Tại thành phố Đà Nẵng, công tác quản lý nhà nước về hoạt động dạy nghề rất được quan tâm, và đạt được nhiều thành công thông qua các đề án phát triển.. Vì vậy, nghiên cứu những giải pháp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ MINH HIẾU
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 1: PGS.TS Lê Văn Huy
Phản biện 2: TS Nguyễn Thị Bích Hạnh
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế đón đầu xu hướng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với xu hướng tự động hóa đang ngày càng lan rộng, kéo theo đó là cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn trong thị trường việc làm ngày nay, thì những đòi hỏi cấp thiết liên quan đến chất lượng nguồn lực lao động ngày càng rõ ràng hơn cả ở Việt Nam Việc nghiên cứu, phân tích để tìm ra hướng đi nâng cao chất lượng lao động và giải pháp tối ưu công tác quản lý dạy nghề là cấp thiết, qua đó, tạo nên sư chuyển iến lớn cho chất lượng nguồn nhân lực trong thời kỳ mới
Tại thành phố Đà Nẵng, công tác quản lý nhà nước về hoạt động dạy nghề rất được quan tâm, và đạt được nhiều thành công thông qua các đề án phát triển Tuy nhiên, song song với nhiều thành tựu thì hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng đã và đang ộc lộ nhiều bất cập như: quy hoạch mạng lưới dàn trải gây lãng phí; hiệu quả chất lượng dạy nghề thấp; định hướng đào tạo chưa hợp lý và chưa có sự xã hội hóa
Vì vậy, nghiên cứu những giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng
là thật sự cần thiết, đó cũng là lý do mà tác giả chọn đề tài“Quản lý Nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề, đề tài phân tích thực tiễn hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng Từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố
Trang 42.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hê thống hoá một số vấn đề lý luận cơ ản về quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và các nguyên nhân khách quan
- Nêu định hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác quản
lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng
- Về không gian: Luận văn được tiến hành nghiên cứu các nội dung trên tại địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Về thời gian: Các giải pháp được đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong 5 năm tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng thông tin số liệu thứ cấp bao gồm có: + Số liệu về tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng + Các báo cáo về số liệu về hoạt động dạy nghề tại thành phố + Các thông tin khác có liên quan được thu thập từ niên giám thống kê, báo chí, tạp chí và báo cáo khoa học đã được công bố
- Phương pháp phân tích thực chứng
- Phương pháp phân tích chuẩn tắc
- Phương pháp thống kê
Trang 55 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần danh mục các từ viết tắt, phụ lục, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ ản về quản lý hoạt động dạy nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DẠY NGHỀ 1.1 KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
1.1.1 Một số khái niệm chung về quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề
a Khái niệm hoạt động dạy nghề
Dạy nghề là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu cầu bản thân người học nghề
b Khái niệm về quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề
Quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề là một dạng quản lý do các cơ quan trong ộ máy nhà nước làm chủ thể, định
Trang 6hướng điều hành, chi phối mọi hoạt động liên quan đến dạy nghề nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương trong hoạt động dạy nghề, thực hiện được mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và tiến trình hội nhập của khu vực và quốc tế; đảm bảo tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của hoạt động dạy nghề
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động dạy nghề ảnh hưởng đến công tác quản lý
a Dạy nghề là hình thành nhân cách người lao động mới
b Dạy nghề gắn liền với quá trình sản xuất
c Dạy nghề là dạy thực hành sản xuất
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
Trang 71.2.1 Quy hoạch mạng lưới dạy nghề
Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề là sự phân bố, sắp xếp hệ thống các trung tâm/ cơ sở dạy nghề phù hợp với quy mô dân số, vị trí địa lý, vùng lãnh thổ ở địa phương, cho từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh của đất nước Để sử dụng, điều phối nguồn lực hiệu quả cho phát triển nhân lực chất lượng cao, tránh tình trạng lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ ản, mở ngành nghề đào tạo, nơi thừa nơi thiếu giáo viên, nguồn lực, việc quy hoạch là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu đối với quản lý nhà nước về hoạt động dạy nghề
Tiêu chí đánh giá công tác quy hoạch mạng lưới dạy nghề là: (1) Mục tiêu của kế hoạch quy hoạch (2) các hình thức triển khai công tác quy hoạch, (3) số lượng CSDN trên từng quận, số CSDN hoạt động có hiệu quả, số lượng học viên của các CSDN, tỷ lệ học sinh/học viên với quy mô CSDN
1.2.2 Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản pháp luật quy định về hoạt động dạy nghề
Chính sách là công cụ chủ yếu để thực hiện QLNN đối với các quá trình phát triển kinh tế xã hội Chính sách thường được thể chế hóa bằng hệ thống văn ản quy phạm pháp luật để điều chỉnh hành vi của các chủ thể phù hợp với mục tiêu của chính sách Hệ thống văn bản này bao gồm các nội dung cơ ản như (1) Quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục dạy nghề: bậc học, thời gian đào tạo, điều kiện học lực, văn ằng tốt nghiệp (2) Quy định mạng lưới các trường, danh mục các ngành nghề đào tạo, mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo; (3) Quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương đối với việc quản lý hoạt động dạy nghề; (4) Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn nghề, phát hành
Trang 8các tài liệu đào tạo nghề, các ấn phẩm bồi dưỡng nghề
Tiêu chí đánh giá ao gồm: (1) mục tiêu văn ản pháp luật cần
rõ ràng, cụ thể, có tính khả thi Kết quả đem lại đối với hoạt động QLNN đối với dạy nghề (2) các giải pháp văn ản pháp luật phải phù hợp, giải quyết đúng nguyên nhân của vấn đề đặt ra (3) việc ban hành các văn ản quy phạm pháp luật phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định, công khai, minh bạch
1.2.3 Cấp phép tổ chức cho các hoạt động dạy nghề
Cấp phép tổ chức cho hoạt động dạy nghề là việc ra quyết định thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp Quản lý và kiểm tra việc thực hiện quy chế tuyển sinh, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp
và việc cấp bằng, chứng chỉ đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật Thực hiện đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương Bên cạnh đó, Ban hành mẫu chứng chỉ dạy nghề, mẫu bản sao
và quy định việc quản lý, cấp chứng chỉ sư phạm dạy nghề, dạy trình
độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề
Tiêu chí đánh giá hoạt động cấp phép tổ chức là: (1) số CSDN
đã được cấp phép hoạt động, các ngành nghề được cấp phép đào tạo, (2) hiệu quả của số ngành nghề đào tạo phù hợp với quy mô thành phố và sự phát triển địa phương, (3) hiệu quả của việc mở ngành mới, kết quả đào tạo so với nhu cầu thực tế của xã hội
1.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý về hoạt động dạy nghề
Tổ chức bộ máy quản lý là sắp xếp các yếu tố, phối hợp và liên kết các hoạt động để các bộ phận liên quan hỗ trợ lẫn nhau góp
Trang 9phần đạt đến mục đích đề ra trong lĩnh vực dạy nghề Bộ máy quản
lý Nhà nước về dạy nghề bao gồm từ Bộ LĐTBXH, Tổng cục Dạy nghề đến các cơ quan quản lý hoạt động dạy nghề tại địa phương, đồng thời tiến hành phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương Tiêu chí đánh giá công tác xây dựng ộ máy quản lý là: (1) Số lượng cán ộ quản lý, (2) Tỷ lệ cán ộ làm việc tại các ộ phận chức năng; Tỷ lệ cán ộ có trình độ đại học trở lên; Số cán ộ giảm hàng năm; (3) Số cán ộ được tuyển dụng mới trên số cán ộ quản lý; (4)
Số cán ộ ị kỷ luật trên tổng số cán ộ quản lý
1.2.5 Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động dạy nghề
Việc triển khai thực hiện kế hoạch, nội dung, chương trình dạy nghề của các đơn vị dạy nghề tại thành phố phải đảm ảo với kế hoạch đề ra và phù hợp với thời gian quy định của cơ quan chuyên môn cấp trên hướng dẫn Nên nhà nước phải có công tác thanh tra, kiểm tra công tác dạy nghề nhằm ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, phát hiện chấn chỉnh kịp thời những sai sót trong quá trình thực hiện, đảm ảo công tác dạy nghề đạt hiệu quả và nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai thực hiện chương trình dạy nghề Bên cạnh đó ảo vệ lợi ích của người học nghề và của các cơ sở đào tạo nghề
Tiêu chí đánh giá đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý đối với hoạt động dạy nghề là: (1) Tỷ lệ CSDN đã thanh tra; Tỷ lệ CSDN đã kiểm tra; (2) Tỷ lệ CSDN thanh tra phát hiện có sai phạm; Tỷ lệ CSDN kiểm tra phát hiện có sai phạm; (3) Số CSDN đã thanh tra, kiểm tra trên số cán ộ của ộ phận thanh tra, kiểm tra
Trang 101.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
1.3.1 Nhu cầu thị trường, tốc độ phát triển của nền kinh tế 1.3.2 Đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển dạy nghề
1.3.3 Nguồn lực đầu tư cho hoạt động dạy nghề
1.3.4 Nhận thức của xã hội về dạy nghề và học nghề
a Nhận thức của xã hội ảnh hưởng đến công tác dạy nghề
b Xã hội hóa giúp nâng cao chất lượng dạy nghề
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1 Tổng quan về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội 2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục – đào tạo và dạy nghề
a Năng lực đào tạo nghề
Đà Nẵng là trung tâm giáo dục - đào tạo lớn nhất của khu vực miền Trung – Tây Nguyên và là trung tâm lớn thứ 3 của Việt Nam (sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) Đà Nẵng có 01 Đại học vùng là Đại học Đà Nẵng với 06 trường thành viên (05 trường đại học và 01 trường cao đẳng), 04 trường đại học độc lập, 13 trường cao đẳng, 7 trường trung cấp nghề, 17 trung tâm dạy nghề và 33 cơ sở khác có dạy nghề Theo Quy hoạch phát triển nhân lực của thành phố đến năm 2020, Đà Nẵng có 70% lao động qua đào tạo, trong đó có 21% có trình độ đại học, cao đẳng; 16% - trung cấp chuyên nghiệp
Trang 11và 33% công nhân kỹ thuật Tính đến 30/11/2016, lực lượng lao động toàn thành phố là 853.400 người, chiếm 48% tổng dân số của thành phố
Tỷ lệ lao động qua đào tạo (ước năm 2016): 52%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề (ước năm 2016): 39%
Thành phố xúc tiến đầu tư thành lập trường nghề quốc tế trên địa bàn Khuyến khích, hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng đăng ký hoạt động ĐTN Huy động các nguồn vốn đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao năng lực ĐTN của các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm hướng nghiệp - tổng hợp - dạy nghề ở các quận, huyện Thành phố dành quỹ đất để phát triển mạng lưới các cơ sở ĐTN, ao gồm quỹ đất dành cho chuẩn hóa các cơ sở ĐTN hiện có và xây dựng mới cơ sở ĐTN Ưu tiên phân ố các cơ
sở ĐTN ở huyện Hòa Vang, Ngũ Hành Sơn, Cẩm lệ để phát triển các
cơ sở dạy nghề mới Tổng diện tích 600.000 - 800.000m2
b Nhu cầu thị trường lao động
Lực lượng lao động theo kết quả điều tra lao động việc làm (LĐVL) năm 2017 của Đà Nẵng là 567,6 nghìn người chiếm 53,2% tổng dân số, tăng 11,5 nghìn người, tăng 2,07% so với năm 2016 Trong 6 tháng đầu năm 2018, số người thất nghiệp không tăng nhiều
tỷ lệ lao động đang làm việc trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ước tính chiếm 5%; công nghiệp và xây dựng chiếm 28%; thương mại và dịch vụ chiếm 67% (năm 2017 lần lượt là 5,3%; 29,1% và 65,6%)
Theo thống kê của Trung tâm Giới thiệu việc làm ĐN, tính đến cuối năm 2017, Đà Nẵng có hơn 76.000 công nhân đang làm việc tại 270 doanh nghiệp thuộc 6 khu công nghiệp (KCN) Trong
đó, khoảng 40.000 công nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp
Trang 12nước ngoài Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp tại các KCN đang lâm vào tình trạng thiếu hụt công nhân có tay nghề cho việc mở rộng sản xuất, mặc dù đã thông áo tuyển dụng trong thời gian dài, cùng chính sách đãi ngộ tốt nhưng lượng lao động tuyển dụng vẫn hạn chế, cho thấy nhu cầu về lao động của thành phố rất cao
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.3.1 Trong công tác quy hoạch mạng lưới dạy nghề
Toàn thành phố Đà Nẵng có 66 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó có 21 trường cao đẳng, 6 trường trung cấp, 11 trung tâm giáo dục nghề nghiệp và 27 cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Bảng 2.3: Thống kê hình thức dạy nghề và tỷ lệ phân bố của các cơ sở tại thành phố Đà Nẵng
(Đơn vị tính: đơn vị/ trung tâm) Quận/ huyện CĐ/TC TT
GDTX
CSDN khác Tổng
Tỷ lệ phân
Trang 13Năm 2018 thành phố thực hiện quy hoạch các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố theo hướng tối ưu hóa và sát nhập nâng cao hiệu quả đào tạo, đạt mục tiêu tuyển sinh mới 53.000 học sinh, sinh viên
Theo bảng 2.3 thống kê tỷ lệ phân bố của các trung tâm/ cơ sở dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng có thể thấy, nhìn chung phân bổ của mạng lưới nhiều nhưng có độ phủ theo diện tích địa àn chưa đồng đều Tập trung nhiều ở các trung tâm đô thị lớn, các khu vực nông thôn với lao động phổ thông, các đối tượng thuộc diện chính sách chưa có điều kiện được tiếp cận các chương trình giáo dục dạy nghề Đặc biệt là khu vực huyện Hòa Vang chưa có trung tâm đào tạo nghề công lập
Nguyên nhân của tình trạng trên là do các CSDN được phát triển một cách thiếu tập trung, quan tâm tới số lượng mà không quan tâm khả năng phát triển và nhu cầu của thực tế Trong khi đó, kinh phí từ Ngân sách Nhà nước đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc, trang thiết bị, bồi dưỡng giáo viên cho các CSDN còn rất hạn hẹp Vì thế, việc quy hoạch lại mạng lưới các cơ sở dạy nghề cũng cần được quan tâm chỉ đạo và có hướng đi phù hợp, để có
hỗ trợ học nghề miễn phí cho lao động đặc thù, nhằm hỗ trợ điều