vị đang bị kiểm toán để được tiếp cần và thu thập các dữ liệu cần thiết Bản thânviệc đánh giá chương trình cũng giống như kiểm toán hoạt động phải tỏ ra có hiệuquả kinh tế và tiến bộ trong các giai đoạn dự kiến
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của các Trung tâm y tế thuộc Sở Y tế
a Nhân tố khách quan
* Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý chi NSNN
Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã trở thànhmột bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung và quản lý chiNSNN nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho cácthành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật,đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc vàđồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan đến quản lý chiNSNN sẽ có tác dụng kiềm hãm hay thúc đẩy hoạt động quản lý hiệu quả hay khônghiệu quả chi NSNN ở địa phương
Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi NSNN ởđịa phương Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước là một trong những căn cứquan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi NSNN Việc banhành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏtrong việc quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn.Hay như, sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan trong việc quản lýchi ngân sách nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý