Lao động trong các cơ sở công nghiệp Là tổng số lao động mà các doanh nghiệp hoặc các cơ sở cá thể ngành công nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng, trả lương, trả công hoặc bằng hình thức
Trang 1Công nghiệp Việt Nam
20 năm đổi mới và phát triển
20 năm đổi mới và phát triển
Vietnamese industry in 20 years of renovation and development
Trang 2Lời nói đầu
Trải qua 20 năm đổi mới và phát triển, nền kinh tế - xã hội Việt Nam đã có những thay đổi sâu sắc Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng tích cực và có lợi cho quốc kế dân sinh, các thành phần kinh tế
đều phát triển Ngành Công nghiệp đã đạt được bước phát triển mạnh mẽ
theo đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá Để cung cấp được thông
tin đầy đủ hơn, hệ thống hơn, Tổng cục Thống kê biên soạn và công bố
cuốn sách “Công nghiệp Việt Nam 20 năm đổi mới và phát triển” nhằm
phục vụ đông đảo các đối tượng dùng tin trong và ngoài nước, nhất là
các nhà nghiên cứu, phân tích, hoạch định chính sách và các nhà đầu tư
“Công nghiệp Việt Nam 20 năm đổi mới và phát triển” được xuất
bản tiếp theo tập số liệu 5 năm 1981-1985 là bộ số liệu thống kê công
nghiệp hoàn chỉnh được thu thập, xử lý và phân tích trên phạm vi cả
nước theo các chuẩn mực quốc tế Số liệu trong cuốn sách này đã được
hệ thống hoá nhằm phản ánh khái quát tình hình đổi mới và phát triển
ngành công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 1986-2005 Cuốn sách
1- Một số chỉ tiêu so sánh của thời kỳ đổi mới (2005) với trước đổi
mới (1985 về trước) và với một số nước ASEAN
2- Chỉ số phát triển chung toàn ngành công nghiệp từ năm 1955
đến 2005
Trang 3foreword
Over 20 years of renovation and development, Vietnamese socio-economy has made remarkable changes Economic structure changed to active direction and make profit to national welfare and the people’s livelihood, to the development of economic sectors Industrial sector achieved strong development oriented industrializa-tion and modernization To provide more complete and
systematic information, “Vietnamese industry in 20 years of
renovation and development” is compiled and published by General Statistics Office (GSO) to users inside and outside the country, especially researchers, policy makers as well as investors
“Vietnamese industry in 20 years of renovation and development” which is published following the 5-year data book 1981-1985, is the fully industrial statistics data set collected, processed and analyzed nationwide according to international standards The data in this book has been systematized to reflect generally the Vietnamese industrial renovation and development in the period of 1986-2005 The content of the book includes 3 parts:
Part 1: Conceptions, definitions and explanatory notes related
to classifications, indicators and data scope
Part 2: The over view of Vietnamese industry’s development after 20-year renovation 1986-2005
Part 3: Industrial data set 1985-2005 is ordered by:
1- Some indicators of renovation period (2005) comparing the pre-renovation (before 1985) and some ASEAN nations
2- General development indexes of whole industry from 1955
to 2005
Trang 43- Cơ cấu chung của toàn ngành công nghiệp từ năm 1955 đến
2005
4- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp theo giá cố định 1985-2005
- Giá trị sản xuất công nghiệp tính theo các bảng giá cố
định 1961, 1970, 1982, 1989 và 1994
- Chỉ số phát triển sản xuất
- Cơ cấu giá trị sản xuất
5- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp theo giá thực tế từ năm 2000-2004
- Giá trị sản xuất
- Cơ cấu giá trị sản xuất
6- Sản phẩm chủ yếu ngành công nghiệp từ 1985-2005
- Sản phẩm chủ yếu (Chung và phân theo tỉnh)
- Sản phẩm bình quân đầu người
15- Tỷ trọng các ngành có công nghệ cao, trung bình và thấp trong ngành Công nghiệp chế biến 2000-2004
Trang 53- General structure of whole industry from 1955 to 2005
4- Industrial output value at constant price 1985-2005
- Industrial output value at constant price of 1961, 1970,
1982, 1989 and 1994
- Production development index
- Output value structure
5- Industrial output value at current price 1985-2005
- Industrial output value
- Output value structure
6- Main industrial products from 1985 to 2005
- Main industrial products (nationwide and by provinces)
- Average products
7- Industrial establishments 1985-2004
8- Employees in industrial establishments 1985-2004
9- Capital of industrial production 1990-2004
10- Industrial fixed assets and long-term investment 1990-2004 11- Profit rate of industrial enterprises 2000-2004
12- Budgetary contribution-revenue rate of industrial enterprises 2000-2004
13- Average capital for an industrial employee 1955-2004
14- Average fixed assets for an industrial employee 1995-2004 15- Proportion of sectors having high, medium and low technology in manufacturing 2000-2004
Trang 6Với nội dung nói trên, cuốn sách này không chỉ giúp người sử dụng có cái nhìn tổng quát về những thành tựu phát triển công nghiệp Việt Nam trong chặng đường đổi mới và hội nhập quốc tế 20 năm qua
mà còn gợi mở những suy nghĩ về định hướng phát triển công nghiệp nước ta trong tương lai
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đối tượng
sử dụng thông tin trong và ngoài nước để giúp cho việc cải tiến công tác biên soạn số liệu thống kê công nghiệp ngày một tốt hơn
Địa chỉ liên hệ:
Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng, số 2 Hoàng Văn Thụ,
Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 7343793, Fax: 8438907
Tổng cục Thống kê
Trang 7With above contents, the publication it is not only help users having a comprehensive view on Vietnam industrial achievements in renovation and international integration over 20 years but also guide the orientation of national industrial development in the future.
It is surely that there are shortcomings in compiling the publication We are looking forward to receiving valuable suggestions
of all users inside and outside the country to promote industrial statistics data compilation better and better
Address:
Construction and Industry statistics Department,
No 2 Hoang Van Thu Street, Ba Dinh District, Hanoi city
Tel: 7343793, Fax: 8438907
General statistics office
Trang 8Phần I Những khái niệm, nội dung, giải thích chung
- Sản xuất, tập trung và phân phối điện, ga, nước
4 Lưu ý khi sử dụng số liệu phân tổ theo ngành và theo địa phương:
Vì trong 20 năm các danh mục phân tổ có thay đổi nên số liệu mỗi thời kỳ được phân theo qui định hiện hành Cụ thể:
4.1 Phân ngành công nghiệp cấp 2
Từ 1985-1994 phân theo 19 ngành
Từ 1995-2005 phân theo 30 ngành
Trang 9part i conceptions, definitions and explanatory notes related to classifications, inclicatos
and data scope
1 Specific notations
- = No appear
= Appear but not collect data yet
0.0 = Less than 0.1 unit
2 Some brief notations
3 Scope of industrial sector:
- Mining and quarrying
- Manufacturing
- Electricity, gas and water supply
4 Some notes for using data by sectors and provinces:
Data of each period is divided by regulations at that time because of alternative classification lists, specify:
4.1 By Industrial classification level 2
Period of 1985-1994 classified by 19 sectors
Period of 1995-2005 classified by 30 sectors
Trang 10độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, được đăng kí kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện sản xuất kinh doanh chính là hoạt động sản xuất công nghiệp
Căn cứ vào hình thức sở hữu vốn, doanh nghiệp công nghiệp được chia ra:
- Doanh nghiệp nhà nước: Là doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước (DNNNTW, DNNN địa phương, công ty TNHH 100% vốn NN) và công
ty cổ phần, công ty TNHH có vốn nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ
- Doanh nghiệp hợp tác xã: Là doanh nghiệp do nhiều cá nhân cùng
tự nguyện góp vốn và đồng thời cũng là người lao động có cùng chung mục đích và bình đẳng trong quan hệ sở hữu
- Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân bỏ vốn và thành lập
- Công ty TNHH tư nhân: Là doanh nghiệp do nhiều thành viên góp vốn để thành lập doanh nghiệp và mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn góp của mình (Kể cả công ty TNHH có vốn nhà nước ≤ 50%)
- Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp do nhiều thành viên góp vốn theo số cổ phần trong vốn điều lệ và chỉ chịu trách nhiệm về nghĩa vụ và tài sản trong phạm vi cổ phần của mình và được quyền chuyển nhượng
Trang 114.2 By provinces
Period of 1985-1995 classified 53 provinces
Period of 1996-2005 classified by 64 provinces
5 Definitions, contents and calculating methods of some indicators:
5.1 Industrial establishments: Including industrial enterprises and
households
5.2 Enterprise
An industrial enterprise is an economic unit that has own name, assets, seal, stable business place as well as independently keeps business account and acquires its own legal status It is registered business under regulations and laws to implement the main business activity as industrial production
Based on types of capital ownership, industrial enterprises include:
- State owned enterprise: it is enterprise with 100% of state capital (central State owned enterprise, provincial State owned enterprise, limited company with 100% of state capital) and stock companies, stock companies with more than 50% of registered capital shared by the Government
- Cooperative: it is enterprise with capital of many individuals who are also employees with the same purposes and equality of ownership relation
- Private company: it is enterprises that is set up and financed by an individual
- Private Limited liability Company: it is enterprise that are set up and financed by many members Each member only takes responsibility for financial obligation in their registered capital (including limited companies with 50% and less than of State capital)
- Stock company: it is an enterprise that is financed by number of shares in registered capital by many members who only take responsibility for financial obligation in their shares as well as have the right to transfer their shares
Trang 12Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán (kể cả công ty cổ phần có vốn nhà nước ≤ 50%)
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài : Là doanh nghiệp có vốn
điều lệ của 1 hoặc một số thành viên nước ngoài và của 1 hoặc một số thành viên là tổ chức, cá nhân trong nước đóng góp để thành lập doanh nghiệp
5.3 Cơ sở công nghiệp cá thể
Cơ sở công nghiệp cá thể là nơi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp có địa điểm được xác định, có người quản lý và chịu trách nhiệm về pháp lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, có quan
hệ sở hữu tư nhân thuộc một người hoặc một nhóm người và có ít nhất 1 lao động chuyên hoạt động sản xuất công nghiệp, nhưng không đủ điều kiện hoặc chưa đăng ký thành lập doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành Cơ sở công nghiệp cá thể phải có thời gian sản xuất cộng dồn từ 4 tháng trong một năm trở lên và phải sản xuất ra sản phẩm hàng hoá là chính
5.4 Lao động trong các cơ sở công nghiệp
Là tổng số lao động mà các doanh nghiệp hoặc các cơ sở cá thể ngành công nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng, trả lương, trả công hoặc bằng hình thức thu nhập hỗn hợp (tiền công và lợi nhuận của sản xuất kinh doanh) bao gồm :
- Lao động được trả công
- Lao động không được trả công
5.5 Nguồn vốn sản xuất công nghiệp
Tổng nguồn vốn = Vốn của chủ sở hữu + Nợ phải trả
- Vốn của chủ sở hữu: Là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ cơ
sở công nghiệp và các quỹ của cơ sở và phần kinh phí được Nhà nước cấp, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên
- Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh mà cơ sở phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay (vay ngắn hạn, vay dài hạn, vay trong nước, vay nước ngoài, vay của Nhà nước hay của tư nhân) và các khoản nợ phải trả khác
Trang 13It has the right to issue securities (including stock companies with 50% or less than of state capital)
- 100% of capital invested by foreigners
- Joint venture enterprise between domestic investor and foreigner:
it is enterprise that is set up and financed by registered capital of 1 or some foreigners and 1 or some domestic individual and agencies
5.3 Industrial household
Industrial household is economic unit in which the industrial activity is implemented It has the specific place as well as the manager and takes legal responsibility for its business activity It has the private ownership of 1 or individual group with at least 1 industrial employee It
is ineligible or not registers to set up the enterprise under the current laws Industrial household have to produce products during accumulative
4 months or more than in a year
5.4 Employees in industrial establishments
It is total of persons that industrial establishment manages, uses, pays wage or salary or mixed income (wage, salary and profit) including:
- Employee is paid salary or wage
- Employee is not paid salary or wage
5.5 Capital sources for industrial production
Total capital sources = Equity + Liability
- Capital of proprietor (equity): it is total capital that belongs to proprietor of the industrial establishment, funds of the establishment, grants that is allocated by Government as well as submitted to parent company by child companies
- Debts have to pay (liability): it is total debts that establishment has
to pay for lenders It includes borrowed money (long term, short term, domestic debt or abroad debt, Government debt or private debt) and other types of debts have to pay
Trang 145.6 Giá trị của tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn theo giá còn lại
Là toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang và các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn của doanh nghiệp
Tài sản cố định của cơ sở công nghiệp bao gồm:
- Tài sản cố định hữu hình: Là tư liệu lao động có hình thái vật chất
có đầy đủ các tiêu chuẩn (Theo quy định hiện hành của Nhà nước, tiêu chuẩn TSCĐ là: thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và có giá trị tối thiểu
10 triệu đồng)
- Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định cơ sở thuê dưới dạng vốn Tài sản cố định này chưa thuộc quyền sở hữu của cơ sở nhưng cơ sở có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý về quản lý, bảo dưỡng, giữ gìn
và sử dụng như tài sản cố định của mình
- Tài sản cố định vô hình: Là tài sản cố định không có hình thái vật chất thể hiện một giá trị đầu tư chi trả dần, được tính vào giá thành sản phẩm Giá trị của chúng xuất phát từ bản quyền sản phẩm, bằng phát minh sáng chế Chi phí trong quá trình đầu tư nhưng không đưa vào giá trị tài sản cố định hữu hình
5.7 Giá trị sản xuất công nghiệp
Là toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất công nghiệp tạo ra trong 1 thời kỳ nhất định Giá trị sản xuất công nghiệp được tính theo giá cố định
và giá thực tế
a- Giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá cố định được tính bằng sản phẩm sản xuất ra nhân (x) với giá cố định do Nhà nước qui định Những sản phẩm không có giá cố định được tính đổi từ giá thực tế về giá
Trang 155.6 Value of fixed assets and long-term investment by remaining price
It is total remaining values of fixed assets, amount of long-term financial investment, value of under construction projects, amount of long-term security, and consignment of the establishment
Fixed assets of industrial establishment include:
- Tangible fixed asset: it is production means that have material structure with standards as current regulations of Government (such as duration of use is over 1 year and its value is equal or greater than 10 million dongs)
- Financial hired fixed asset: it is fixed asset that is hired capital under form of fixed assets These assets have not been owned by the establishment yet, but the establishment is legally responsible for managing, maintenance, controlling and using them as fixed assets of the establishment
- Intangible fixed assets: These are intangible and have value of investment to be depreciated for values of products These are copyrights, patents, etc., used in investment process but not accounted for tangible fixed assets
5.7 Output value
Output value of industry is the total production value of industrial activity of the establishment during given period Industrial output value
is calculated at constant price and current price
a- Industrial output value at constant price is calculated by products multiply (x) constant price regulated by Government In case products that have no constant price, current price is changed to constant price through the transfer coefficient of this product
Output value at constant price in each period of this publication has different constant price, specify:
The period of 1985 - 1990 is calculated by constant price 1982 The period of 1990 - 1994 is calculated by constant price 1989 The period of 1994 - 2005 is calculated by constant price 1994
Trang 16b- Giá trị tính theo giá thực tế: Là giá trị sản xuất tính theo giá thực
tế hàng năm gồm các yếu tố:
- Doanh thu thuần công nghiệp
+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: Là doanh thu những sản phẩm được sản xuất bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp, những sản phẩm do doanh nghiệp đưa nguyên vật liệu đi gia công ở đơn vị khác
+ Doanh thu tiêu thụ các phụ phẩm, các phế phẩm, phế liệu
+ Giá trị tài sản cố định tự chế, tự trang bị lại dưới hình thức là TSCĐ và giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đưa góp vốn liên doanh với các đơn vị khác chưa tính vào doanh thu trên
+ Doanh thu dịch vụ làm cho bên ngoài (doanh thu làm gia công, sửa chữa thiết bị máy móc và công việc có tính chất công nghiệp, lãi gộp của hàng hoá mua và bán ra không qua chế biến)
+ Doanh thu dịch vụ phi công nghiệp được qui định tính vào sản xuất công nghiệp như: Các khoản thu cho thuê thiết bị máy móc, nhà xưởng; dịch vụ vận tải cho bên ngoài, bán bản quyền phát minh, cho thuê nhãn mác và các hoạt động khác ngoài công nghiệp không hạch toán riêng
được (không tính phần lợi tức cho vay, lãi cổ phiếu, lãi liên doanh)
- Giá trị chênh lệch (±) giữa cuối kỳ và đầu kỳ : chi phí sản xuất dở
dang, bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm, giá trị hàng hoá đang trên
đường đi tiêu thụ chưa thu được tiền
- Thuế tiêu thụ sản phẩm phát sinh phải nộp (Thuế VAT, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu)
5.8 Sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp
Là kết quả trực tiếp của hoạt động sản xuất công nghiệp tạo ra không phân biệt sản phẩm đó được sản xuất từ nguyên vật liệu của doanh nghiệp hay nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến gia công; Những sản phẩm đó đã làm xong thủ tục nhập kho trước 24 giờ ngày cuối cùng của
kỳ báo cáo và có vị trí quan trọng về giá trị sử dụng hoặc chiếm giá trị lớn của mỗi ngành
Trang 17b- Output value at current price is output value calculated by annual current price, includes:
- Net turnover
+ Turnover for selling of all goods: it is turnover of goods from own production of the establishment and goods made by other from materials supplied by the establishment
+ Turnover for selling of scrap and by-products
+ Values of fixed assets produced for own consumption and value
of goods produced by the establishment and transfer to others
+ Receipts for industrial services (receipts for processing, repairing and maintaining equipments and industrial work done for others, receipts for goods sold in the same condition as purchased)
+ Receipts for non-industrial services: include all receipts for building, machinery and storage given in lease or rented out; receipts for transport services provided to others, receipts for copyright, patents, trademark and others (excludes interest rate, dividends and profit from joint-venture)
- Change (±) of semi-finished goods, finished goods in stocks at the
beginning and end of the year, the goods on the way of shipping
- Consumption tax for goods (VAT, excise tax, export duties or fees)
5.8 Main industrial products
Main industrial products are results of industrial production activity without distinction of production from materials of establishments or clients; these products that are put in the warehouses before 24 o’clock of the final day of the reported period and occupy an important position or great value in each sector
Trang 185.9 Lợi nhuận sản xuất công nghiệp
Lợi nhuận sản xuất công nghiệp là kết quả cuối cùng của các hoạt
động công nghiệp của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) Hay nói cách khác đó là giá trị mới tạo ra của sản xuất công nghiệp thuộc sở hữu của cơ sở được thể hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ
Lợi nhuận sản xuất công nghiệp tính bằng tổng doanh thu thuần công nghiệp trừ (-) tổng chi phí phát sinh tương ứng với tổng doanh thu thuần công nghiệp
Lợi nhuận sản xuất công nghiệp được tính theo lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận phát sinh do kết quả tiêu thụ sản phẩm công nghiệp) và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận phát sinh sau khi đã trừ (-) số phải nộp cho ngân sách nhà nước theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp)
5.10 Tỷ suất lợi nhuận của 1 đồng vốn SXKD của doanh nghiệp công nghiệp
Là tỷ lệ giữa tổng số lợi nhuận trước thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp trong một thời kỳ chia (:) cho tổng nguồn vốn bình quân trong kỳ của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Tổng lợi nhuận trước thuế trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
(TLN/V) = Tổng nguồn vốn bình quân trong kỳ
Số liệu chỉ tính cho các loại hình doanh nghiệp
5.11 Mức trang bị tài sản cố định cho một lao động công nghiệp
Là hệ số giữa giá trị tài sản cố định tính theo giá còn lại tại thời điểm cuối năm chia cho số lao động tại thời điểm cuối năm tương ứng Chỉ tiêu mức trang bị tài sản cố định cho một lao động ngành công nghiệp phản
ánh trình độ kỹ thuật công nghệ của sản xuất công nghiệp, cũng như khả năng và điều kiện làm việc, tăng năng suất lao động của người sản xuất công nghiệp
Giá trị TSCĐ theo giá còn lại
có tại thời điểm Mức trang bị TSCĐ cho một
lao động CN tại thời điểm = Số lao động công nghiệp có ở
cùng thời điểm tương ứng
Trang 195.9 Profit
Industrial production profit is the final result of industrial activities
of establishment during the period (month, quarter, and year) or new value created by establishment that is showed by the amount of gain or loss money
Industrial production profit is calculated by total industrial net turnover minus (-) total costs corresponding to total industrial net turnover
Industrial production profit is calculated by amount of gain before paying tax (profit from selling of industrial products) and amount of gain after paying tax (profit after submitting to state budget under the Enterprise Income Tax
5.10 Profit rate compared with capital
It is ratio between total profit before tax gained by production of industrial establishment during a period and average capital of the establishment during the period
Total profit before tax during a period Profit-capital rate
(TLN/V) = Average capital during the period
Data is only calculated by types of enterprise
5.11 Rate of fixed asset equipment for an industrial employee
It is ratio between fixed asset value by remaining price and the number of corresponding employees at the end of the year It reflects technological qualification of industrial production as well as working abilities and conditions, productivity of industrial employees
Value of fixed asset by remaining price at that time Rate of fixed asset equipment
for an industrial employee
at the time
=
Number of corresponding employees at that time
Trang 205.12 Tỷ trọng các nhóm ngành công nghệ tính theo giá trị sản xuất (Giá thực tế)
Căn cứ vào công nghệ sản xuất của các ngành sản phẩm, công nghiệp chế biến được chia ra ngành công nghiệp công nghệ cao, ngành công nghiệp công nghệ trung bình, ngành công nghiệp công nghệ thấp Công nghệ sản xuất của một ngành công nghiệp được căn cứ vào công nghệ sản xuất ra sản phẩm, không căn cứ vào trình độ kỹ thuật công nghệ cụ thể của từng doanh nghiệp trong ngành đó
Theo quy định của Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên Hiệp quốc (UNIDO) thì:
- Ngành công nghiệp công nghệ cao gồm: Sản xuất máy móc thiết
bị thông dụng và chuyên dụng; Sản xuất thiết bị văn phòng, máy tính; Sản xuất thiết bị điện, điện tử; Sản xuất radio, tivi, thiết bị truyền thông; Sản xuất dụng cụ y tế, chính xác; Sản xuất sữa chữa xe có động cơ; Sản xuất sửa chữa phương tiện vận tải khác
- Ngành công nghiệp công nghệ trung bình gồm: Sản xuất than cốc,
dầu mỏ; Sản xuất hóa chất; Sản xuất sản phẩm cao su và plastic; Sản xuất sản phẩm chất khoáng phi kim loại; Sản xuất kim loại; Sản xuất sản phẩm bằng kim loại
- Ngành công nghiệp công nghệ thấp gồm: Sản xuất thực phẩm và
đồ uống; Sản xuất thuốc lá, thuốc lào; Sản xuất sản phẩm dệt; Sản xuất trang phục; Sản xuất sản phẩm bằng da, giả da; Sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản; Sản xuất giấy và các sản phẩm bằng giấy; Xuất bản, in và sao bản ghi; Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; Sản xuất sản phẩm tái chế
Tổng giá trị sản xuất theo giá thực
Trang 215.12 Rate of technological industrial branches based on output value at current price
Based on production technology, manufacturing is divided into high, medium and low technological industrial branches
Production technology of an industrial branch is founded on production technology of the product but not technological skill of each establishment of that branch
Under regulation of United Nation Industry Development Organization (UNIDO):
- High technological branch: includes manufacture of general and
special purpose machinery and equipment; Manufacture of office, accounting and computing machinery; Manufacture of electrical and electronically machinery and apparatus; Manufacture of radio and communication equipment and apparatus; Manufacture of medical, precision instruments; Assembling and repairing motor vehicles; Manufacture and repairing of other transport equipment
- Medium technological branch: includes manufacture of coke,
refined petroleum products; Manufacture of chemical and chemical products; Manufacture of rubber and plastic products; Manufacture of non-metallic mineral products; Manufacture of basic metal; Manufacture
of fabricated metal products
- Low technological branch: includes manufacture of food products
and beverages; Manufacture of tobacco products; Manufacture of textiles; Manufacture of wearing apparel; Tanning and dressing of leather, Manufacture of leather products; Manufacture of wood and wood products; Manufacture of paper and paper products; Publishing, printing and reproduction of recorded media; Manufacture of furniture; Recycling
Total output value of technological branches (high, medium or low) at
current price Rate of high, medium or low
technological branches = Total output value of manufacturing at
current price
Trang 22Tû träng nhãm ngµnh c«ng nghÖ chØ tÝnh trong ph¹m vi ngµnh c«ng nghiÖp chÕ biÕn (kh«ng tÝnh cho ngµnh khai th¸c vµ s¶n xuÊt ®iÖn ga vµ n−íc)
C¸c n−íc tÝnh theo chØ tiªu gi¸ trÞ t¨ng thªm, nh−ng ë ViÖt Nam ch−a tÝnh ®−îc gi¸ trÞ t¨ng thªm cho tõng ngµnh, nªn sö dông chØ tiªu gi¸ trÞ s¶n xuÊt theo gi¸ thùc tÕ./
Trang 23Rate of technological branches only includes manufacturing (not includes mining and quarrying; Electricity, gas and water supply)
In some countries, the calculation for this rate is based on added value meanwhile in Vietnam, added value has not been calculated for each branch yet, and the calculation of this rate is also founded on output value at current price
Trang 24Phần II Tổng quan Phát triển công nghiệp việt nam
qua 20 năm đổi mới 1986 - 2005 Sau 20 năm đổi mới và phát triển, nước ta đạt được những thành tựu hết sức to lớn về kinh tế - xã hội, tạo ra sự thay đổi sâu sắc Ngành công nghiệp đã có bước phát triển vượt bậc, cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất được tăng cường, nhiều ngành công nghiệp mới có kỹ thuật công nghệ cao ra đời, môi trường đầu tư cởi mở, nhiều thành phần kinh tế cùng phát triển Nhịp độ sản xuất công nghiệp đạt tốc độ tăng cao và ổn định, bình quân 20 năm (1986 - 2005) tăng 12,3%, bằng 1,7 lần tốc độ tăng bình quân của 20 năm trước đổi mới (1966 - 1985) Sau
đây là những kết quả quan trọng của quá trình phát triển công nghiệp trong 20 năm đổi mới
1 Cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường, năng lực sản xuất của ngành công nghiệp ngày càng lớn mạnh
Nguồn vốn sản xuất kinh doanh và giá trị tài sản cố định tăng khá nhanh Đến đầu năm 2005 tổng vốn sản xuất kinh doanh thuộc quyền sở hữu và sử dụng của các cơ sở công nghiệp là 760508 tỷ đồng, bằng 45,7 lần năm 1990, tăng bình quân 31,4%/năm, nếu tính trong 5 năm gần đây tăng 20,3%, trong đó:
- Khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 26,4%/năm (5 năm gần đây tăng 17,3%)
- Khu vực ngoài quốc doanh tăng 36,2%/năm (5 năm gần đây tăng 36,0%)
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 32,8%/năm (5 năm gần
đây tăng 17,1%)
Sự gia tăng và tích tụ vốn được tập trung vào ngành công nghiệp chế biến, tăng bình quân 37,1%/năm, tỷ trọng năm 1990 chiếm 40,7%, đến
Trang 25
part II
THE overview of vietnamese industry‘S
DEVELOPMENT after 20-year renovation
1986 - 2005 After 20-year renovation and development, our socio-economy has witnessed great achievements and created profound changes Industrial sector has enjoyed great development such as technical and material facilities as well as production capacity have been strengthened, various new high-tech industries have come out into society, investment environment has widened, many economic sectors have developed Industrial production rate reached high and stable growth rate of 12.3% (on average) in the 20-year period, an increase of 1.7 times compared to that in the 20-year period before renovation (1966-1986) Followings are important results of Vietnamese industry’s development in the period of 20-year renovation
1 Material and technical facilities have been reinforced; production capacity has gradually grown
Capital source for production and business and the value of fixed assets has been developing rapidly By the beginning of 2005, total capital for production and business owned and used by industrial establishments was VND 760,508 billion, an increase of 45.7 times compared to 1990 and enjoyed the average growth rate of 31.4%/year In the period of 5 latest years, the growth rate was 20.3% Of which:
- State sector increased by 26.4% (an increase of 17.3% in the period of 5 latest years)
- Non-State sector increased by 36.2% (an increase of 36.0% in the period of 5 latest years)
- Foreign investment sector increased by 32.8% (an increase of 17.1
% in the period of 5 latest years)
The increase and accumulation of capital has been concentrated in manufacturing sector with the average growth rate of 37.1%/year This
Trang 26đầu năm 2005 chiếm 73,8%, trong đó sản xuất thực phẩm đồ uống chiếm 12,8%; Dệt, may 9,2%; Da giầy 4,2%, sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại 9,1%, sản xuất hoá chất 5,9% Ngành công nghiệp khai thác
mỏ chiếm 9,4%, trong đó khai thác dầu khí chiếm 7,6% Ngành sản xuất
điện tăng bình quân 27,3%, chiếm 15,4%
Xét phân bố theo vùng và địa phương, vốn được phân bố chủ yếu vào các vùng công nghiệp tập trung là vùng Đông Nam Bộ, năm 2005 chiếm 51,2%, trong đó Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 21,2%, Đồng Nai 10,2%, Bà Rịa - Vũng Tàu 11,4%, Bình Dương 7,4%; vùng đồng bằng sông Hồng năm 2005 là 19,4%, trong đó thành phố Hà Nội chiếm 8,5%, thành phố Hải Phòng 3,1%, vùng đồng bằng sông Cửu Long chiếm 4,8%
Giá trị tài sản cố định là biểu hiện tổng quát của trình độ kỹ thuật công nghệ cũng được tăng nhanh theo xu hướng tăng của vốn
Đến đầu năm 2005 tổng giá trị tài sản cố định của các cơ sở công nghiệp là 416340 tỷ đồng, bằng 29,3 lần năm 1990, tăng bình quân từ năm 1990 - 2005 là 27,3%/năm, trong đó:
- Khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 39,2%/năm
- Khu vực ngoài quốc doanh tăng 18,5%/năm
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 42,3%/năm
Cũng như vốn sản xuất, giá trị tài sản cố định cũng được tập trung vào ngành công nghiệp chế biến tới 66,5%, và phân bố chủ yếu vào vùng
Đông Nam Bộ (50,8%) (trong đó: Thành phố Hồ Chí Minh 19,2%, Đồng Nai 9,7%, Bà Rịa - Vũng Tàu 14,2%, Bình Dương 6,7%); Vùng đồng bằng sông Hồng chiếm 16,7%, trong đó thành phố Hà Nội 6,4%, thành phố Hải Phòng 2,7%; Vùng đồng bằng sông Cửu Long chiếm 3,8%, 5 vùng còn lại chiếm 28,8%
Cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường tạo điều kiện phát triển, mở rộng năng lực sản xuất Số lượng cơ sở sản xuất đã tăng từ 313293 cơ sở năm 1985 lên 768920 cơ sở ở đầu năm 2005, bình quân mỗi năm tăng thêm 23980 cơ sở Trong đó:
Trang 27sector accounted for the 40.7% in 1990, 73.8% in the beginning of 2005
Of which, manufacture of foodstuff and beverage accounted for 12.8%; Apparel: 9.2%; Leather and footwear: 4.2%; manufacture of products from non-metal minerals: 9.1%; manufacture of chemical products: 5.9% Mining industry accounted for 9.4%, in which oil and gas exploitation: 7.6% Electricity industry enjoyed the average growth rate
of 27.3%, made up 15.4%
Allocation by region and province, capital has been made in the consideration of central industrial regions such as East South with the ratio of 51.2% in 2005 Of which, Ho Chi Minh City accounted for 21.2%, Dong Nai: 10.2%; Ba Ria - Vung Tau: 11.4%, Binh Duong: 7.4%; Red River Delta accounted for 19.4%, of which, Hanoi made up 8.5%, Hai Phong City: 3.1%; Cuu Long River Delta accounted for 4.8% The value of fixed assets, which reflects the level of technique and technology, has also enjoyed rapid growth according to the increasing trend of capital
By the beginning of 2005, total value of fixed assets of industrial establishments was VND 416,340 billion, an increase of 29.3 times compared to 1990 Average growth rate in the period of 1990 - 2005 was 27.3%/year, of which:
- State sector increased by 39.2%/year
- Non-State sector increased by 18.5%/year
- Foreign investment sector increased by 42.3%/year
Similar to production capital, value of fixed assets was also concentrated in manufacturing sector with the ratio of 66.5% and mainly distributed to East South with the proportion of 50.8% (of which: Ho Chi Minh City accounted for 19.2%; Dong Nai: 9.7%, Ba Ria - Vung Tau: 14.2%, Binh Duong: 6.7%); Red River Delta made up 16.7%, of which, Hanoi accounted for 6.4%, Hai Phong city made up 2.7% Cuu Long River Delta accounted for 3.8% The remaining five regions accounted for 28.8%
Trang 28- Số doanh nghiệp Nhà nước giảm từ 3050 doanh nghiệp xuống
1359 doanh nghiệp (mỗi năm giảm 89 doanh nghiệp)
- Cơ sở ngoài quốc doanh tăng từ 310243 cơ sở năm 1985 lên
612959 cơ sở ở đầu năm 2005 (mỗi năm tăng 15135 cơ sở)
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài năm 1985 chưa có nhưng
đầu năm 2005 đã có 2351 doanh nghiệp
Cùng với số cơ sở tăng lên, số lao động cũng tăng từ 2510274 người năm 1985 lên 4932217 người ở đầu năm 2005, bình quân mỗi năm tăng
127471 người, trong đó:
- Khu vực doanh nghiệp nhà nước đầu năm 2005 là 889521 người (bình quân mỗi năm tăng 7976 người)
- Khu vực ngoài quốc doanh (kể cả cơ sở cá thể) đầu năm 2005 là
3069365 người (bình quân mỗi năm tăng 68267 người)
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đến đầu năm 2005 là 973331 người (bình quân mỗi năm tăng 51228 người)
Trong 3 khu vực trên, lao động làm việc ở khu vực ngoài quốc doanh chiếm 62,2% (trong khi vốn chiếm 21,9%, tài sản cố định chiếm 18,5% và giá trị sản xuất chiếm 26,9%), thể hiện ý nghĩa giải quyết việc làm của khu vực này là rất lớn
Đi kèm với số cơ sở và lao động tăng lên, nguồn vốn và tài sản cố
định được bổ sung lớn đã tạo ra năng lực sản xuất của nhiều sản phẩm mới như: Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên, sản xuất ô tô, xe máy, các thiết bị gia đình cao cấp: Điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, máy giặt, lắp ráp máy tính, thiết bị chính xác, vật liệu xây dựng và mở rộng năng lực sản xuất của nhiều ngành công nghiệp lên từ 5 đến 70 lần so với năm 1985 như: Sản xuất xi măng 17,4 lần, thép 53,3 lần, bia 15,5 lần
Có thể nói trong 20 năm đổi mới và phát triển, ngành công nghiệp
được đầu tư lớn, tích tụ cao, tạo ra năng lực sản xuất lớn gấp nhiều lần so với 20 năm trước đó Vì thế, sản xuất công nghiệp đạt được những kết quả mang tính bước ngoặt, tăng trưởng cao và ổn định, chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực
Trang 29Technical and material facilities have been reinforced, which created condition for the development of production capacity With regard to the number of manufacturing establishments, this number increased from 313,293 in 1985 to 768,920 in the beginning of 2005 The number of establishments increased more 23,980 ones per year on average Of which:
- The number of State enterprises reduced from 3,050 to 1,359 (a deduction of 89 enterprises per year)
- The number of non-State enterprises increased from 310,243 in
1985 to 612,959 in the beginning of 2005 (the number increased by 15,135 per year)
- The number of foreign investment enterprises was equivalent to zero in 1985 However, in the beginning of 2005, this number was 2,351 Along with the increase in the number of enterprises, the number of employees also increased from 2,510,274 persons in 1985 to 4,932,217 persons in the beginning of 2005 The number of employees increased by 127,471 persons per year on average Of which:
- By the beginning of 2005, the number of employees in State sector was 889,521 people (the number increased by 7,976 people per year)
- Number of employees in non-State sector (including households) was 3,069,365 person by the beginning of 2005 (the number increased
by 68,267 person per year)
- Number of employees in foreign investment sector was 973,331 person by the beginning of 2005 (the number increased by 51,228 person per year)
Of three above sectors, employees working in non-state sector accounted for 62.2% (meanwhile, this sector accounted for 21.9% in terms of capital, 18.5% in terms of fixed assets and 26.9% in terms of production value) This shows the fact that this sector plays an important role in creating jobs
Along with the increase in number of establishments and employees, the big rise in terms of capital source and fixed assets has
Trang 302 Những kết quả đạt được qua 20 năm phát triển
2.1 Sản xuất tăng trưởng cao và ổn định
Sản xuất công nghiệp thời kỳ 1986 - 2005 có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất trong 50 năm lại đây, toàn ngành tăng bình quân 12,3%/năm, 20 năm trước đó (1966 - 1985) chỉ tăng 7,2%/năm Trong
đó, thời kỳ 5 năm sau tăng cao hơn thời kỳ 5 năm trước, cụ thể:
Khu vực doanh nghiệp Nhà nước có mức tăng trưởng thấp nhất và
đang có xu hướng giảm dần về mức độ gia tăng kể từ năm 1991 đến nay, năm cao nhất 1992 đạt 16,1%, năm 1995 còn 14,9%, 2000:13,2%, năm
2002 tăng 12,5%, năm 2003 tăng 12,7%, năm 2004 tăng 11,9% và năm
2005 tăng 8,7%, bình quân 1986 - 2005 tăng 10,4%/năm (doanh nghiệp Nhà nước do trung ương quản lý tăng bình quân 11,7%/năm, do địa phương quản lý tăng bình quân 7,4%/năm)
Doanh nghiệp Nhà nước tăng thấp và giảm dần là chủ trương sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, hạn chế tăng thêm doanh nghiệp mới, những doanh nghiệp hiện có được cổ phần hoá và chuyển qua khu vực ngoài quốc doanh hoặc giải thể (năm 2000 là: 95 doanh nghiệp, năm 2001: 86 doanh nghiệp, năm 2002: 115 doanh nghiệp, năm 2003: 146 doanh nghiệp, năm 2004: 162 doanh nghiệp, sơ bộ năm 2005 khoảng: 180 doanh nghiệp) Số doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá hàng năm có tới 80% là doanh nghiệp Nhà nước địa phương, nên nhịp độ tăng trưởng của khu vực doanh nghiệp Nhà nước địa phương ngày càng thấp so với nhịp
độ tăng của doanh nghiệp Nhà nước trung ương Mặc dù số doanh nghiệp qua các năm giảm dần, từ 3050 doanh nghiệp ở năm 1985 đến năm 2004
Trang 31created production capacity of various new products such as exploitation
of crude oil, natural fuel, manufacturing of automobile, motorbike, class household appliance (air-conditioner, refrigerator, washing machine, assembling of computer, precision equipment, construction materials, etc…) This also helps strengthen production capacity of many industries with the growth rate ranging from 5 to 70 times compared to
high-1985 For example: production capacity of cement manufacturing increased 17.4 times, manufacturing of steel: 53.3 times and manufacturing of beer: 15.5 times
It is possible to say that, during 20 years of renovation and development, industry has enjoyed great investment, high accumulation The production capacity has been strengthened with many times higher compared to the previous 20 years This created good conditions for the industry to obtain many achievements which can be considered as a turning-point in terms of high and stable growth rate This has made good contribution to the transition of mechanism in the positive direction
2 Achievements during past 20 years
2.1 Production growth is high and stable
Industrial production in the period of 1986-2005 reached the highest average growth rate in the recent 50 years The whole industry enjoyed the growth rate of 12.3%/year, much higher compared to that of
1966 - 1985, which was only 7.2%/year Of which, the growth rate of the next 5-year period was higher than that of previous 5-year period Specifically:
- The average growth rate in 1986-1990 was 5.9%/year
- The average growth rate in 1991-1995 was 13.7%/year
- The average growth rate in 1996-2000 was 13.9%/year
- The average growth rate in 2001-2005 was 16.0%/year
From 1991 to 2005, steady growth rate was obtained with the lowest growth rate of 10.4% (1991) and the highest of 17.5% (2000) Ranges of growth rate from 11% to 17.2% were reached in other years
Of which:
Trang 32còn 1359 doanh nghiệp, dự kiến năm 2005 khoảng 1253 doanh nghiệp, nhưng nhịp độ sản xuất hàng năm vẫn tăng là kết quả có tính tích cực, thể hiện hiệu quả của chính sách và các biện pháp tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước của Đảng và Chính phủ
Khu vực công nghiệp ngoài quốc doanh tăng bình quân 11,8%, 5 năm gần đây là khu vực luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất so với các khu vực khác, năm 2001 tăng 21,5%, năm 2002 tăng 18,3%, năm 2003 tăng 23,3%, năm 2004 tăng 23,6% và năm 2005 tăng 25,8%, bình quân 5 năm tăng 22,5%, chủ yếu do phát triển mới và chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá chuyển qua
Năm 2000, Luật doanh nghiệp có hiệu lực đã tạo động lực cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển khá nhanh ở các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Cũng trong thời gian này, các biện pháp đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước được Chính phủ và các địa phương thực hiện rất tích cực Vì vậy từ cuối năm 2000 đến đầu năm 2005 số doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 6578 doanh nghiệp, bình quân mỗi năm tăng thêm 1644 doanh nghiệp Ngoài ra, các cơ sở cá thể trong 20 năm tăng gần 45 vạn cơ sở, bình quân mỗi năm tăng trên 2,2 vạn cơ sở
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài mới chính thức có trong cơ cấu của công nghiệp nước ta từ năm 1989, nhưng phát triển khá nhanh cả về quy mô và tốc độ sản xuất, 15 năm liên tục tăng, năm cao nhất tăng 45,6% (năm 1991), năm thấp nhất 8,8% (năm 1995), bình quân 15 năm tăng 20,8%/năm.Trong 10 năm lại đây tăng bình quân 19,6%/năm
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có ưu thế hơn hẳn doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh về yếu tố kỹ thuật công nghệ, quan hệ kinh tế đối ngoại và kinh nghiệm quản lý kinh doanh, hiện
đang chiếm giữ tỷ trọng cao trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng như: Dầu khí khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 99,9%, dệt, may,
da giầy chiếm 40,5%, sản xuất thực phẩm đồ uống chiếm 24,6%, hoá chất 37,7%, sản xuất cao su và plastic chiếm 25,6%, sản xuất xi măng 29,6%, sản xuất thép 31,5%, sản xuất điện tử 44,8%, lắp ráp ô tô 84,2%,
Trang 33State sector reached the lowest growth rate and tended to gradually reduce the growth level since 1991 up to now The growth rate reached the highest level in 1992, that was 16.1%, in 1995: 14.9%, in 2000:13.2%, in 2002: 12.5%, in 2003: 12.7%, in 2004: 11.9% and in 2005: 8.7% The average growth rate in the period of
1986 - 2005 was 10.4%/year Central State enterprises enjoyed the average growth rate of 11.7% while Local state enterprises reached the average growth rate of 7.4%
The low growth and gradual reduction of State sector is the policy
of structuring applied to State enterprises By which, restriction on the establishment of new state enterprises was applied while reducing the number of available state enterprises by equitization, dissolution (in 2000: 95 enterprises, in 2001: 86 enterprises, in 2002: 115 enterprises, in 2003: 146 enterprises, in 2004: 162 enterprise, in 2005: 180 enterprises (preliminary data) Of total number of equitized state enterprises, 80% was local state ones so the growth rate of local state enterprises is lower and lower compared to that of central state enterprises Although the number of enterprises has reduced year by year, from 3,050 enterprises in
1985 to 1,359 ones in 2004 and estimated to 1,253 ones in 2005, the annual production rate still increases This is the positive result, showing the efficiency in terms of policies and State enterprise restructuring measures issued by the Party and Government
Non-State sector which has increased 11.8% annually, has reached the highest growth rate compared to other sectors in 5 recent years In
2001, the growth rate was 21.5%, 2002: 18.3%, 2003: 23.3%, 2004: 23.6% and 2005: 25.8% The average growth rate of 5-year period was 22.5%, mainly from newly-established enterprises and equitized enterprises
The year 2000 with the event that the Enterprise Law has taken effect has created driving force for the development of non-State enterprises in the forms of private enterprises, limited liabilities, joint- stock companies During that time, measures for speeding up the equitization of State enterprises have been positively carried out by the Government and localities Therefore, from 2000 to 2005, the number of
Trang 34sản xuất phương tiện vận tải khác 75,0% Triển vọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài sẽ là khu vực phát triển nhanh với tiềm năng lớn, trở thành khu vực có tỷ trọng cao nhất, thậm chí cao hơn cả tỷ trọng của khu vực kinh tế trong nước
Những ngành công nghiệp có công nghệ cao (gồm sản xuất thiết bị máy móc, sản xuất thiết bị điện, điện tử, thiết bị chính xác, sản xuất máy văn phòng, máy tính, sản xuất phương tiện vận tải) có xu hướng tăng nhanh nhất (20 năm tăng bình quân 14,6%/năm); Tiếp theo là các ngành
có công nghệ trung bình (gồm: hoá chất, cao su, plastic, sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại, sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại (trừ máy móc thiết bị) tăng bình quân 12,2%/năm Tăng chậm nhất là các ngành có công nghệ thấp (gồm thực phẩm đồ uống, thuốc lá thuốc lào, dệt, may, da giầy, sản xuất giấy và các sản phẩm từ gỗ, giấy, sản xuất giường, tủ, bàn ghế, sản xuất sản phẩm tái chế, xuất bản, in) tăng bình quân 9,8%/năm; Đó là xu hướng tăng trưởng tích cực, phù hợp với điều kiện thực tế của nước ta, nó phản ánh quá trình cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng ngày càng mở rộng và phát triển nhanh hơn các ngành công nghiệp có công nghệ cao, để tạo ra những sản phẩm tiêu dùng có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một nâng lên ở trong nước và tham gia xuất khẩu như: ôtô, sản phẩm điện tử, đóng tầu Đồng thời phát triển các ngành có công nghệ trung bình nhằm giải quyết nhu cầu trong nước, hạn chế nhập khẩu, tận dụng thế mạnh và điều kiện sản xuất cho phép như: sản xuất phân bón, hoá mỹ phẩm, cao su, plastic, sản xuất vật liệu xây dựng, thuỷ tinh, gốm sứ, sản xuất kim loại Mặt khác vẫn duy trì nhịp độ tăng trưởng ở mức cao các ngành có công nghệ thấp
để giải quyết cơ bản những sản phẩm tiêu dùng thông thường về ăn, mặc, văn hoá phẩm và đồ dùng thiết yếu trong nhà, cũng như tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, vì các ngành công nghiệp có công nghệ thấp đều sử dụng nhiều lao động như dệt, may, da giầy, sản xuất và chế biến thực phẩm, sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy Đó cũng là mục tiêu của công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Quan hệ tăng trưởng giữa các nhóm ngành sản xuất từ nguyên vật liệu ban đầu với nhóm ngành chủ yếu là công nghệ lắp ráp cũng khác
Trang 35non-State enterprises increased by 6,578 ones and an increase of 1,644 enterprises was obtained per year Besides, households also played an important position In the period of 20 years, 450,000 households were established 22,000 households ware established per year on average
Foreign investment sector has been officially available in industrial structure since 1989 However, this sector has reached quite high level of development in terms of production scale and speed This sector has enjoyed continuous growth rate in 15 consecutive years with the highest
of 45.6% (in 1991) and the lowest of 8.8% (in 1995) The average growth rate in the period of 15 years was 20.8% The average growth rate in the period of 10 latest years was 19.6%/year
Foreign investment sector has many advantages in terms of technology, external relationship and business management experience compared to State sector and Non-State sector by far By now, this sector has been accounting for high ratio in many major industries For example: foreign investment sector accounted for 99.9% in oil and gas industry, 40.5% in apparel and footwear industry; 24.6% in foodstuff and beverage manufacturing; 37.7% in chemical manufacturing, 25.6% in rubber and plastic manufacturing, 29.6% in cement manufacturing, 31.5% in steel manufacturing 44.8% in electronic products manufacturing, 84.2% in auto assembling and 75.0% in other manufacturing industry It is expected that foreign investment sector will development rapidly with great potential and will account for the highest share, even higher than that of State sector
High-tech industries (including manufacture of equipment and machinery, electric and electronic equipment, precision equipment, office machinery, computer, and means of transportation) have enjoyed the highest growth (the average growth rate in the period of 20 years is 14.6%/year) Following is medium-tech industries (including manufacture of chemical, rubber, plastic, products from non-metal minerals, manufacture of metals and metal products excluding equipment and machinery with the growth rate of 12.2%/year Low-tech industries (manufacture of foodstuff and beverage, cigarette and pipe tobacco, apparel, textile, paper and wooden products, furniture, recycled products, publication, printing) reached the lowest growth rate of 9.8%/year This
Trang 36nhau và diễn ra theo xu hướng hoạt động gia công lắp ráp tăng rất
nhanh so với các ngành sản xuất từ nguyên vật liệu ban đầu Nếu năm
1985 những ngành chủ yếu là hoạt động gia công, lắp ráp chỉ chiếm
khoảng 17,0%; Các ngành sản xuất chủ yếu từ nguyên vật liệu ban đầu
chiếm 83,0%, đến năm 2005, những ngành chủ yếu là lắp ráp, gia công
chiếm 22,0%, các ngành sản xuất chủ yếu từ nguyên vật liệu ban đầu
chiếm 78,0%
Việc phát triển nhanh các ngành hoạt động gia công lắp ráp trong
thời gian qua là cần thiết, có hiệu quả về nhiều mặt, trước mắt đáp ứng
cho nhu cầu tiêu dùng sản phẩm công nghiệp trong nước, giảm đáng kể
ngoại tệ dùng cho nhập khẩu hàng tiêu dùng hàng năm, giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động, tăng thu ngân sách nhà nước và tạo cơ sở
ban đầu để dần dần tiến đến nội địa hoá sản xuất trong nước
Những vùng và địa phương có qui mô sản xuất công nghiệp chiếm
Vũng Tàu tăng 29,0% Các vùng còn lại có tốc độ tăng như sau: Vùng
Bắc Trung bộ tăng bình quân 10,7%/năm, vùng Duyên hải miền Trung
tăng 10,4%/năm, vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng 9,3%/năm, vùng
Tây Bắc tăng 11,2%/năm, Tây Nguyên tăng 11,3%/năm, vùng Đông bắc
tăng 9,8%/năm
Qua mức tăng trưởng giữa các vùng và địa phương cho thấy những
trung tâm công nghiệp lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình
Dương, Hà Nội, Hải Phòng có điều kiện phát triển thuận lợi, thu hút được
nhiều nhà đầu tư, vì thế nhịp độ tăng trưởng trong những năm 1986 -
2005 khá cao và ổn định Những vùng miền núi, Tây Nguyên và một số
tỉnh khó khăn về địa lý (Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Phú Yên) đều có mức
tăng trưởng thấp, do đó vốn công nghiệp đã nhỏ bé, nghèo nàn thì nay
vẫn thấp kém, vị trí ngành công nghiệp chưa có gì được cải thiện
Trang 37is positive growth tendency which is suitable to our real conditions This reflects the restructuring process of the industry in the direction of gradually expanding and developing high-tech industries in order to produce consumption products of high value, to meet the higher and higher consumption demand in domestic market and to boost export of the products such as automobile, electronic products, shipbuilding Meanwhile, it is necessary to maintain the high growth rate of medium-tech industries (manufacturing of fertilizers, chemical cosmetics, rubber, plastic, construction materials, glass, metal…, in order to solve the domestic demand, reduce export and bring into play advantages and production conditions Otherwise, it is also required the high growth rate of low-tech industries in order to meet the demand for ordinary consumption products such as clothes, foods, cultural products and necessary household appliance
as well as to create more jobs for society because these are labor-intensive industries such as textile, apparel, leather and footwear, manufacturing and processing foodstuff, manufacturing of products from timber, bamboo, manufacturing of paper and paper product This is the objective of modernization-industrialization
There is difference in the growth of manufacturing industries using primary materials and industries mainly including assembling activities Assembling activities enjoy more rapid growth compared to industries using primary materials In 1985s, the main industries were processing ones which accounted for 83.0% while assembling industries made up 17.0% However, in 2005, the assembling and processing industries accounted for 22.0% while industries using primary materials made up 78.0%
Rapid development of assembling industries in the past time is necessary and effective in many aspects In the short-term, domestic consumption demand has been met and the amount of foreign currencies used for importing consumption goods every year has been dramatically reduced This also helps to create jobs for employees and increase income for State Budget as well as to build the initial foundation for gradual domesticalization
Trang 38Một số sản phẩm chủ yếu so với năm 1985 tăng cao như: Điện bằng
10,2 lần, than 5,8 lần, thép 63,2 lần, lắp ráp ti vi 129,7 lần, phân hoá học
4,3 lần, lốp ô tô 106,5 lần, kính xây dựng 35,4 lần, xi măng 18,7 lần, giấy
11,5 lần, sản phẩm may mặc 13,7 lần, đường 2,9 lần, bia 16,5 lần, xà
phòng bột giặt 8,4 lần Nhiều sản phẩm năm 1985 chưa có thì đến năm
2005 đã có mức sản xuất khá cao, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong
nước, có một số sản phẩm còn xuất khẩu như: Khai thác dầu thô năm
2005 đạt 18,5 triệu tấn, khí đốt 6,44 tỷ m3, lắp ráp ô tô 64033 cái, xe máy
2,02 triệu cái, tủ lạnh 13,7 triệu cái, máy giặt 528 nghìn cái, máy điều
hoà không khí 131 nghìn cái, bếp ga 1,6 triệu cái Nhờ vậy đã giải quyết
được cơ bản nhu cầu tiêu dùng sản phẩm công nghiệp trong nước, giảm
tỷ trọng nhập khẩu hàng tiêu dùng trong tổng giá trị nhập khẩu từ 15,2%
(năm 1985) xuống còn 5% (năm 2004) Nâng mức bình quân đầu người
của một số sản phẩm quan trọng ngang mức trung bình và khá so với các
nước ASEAN như:
Sản phẩm Đơn vị
tính 1985 2005
So sánh (lần)
- Thuốc viên các loại Viên 119 354 3,0
2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng tích cực
Cơ cấu ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
(tính theo giá thực tế) tăng nhanh, năm 1985 chiếm 28,2%, năm 2000 là
31,4%, năm 2003 lên 33,4%, dự tính năm 2005 là 34,1% (tính theo giá
thực tế), tạo ra chuyển dịch cơ cấu đáng kể trong nền kinh tế quốc dân
Trang 39Regions and localities, which accounted for big ratio, also reached high growth rate For example, Red River Delta grew at the rate of 14.0%/year, of which, Hanoi reached the growth rate of 11.8%, Hai Phong: 14.3% Earth South reached the growth rate of 14.0%, of which,
Ho Chi Minh City grew at the rate of 11.1%, Binh Duong: 21.8%, Dong Nai: 16.7%, Ba Ria - Vung Tau: 29.0% Other regions grew at the rate such as: North Central: 10.7%/year, Central coast area: 10.4%/year, Cuu Long River Delta: 9.3%/year, West North: 11.2%/year, Central Highlands: 11.3%/year, East North: 9.8%/year
According to the growth rates of regions and localities, it is shown that big industrial centers such as Ho Chi Minh City, Dong Nai, Binh Duong, Hanoi, Hai Phong have many favorable conditions for attracting many investors Therefore, the growth rate in the period of 1986 - 2005 is quite high and stable Mountainous areas, Central Highlands and some provinces which have difficult geographical condition (Ha Tinh, Quang Ngai, Phu Yen) also have low growth rate due to the small-scale, poor industrial capital and even now, industrial status has not been improved Some main industrial products have increased highly in comparison with 1985 such as: Electricity equals 10.2 times, coal 5.8 times, steel 63.2 times, television assembling 129.7 times, Chemical fertilize of all kinds 4.3 times, Car tyre of all kinds 106.5 times, building glass 35.4 times, cement 18.7 times, paper 11.5 times, garment products 13.7 times, sugar 2.9 times, beer 16.5 times, soap, detergent of all kinds 8.4 times Some products were not produced in 1985 but they are produced with large amount in 2005 So they meet with consumption domestically even some products have exported such as: crude oil reach 18.5 million tons in
2005, gas 6.44 billion m3, car assembling 64033 pieces, motorbike 2.02 million pieces, fridge of all kinds 13.7 million pieces, household washing machine 528 thousand pieces, air-conditional 131 thousand pieces, gas cooker 1.6 million pieces Thus demand for consuming domestic industrial products has been solved basically, rate of imported consumer goods in total import goods reduced from 15.2% (1985) to 5% (2004) Some major products per capita have increased to medium and fairly good level in comparison with ASEAN nations as follow:
Trang 40theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng
nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
Tỷ trọng khu vực doanh nghiệp Nhà nước trong tổng giá trị sản xuất
tính theo giá cố định trong những năm 1985 -1990 tăng dần, nhưng từ
năm 1991 đến nay giảm đi nhanh chóng Nếu năm 1985 tỷ trọng DNNN
chiếm 56,3%, thì năm 1990 tăng lên 58,0%, đến năm 1995 là 57,3%,
năm 2000 còn 41,8%, năm 2004 là 37,0% và năm 2005 còn 34,3%
Trong đó DNNN do trung ương quản lý giảm từ 34,0% (năm 1985)
xuống còn 25,2% năm 2005; DNNN do địa phương quản lý giảm nhanh
Trong 20 năm đổi mới doanh nghiệp ngoài quốc doanh có những
bước thăng trầm và chỉ sau năm 2000 khi Luật Doanh nghiệp chính thức
có hiệu lực thì doanh nghiệp ngoài quốc doanh mới thực sự xác định
được vị trí trong nền kinh tế và có bước tiến nhanh hơn, vững chắc hơn
trong toàn ngành công nghiệp cả nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở những năm 1989 - 1995 mới có
tỷ trọng từ 2,6% đến 14,5% thì năm 2000 đã chiếm 34,7% và năm 2005
là 37,2%, trở thành khu vực có tỷ trọng lớn nhất trong 3 khu vực
Tóm lại trong khoảng 5 năm đầu của đổi mới 1986-1990 chưa có
khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia vào sản xuất,
cơ cấu công nghiệp chỉ có khu vực doanh nghiệp nhà nước và khu vực
ngoài quốc doanh Khu vực doanh nghiệp nhà nước luôn chiếm ưu thế
trên 55% và tăng dần từ 1986 đến 1990, ngược lại khu vực ngoài quốc
doanh chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và giảm nhẹ trong khoảng 1986-1990
Thời kỳ sau năm 1990 và nhất là sau năm 2000 đến nay với việc
chính thức tham gia sản xuất của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và thực hiện chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân