ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VƯƠNG QUỲNH NHƯ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN V
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VƯƠNG QUỲNH NHƯ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số : 60.34.02.01
Ðà Nẵng – Năm 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 1: TS NGUYỄN NGỌC ANH
Phản biện 2: TS TRẦN NGỌC SƠN
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 08 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất và chiếm
tỉ lệ khoảng 60-70% trong tổng mức sinh lời của ngân hàng Bên cạnh việc mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất thì hoạt động tín dụng cũng tiềm ẩn rủi ro cao nhất Trên thực tế, trong thời gian qua rủi
ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đống
Đa TP Đà Nẵng chưa được kiểm soát chặt chẽ Điều này thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp của Chi nhánh qua các năm, cụ thể là 4,34% (năm 2015), 4,07% (năm 2016) và 3,62% (năm 2017) Nhìn vào những số liệu trên ta có thể thấy Chi nhánh
đã có cố gắng trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng Tuy nhiên, tốc
độ giảm tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh vẫn còn chậm Vậy Chi nhánh phải làm thế nào để kiểm soát tốt hơn rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp? Đây là một vấn đề cấp bách cần được ưu tiên giải quyết, tuy nhiên cho đến nay Chi nhánh vẫn chưa có luận văn nào thực hiện nghiên cứu về đề tài này
Xuất phát từ những lý do trên, học viên đã chọn đề tài
“Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa, Thành phố Đà Nẵng”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là tìm ra các giải pháp khả thi nhằm kiểm soát tốt rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi
Trang 4nhánh Đống Đa, Thành phố Đà Nẵng
Các câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp bao gồm những nội dung nào? Có thể dùng những tiêu chí nào để đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp?
- Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Đống Đa Đà Nẵng diễn biến như thế nào? Những vấn đề nào cần được khắc phục giải quyết?
- Các giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Đống Đa Đà Nẵng?
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Thực tiễn kiểm soát rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa, Thành phố Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tập trung vào hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DN Kiểm soát rủi ro là một trong 04 nội dung của quản trị rủi ro tín dụng, luận văn chỉ tập trung vào nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng, không bao gồm toàn bộ các nội dung quản trị rủi ro tín dụng
+ Về không gian: Tại Agribank CN Đống Đa Đà Nẵng + Về thời gian: Các dữ liệu về thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DN tại Agribank Chi nhánh Đống Đa được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 - 2017
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn vận dụng kết hợp các phương pháp cụ thể như: phương pháp thu thập dữ liệu: thứ cấp và
sơ cấp; phương pháp so sánh; phương pháp phân tích và tổng hợp để phân tích thực trạng và đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DN của Chi nhánh, rút ra những thành tựu đạt được và những tồn tại, xác định nguyên nhân của hạn chế, làm
cơ sở đề xuất, khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay DN tại Agribank CN Đống Đa Đà Nẵng
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các bảng, phần nội dung chính của luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa, Thành phố Đà Nẵng Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm
soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa,
Thành phố Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp
Trên phương diện lý thuyết, có khá nhiều cách hiểu về DN vì khái niệm DN được nghiên cứu và xem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau: theo quan điểm chức năng; theo quan điểm phát triển; theo quan điểm pháp lý
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự, hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế và chịu sự quản lý của Nhà nước bởi Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm cho vay doanh nghiệp
a Khái niệm cho vay doanh nghiệp
Cho vay doanh nghiệp là việc thoả thuận để doanh nghiệp sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
b Đặc điểm cho vay doanh nghiệp
1.1.3 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
RRTD trong cho vay doanh nghiệp là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do DN không thực
Trang 7hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết trong hợp đồng tín dụng
1.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
- Căn cứ vào hình thức biểu hiện, RRTD phân thành ba loại: Rủi ro sai hẹn, Rủi ro không thu hồi được nợ, Rủi ro tiềm ẩn
- Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro có thể chia thành hai loại chính: Rủi ro giao dịch và Rủi ro danh mục
- Căn cứ vào tính chất khách quan, chủ quan của nguyên nhân phân thành hai loại: Rủi ro khách quan và Rủi ro chủ quan
1.1.5 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
a Nhóm nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị ngân hàng
+ Do sự hạn chế về năng lực
+ Do thiếu thận trọng trong hoạt động thẩm định hồ sơ vay vốn + Do sự lơi lỏng các nguyên tắc cho vay
+ Do sự lơi lỏng quản lý nợ vay
b Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng
+ Đạo đức của khách hàng vay vốn
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN kém hiệu quả
+ Tình hình tài chính của các DN không minh bạch
c Nhóm nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường bên ngoài
+ Tác động của điều kiện tự nhiên như thiên tai, lũ lụt
+ Môi trường pháp lý
+ Cơ chế thị trường
+ Tình trạng thông tin bất cân xứng
Trang 81.1.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
a Đối với ngân hàng thương mại
- RRTD làm giảm uy tín của ngân hàng
- RRTD làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng
- RRTD làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
- RRTD có thể làm phá sản ngân hàng
b Đối với nền kinh tế
Nếu có sự thất thoát lớn trong hoạt động tín dụng dù chỉ ở một ngân hàng cho vay trực thuộc, không khắc phục kịp thời thì có thể gây nên “phản ứng dây chuyền” đe doạ đến an toàn và ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây hậu quả rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế
c Đối với khách hàng
1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp của NHTM là việc ngân hàng sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược
và những quá trình nhằm biến đổi RRTD thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, phân tán, chuyển giao bằng cách kiểm soát tần suất, mức độ tổn thất của RRTD trong cho vay DN
1.2.2 Các phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp
a Né tránh rủi ro
Né tránh rủi ro là việc né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể
Trang 9xảy ra
b Ngăn ngừa rủi ro
Bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro, đối với những khoản vay mà yếu tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thì ngân hàng có thể xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát nhằm không xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro
c Giảm thiểu tổn thẩt do rủi ro cho vay gây ra
Đây là biện pháp nhằm làm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro
mang lại nếu nó xảy ra
d Chuyển giao rủi ro và đa dạng hoá rủi ro
Chuyển giao rủi ro
Bản chất của chuyển giao rủi ro là chuyển giao sự không chắc chắn Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm, người kinh doanh rủi ro hoặc cho ngân sách nhà nước
Đa dạng hóa rủi ro
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
a Sự biến động trong cơ cấu nhóm nợ
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam thì nợ vay được được phân thành 05 nhóm nợ: Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn), Nợ nhóm
5 (Nợ có khả năng mất vốn)
b Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5
Nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 là các khoản dư nợ có RRTD Vì vậy, dựa vào tỷ lệ dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ có thể nhận định được RRTD của ngân hàng Tỷ lệ dư nợ cho vay từ nhóm 2 đến nhóm 5 giảm sẽ làm cho mức RRTD giảm xuống và
Trang 10ngược lại
c Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của NHNN Việt Nam là nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ mất vốn) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu x 100%
Tổng dư nợ vay Chỉ tiêu này càng cao cho thấy rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng càng cao
d Tỷ lệ xóa nợ ròng
Tỷ lệ xoá nợ ròng = Nợ xoá ròng x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp mạnh để thu hồi Tỷ lệ xoá nợ ròng càng cao cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng bị tổn thất lớn, HĐKD không hiệu quả
đ Tỷ lệ lãi treo
Lãi treo (lãi không thu được) phản ánh số lãi không thu được đối với các khoản nợ cho vay bị rủi ro, lãi treo làm cho ngân hàng cho vay giảm sút doanh thu, dẫn đến thiệt hại về tài chính, kinh doanh thua lỗ
Tỷ lệ lãi
treo =
Số lãi treo trong kỳ
x 100% Tổng lãi dự kiến phải thu trong kỳ
Trang 11Tuỳ theo cấp độ rủi ro mà tổ chức tín dụng phải trích lập dự phòng rủi ro từ 0-100% giá trị của từng khoản vay sau khi trừ giá trị tài sản bảo đảm đã được định giá lại Nếu ngân hàng có dư nợ cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro càng cao Tất cả các chỉ tiêu trên cần được so sánh với kỳ trước và so sánh với mục tiêu
kế hoạch đề ra
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
a Nhân tố bên trong ngân hàng
- Chính sách cho vay khách hàng doanh nghiệp
- Năng lực quản trị điều hành
- Nhân sự
- Công nghệ
b Nhân tố bên ngoài ngân hàng
- Các nhân tố liên quan đến khách hàng vay vốn
- Môi trường kinh tế vĩ mô
- Môi trường chính trị
- Môi trường pháp lý
- Môi trường thông tin
- Chính sách tài chính, tiền tệ và quản trị tín dụng của Nhà nước
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆT NAM-CHI NHÁNH
ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank CN Đống Đa Đà Nẵng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Agribank
CN Đống Đa Đà Nẵng
a Chức năng và nhiệm vụ của Agribank CN Đống Đa Đà Nẵng
b Cơ cấu tổ chức của Agribank CN Đống Đa Đà Nẵng
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank CN Đống Đa Đà Nẵng giai đoạn 2015-2017
a Hoạt động huy động vốn
Qua Bảng 2.1 có thể thấy nguồn vốn huy động tại Agribank
CN Đống Đa Đà Nẵng tăng trưởng tốt trong giai đoạn 2015-2017
Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2015-2017
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
2016/
2015 (%)
2017/
2016 (%)
Trang 13b Hoạt động cho vay
Từ các số liệu trong Bảng 2.2 có thể thấy tình hình cho vay của Agribank CN Đống Đa Đà Nẵng giai đoạn 2015-2017 có
những phát triển khả quan với sự tăng trưởng nhanh về dư nợ
Bảng 2.2 Kết quả cho vay giai đoạn 2015-2017
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
2016/
2015 (%)
2017/
2016 (%)
c Kết quả hoạt động kinh doanh
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Trang 14trong giai đoạn 2015-2017 gặp nhiều thuận lợi Kết quả kinh doanh hằng năm luôn đạt hiệu quả, luôn có lợi nhuận để đảm bảo quỹ thu nhập chi trả lương cho cán bộ viên chức và người lao động
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
2016/
2015 (%)
2017/
2016 (%) 1.Tổng thu 20.932 100 24.725 100 28.054 100 18,12 13,47
2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Agribank CN Đống Đa Đà Nẵng
Các DN vay vốn tại Agribank CN Đống Đa Đà Nẵng đa phần
là các DN vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
Trang 15Bảng 2.4 Tình hình cho vay DN giai đoạn 2015-2017
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
1 Tổng dư nợ
cho vay KHDN 125.412 100 179.785 100 211.286 100 1.1 Theo kỳ hạn
a Các biện pháp né tránh rủi ro
- Công tác chấm điểm, xếp hạng và sàng lọc khách hàng
Trang 16- Công tác thẩm định khách hàng DN
b Các biện pháp ngăn ngừa rủi ro
- Công tác kiểm tra, giám sát trong và sau khi cho vay
- Theo dõi, thu thập thông tin bổ sung, kiểm tra phân tích hiệu
quả vốn vay, theo dõi và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, PASXKD/DAĐT, và tình hình tài chính của KH
- Phân quyền phán quyết tín dụng
c Các biện pháp giảm thiểu rủi ro
- Các biện pháp bảo đảm tiền vay
- Định giá khoản vay - xác định lãi suất cho vay
- Trích lập dự phòng rủi ro
d Các biện pháp chuyển giao rủi ro và đa dạng hoá rủi ro
- Mua bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm tài sản
- Đa dạng hóa, phân tán rủi ro
2.2.3 Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank CN Đống Đa Đà Nẵng
a Sự biến động trong cơ cấu nhóm nợ
Bảng 2.7 Cơ cấu nhóm nợ của Agribank CN Đống Đa Đà Nẵng
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)