Bên B nhận bưu gửi tại địa chỉ nơi gửi của Bên A bao gồm trụ sở chính, các chi nhánh và các cửa hàng theo yêu cầu của Bên A và theo thời gian nêu tại phụ lục của hợp đồng này.. Khi Bên B
Trang 1CÔNG TY KERRY EXPRESS (VN)
Mã Khách hàng:
Mã nhân viên:52476
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
*************
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH – VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
Số: HCM – SA/… /20…/ …… /HĐDV/KEVN/
- Căn cứ Bộ luật Dân sự nước CHXHCN Việt Nam có hiệu lực ngày 14/06/2005
- Căn cứ Luật Thương mại của nước CHXHCN Việt Nam có hiệu lực ngày 14/06/2005
- Căn cứ luật Bưu chính số 49/2010/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011;
- Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2011 quy định chi tiết thi hành Luật Bưu chính;
- Căn cứ yêu cầu bên sử dụng và khả năng cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH KERRY EXPRESS (VIỆT NAM)
-Chúng tôi gồm:
Bên A: CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ KỸ THUẬT VẠN AN PHÁT
- Người đại diện: ÔNG MAI ANH TRÍ Chức vụ: Giám Đốc
- Địa chỉ kinh doanh: Số 5/70, Khu Phố Bình Thuận 1, Phường Thuận Giao, Thị Xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
- Địa chỉ giao dịch: Số 29, Đường Số 6, Khu Phố 5, Phường Linh Tây, Quận Thủ Đức
- Mã số thuế: 3702432616
- Người liên hệ: Trần Thị Thu Thảo Số điện thoại: 0909.630.599
Bên B: CÔNG TY TNHH KERRY EXPRESS (VIỆT NAM)
- Người đại diện: ÔNG NGUYỄN MẠNH HÀ Chức vụ: TỔNG GIÁM ĐỐC
- Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà Cảng Sài Gòn, số 3 Nguyễn Tất Thành, Phường 12, Quận 4, Tp.Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: (84.8) 38 112 112 Fax: (84.8) 38 112 441
- Tài khoản VND số: 191 223 139 77039 tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
- Mã số thuế: 0101 104 372
- Người thực hiện hợp đồng: Nguyễn Lê Thiên Trung Số điện thoại: 01655.744.306
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh, vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế theo các điều khoản và điều kiện dưới đây:
ĐIỀU 1: PHẠM VI DỊCH VỤ
1. Loại hàng hóa vận chuyển: Thư từ, hàng hóa
2. Các loại dịch vụ cung cấp cho bên A gồm:
+ Dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước
+ Dịch vụ chuyển phát 48h
+ Dịch vụ chuyển phát nhanh tiết kiệm
+ Dịch vụ vận tải đường hàng không và đường bộ
Trang 2+ Dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
+ Dịch vụ thuê xe nguyên chuyến chạy nội và ngoại thành
ĐIỀU 2: GIÁ CƯỚC
1. Giá cước được tính theo bảng giá thỏa thuận (phụ lục đính kèm hợp đồng) và áp dụng cho hàng chuyển đi Các khu vực khác chuyển về tại địa chỉ của khách hàng theo hợp đồng này với hình thức người nhận thanh toán thì sẽ phải chịu áp dụng theo giá cước vận chuyển của khu vực gửi hàng đi
2. Giá cước chưa bao gồm các khoản phí theo Quy định của bên B tại từng thời điểm Đối với hàng hóa để lưu tại kho bên B lâu ngày do phía bên A hoặc đối tác của bên A thì bên A sẽ phải thanh toán phí lưu kho cho bên B
3. Giá sẽ được điều chỉnh theo bảng giá kèm theo nếu có sai sót từ nhân viên nhận và trả hàng của Kerry Express (VN)
4. Giá cước có thể thay đổi nếu là hàng hóa đặc biệt hoặc thỏa thuận giữa 02 bên và được chú thích lên từng vận đơn cụ thể
5. Trọng lượng hàng được xác định qua cân thực tế (trọng lượng thực) hoặc quy đổi theo thể tích (trọng lượng quy đổi) Nếu trọng lượng nào lớn hơn thì sẽ lấy trọng lượng đó và áp vào bảng giá để tính cước
ĐIỀU 3: QUY CÁCH ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA
1. Đối với hàng hóa là hàng giá trị cao (điện thoại di động, laptop, tablet):
Bên A có trách nhiệm đóng gói tất cả hàng hóa có nội dung là điện thoại di động, laptop, tablet… cẩn thận trong hộp carton cứng (hộp có vỏ bìa carton ép từ 3 đến 5 lớp, có độ dày 3mm đến 5mm) Niêm phong tất cả các mép hộp bằng băng dính đặc chủng
2. Đối với hàng hóa là các thiết bị vật tư:
Bên A có trách nhiệm đóng gói thiết bị vật tư đúng quy cách mà Bên B hướng dẫn theo từng trường hợp cụ thể
3. Đối với hàng hóa, thiết bị được coi là dễ vỡ thì ngoài quy trình đóng gói cẩn thận, Bên A cần có những kí hiệu nhận biết trên các kiện hàng để nhận được sự ưu tiên trong quá trình vận chuyển
4. Nếu Bên A không tuân thủ theo quy cách đóng gói như điều 3.1 và 3.2 trên, khi xảy ra sự cố hư hỏng, mất mát…thì Bên B được miễn trách nhiệm bồi thường
ĐIỀU 4: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA
1. Bên B nhận bưu gửi tại địa chỉ nơi gửi của Bên A (bao gồm trụ sở chính, các chi nhánh và các cửa hàng) theo yêu cầu của Bên A và theo thời gian nêu tại phụ lục của hợp đồng này Việc nhận bưu gửi được thể hiện và hoàn tất bằng Phiếu gửi ghi đầy đủ thông tin do Bên B phát hành sau khi đối chiếu với hóa đơn, phiếu xuất kho của Bên A và kiểm đếm thực tế Phiếu gửi sau khi điền đầy đủ thông tin và được nhân viên Bên B ký xác nhận được xem là chứng từ hợp lệ thể hiện việc Bên B đã nhận bưu gửi và thực hiện theo hợp đồng này
2. Phiếu gửi phải được ghi rõ thông tin, địa chỉ người nhận, nơi nhận, khối lượng, trọng lượng của bưu gửi phù hợp với từng loại cụ thể
3. Bên B lập mọi thủ tục liên quan đến vận chuyển (biên bản giao thư, bưu phẩm, bưu kiện, vận đơn hợp lệ) đến điểm phát mà Bên A yêu cầu
4. Phương thức giao nhận theo hình thức 2 bên đồng kiểm từng kiện hàng
5. Đối với hàng hoá không có seal, được Bên A đồng ý cho Bên B đồng kiểm chi tiết, Bên B thực hiện hình thức
đồng kiểm chi tiết hàng hóa trong kiện hàng bao gồm số lượng linh kiện đi kèm bên trong, ghi nhận đầy đủ
Trang 3thông tin lên bảng kê chi tiết hàng hóa để làm cơ sở trong quá trình giao nhận tại nơi gửi hàng và nơi nhận Phí kiểm đếm chi tiết: 2.000 VNĐ/sản phẩm
6. Hàng nhận nguyên đai nguyên kiện: Bên B sẽ giao nguyên đai nguyên kiện, và Bên B được miễn trách nhiệm bồi thường nếu Bên A thông báo mất mát, hư hỏng… nhưng hàng Bên B giao cho Bên A còn nguyên đai nguyên kiện
7. Khi Bên B nhận bưu gửi vận chuyển cho Bên A đến nơi phát thì tất cả hàng hóa, thiết bị và chứng từ liên quan được coi là đã đáp ứng các yêu cầu về chứng từ và số lượng, được Bên B chấp nhận để vận chuyển Trong quá trình vận chuyển, nếu các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra hàng hóa của Bên A và yêu cầu bổ sung thêm chứng từ thì Bên B sẽ liên lạc ngay với Bên A, Bên A có trách nhiệm bổ sung thêm chứng từ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền Bên B được miễn trừ trách nhiệm về thời gian chậm trễ nếu nguyên nhân xuất phát
từ việc tạm dừng để kiểm tra hàng hóa này, đồng thời Bên B cũng được miễn trừ trách nhiệm nếu hàng hóa bị tạm giữ bởi cơ quan có thẩm quyền do lỗi của Bên A
Trong trường hợp đầu nhận của Bên A phát hiện bao bì đóng gói của kiện hàng không ở tình trạng bình thường (móp, rách, thủng…) hoặc niêm phong trên kiện hàng bị rách thì bắt buộc đầu nhận của Bên A phải tiến hành lập biên bản hiện trạng bưu gửi và kiểm kê chi tiết theo biên bản bàn giao có sự chứng kiến của Bên B Sau đó 2 bên phối hợp để tìm ra nguyên nhân sự việc
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
I. Bên A có quyền:
1. Yêu cầu bên B cung cấp các dịch vụ theo nội dung tại điều 1 và nhu cầu cung cấp dịch vụ khác theo thỏa thuận
2. Được đảm bảo bí mật thông tin riêng và an toàn đối với thông tin dưới dạng văn bản, kiện, gói hàng hóa
3. Bên A có quyền khiếu nại về việc bưu phẩm gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước trong vòng 01 tháng kể từ ngày gửi; hoặc khiếu nại về việc mất bưu phẩm gửi, chuyển phát bưu phẩm chậm so với thời gian toàn trình trong vòng 06 tháng Quá thời hiệu trên bên B sẽ không chịu trách nhiệm giải quyết
4. Được bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật
5. Yêu cầu bên B cung cấp bảng kê và hóa đơn thanh toán cước hàng tháng
II. Bên A có nghĩa vụ:
1. Báo cho bên B ít nhất 30 – 40 phút căn cứ theo thời gian dự định giao hàng và cung cấp chính xác các thông tin liên quan đến hàng gửi
2 Gửi kèm toàn bộ giấy tờ như hóa đơn, lệnh điều động, phiếu xuất kho,…và các giấy tờ có liên quan đi theo hàng
để xuất trình cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu; đóng gói hàng hóa dễ vỡ, hàng đông lạnh…theo yêu cầu của bên B
3 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin dưới dạng văn bản, kiện, gói hàng hóa; tuân thủ các quy định của pháp luật về việc cấm lưu thông hoặc hạn chế lưu thông đối với thông tin dưới dạng văn bản, kiện, gói hàng hóa
4 Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cước phí các dịch vụ đã sử dụng theo quy định và thỏa thuận tại hợp đồng này, kể
cả trong thời gian xảy ra khiếu nại giữa hai bên
5 Khi có yêu cầu thay đổi địa chỉ, tên gọi của doanh nghiệp, ngừng sử dụng dịch vụ hoặc chấm dứt hợp đồng, bên
A phải có văn bản gửi cho bên B ít nhất 30 ngày để giải quyết
Trang 46 Bảo quản vận đơn gửi hàng mà bên B cấp phát cho bên A, và chịu trách nhiệm thanh toán cước gửi hàng được lập bởi những vận đơn đó
7 Bồi thường cho bên B nếu thiệt hại phát sinh do bên A theo quy định của pháp luật
6. Hỗ trợ bên B trong việc xử lý hàng hoá bị hư hỏng, móp hộp
ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
I. Bên B có quyền:
1. Yêu cầu bên A thực hiện đúng các yêu cầu của nhà nước và hướng dẫn của Bộ Truyền Thông – Thông tin về các dịch vụ trên
2. Yêu cầu bên A thanh toán cước phí các dịch vụ đầy đủ, đúng hạn, kể cả trong thời gian xem xét và giải quyết khiếu nại
3. Yêu cầu bên A đóng gói hàng hóa (đối với những hàng hóa dễ bể vỡ, hàng đông lạnh…) để đảm bảo hàng hóa được bảo quản an toàn trong suốt quá trình vận chuyển
4. Có quyền từ chối thực hiện dịch vụ nếu bên A không thực hiện đúng các quy định vận chuyển
5. Có quyền tạm ngưng cung cấp dịch vụ và các ưu đãi/chiết khấu đang áp dụng cho Bên A nếu Bên A không thanh toán cước phí sau 30 ngày kể từ khi Bên B gửi hóa đơn thanh toán
II. Bên B có nghĩa vụ:
1. Đảm bảo cung cấp các dịch vụ theo nội dung ở điều 1, hướng dẫn bên A sử dụng và thực hiện đúng các quy định, quy trình khai thác dịch vụ
2. Cử nhân viên đến nhận hàng tại địa chỉ của bên A ngay sau khi nhận được yêu cầu của bên A
3. Đảm bảo chất lượng dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn quy định và các thỏa thuận giữa hai bên theo hợp đồng Giao hàng đủ số Kg, số kiện, thùng hàng còn nguyên dạng không bị rách nát
4. Đảm bảo an toàn, chính xác và bí mật thông tin của bên A theo quy định của pháp luật, việc cung cấp chi tiết thông tin liên quan đến lô hàng phải được sự chấp thuận bằng văn bản của bên A (ngoài trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan chức năng)
5. Bồi thường thiệt hại cho bên A theo điều 8 của hợp đồng này
6. Có trách nhiệm chuyển hoàn bưu phẩm, bưu kiện cho bên A khi không phát được cho người nhận của bên A và bên A có trách nhiệm thanh toán cước phí chuyển hoàn
7. Cung cấp cho bên A thông báo thanh toán cước phí các dịch vụ, hóa đơn cho bên A
8. Thực hiện các yêu cầu của bên A về thay đổi địa chỉ nhận hàng
ĐIỀU 7: THANH TOÁN CƯỚC PHÍ HÀNG THÁNG
1. Thanh toán bằng hình thức tiền mặt đối với công nợ phát sinh trong vòng 1 tháng dưới 3,000,000 VND và trong trường hợp số tiền phát sinh một tháng trên 3,000,000 VNĐ thì đề nghị chuyển khoản và các trường hợp thỏa thuận khác giữa 02 bên Thông tin tài khoản của bên B:
Người thụ hưởng: CÔNG TY TNHH KERRY EXPRESS (VIỆT NAM)
Số tài khoản: 191 223 139 77039 Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
2. Cuối mỗi tháng, Bên B lập bảng kê tổng hợp cước phí dịch vụ phát sinh trong tháng gửi Bên A Trong vòng
05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được bảng kê của Bên B, Bên A kiểm tra đối chiếu số liệu và ký xác nhận Theo bảng kê tổng hợp cước phí đã được 2 bên ký xác nhận, Bên B xuất hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 5chính xác, hợp lệ cho Bên A Nếu quá 05 (năm) ngày làm việc mà Bên A không phản hồi thì được hiểu mặc nhiên là Bên A đồng ý số liệu của Bên B, Bên B sẽ xuất hóa đơn giá trị gia tăng theo bảng kê mà Bên B gửi
Bên A Bên B không đồng ý bất kỳ điều chỉnh nào từ Bên A sau khi Bên B xuất hóa đơn Bên A có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản cước phí theo thông báo cho bên B trong vòng 5 ngày (làm việc)
kể từ ngày nhận được hồ sơ thanh toán của bên B gồm:
- Thông báo thanh toán cước phí dịch vụ
- Bảng kê có chữ ký xác nhận của hai bên
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản xác nhận bồi thường vi phạm trách nhiệm hoặc bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận tại điều 8 hợp đồng (nếu có)
- Biên bản cấn trừ công nợ giữa hai bên (nếu có)
Trường hợp chậm thanh toán so với quy định ở điều 7.2 của hợp đồng này bên A sẽ phải, Bên A phải chịu lãi suất phát sinh trên số tiền chậm trả theo lãi suất quy định của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Mọi sai sót trong việc thanh toán sẽ được điều chỉnh vào tháng kế tiếp theo sự thống nhất của cả hai bên Bên B có thể tạm ngừng cung cấp một phần hoặc toàn bộ dịch vụ nếu bên A không thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản cước phí dịch vụ hoặc không thực hiện các nghĩa vụ khác theo qui định tại điều 2 và điều 3 của hợp đồng này
ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
1. Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng khi không có nhu cầu tiếp tục sử dụng dịch vụ Trong trường hợp này bên
A phải có thông báo trước 30 ngày cho bên B bằng văn bản Hợp đồng chính thức được chấm dứt hiệu lực kể từ khi bên A và bên B ký vào biên bản thanh lý hợp đồng
2. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp Luật
3. Bên B có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau:
a. Sau 45 ngày kể từ ngày tạm ngừng cung cấp dịch vụ theo qui định của hợp đồng này mà bên A vẫn chưa thanh toán hết nợ cước
b. Liên tục trong 1 tháng, Bên A không sử dụng dịch vụ do bên B cung cấp; hoặc tiền cước phí dịch vụ thấp hơn
500,000 đồng/ 1 tháng.
c. Theo qui định của pháp luật
4. Trong trường hợp hợp đồng bị đơn phương đình chỉ, bên B ngừng cung cấp dịch vụ nhưng vẫn giữ yêu cầu thanh toán cước phí nợ tồn đọng (nếu có) và có quyền khởi kiện
ĐIỀU 9: TRƯỜNG HỢP MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM
Bên B sẽ được loại trừ các trách nhiệm được quy định tại hợp đồng này trong các trường hợp sau:
1. Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vi phạm hợp đồng của bên A, hoặc do đặc tính tự nhiên, khuyết tật vốn có của vật chứa trong bưu gửi đó
2. Bên A không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng bưu phẩm gửi
2. Bưu gửi đã được phát và người nhận không có ý kiến khi nhận bưu phẩm gửi
3. Bưu gửi bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của nước nhận
Trang 64. Bên A không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp; không thực hiện đúng quy định tại điều 5 trong hợp đồng
5. Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật, ví dụ như: máy bay cháy nổ, động đất, lũ lụt, núi lửa (các yếu tố thiên tai), chiến tranh, bạo động, khủng bố…
6. Bên A đã được thông báo trước về chậm thời gian toàn trình của thư từ, hàng hóa
7. Bị tịch thu theo luật lệ của nước nhận và đã được các nước này thông báo bằng văn bản
8. Người gửi không có chứng từ xác nhận việc gửi thư, bưu phẩm, bưu kiện
9. Bưu gửi bị phát nhầm do lỗi của người gửi
10. Trường hợp bất khả kháng vì thiên tai, địch họa hoặc những tình huống bất ngờ vượt quá khả năng khắc phục của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Phần giá trị khai man, khai vượt quá giá trị thực tế của bưu gửi khai giá
11. Bưu gửi khiếu nại quá thời hạn quy định
12. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không phải bồi thường những thiệt hại gián tiếp hoặc những nguồn lợi không thực hiện được do việc mất, suy suyển, hư hỏng bưu gửi gây nên
ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN BỒI THƯỜNG
10.1 Trường hợp xảy ra mất mát, thất lạc, hư hỏng bưu gửi
a. Đối với bưu phẩm là các tài liệu, ấn phẩm: Bên B có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên A để cùng khắc
phục hậu quả bằng khả năng của 2 bên trong thời gian ngắn nhất Nếu không thể khắc phục được thì tùy theo thiệt hại thực tế phát sinh mà Bên B đền bù cho Bên A, nhưng không vượt quá các mức sau:
- Trong nước : 1.500.000 VND/Phiếu gửi
- Quốc tế : 100 USD/Phiếu gửi
b. Đối với bưu phẩm là vật phẩm, hàng hóa thông thường: Bên B có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên A
để cùng khắc phục hậu quả bằng khả năng của 2 bên trong thời gian ngắn nhất Nếu không thể khắc phục được thì tùy theo thiệt hại thực tế phát sinh mà Bên B đền bù cho Bên A theo quy định của Công ty TNHH Kerry Express (VN) hoặc theo thỏa thuận giữa 2 bên
c. Đối với bưu phẩm bị thất lạc hóa đơn VAT: nếu do lỗi từ phía Bên B thì Bên B có trách nhiệm đền bù cho bên
A theo quy định của Bộ Tài Chính hoặc theo thỏa thuận giữa 2 bên
10.2 Trường hợp giao nhận trễ hạn bưu gửi
- Bên B được miễn trừ trách nhiệm về thời gian chậm trễ nếu nguyên nhân xuất phát từ việc các cơ quan chức năng yêu cầu tạm dừng để kiểm tra hàng hóa của Bên A Thời gian toàn trình sẽ được cộng thêm thời gian tạm dừng để cơ quan chức năng kiểm tra hàng hóa
- Thời gian kết thúc lịch trình được tính từ thời điểm Bên B có mặt tại địa điểm của Bên A để giao hàng Bên A hoặc khách hàng Bên A phải luôn sắp xếp người để nhận hàng Nếu Bên A hoặc khách hàng Bên A từ chối nhận hàng vì bất kỳ lý do gì thì thời gian tạm hoãn giao hàng sẽ không được tính là thời gian chậm trễ
- Nếu việc Bên A từ chối hoặc chậm trễ nhận hàng mà không do lỗi của Bên B thì Bên A phải bồi thường toàn bộ thiệt hại gây ra cho Bên B trong trường hợp này
ĐIỀU 11: GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP
Trang 71. Khi bên B nhận được bất kỳ khiếu nại nào của bên A về việc hư hỏng, thất lạc, mất mát, thư tín, tài liệu, hàng hóa của bên A mà đang trong quá trình vận chuyển bên B có trách nhiệm phản hồi cho bên A trong vòng 24 giờ
2. Mức xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hàng bị mất hoặc hư hỏng do bên B gây ra sẽ được thực hiện theo quy định tại điều 10 của hợp đồng
3. Các tranh chấp thuộc phạm vi thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng sẽ được các bên cùng xem xét, giải quyết Nếu không thống nhất được, các bên có quyền đưa ra giải quyết tại tòa án theo quy định của pháp luật
ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN KHÁC
1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng Nếu bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm
trước bên kia và trước pháp luật.
2. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong hợp đồng, bên B sẽ thông báo cho bên A biết trước tối thiểu 10 ngày bằng văn bản
3. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành bốn (04) bản gốc (bao gồm cả bảng giá kèm theo) có giá trị như nhau Bên A giữ hai (02) bản, bên B giữ hai (02) bản để thực hiện
4. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 01 / 06/2016 đến 31 / 05/2017 Trường hợp trước ngày kết thúc hợp đồng 30 (ba
mươi) ngày mà không bên nào có công văn yêu cầu chấm dứt hợp đồng thì hợp đồng sẽ được tự động gia hạn thêm 1 năm được tính từ ngày hết hạn hợp đồng
ĐẠI DIỆN BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A)
(Ký tên và đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN B)
(Ký tên và đóng dấu)
TỔNG GIÁM ĐỐC
NGUYỄN MẠNH HÀ