1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu hướng dẫn lập dự toán xây dựng

54 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu hướng dẫn lập dự toán xây dựng ....Tài liệu hướng dẫn lập dự toán xây dựng Tài liệu hướng dẫn lập dự toán xây dựng....Tài liệu hướng dẫn lập dự toán xây dựng Tài liệu hướng dẫn lập dự toán xây dựng ....Tài liệu hướng dẫn lập dự toán xây dựng

Trang 1

Tp Cần Thơ – 0939.035.839 – https://sites.google.com/site/huynhhieunghia0206

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG

CƠ BẢN & NÂNG CAO

-    -

Đã cập nhật các căn cứ để lập dự toán (các văn bản pháp quy hiện hành) tính

đến ngày 15-8-2014

Trang 2

MỤC LỤC

  

1 KHÁI NIỆM & MỤC ĐÍCH LẬP DỰ TOÁN: 1

1.1 Các khái niệm: 1

1.2 Mục đích dự toán: 2

1.3 Vai trò của dự toán: 2

2 NHỮNG KIẾN THỨC CẦN THIẾT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN XÂY LẮP CÔNG TRÌNH 3

3 NGUYÊN TẮC LẬP DỰ TOÁN 3

4 CÁC CÔNG TÁC LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC XÂY DỰNG CẦN LẬP DỰ TOÁN 3

4.1 Thi công xây lắp 3

4.2 Khảo sát 3

4.6 Giám sát 4

4.7 Đấu thầu 4

5 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 4

6 PHÁT SINH THƯỜNG GẶP KHI LẬP DỰ TOÁN 5

7 NỘI DUNG CỦA DỰ TOÁN XÂY LẮP 6

8 CÁC BƯỚC LẬP DỰ TOÁN 7

9 CÁC LOẠI CHI PHÍ 7

9.1 Chi phí xây dựng: Bao gồm các khoản chi phí sau: 7

9.2 Chi phí thiết bị: (Ký hiệu : GTB) 9

9.3 Chi phí quản lý dự án: (Ký hiệu : G QLDA ) 9

9.4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (Ký hiệu : GTV) 10

9.5 Chi phí khác (Ký hiệu : GK) gồm : 11

9.6 Chi phí dự phòng: 12

10 CÁCH THÀNH LẬP BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ 12

11 CÁCH LẬP BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP (Bảng Phân tích khối lượng) 17

12 LẬP BẢNG PHÂN TÍCH VẬT TƯ - NHÂN CÔNG - MÁY THI CÔNG 36

13 LẬP BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ - NHÂN CÔNG - MÁY THI CÔNG 37

13 LẬP BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ 38

14 MỘT SỐ LƯU Ý KHI TÍNH KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC THƯỜNG GẶP TRONG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN 38

14.1 Lưu ý về cao độ quy định trong các công tác: 38

14.2 Công tác đập phá, tháo dở 38

14.3 Công tác đất: 38

14.4 Công tác cọc: 40

14.5 Công tác ván khuôn: 42

Trang 3

14.6 Công tác cốt thép: 42

14.7 Công tác bê tông: 43

14.8 Công tác xây gạch: 43

14.9 Công tác trát: 44

14.10 Công tác láng: 44

14.11 Công tác lát: 45

14.12 Công tác ốp: 45

14.13 Công tác bả matit: 46

14.14 Công tác sơn: 46

14.15 Công tác làm trần: 46

14.16 Công tác làm mái: 46

14.17 Công tác cửa: 46

14.18 Công tác lan can: 47

14.19 Công tác chống thấm: 47

14.20 Công tác lắp đặt điện: 47

14.21 Công tác lắp đặt hệ thống các loại đường ống và phụ tùng ống: 47

14.22 Công tác dàn giáo phục vụ thi công: 48

14.23 Công tác vận chuyển lên cao: 49

15 LƯU Ý LẬP DỰ TOÁN BẰNG THỦ CÔNG 49

16 LẬP DỰ TOÁN VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÁC PHẦN MỀM MÁY TÍNH 49

16.1 Trình tự chung khi lập dự toán bằng phần mềm: 50

16.2 Một số phần mềm dự toán: 51

 Đặc biệt trong tài liệu này: Đã cập nhật các căn cứ để lập dự toán (các văn bản pháp quy hiện hành)tính đến ngày 15-8-2014

 Tham khảo thêm các kiến thức, tài liệu khác tại:

https://sites.google.com/site/huynhhieunghia0206

Trang 4

 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình:

- Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư XDCT (sau đây gọi là tổng mức đầu tư - TMĐT) là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư XDCT được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư XDCT Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư XDCT và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư XDCT

- TMĐT được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT (trường hợp chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (BC KT-KT) thì TMĐT được xác định trong giai đoạn này)

- TMĐT được tính toán phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở (trường hợp chỉ lập

BC KT-KT thì TMĐT được xác định phù hợp với TK bản vẽ thi công)

- Các tài liệu cần thiết nhiều hơn trong khái toán, chủ yếu căn cứ vào bản vẽ

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 5

- Cách tính toán phức tạp hơn khi tính khái toán

- Sai số nhỏ hơn

- Phục vụ cho giai đọan chuẩn bị thực hiện xây dựng

- Dự toán công trình bao gồm 6 khoản mục:

- Các tài liệu phải đầy đủ & phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật

- Cách tính toán tương tự dự toán nhưng khối lượng căn cứ vào công trình thực tế

- Phục vụ cho giai đọan kết thúc xây dựng

1.2 Mục đích dự toán:

• Xác định chính xác hơn chi phí đầu tư XDCT so với bước lập dự án

• Giúp chủ đầu tư biết được số tiền phải chi cho công tác xây dựng cơ bản & kiến thiết

cơ bản khác

• Là căn cứ để xét chọn thầu, phê duyệt vốn đầu tư, làm quyết toán Làm căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu

• Trường hợp giá trị dự toán các công trình (tổng dự toán) vượt quá tổng mức đầu tư cần

có giải pháp điều chỉnh thích hợp (giảm mức yêu cầu về vật tư, thiết bị…) hoặc lập lại dự án

để điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư

1.3 Vai trò của dự toán:

- Là tài liệu quan trọng gắn liền với thiết kế cho biết chi phí xây dựng công trình

- Xác định giá trị của công trình là giá trị bán chính thức của sản phẩm xây dựng

- Là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, để ngân hàng đầu tư cấp phát vốn vay

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 6

2 NHỮNG KIẾN THỨC CẦN THIẾT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN XÂY LẮP CÔNG TRÌNH

- Biết đọc bản vẽ kiến trúc & bản vẽ kết cấu các công trình xây dựng

- Đã học qua một khoá huấn luyện về lập dự toán

- Đã học qua hoặc đã biết về môn học “Kỹ thuật thi công” (lý thuyết)

- Có đầy đủ các tài liệu cần thiết để lập dự toán (sẽ chi tiết hóa ở phần sau)

- Kinh nghiệm thi công của người lập dự toán (nếu có thì việc lập dự toán sẽ dễ dàng hơn

4.1 Thi công xây lắp

• Thi công xây dựng

• Thi công lắp đặt thiết bị

Trang 7

4.6 Giám sát

4.7 Đấu thầu

5 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

- Bộ hồ sơ thiết kế công trình bao gồm: thiết kế kiến trúc chi tiết và thiết kế kết cấu và thiết kế trang trí nội thất - tập thuyết minh kỹ thuật

- Bộ “Định mức dự toán xây dựng công trình” ban hành theo Quyết định số 1776/2007/BXD-VB ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng thống nhất toàn quốc Định mức dự toán là định mức kinh tế kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp ( m3, m2, mdài ); văn bản 1091/QĐ-BXD ban hành ngày 26/12/2011: Về việc Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) Căn cứ vào Bộ định mức thống nhất trên toàn quốc,

Sở Xây dựng các tỉnh hoặc Thành phố tiến hành lập ra các “Đơn giá xây dựng cơ bản” bằng cách nhân các định mức hao phí của từng loại công việc xây dựng với đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại địa phương ( Các đơn giá này phải được Bộ Tài chính thông qua)

Ở Thành phố Cần Thơ đang sử dụng Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định

số 94/QĐ-SXD ngày 21 tháng 4 năm 2014 của Sở Xây Dựng Tp Cần Thơ

- Giá vật liệu xây dựng do Liên Sở Xây Dựng - Tài chánh mỗi tỉnh / thành phố ban hành hàng tháng (quí)

- Các văn bản pháp quy hiện hành (tính đến ngày 15-8-2014):

• Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một

số điều của 12/2009/NĐ-CP;

• Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư XDCT;

• Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về QLDA đầu tư XDCT;

• Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ XD v/v công bố Định mức chi phí QLDA và TVĐT XDCT

• Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ XD hướng dẫn việc lập và quản lý

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 8

• Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định

và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

• Công văn 5881-BTC-BH về hết hiệu lực một số văn bản quy định về bảo hiểm trong hoạt động xây dựng

Hỏi: Trước đây biểu phí bảo hiểm trong xây dựng được thực hiện theo Quyết định 33/2004/QĐ-BTC, nay Quyết định này không còn hiệu lực vậy thực hiện theo văn bản nào?

Bộ Tài chính trả lời như sau:

1 Về hiệu lực của Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/04/2004:

Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BTC ngày 14/7/2008 của Bộ Tài chính về việc công bố văn bản pháp luật do Bộ Tài chính ban hành nay đã hết hiệu lực pháp luật: Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/04/2004 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng lắp đặt đã hết hiệu lực thi hành

2 Về việc triển khai bảo hiểm trong hoạt động xây dựng:

Theo quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm, Bộ Tài chính không ban hành quy tắc, điều khoản, biểu phí đối với bảo hiểm trong hoạt động xây dựng Các doanh nghiệp bảo hiểm được chủ động xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí đối với loại hình bảo hiểm này Các đối tượng có nghĩa vụ phải mua bảo hiểm trong hoạt động xây dựng theo quy định tại Điều 51, Điều 58, Điều 75, Điều 76, Điều 79, Điều 104 Luật Xây dựng phải tiến hành mua bảo hiểm theo đúng quy định của pháp luật Bên mua bảo hiểm phải tiến hành mua bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm được pháp hoạt động tại Việt Nam Bên mua bảo hiểm có thể thoả thuận trực tiếp với doanh nghiệp bảo hiểm về quy tắc, biểu phí bảo hiểm theo tình hình thực tế của công trình Chi phí bảo hiểm được tính vào dự toán công trình./

http://www.mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn/1973955/search?m_action=4&p_id=10818&p_detail=1

• …

6 PHÁT SINH THƯỜNG GẶP KHI LẬP DỰ TOÁN

• Bản vẽ thiết kế không diễn đạt đầy đủ các nội dung cần tiết để tính toán khối lượng

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 9

Ví dụ:

- Bản vẽ thiết kế thiếu bảng thống kê thép

- Bản vẽ thiết kế không có bảng thống kê vật tư điện hoặc nước

- Bản vẽ thiết kế thiếu các chi tiết cần thiết

 Nên liên hệ đơn vị thiết kế để được cung cấp đầy đủ các chi tiết cần thiết

• Tính toán khối lượng trùng nhau tại vị trí giao nhau giữa cột, dầm & sàn

 Cách tốt nhất không nên tính trùng lắp bởi vì sẽ bị kiểm toán loại ra!

• Tính toán khối lượng trùng nhau tại vị trí giao nhau giữa dầm & sàn

 Cách tốt nhất không nên tính trùng lắp bởi vì sẽ bị kiểm toán lọai ra

• Chiều dày của kết cấu mặt đường theo thiết kế không có trong dự toán

 Nội suy đơn giá

• Các công tác xây lắp không có trong đơn giá dự toán xây dựng cơ bản

 Trước hết tìm các công tác tương tự nhưng có sẳn trong đơn giá, tạm sử dụng các đơn giá & định mức có sẳn để thiết lập dự toán, liên lạc với cơ quan phê duyệt dự toán để điều chỉnh định mức Nếu không có công tác nào tương tư thì phải lập theo giá tạm tính, sau

đó xin ý kiến chấp thuận của cơ quan phê duyệt dự toán

• Kết cấu dạng đặc biệt gây ra khó khăn trong công tác tính tiên lượng

 Vận dụng các kiến thức hình học đã được học để tính toán tiên lượng cho các các kết cấu có dạng đặc biệt này Có thể sử dụng các công thức gần đúng để tính toán

• Không biết giá vật liệu xây dựng, thiết bị,…

 Phải tìm cho bằng được bảng báo giá này Với lọai vât liệu không có trong bảng giá có thể sử dụng bảng báo giá của các cửa hàng vật liệu xây dựng đáng tin cậy tại từng địa phương (kèm theo bảng báo giá để chứng minh)

7 NỘI DUNG CỦA DỰ TOÁN XÂY LẮP

Bao gồm các thành phần chủ yếu sau:

- Những căn cứ tiến hành tính dự toán : Sử dụng Đơn giá nào? Định mức nào? Thông báo hoặc Thông tư nào? Hồ sơ thiết kế do đơn vị nào lập?

- Bảng tổng hợp kinh phí : bảng này cho biết tất cả các loại chi phí cần thiết để thực hiện xây dựng công trình về thiết kế, thi công, tư vấn, giám sát

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 10

Lập bảng tính toán khối lượng xây lắp ( còn gọi là bảng tiên lượng dự toán) theo các bản

vẽ thiết kế Từ đó tính ra chi chí vật liệu (A1 ), chi phí nhân công (B1), chi phí máy thi công (C1) Xem thêm mẩu bảng biểu tính tiên lượng dự toán Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình lập dự toán mà cho đến nay trong điều kiện Việt nam, máy tính không thể thay thế con người

9.1 Chi phí xây dựng: Bao gồm các khoản chi phí sau:

9.1.1 Chi phí trực tiếp: ( Ký hiệu : T ) :

T = VL + NC + M + TT

- Chi phí vật liệu ( Ký hiệu : VL hoặc A1)

- Chi phí nhân công ( Ký hiệu : NC hoặc B1)

- Chi phí máy thi công ( Ký hiệu : M hoặc C1)

- Chi phí trực tiếp khác (Ký hiệu: TT)

TT= (VL+ NC + M)* tỷ lệ

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 11

 Hiện tại, căn cứ quy định TT04/2010

Đơn vị tính : %

TRỰC TIẾP PHÍ KHÁC

1

Công trình dân dụng

Trong đô thị Ngoài đô thị

2,5

2

Riêng công tác xây dựng trong hầm lò, hầm thuỷ điện 6,5

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông 6,5

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

Trong đô thị Ngoài đô thị

2 1,5

9.1.2 Chi phí chung: ( Ký hiệu : C )

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Điều hành sản xuất tại công trường

- Chi phí phục vụ cho thi công

- Chi phí phục vụ cho công nhân

- Chi phí gián tiếp khác

C = % theo quy định * ( T )

(% theo quy định được lấy theo TT 04/2010)

9.1.3 Thu nhập chịu thuế tính trước ( Ký hiệu : TL) :là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình

TL = % theo quy định * ( T + C )

(% theo quy định được lấy theo TT 04/2010)

9.1.4 Chi phí xây dựng trước thuế: ( Ký hiệu : G)

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 12

9.1.6 Chi phí xây dựng sau thuế: ( Ký hiệu : GXDst)

- Tỷ lệ được tính 1% đối với các công trình còn lại

 Chi phí xây dựng:

G XD = G XDNT + G XDst

9.2 Chi phí thiết bị: (Ký hiệu : G TB )

G TB = G MS + G ĐT + G LĐ

GMS : chi phí mua sắm thiết bị

GĐT : chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ

GLĐ : chi phí lắp đặt thiết bị và hiệu chỉnh, chạy thử (nếu có)

9.3 Chi phí quản lý dự án: (Ký hiệu : G QLDA )

G QLDA = T * (G XDtt + G TBtt )

GXDtt : chi phí xây dựng trước thuế

GTBtt : chi phí thiết bị trước thuế

- Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ do Bộ

XD công bố (hiện nay là Quyết định số 957/QĐ-BXD) hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ XD (xem PL 1 Quyết định số 957/QĐ-BXD) Trường hợp áp dụng các định mức chi phí tỷ lệ này mà thấy không phù hợp (thiếu / thừa) thì CĐT có thể xem xét quyết định điều chỉnh định mức cho phù hợp

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 13

- Chi phí quản lý dự án là gì ? Là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức thực hiện các công việc QLDA từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, gồm:

1 Chi phí tổ chức (CPTC) lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

2 CPTC thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;

3 CPTC thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc;

4 CPTC thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật ;

5 CPTC lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình ;

6 CPTC lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

7 CPTC quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí XD;

8 CPTC đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;

13 CPTC giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;

14 CPTC nghiệm thu, bàn giao công trình;

15 Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;

16 CPTC thực hiện các công việc quản lý khác

9.4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (Ký hiệu : G TV )

(hiện nay là theo Quyết định số 957/QĐ-BXD)

G TV = tv1 + tv2 + tv3 +…

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 14

- Trang 11 -

 Đây là các loại chi phí cần thiết để các đơn vị tham gia thực hiện công trình (ngoài chi

phí Ban QLDA) có thể có hoặc không có các khoản chi phí sau:

- Chi phí khảo sát (tv1 )

- Chi phí lập dự án đầu tư ( tv2 )

- Chi phí thẩm định dự án đầu tư ( tv3 )

- Chi phí thiết kế (tv4)

- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật ( tv5 )

- Chi phí thẩm định thiết kế kỹ thuật ( tv6 )

- Chi phí thẩm tra tổng dự toán ( tv7 )

- Chi phí thẩm định tổng dự toán ( tv8 )

- Chi phí lập hồ sơ mời thầu & đánh giá hồ sơ dự thầu (tv9)

- Chi phí giám sát kỹ thuật (tv10)

- Chi phí kiểm định và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình (tv11)

- Một số chi phí tư vấn khác

9.5 Chi phí khác (Ký hiệu : G K ) gồm :

- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư;

- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;

- Chi phí bảo hiểm công trình;

- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;

- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;

- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;

- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao;

- Một số chi phí khác

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 15

9.6 Chi phí dự phòng:

- Đối với công trình thực hiện đến 2 năm:

G DP = 10% * (G XD + G TB + G QLDA + G TV + G K )

- Đối với công trình thực hiện trên 2 năm:

+ Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lƣợng phát sinh (Ký hiệu GDP1)

G DP1 = 5% * (G XD + G TB + G QLDA + G TV + G K )

+ Chi phí dự phòng cho yếu tố trƣợt giá: (Ký hiệu GDP2)

G DP2 = (V’ - Lvay) x ( I XDbq ± ∆I XD )

 V’: Tổng mức đầu tƣ chƣa có dự phòng

 IXDbq : Chỉ số giá xây dựng bình quân

 ± ∆I XD: Mức dự báo biến động giá khác so với chỉ số giá xây dựng bình quân đã tính

Trang 16

Chi phí nhân công

Chi phí máy thi công

1.3 Thu nhập chịu thuế tính trước TL K5% * (T + C)

1.4 Chi phí xây dựng trước thuế G T + C + TL

1.6 Chi phí xây dựng sau thuế GXD G + GTGT

1.7 Chi phí xây dựng nhà tạm GXDNT G * K6% * (1+ TGTGT-XD)

II Chi phí thiết bị GTB GMS+ GĐT + GLĐ

III Chi phí quản lý dự án GQLDA 957/2009/QĐ-BXD

IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng GTV M1 + M2 + M3 +…

4.1 Chi phí khảo sát M1 Theo quy định của “Đơn giá khảo sát xây dựng”

(TT17/2013/TT-BXD) 4.2 Chi phí lập dự án đầu tư M2 957/2009/QĐ-BXD

4.3 Chi phí thẩm định dự án đầu tư M3 Theo hướng dẫn trong

TT176/2011/TT-BTC 4.4 Chi phí thiết kế M4 957/2009/QĐ-BXD

4.5 Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ

thuật

M5 957/2009/QĐ-BXD 4.6 Chi phí thẩm định thiết kế kỹ thuật M6 Theo hướng dẫn trong

TT176/2011/TT-BTC 4.7 Chi phí thẩm tra tổng dự toán M7 957/2009/QĐ-BXD

4.8 Chi phí thẩm định tổng dự toán M8 Theo hướng dẫn trong

TT176/2011/TT-BTC 4.9 Chi phí lập hồ sơ mời thầu &

đánh giá hồ sơ dự thầu

M9 957/2009/QĐ-BXD 4.10 Chi phí giám sát thi công xây

dựng

M10 957/2009/QĐ-BXD 4.11 Chi phí kiểm định sự phù hợp chất

5.1 Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư N1

5.2 Chi phí quyết toán N2 Theo hướng dẫn trong

TT19/2011/TT-BTC 5.3 Chi phí kiểm toán N3 Theo hướng dẫn trong

TT19/2011/TT-BTC 5.4 Chí phí bảo hiểm công trình N4 Theo hướng dẫn trong Luật

Trang 17

Xác định các khoản chi phí trong “Bảng tổng hợp chi phí”:

• Chi phí vật liệu (VL hoặc A1):

Căn cứ vào bảng tổng hợp vật liệu để xác định chi phí vật liệu (ký hiệu là VL hoặc A1),

về bản chất VL chính là chi phí vật liệu theo giá thực tế

• Chi phí nhân công (NC hoặc B1):

Lưu ý nếu sử dụng bộ đơn giá do các địa phương công bố để tính dự toán thì giá trị chi phí nhân công trong bảng tính chi phí trực tiếp (bảng dự toán khối lượng) cần phải nhân với

hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KĐCNC) xác định bằng mức lương tối thiểu vùng theo quy định mới chia cho mức lương tối thiểu đã tính trong đơn giá (xem điều 1.1.1 của TT 05/2009/TT-BXD)

Cụ thể, đối với khu vực Tp Cần Thơ, khi tính dự toán theo đơn giá xây dựng cơ bản ban hành theo quyết định số 94/QĐ-SXD ngày 21 tháng 4 năm 2014 của Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ được tính theo mức lương cơ bản là 1.780.000 đồng/tháng áp dụng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn các quận thuộc thành phố Cần Thơ

• Chi phí máy thi công (M hoặc C1):

Đơn giá ca máy được tính toán theo hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công của Bộ XD (TT 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010) để áp dụng cho công trình hoặc từ bảng giá ca máy và thiết bị thi công do địa phương (tỉnh/TP trực thuộc trung ương) công bố

Cụ thể, đối với khu vực Tp Cần Thơ, khi tính dự toán theo đơn giá xây dựng cơ bản ban hành theo quyết định số 94/QĐ-SXD ngày 21 tháng 4 năm 2014 của Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ được tính theo mức lương cơ bản là 1.780.000 đồng/tháng áp dụng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn các quận thuộc thành phố Cần Thơ

• Thu nhập chịu thuế tính trước (TL)

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 18

- Trang 15 -

Hệ số K5 được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán theo quy định đối với từng loại công trình như hướng dẫn tại TT 04/2010 ví

dụ : xây lắp công trình dân dụng thì K5 = 5,5%

• Thuế giá trị gia tăng đầu ra của xây lắp (VATXL )

Giá trị TGTGT là thuế suất của họat động xây lắp, TGTGT được xác định theo Luật thuế giá trị gia tăng Một cách tổng quát TGTGT = 10%, với một số lọai họat động xây lắp đặc biệt TGTGT 5%

• Chi phí lán trại: Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Hệ số K6 được xác định theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Theo Thông tư này có hai trường hợp như sau:

+ K6 = 2% : Trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước đối với các công trình đi theo tuyến như đường dây tải điện, đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi công dạng tuyến khác

+ K6 = 1% : Đối với các công trình còn lại

• Chi phí khảo sát công trình: Được tính toán theo “Định mức dự toán khảo sát xây dựng” do Bộ Xây dựng ban hànhkèm theo Quyết định số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 & các định mức sửa đổi, bổ sung Các tính toán tương tự như tính dự toán xây lắp nhưng đơn giản hơn

- Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;

- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 19

- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;

- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

- Chi phí tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;

- Chi phí tổ chức thực hiện một số công việc quản lý khác

• Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng tính theo tỷ lệ % của tổng giá trị xây lắp hay giá trị trang thiết bị, gồm:

- Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế-kỹ thuật;

- Thi tuyển thiết kế kiến trúc;

- Thiết kế xây dựng công trình;

- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình

- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Giám sát khảo sát, giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị;

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án có yêu cầu phải lập báo cáo riêng;

- Lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng, ;

Trang 20

- Trang 17 -

- Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiện trên 3 năm;

- Các công việc tư vấn đầu tư xây dựng khác

• Chi phí khác gồm: tính theo tỷ lệ % của tổng giá trị xây lắp và giá trị trang thiết bị

- Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư;

- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;

- Chi phí bảo hiểm công trình;

- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;

- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;

- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;

- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao;

Bảng có thể lập theo mẫu sau:

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 21

 Cần phải lý giải rõ ràng từng hạng mục công tác

 Mã hiệu, đơn vị khối lượng được tra trong định mức được nhà nước ban hành cụ thể:

- Đối với công tác xây lắp, Mã hiệu được tra theo Định mức dự toán Xây dựng công trình

theo quyết định số 1776/2007/ BXD-VB Định mức gồm có 11 chương:

Chương I : Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Chương II : Công tác đào, đắp đất, đá, cát

Chương III : Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi Chương IV : Công tác làm đường

Chương V : Công tác xây gạch đá Chương VI : Công tác bê tông tại chỗ

Chương VII : Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn

Chương VIII : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ

Chương IX : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép

Chương X : Công tác làm mái, làm trần và các công tác hoàn thiện khác

Chương XI : Các công tác khác

Bảng Mục Lục

AA.11100 Phát rừng tạo mặt bằng bằng thủ công

AA.11200 Phát rừng tạo mặt bằng bằng cơ giới

AA.12000 Chặt cây, đào gốc cây, bụi cây

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 22

- Trang 19 -

AA.21000 Phá dỡ bằng thủ công

AA.22000 Phá dỡ bằng máy

AA.23000 Vận chuyển phế thải tiếp 1000m bằng ô tô 7 tấn

AA.30000 Tháo dỡ các loại kết cấu

AA.31000 Tháo dỡ các loại kết cấu bằng thủ công

AA.32000 Tháo dỡ kết cấu bằng máy

AB.10000 Đào đắp đất, đá, cát bằng thủ công

AB.11000 Đào đất công trình bằng thủ công

AB.12000 Phá đá bằng thủ công

AB.13000 Đắp đất công trình bằng thủ công

AB.20000 Đào đắp đất, đá, cát công trình bằng máy

AB.21000 Đào san đất tạo mặt bằng bằng máy đào

AB.22000 Đào san đất tạo mặt bằng bằng máy ủi

AB.23000 Đào san đất tạo mặt bằng bằng máy cạp

AB.24000 Đào xúc đất để đắp hoặc đổ ra bãi thải, bãi tập kết bằng máy đào

AB.25000 Đào móng công trình bằng máy

AB.26100 Đào móng công trình trên nền đất mềm, yếu bằng phương pháp đào chuyển, tổ hợp 2, 3, 4 máy đào AB.27000 Đào kênh mương bằng máy đào

AB.28100 Đào kênh mương nền đường trên nền đất mềm, yếu bằng phương pháp đào

chuyển, tổ hợp 2, 3, 4 máy đào AB.28200 Nạo vét hoặc mở rộng kênh mương trên nền đất mềm, yếu bằng tổ hợp máy xáng

cạp và máy đào AB.30000 Đào nền đưường

AB.31000 Đào nền đường bằng máy đào đổ lên phương tiện vận chuyển

AB.32000 Đào nền đường bằng máy ủi

AB.33000 Đào nền đường bằng máy cạp

AB.34000 San đất, đá bãi thải, bãi trữ, bãi gia tải

AB.35000 Đào đất trong khung vây phòng nước các trụ trên cạn

AB.36000 Xói hút bùn trong khung vây phòng nước

AB.41000 Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ

AB.42000 Vận chuyển đất tiếp 1000m bằng ôtô tự đổ

AB.50000 Công tác đào đá mặt bằng, hố móng, kênh mương, nền đưường bằng khoan nổ AB.51100 Phá đá mặt bằng công trình

AB.51200 Phá đá hố móng công trình

AB.51300 Phá đá kênh mương, nền đường

AB.51410 Khoan phá đá nổ mìn buồng trên giếng điều áp từ trên xuống đường kính ³ 20m AB.51510 Phá đá đường viền

AB.51610 Đào phá đá bằng búa căn

AB.52100 Xúc đá sau nổ mìn đổ lên phương tiện vận chuyển

AB.53000 Vận chuyển đá bằng ô tô tự đổ

AB.54000 Vận chuyển đá sau nổ mìn 1000m tiếp theo bằng ô tô tự đổ

AB.55000 Ủi đá sau nổ mìn bằng máy ủi

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 23

AB.55300 Xúc đá hỗn hợp, đá tảng ở bãi trữ, cục bê tông lên phương tiện bằng máy đào AB.56000 Vận chuyển đá hỗn hợp, đá tảng, cục bê tông lấp sông bằng ô tô tự đổ

AB.57000 Vận chuyển đá hỗn hợp, đá tảng, cục bê tông 1000m tiếp theo bằng ô tô tự đổ AB.58000 Công tác phá đá đào hầm bằng khoan nổ

AB.59000 Công tác bốc xúc, vận chuyển đá nổ mìn trong hầm

AB.60000 Đắp đất, cát công trình bằng máy

AB.61000 Đắp đất, cát mặt bằng công trình bằng tàu hút

AB.70000 Công tác nạo vét các công trình thuỷ

AB.71000 Nạo vét bằng tàu hút

AB.72000 Nạo vét bằng tàu cuốc biển, cuốc sông

AB.73000 Nạo vét bằng tàu hút bụng tự hành

AB.74100 Nạo vét bằng tàu hút phun, hút bụng tự hành, đổ đất bằng hệ thống thuỷ lực xả

đáy AB.75100 Xói hút đất từ tàu hút bụng, phun lên bờ

AB.81100 Nạo vét kênh mương bằng máy đào gầu dây

AB.81200 Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây

AB.81300 Nạo vét bằng tàu đào

AB.82000 Đào phá đá, bốc xúc đá dưới nước bằng tàu đào

AB.90000 Vận chuyển đất, cát bằng tàu kéo, xà lan và tàu hút bụng tự hành

AB.91000 Vận chuyển đất, cát đổ đi bằng tàu kéo, xà lan

AB.92000 Vận chuyển đất, cát đổ đi 1km tiếp theo ngoài 6km đầu bằng tàu hút bụng tự hành

CHƯƠNG III: CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC, ÉP CỌC, NHỔ CỌC, KHOAN

TẠO LỖ CỌC KHOAN NHỒI

AC.10000 Công tác đóng cọc

AC.11000 Đóng cọc bằng thủ công

AC.12000 Đóng cọc bằng máy

AC.13000 Đóng cọc bê tông cốt thép

AC.21000 Đóng cọc ống bê tông cốt thép

Trang 24

- Trang 21 -

AC.30000 Công tác khoan cọc nhồi

AD.11000 Làm móng đường

AD.20000 Làm mặt đưường

AD.30000 Cọc tiêu, biển báo hiệu đưường bộ

Phụ lục công tác làm đường (định mức dự toán cấp phối vật liệu)

AD.40000 Công tác làm mặt đưường sắt

AD.50000 Lắp đặt các phụ kiện đưường sắt

AD.60000 Làm nền đá ba lát

AD.70000 Lắp đặt hệ thống thông tin, tín hiệu

AD.80000 Sản xuất và lắp đặt phao tiêu, cột báo hiệu, biển báo hiệu đường sông

AE.81000 Xây gạch bê tông rỗng

AE.82000 Xây tưường gạch silicát

AE.83000 Xây tưường thông gió

AE.90000 Xây gạch chịu lửa

Phụ lục định mức cấp phối vữa xây

AF.10000 Bê tông đá dăm sản xuất bằng máy trộn và đổ bằng thủ công

AF.20000 Bê tông sản xuất qua dây chuyền trạm trộn tại hiện trưường hoặc thương phẩm,

đổ bằng cần cẩu AF.30000 Bê tông sản xuất qua dây chuyền trạm trộn tại hiện trưường hoặc thương phẩm,

đổ bằng máy bơm bê tông tự hành AF.40000 Bê tông thuỷ công

AF.51100 Sản xuất vữa bê tông bằng trạm trộn tại hiện trường

AF.52000 Vận chuyển vữa bê tông

AF.60000 Công tác sản xuất, lắp dựng cốt thép

AF.70000 Công tác sản xuất, lắp dựng cốt thép công trình thuỷ công

AF.80000 Công tác sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn

Phụ lục công tác bê tông định mức cấp phối vật liệu)

TÔNG ĐÚC SẴN

AG.10000 Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn

AG.20000 Lắp dựng tấm tường, tấm sàn, mái 3D-SG

AG.30000 Công tác sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn

AG.40000 Lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn

AG.50000 Lao lắp dầm cầu

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 25

CHƯƠNG VIII: SẢN XUẤT, LẮP DỰNG CẤU KIỆN GỖ

AH.10000 Sản xuất vì kèo

AH.20000 Công tác làm cầu gỗ

AH.30000 Lắp dựng khuôn cửa, cửa các loại

AI.10000 Sản xuất cấu kiện sắt thép

AI.20000 Sản xuất, lắp dựng cấu kiện dầm cầu thép

AI.31000 Sản xuất, lắp dựng vì thép gia cố hầm

AI.32000 Sản xuất, lắp đặt chi tiết đặt sẵn trong bê tông hầm

AI.51000 Sản xuất cửa van

AI.52000 Sản xuất kết cấu thép

AI.53000 Sản xuất mặt bích

AI.60000 Lắp dựng cấu kiện thép

AK.70000 Công tác làm mộc trang trí

AK.80000 Công tác quét vôi, nưước xi măng, sơn, bả, …

AL.11000 Tẩy rỉ kết cấu thép bằng phun cát

AL.12000 Kiến trúc các lớp móng dưới nước

AL.13000 Làm móng cầu bến ngập nước

AL.14000 Làm lớp lót móng trong khung vây

AL.15100 Làm và thả rọ đá

AL.15200 Làm và thả rồng đá

AL.15300 Thả đá hộc vào thân kè

AL.16100 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm, vải địa kỹ thuật

AL.17000 Trồng vầng cỏ mái kênh mương, đê, đập, mái taluy nền đường

AL.18100 Trồng cỏ Vetiver gia cố mái taluy

AL.21100 Sản xuất, lắp đặt khe co, khe giãn, khe ngàm liên kết, khe tăng cường đường lăn, sân đỗ AL.22100 Cắt khe đường lăn, sân đỗ

AL.23100 Trám khe đường lăn, sân đỗ bằng mastic

AL.24100 Làm khe co, khe giãn, khe dọc sân, bãi, mặt đường bê tông

AL.25100 Lắp đặt gối cầu, khe co giãn cầu bằng cao su

AL.31000 Làm cầu máng, kênh máng vỏ mỏng bằng vữa xi măng cát vàng và lưới thép AL.40000 Công tác làm khớp nối

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 26

- Trang 23 -

AL.51200 Gia cố nền đập, màng chống thấm bằng phun xi măng

AL.51300 Khoan giảm áp

AL.51400 Khoan cắm néo anke

AL.52100 Khoan tạo lỗ neo để cắm neo gia cố mái taluy đường

AL.52200 Sản xuất, lắp đặt thép néo anke nền đá, mái đá và bơm vữa

AL.52300 Sản xuất, lắp đặt thép néo anke trong hầm và bơm vữa

AL.52400 Sản xuất, lắp đặt kéo căng cáp neo gia cố mái taluy đường

AL.52500 Lắp dựng lưưới thép gia cố mái đá

AL.52600 Gia cố mái ta luy bằng phun vẩy vữa ximăng

AL.52700 Bạt mái đá đào bằng máy

AL.52800 Sản xuất, lắp dựng lưới thép gia cố hầm

AL.53100 Phun vẩy gia cố hầm

AL.53200 Phun vẩy xi măng lấp đầy hầm ngang

AL.53300 Bơm vữa chèn cáp neo, cần neo thép f32mm gia cố mái taluy đường

AL.53400 Khoan, phun vữa xi măng gia cố vỏ hầm ngang

AL.54000 Công tác hoàn thiện nền hầm, nền đá trưước khi đổ bê tông

AL.55000 Khoan kiểm tra, xử lý đáy cọc khoan nhồi

AL.56000 Công tác sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ đường trượt hầm đứng, hầm nghiêng

AL.60000 Lắp dựng dàn giáo thép công cụ

AL.70000 Công tác bốc xếp và vận chuyển lên cao

- Đối với công tác lắp đặt, Mã hiệu được tra theo Định mức dự toán xây dựng công trình–Phần lắp đặt, theo quyết định số 1777/BXD –VP Định mức gồm có 4 chương:

CHƯƠNG I: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG CÔNG TRÌNH

BA.11000 LẮP ĐẶT QUẠT CÁC LOẠI

BA.11100 Lắp đặt quạt điện

BA.11200 Lắp đặt quạt thông gió trên tường

BA.11300 Lắp đặt quạt ốp trần

BA.11400 Lắp đặt quạt trên đường ống thông gió

BA.11500 Lắp đặt quạt ly tâm

BA.12000 Lắp đặt máy điều hoà không khí (Điều hoà cục bộ)

BA.12100 Lắp đặt máy điều hoà 1 cục

BA.12200 Lắp đặt máy điều hoà 2 cục

BA.13000 LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN

BA.13100 Lắp đặt các loại đèn có chao chụp

BA.13200 Lắp đặt các loại đèn ống dài 0,6m

BA.13300 Lắp đặt các loại đèn ống dài 1,2m

BA.13400 Lắp đặt các loại đèn ống 1,5m

BA.13500 Lắp đặt các loại đèn chùm

BA.13600 Lắp đặt đèn tường, đèn trang trí và các loại đèn khác

BA.14000 LẮP ĐẶT ỐNG, MÁNG BẢO HỘ DÂY DẪN

BA.14100 Lắp đặt ống kim loại đặt nổi bảo hộ dây dẫn

BA.14200 Lắp đặt ống kim loại đặt chìm bảo hộ dây dẫn

BA.14300 Lắp đặt ống nhựa, máng nhựa đặt nổi bảo hộ dây dẫn

BA.14400 Lắp đặt ống nhựa đặt chìm bảo hộ dây dẫn

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Trang 27

BA.15000 LẮP ĐẶT PHỤ KIỆN ĐƯỜNG DÂY

BA.15100 Lắp đặt ống sứ, ống nhựa luồn qua tường

BA.15200 Lắp đặt các loại sứ hạ thế

BA.15300 Lắp đặt puli

BA.15400 Lắp đặt hộp nối, hộp phân dây, hộp công tắc, hộp cầu chì, hộp automat BA.16000 KÉO RẢI CÁC LOẠI DÂY DẪN

BA.16100 Lắp đặt dây đơn

BA.16200 Lắp đặt dây dẫn 2 ruột

BA.16300 Lắp đặt dây dẫn 3 ruột

BA.16400 Lắp đặt dây dẫn 4 ruột

BA.17000 LẮP ĐẶT CÁC LOẠI BẢNG ĐIỆN VÀO TƯỜNG

BA.18400 Lắp đặt cầu dao 3 cực một chiều

BA.18500 Lắp đặt cầu dao 3 cực đảo chiều

BA.19000 LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG BẢO VỆ

BA.19100 Lắp đặt các loại đồng hồ

BA.19200 Lắp đặt các automat loại 1 pha

BA.19300 Lắp đặt các automat loại 3 pha

BA.19400 Lắp đặt các loại máy biến dòng, linh kiện chống điện giật, báo cháy

BA.19500 Lắp đặt công tơ điện

BA.19600 Lắp đặt chuông điện

BA.20000 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT

BA.20100 Gia công và đóng cọc chống sét

BA.20200 Kéo rải dây chống sét dưới mương đất

BA.20300 Kéo rải dây chống sét theo tường, cột và mái nhà

BA.20400 Gia công các kim thu sét

BA.20500 Lắp đặt kim thu sét

CHƯƠNG II: LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ỐNG VÀ PHỤ TÙNG

LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐƯỜNG ỐNG, CỐNG HỘP

BB.11000 LẮP ĐẶT ỐNG BÊ TÔNG - CỐNG HỘP

BB.11100 Lắp đặt ống bê tông nối bằng vành đai, đoạn ống dài 1m

BB.11200 Lắp đặt ống bê tông nối bằng gạch chỉ, đoạn ống dài 1 m

BB.11300 Lắp đặt ống bê tông nối bằng gạch thẻ, đoạn ống dài 1 m

BB.11400 Lắp đặt ống bê tông ly tâm nối bằng xảm, đoạn ống dài 2 m

BB.11500 Lắp đặt ống bê tông ly tâm nối bằng gioăng cao su, đoạn ống dài 6 m

BB.11600 Lắp đặt cống hộp đúc sẵn nối bằng phương pháp đổ bê tông, đoạn cống dài 1 m BB.11700 Lắp đặt cống hộp đúc sẵn nối bằng phương pháp xảm, đoạn cống dài 1m BB.12000 LẮP ĐẶT ỐNG SÀNH, ỐNG XI MĂNG

BB.12100 Lắp đặt ống sành nối bằng phương pháp xảm đoạn ống dài 0,5m

BB.12200 Lắp đặt ống xi măng nối bằng phương pháp xảm, đoạn ống dài 0,5 m

Ks Huỳnh Hiếu Nghĩa

Ngày đăng: 02/10/2018, 19:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w