Hiện nay, hoạt tính sinh học và cơ chế tổng hợppolyphenol ở mức độ phân tử được các nhà khoa học tập trung nghiên cứu,đặc biệt là các gen thực hiện chức năng tổng hợp polyphenol.Anthocya
Trang 1DƯƠNG TRUNG THÀNH
NHÂN DÒNG VÀ THIẾT KẾ VECTOR BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA ANTHOCYANIDIN REDUCTASE
CỦA CÂY CHÈ (Camellia sinensis)
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2DƯƠNG TRUNG THÀNH
NHÂN DÒNG VÀ THIẾT KẾ VECTOR BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA ANTHOCYANIDIN REDUCTASE
CỦA CÂY CHÈ (Camellia sinensis)
Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học
Mã số: 8420201
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Huỳnh Thị Thu Huệ
2 TS Hoàng Thị Thu Yến
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác Mọi trích dẫn trong luận văn đều ghi rõnguồn gốc
Tác giả
Dương Trung Thành
Trang 4Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Cử nhân Phạm Thị Hằng - Phòng đadạng sinh học hệ gen, Viện Nghiên cứu hệ gen, Viện Hàn lâm Khoa học vàCông nghệ Việt Nam, đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tàinghiên cứu khoa học này.
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS DươngTrung Dũng – Khoa Nông học – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đãgiúp đỡ tôi trong thời gian tôi thu thập vật liệu nghiên cứu làm đề tài
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè vàđồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua
Tác giả
Dương Trung Thành
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC .iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
v DANH MỤC CÁC BẢNG .vii DANH MỤC CÁC HÌNH viii MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài
1 2 Mục tiêu đề tài
2 3 Nội dung nghiên cứu
2 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3 1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY CHÈ
3 1.1.1 Nguồn gốc, lịch sử phát triển của cây chè 3
1.1.2 Đặc điểm sinh học của cây chè 4
1.1.3 Giá trị của cây chè 7
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU CHÈ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 9
1.2.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam 9
1.2.1.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới 9
1.2.1.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam 11
1.2.2 Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới và ở Việt Nam 14
Trang 61.3.1 Catechin và tác dụng của catechin 16
chè 19
1.3.3 Anthocyanidin reductase và gen ANR quy định tổng hợp
anthocyanidin
reductase 20
Trang 7Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Vật liệu nghiên cứu 23
2.1.1 Nguyên liệu 23
2.1.2 Hóa chất 23
2.1.3 Thiết bị 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp tách chiết RNA tổng số 24
2.2.2 Điện di RNA tổng số 25
2.2.3 Tổng hợp cDNA 26
2.2.4 Nhân gen ANR bằng kĩ thuật PCR 26
2.2.5 Tinh sạch sản phẩm PCR 28
2.2.6 Tách dòng gen ANR 29
2.2.7 Xác định trình tự gen 32
2.2.8 Xử lí số liệu bằng các phần mềm chuyên dụng 33
2.2.9 Thiết kế vector biểu hiện 33
2.3 Sơ đồ nghiên cứu 34
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Khuếch đại gen ANR từ mẫu chè nghiên cứu 35
3.2 Tạo dòng gen, xác định và phân tích trình tự gen mã hóa anthocyanidin reductase 3
7 3.3 Thiết kế vector biểu hiện vi khuẩn mang gen ANR 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
KẾT LUẬN 48
KIẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết
tắt
Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh
ANR Anthocyanidin reductase Anthocyanidin reductase
DMSO Dimethyl sulfoxide Dimethyl sulfoxide
DNA Axit Deoxiribonucleic Deoxyribonucleic Acid
ECG Epicatechin-3-O-gallate Epicatechin-3-O-gallate
EDTA Axit etylene diamin tetraaxetic Ethylene Diamine Tetraacetic
Acid
EGCG Epigallocatechin-3-O-gallate Epigallocatechin-3-O-gallate
LAR Leuacoanthocyanidin reductase Leuacoanthocyanidin reductase
NAD Nicotinamid adenine dinucleotide Nicotinamid adenine dinucleotideNADP Nicotinamid adenine dinucleotide
phosphate
Nicotinamid adenine dinucleotidephosphate
Trang 9ORF Khung đọc mở Open reading frame
PCR Phản ứng chuỗi trùng hợp Polymerase Chain Reaction
RNase Enzyme phân hủy RNA Ribonuclease
UTR Vùng không dịch mã untranslated region
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới giai đoạn 2010
- 2016 9
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trên thế giới năm 2016 10
Bảng 1.3 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam trong những năm gần đây 13
Bảng 1.4 Thành phần amino acid của CsANR 21
Bảng 2.1 Thành phần phản ứng tổng hợp cDNA 26
Bảng 2.2 Chu trình nhiệt thực hiện phản ứng tổng hợp cDNA 26
Bảng 2.3 Trình tự các đoạn mồi sử dụng nhân gen ANR 27
Bảng 2.4 Thành phần phản ứng PCR nhân gen ANR 27
Bảng 2.5 Thành phần phản ứng tạo đầu bằng sẳn phẩm PCR 29
Bảng 2.6 Thành phần phản ứng ghép nối giữa đoạn gen ANR và vector pJET1.2 29
Bảng 2.7 Thành phần phản ứng cắt plasmid 32
Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra nồng độ RNA tổng số
36 Bảng 3.2 Sự sai khác trình tự nucleotide gen ANR của chè Trung du xanh với các trình tự đã công bố trên Genbank 41
Bảng 3.3 Sự sai khác trình tự amino acid của gen mã hóa anthocyanidin reductase ở giông chè Trung du xanh với các trình tự đã công bố trên Genbank 44
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Công thức tổng quát của catechin 16Hình 1.2 Các con đường sinh tổng hợp catechin ở chè 19
Hình 1.3 Cấu trúc không gian 3 chiều của protein CsANR 22
Hình 2.1 Chu kỳ nhiệt thực hiện phản ứng nhân gen ANR 27
Hình 2.2 Sơ đồ vector tách dòng pJET 1.2 29Hình 2.3 Sơ đồ vector biểu hiện pET-32a(+) 33Hình 2.4 Sơ đò thí nghiệm nhân dòng và thiết kế vector biểu hiện gen
mã hóa anthocyanidin reductase của cây chè
34
Hình 3.1 Kết quả điện di kiểm tra sản phẩm tách chiết RNA tổng số 36Hình 3.2 Kết quả nhân gen ANR từ cDNA của mẫu chè Trung du xanh ở
các nhiệt độ khác nhau 37Hình 3.3 Hình ảnh điện di tách plasmid của mẫu chè Trung du xanh 37Hình 3.4 Hình ảnh điện di kiểm tra sự có mặt của sản phẩm PCR trong
plasmid pJET1.2 38
Hình 3.5 Kết quả phân tích trình tự gen CsANR2 phân lập từ mẫu chè
xanh 41Hình 3.6 So sánh trình tự amino acid suy diễn của CsANR2 từ giống chè
Trung du xanh với các trình tự đã công bố 43
Hình 3.7 Hình ảnh điện di kiểm tra sự có mặt của gen ANR trong
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chè (Camellia sinensis (L) O Kuntze) là loại cây công nghiệp lâu năm,
có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới, là cây trồng xuất hiện từ lâuđời, được trồng khá phổ biến ở nhiều quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản,Việt Nam Sản phẩm từ cây chè đã và đang được sử dụng rộng rãi trênkhắp thế giới dưới nhiều công dụng khác nhau nhưng phổ biến nhất vẫn là đồuống Theo thống kê, chè là thức uống phổ biến thứ hai trên thế giới chỉ saunước, với hương vị độc đáo và những tác dụng có lợi cho sức khỏe con người.Nước chè là thức uống tốt, có tác dụng giải khát, chống lạnh, có tác dụng bảo
vệ sức khỏe con người khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt độngcủa hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não làm cho tinh thần minhmẫn sảng khoái, hưng phấn trong những thời gian lao động căng thẳng cả vềtrí óc và chân tay, kích thích hệ tiêu hóa, chữa một số bệnh đường ruột, lợitiểu (do chứa theofilin, theobromin), kích thích tiêu hoá mỡ, chống béo phì,chống sâu răng, hôi miệng, chống lão hóa, phòng ngừa ung thư (do chứacatesin), phòng ngừa bệnh tăng huyết áp, tiểu đường và ngăn ngừacholesteron tăng cao… Ngoài ra, chè còn có khả năng bảo vệ da khỏi tác hạicủa tia cực tím, chè cũng được cho là ức chế sự xâm nhiễm và sinh sản củaHIV Hầu hết các đặc tính có lợi cho sức khỏe được liệt kê ở trên đã đượcchứng minh là do các hợp chất polyphenol có trong chè
Chính vì các đặc tính ưu việt trên, chè đã trở thành sản phẩm đồ uốngphổ thông trên toàn thế giới, sản phẩm chè từ lâu đã trở thành một trongnhững nét văn hóa đặc trưng của nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc giavùng Đông Nam Á Ngoài ra, cây chè còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế xãhội như: giải quyết công ăn việc làm, đem lại nguồn thu nhập ổn định chongười dân, góp phần quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo; cây chè vàmột số cây công nghiệp khác đã trở thành cây trồng mũi nhọn góp phầnchuyển dịch cơ cấu
Trang 13kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa vàhiện đại hóa nông thôn.
Thành phần hóa học chính trong chất rắn chiết xuất từ chè làpolyphenol Hàm lượng polyphenol quyết định đến màu sắc, độ chát củanước chè và góp phần tạo hương vị của chè Các catechin và dẫn xuất của nócòn được gọi là các flavan-3-ol chiếm khoảng 70% polyphenol tổng số.Thành phần của catechin bao gồm Epicatechin (EC), ECG (Epicatechin-3-O-gallate), EGC (Epigallocatechin), EGCG (Epigallocatechin-3-O-gallate), C(catechin) và GC (Gallocatechin) Epicatechin là một trong nhiều loạipolyphenol có vai trò quyết định đến hương vị của chè và là hoạt chất chốngôxy hóa có nhiều trong chè Hiện nay, hoạt tính sinh học và cơ chế tổng hợppolyphenol ở mức độ phân tử được các nhà khoa học tập trung nghiên cứu,đặc biệt là các gen thực hiện chức năng tổng hợp polyphenol.Anthocyanidin reductase (ANR) là enzyme quy định tổng hợp nênepicatechin, phân lập và xác định trình tự gen tổng hợp epicatechin là bướcđầu tiên tạo tiền đề nghiên cứu chức năng của gen ANR, nhằm góp phần làmsáng tỏ giá trị của polyphenol nói riêng và cây chè nói chung đối với conngười Ở chè Việt Nam, gen mã hóa anthocyanidin reductase vẫn chưađược phân lập và nghiên cứu về chức năng Xuất phát từ thực tế trên, chúngtôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nhân dòng và thiết kế vector biểu hiện gen
mã hóa anthocyanidin reductase của cây chè (camellia sinensis)”.
2 Mục tiêu đề tài
Tạo dòng, xác định, phân tích trình tự và thiết kế vector biểu hiện gen
mã hóa Anthocyanidin reductase phân lập từ cây chè trồng tại Thái Nguyên
3 Nội dung nghiên cứu
+ Khuếch đại gen ANR mã hóa anthocyanidin reductase từ chè
+ Tạo dòng gen, xác định và phân tích trình tự gen ANR thu được
+ Thiết kế vector biểu hiện gen mã hóa anthocyanidin reductase
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÂY CHÈ
1.1.1 Nguồn gốc, lịch sử phát triển của cây chè
Cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis (L) O Kumtze và thuộc hệ
thống phân loại như sau :
Ngành: Hạt kín (Angiospermae) Lớp: Song tử diệp (Dicotyledonae) Bộ: Chè (Theaseae)
Họ: Chè (Theaceae) Chi: Chè (Camelia hoặc Thea) Loài: Camellia sinensis
Cây chè có nguồn gốc ở vùng khí hậu gió mùa Đông Nam Á, bao gồmvùng Tây Nam Trung Quốc, Bắc Myanma, Bắc lào và Bắc Việt Nam hiệnnay Cây chè được cư dân Bách Việt phương Nam, thuộc nền văn hóa lúanước phát hiện đầu tiên trên thế giới làm thảo dược; rồi lan truyền lên phươngBắc của dân tộc Hán có nền văn hóa nông nghiệp cạn và du mục Hoàng Hà
Từ đó phát triển mạnh mẽ về công nghệ chế biến thành nước chè, một thứnước uống giải khát phổ cập ở Trung Hoa, rồi truyền bá ra khắp năm châutrên thế giới ngày nay đã có trên 4000 năm lịch sử
Những công trình nghiên cứu của Đjêmukhatze (1961- 1976) so sánh vềthành phần các chất catechin trong lá chè có nguồn gốc khác nhau, các loạichè được trồng trọt và chè mọc hoang dại đã kết luận rằng: Những cây chèmọc hoang dại từ cổ xưa, tổng hợp chủ yếu là epicatechin (-) và epicatechingalat, ở chúng phát triển chậm khả năng tổng hợp epigalocatechin (-) và cácgalat của nó để tạo thành galocatechin (+) Nghiên cứu các cây chè dại ở ViệtNam cho thấy chúng cũng tổng hợp chủ yếu là epicatechin (-) và epicatechingalat (chiếm
Trang 1570% tổng số các loại catechin) Năm 1976, Viện sĩ thông tấn Viện Hàn Lâmkhoa học Liên Xô, sau những nghiên cứu về tiến hóa của cây chè, bằng phântích chất catechin trong chè mọc hoang dại ở các vùng chè Tứ Xuyên, VânNam Trung Quốc, và các vùng chè cổ Việt Nam (Suối Giàng, Nghĩa Lộ, LạngSơn, Nghệ An …) đã kết luận: Cây chè cổ Việt Nam tổng hợp các catechinđơn giản nhiều hơn cây chè Vân Nam Từ đó có sơ đồ tiến hóa cây chè thếgiới như sau: Chi Camellia chè Việt Nam chè Vân Nam lá to (chè TrungQuốc) chè Assam (Ấn Độ) [3].
Như vậy, có thể kết luận Việt Nam là một trong những cái nôi của câychè Người Việt Nam biết đến chè sớm hơn nhiều so với các nước, tục uốngchè của người Việt Nam đã trở thành một nét văn hóa độc đáo, chiếm vị tríquan trọng trong giao tiếp, lễ nghi…
1.1.2 Đặc điểm sinh học của cây chè
Cây chè có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 30, thuộc loại cây thân gỗhoặc thân bụi và có một số đặc điểm sinh học sau đây [3]:
a Đặc điểm hình thái
Thân: Thẳng và tròn, phân nhánh liên tục thành một hệ thống cành và
chồi Trên thân có mấu chia thành nhiều lóng
Cành: Do mầm dinh dưỡng biến đổi thành Trên cành chia ra làm nhiều
đốt, chiều dài đốt cành biến đổi từ 1 - 10 cm tùy theo giống và điều kiện sinhtrưởng Tùy theo lứa tuổi mà màu sắc cành chè biến đổi từ màu xanh thẫm,xanh nhạt, màu đỏ, màu nâu và khi cành già có màu xám
Chồi: Mọc ra từ nách lá, chia theo sự biệt hóa của chồi có chồi dinh
dưỡng mọc ra lá và chồi sinh thực mọc ra nụ, hoa, quả Chia theo vị trí trêncành có: Chồi ngọn (đỉnh), chồi nách, chồi ngủ (trong cành)
Trang 16Lá: Lá chè là loại lá hình đơn nguyên, mọc cách; hệ gân lá hình mạng
lông chim; rìa lá có răng cưa, chiều dài từ 4 - 15 cm, rộng từ 2 - 5 cm Mặtphiến lá có thể nhẵn, lồi lõm, láng bóng Lá chè có thể có hình thuôn, mũimác, ô van, trứng gà, gần tròn Gốc lá nhọn, tròn đến tù; chóp lá nhọn tù Láchè thường thay đổi về hình dạng, màu sắc và kích thước tùy theo giống, điềukiện tự nhiên và điều kiện canh tác
Hoa: Hoa chè là loại hoa lưỡng tính, chèng có 5 - 9 cánh màu trắng hay
phớt hồng, bộ nhị đực trung bình có 200 - 300 cái; bao phấn có hai nửa bao,chia 4 túi phấn, hạt phấn hình tam giác màu vàng nhạt (khi chín màu hoàngkim) Bầu nhị cái có 3 - 4 ô, chứa 3 - 4 noãn, ngoài phủ lớp lông tơ, núm nhịcái chẻ ba Ở gốc bầu nhụy có tuyến mật làm thành một vòng tròn gọi là đĩa
Quả: Quả chè là một loại quả nang có từ 1- 4 hạt Quả chè có dạng hình
tròn, tam giác, vuông tùy theo số hạt Khi còn non quả chè có màu xanh, khichín chuyển sang màu xanh thẫm hoặc nâu Khi quả chín vỏ nứt ra giải phóngcác hạt chè
Hạt: Hình cầu, bán cầu, tam giác tùy giống chè; vỏ sành thường màu
nâu, cứng, bên trong là lớp vỏ mỏng
Hệ rễ: Gồm rễ cọc (trụ), rễ dẫn (hay rễ nhánh, rễ bên) màu nâu hay nâu
đỏ và rễ hút hay rễ hấp thụ màu vàng ngà
b Đặc điểm sinh lý, sinh thái của cây chè
Nhiệt độ không khí thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của chè là
22 - 28oC, độ ẩm không khí tương đối thích hợp là 80 - 85 % Hàm lượngnước cần thiết cho cây chè biến động tùy từng giống chè Loại đất thích hợpcho trồng chè dày 60 - 100 cm; mực nước ngầm dưới 100 cm; độ chua pH:4,5 -
5,5; ty lệ mùn 3 - 4 %
Trang 17c Sinh trưởng và phát triển của cây chè
Sự phát triển của cây chè chia làm hai chu kỳ: Chu kì phát triển lớngồm suốt đời sống cây chè từ khi hạt nảy mầm đến khi cây chết và chu kì pháttriển nhỏ bao gồm các giai đoạn sinh trưởng, phát triển lặp lại nhiều lần trongmột năm
d Thành phần hóa học của lá chè
Thành phần hóa học của lá chè rất đa dạng, bao gồm một lượng lớn lànước, các thành phần hữu cơ và vô cơ khác Trong đó, các polyphenol có vaitrò rất quan trọng, quyết định đến màu sặc và hượng vị của chè [48]
Nước là thành phần quan trọng và chủ yếu trong búp chè, chiếm 75
-80% khối lượng lá chè, hàm lượng phụ thuộc vào giống chè, thời vụ và độ nongià của lá chè Nước trong nguyên liệu chè tham gia trực tiếp vào nhiều phảnứng thủy phân, oxi hóa khử, liên quan trực tiếp đến các quá trình hóa sinhtrong búp chè và có ảnh hưởng đến sự hoạt động của các enzyme.Trong chếbiến chè, nước có vai trò quan trọng trong các quá trình biến đổi, tạo nên mùi
vị và hình dạng của búp chè, nó có liên quan trực tiếp đến chất lượng chènguyên liệu và chất lượng chè thành phẩm
Chất khô chiếm 18 - 25 % khối lượng lá chè, gồm có các polyphenol,
pectin, chất xơ (xenlulo), protein, amino acid, các alcoloit (cafein, theofilin,theobromin), các enzyme (enzyme oxi hóa và enzyme thủy phân) và chất tro
Hợp chất polyphenol (tannin): tannin của cây chè là một phức hợp của
nhiểu hợp chất hữu cơ tự nhiên có bản chất phenol Hợp chất phenol giữ vaitrò chủ yếu trong quá trình tạo màu sắc, hương vị của chè đặc biệt là chè đen.Tanin có đặc tính dễ bị oxi hóa dưới tác dụng của enzym và được cung cấpoxi đầy đủ Vì vậy, chè nguyên liệu chứa càng nhiều tanin, đặc biệt là taninhòa tan thì
Trang 18sản phẩm chè đen có chất lượng càng cao Flavanoids là thành phần quan trọng của tanin, trong đó catechin và flavanoids chiếm ty lệ lớn
Hợp chất alkaloid: trong chè có nhiều loại nhưng nhiều nhất vẫn là loại
cafein Hàm lượng cafein trong chè chiếm từ 3 - 5% chất khô Hàm lượngcafein trong chè thay đổi phụ thuộc vào giống, kỹ thuật canh tác, mùa vụ thuhái và thay đổi theo bộ phận của cây
Protein và amino acid: là hợp chất phức tạp có chứa N, phân bố không
đều ở phần búp chè và thay đổi tùy theo giống và thời vụ, điều kiện canh tác
và các yếu tố khác Protein có thể kết hợp trực tiếp với tanin, polyphenol tạonên những phẩm chất chè Thái Nguyên đen Do đặc điểm của của việc chếbiến chè xanh là diệt men ngay từ đầu, nên hàm hượng tanin bị thay đổi vàcòn quá cao làm cho chè có vị đắng Protein kết hợp với một phần tanin làmcho vị chát và đắng giảm đi
Ngoài ra, trong chè còn có các amino acid, gluxit và pectin, dầu thơm,các loại vitamin trong chè, các enzyme, chất tro…
1.1.3 Giá trị của cây chè
Giá trị của cây chè thể hiện ở nhiều mặt trong đó phải kể đến giá trịdinh dưỡng, giá trị dược tính, giá trị về mặt kinh tế - xã hội và giá trị về mặtvăn hóa hết sức to lớn
a Giá trị về mặt thực phẩm
Trong chè có các thành phần hóa học giàu chất dinh dưỡng, có tác dụngtốt đối với cơ thể con người, do đó chè xanh đã trở thành nguyên liệu quantrọng để chế biến nhiều loại thức ăn đồ uống khác nhau ở rất nhiểu nước trênthế giới Phần lớn lá chè xanh được sử dụng làm đồ uống Chè được pha chếđúng cách là một loại đồ uống lý tưởng rất tốt đối với cơ thể do có chứa đầy
đủ các loại vitamin, muối khoáng, protein và các chất hữu cơ có lợi khác.Ngày
Trang 19nay khuynh hướng sử dụng chè xanh trong chế biến thức ăn rất được pháttriển Các loại bánh kem chè xanh, bánh gatô chè xanh, kem chè xanh, thạchchè xanh, mỳ ăn liền chè xanh, sandwich chè xanh đang được tiêu thụ mạnh ởcác nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Mỹ, Úc Trung Quốc và Việt Nam có cácloại bánh nướng chè xanh, bánh dẻo chè xanh… [49].
b Giá trị dược tính của chè
Nước chè có thể làm giảm các quá trình viêm như viêm khớp, viêm ganmãn tính, tăng cường tính đàn hồi của thành mạch máu giúp ngăn ngừa taibiến mạch máu não, nhồi máu cơ tim Uống chè giảm nguy cơ tim mạch,chống lão hóa, chống nhiễm độc Mới đây nhất, các nhà khoa học còn pháthiện ra chè còn có tác dụng chống khả năng gây ung thư của các chất phóng
xạ Người ta đã trích ly các chất trong chè để điều chế các thuốc trợ tim, cầmmáu, lợi tiểu…Chất cafein và một số hợp chất alcaloit trong chè có tác dụngkích thích hệ thần kinh trung ương làm cho tinh thần minh mẫn, tăng hoạtđộng các cơ, nâng cao năng lực làm việc và giảm mệt mói sau khi lao động.Những giá trị tiềm ẩn của cây chè vẫn còn đang được quan tâm nghiên cứu[49]
c Giá trị về mặt kinh tế
Chè là cây công nghiệp dài ngày, trồng một lần cho thu hoạch nhiềunăm, từ 30 đến 50 năm, mang lại thu nhập kinh tế hàng năm với năng suất, sảnlượng tương đối ổn định Chè có giá trị sử dụng và là hàng hóa có giá trị kinh
tế góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo nhiều việc làm cũng như thu nhập chongười lao động đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi, được coi là cây trồngmũi nhọn, một thế mạnh của chu vực trung du và miền núi Hiện nay chè đãtrở thành mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao của Việt Nam [49]
Bên cạnh đó, cây chè còn có tác dụng phủ xanh đất trống, đồi trọc,chống xói mòn, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 20d Giá trị về văn hóa
Chè là loại cây đã đi vào đời sống con người một cách sâu sắc, đậm đà.Uống chè đã trở thành một phong tục tập quán, là sở thích từ lâu đời của nhiềudân tộc trên thế giới Cũng giống như nhiều nước châu Á và Đông Nam Ákhác, ở Việt Nam tục uống chè đã có từ rất lâu đời, trở thành một nét văn hóađộc đáo chiếm vị trí quan trọng trong giao tiếp, lễ nghi… Thưởng thức chècòn tạo ra nguồn cảm hứng trong sáng tác nghệ thuật thơ ca, hội họa…
1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀNGHIÊN CỨU CHÈ TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM
1.2.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam
1.2.1.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Chè là loại đồ uống phổ biến thứ hai trên thế giới với lịch sử trên 4000năm Đến nay, chè đã được trồng ở 58 quốc gia, phân bố ở khắp 5 Châu Sảnxuất chè toàn cầu tăng trưởng ổn định, diện tích trồng chè không ngừng tănglên hàng năm, đến năm 2016, thế giới có 4.099.230ha chè, đạt sản lượng5.954.091 tấn
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới
giai đoạn 2010 - 2016 Năm Diện tích (ha) Năng suất (Tạ/ha) Sản lượng (Tấn)
Trang 21Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế
Ấn Độ với diện tích 585,9 nghìn ha, năng suất đạt 21,372 tạ/ha và là nước cósản lượng chè thứ 2 thê giới, đạt 1,2 triệu tấn Trong khi đó, Iran là nước cónăng suất chè cao nhất, đạt 36,759 tạ/ha; sản lượng 119,38 nghìn tấn, đứng thứ
10 thế giới về sản lượng
Trang 221.2.1.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, Việt Nam có điều kiện tựnhiên thuận lợi cho cây chè sinh trưởng và phát triển Chè được trồng ở ViệtNam từ khá lâu nhưng nó chỉ thực sự được coi là một loại cây công nghiệp,đưa vào sản xuất đại chè với quy mô lớn khi các đồn điền chè đầu tiên dongười Pháp xây dựng ở Việt Nam Ngành chè Việt Nam đến nay đã có lịch sửphát triển gần 100 năm (1918 - 2017), được coi là một trong những ngành sảnxuất có mầm mống công nghiệp sớm nhất ở nước ta trong số các ngành chềbiến công nghiệp dài ngày Trải qua gần một thế ky tồn tại và phát triển,ngành chè Việt Nam đã trở thành một ngành sản xuất quan trọng Sự pháttriển của ngành chè Việt Nam có thể chia thành một số giai đoạn sau [3]:
* Giai đoạn 1890 - 1945
Ngay sau khi chiếm Đông Dương, người Pháp đã phát triển sản xuấtchè nhằm khai thác tiềm năng phát triển cây trồng nhiệt đới ở Việt Nam.Những đồn điền chè đầu tiên ở Việt Nam được thành lập tại Tĩnh Cương -Phú Thọ với diện tích 60 ha, ở Đức Phổ - Quảng Nam 250 ha Tính đến năm
1938, Việt Nam có 13.405 ha chè với sản lượng 6.100 tấn chè khô Diện tíchchè phân bố chủ yếu ở trung du, miền núi (Bắc bộ) và cao nguyên Trung bộ,trong đó trên
75% diện tích do người Việt Nam quản lý
Năm 1939, Việt Nam đạt sản lượng 10.900 tấn chè khô, đứng hàng thứ
6 trên thế giới sau Ấn Độ, Trung Quốc, Srilanka, Nhật Bản và Indonexia
Đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là diện tích chè phân tán mang tính tựcấp, tự túc, kỹ thuật canh tác sơ sài, kỹ thuật quảng canh là chính
Ở giai đoạn này có 3 cơ sở nghiên cứu chè được thành lập Đầu tiên làtrạm nghiên cứu chè Phú Hộ (Phú Thọ) thành lập năm 1918 Sau đó vào năm
Trang 231927 là trạm nghiên cứu chè Plâycu (Gia Lai - Kontum) và trạm nghiên cứuchè Bảo Lộc (Lâm Đồng) được thành lập năm 1931.
* Giai đoạn 1945 - 1954
Đây là giai đoạn suy thoái của ngành sản xuất chè Việt Nam Do ảnhhưởng của chiến tranh, các vườn chè bị bỏ hoang, sản xuất chè đình trệ làmcho diện tích chè, sản lượng chè đều giảm sút
* Thời kỳ 1954 - 1990
Ở giai đoạn này các công trình phát triển nông nghiệp được hoạch định.Cây chè được xác định là cây trồng có giá trị kinh tế cao, có tầm quan trọngtrọng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi
Trong những năm 1958 - 1960 hàng loạt các nông trường chè đượcthành lập, dưới sự quản lí của các đơn vị quân đội Từ những năm 1960 -
1970, chè được phát triển mạnh ở cả 3 khu vực: quốc doanh, hợp tác xãchuyên canh chè và gia đình
Các cơ sở nghiên cứu chè ở Phú Hộ (Phú Thọ), Bảo Lộc (Lâm Đồng)được củng cố và phát triển Hàng loạt các vấn đề như giống, kỹ thuật canh tác,chế biến được đầu tư nghiên cứu Nhiều tiến bộ kỹ thuật được áp dụng rộngrãi vào sản xuất, góp phần làm tăng nhanh diện tích, sản lượng chè ở ViệtNam Từ năm 1980 - 1990 diện tích chè của Việt Nam tăng từ 46,9 nghìn halên 60,0 nghìn ha Sản lượng chè khô từ 21,3 nghìn tấn lên 32,2 nghìn tấn
Ở giai đoạn này, công nghiệp chế biến được phát triển mạnh, nhiều nhàmáy chè xanh, chè đen được xây dựng ở Nghĩa Lộ, Hà Giang, Tuyên Quang,Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ … Với sự giúp đỡ về kỹ thuật, vật chất củaLiên Xô, Trung Quốc … phần lớn chè được xuất khẩu sang các nước Liên Xô
Trang 24cũ và các nước Đông Âu, một số khác được xuất khẩu sang các nước Tây Á:Iran, Irắc, Ả Rập Xêut …
* Giai đoạn 1990 đến nay
Từ năm 1990 đến năm 1997 diện tích chè đã tăng từ 60.000 ha lên81.700 ha, sản lượng chè khô tăng từ 32,2 nghìn tấn lên 52,3 nghìn tấn Tuynhiên do có sự biến động lớn về thị trường tiêu thụ nên sản xuất chè gặp nhiềukhó khăn, công nghệ chế biến chưa đáp ứng được nhu cầu về chất lượng,chủng loại chè của thị trường mới (thị trường châu Á, Bắc Mỹ và thị trườngTây Âu …) Sự chồng chéo về quản lý ngành chè giữa cơ quan nhà nước vàcác địa phương đã phần nào làm ngành chè chững lại Diện tích chè vẫn tăngnhưng năng suất chè giảm, đời sống người làm chè gặp nhiều khó khăn
Tước thực trạng đó, Tổng công ty chè Việt Nam được thành lập, thốngnhất quản lý ngành chè Một số liên doanh liên kết sản xuất với nước ngoài(Nhật Bản, Đài Loan, Bỉ, Anh, Malaixia) được thành lập, công nghệ chế biếnbước đầu được đổi mới, thị trường xuất khẩu bắt đầu mở rộng sang các nướcTây Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản, thị trường xuất khẩu truyền thống (các nướcthuộc Liên Xô cũ, Đông Âu…) cũng được mở lại, giá chè bước đầu ổn định,tạo niềm tin cho người làm chè
Những năm gần đây, Việt Nam đã có nhiều cơ chế chính sách đầu tư ưutiên phát triển cây chè Cây chè được xem là cây cây trồng có khả năng xóađói, giảm nghèo và làm giàu của nhiều hộ dân Do đó diện tích, năng suất vàsản lượng chè không ngừng tăng lên Theo báo cáo của Cục Trồng trọt, năm
2016 cả nước có 133,4 nghìn ha trồng chè, năng suất 86,9 tạ/ha, đạt sản lượng1.025,2 nghìn tấn Xuất khẩu chè năm 2016 đạt 130,9 nghìn tấn, trị giá 217,2triệu USD
Bảng 1.3 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam
trong những năm gần đây
Trang 25Năm Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (Nghìn tấn)
Xuất khẩu (Nghìn tấn)
110 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó thương hiệu “Chè Việt”
đã được đăng ký và bảo hộ tại 70 thị trường quốc gia và khu vực
1.2.2 Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu về cây chè.Bên cạnh những nghiên cứu liên quan đến vấn đề trồng trọt và chế biến chè,còn có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả ở nhiều nước trên thếgiới công bố tác dụng chữa bệnh của chè xanh Trong cây chè người ta quantâm chủ yếu đến các hợp chất polyphenol (bao gồm flavonoid, catechin và cácflavonoid khác) bởi chúng có nhiều tác dụng sinh - dược học đáng quý như:tác dụng chống ung thư, chống đột biến tế bào, chống phóng xạ, chốngviêm… Chè là nguồn cung cấp các hợp chất flavonoid chính cho con ngườibởi chè được sử dụng nhiều và chứa hàm lượng flavonoid tương đối cao Cácflavonoid tìm thấy trong chè xanh chủ yếu là flavan – 3 - ols (catechin), chiếm90% trong các hợp chất phenol của lá chè Các flavonoid trong chè đenchủ yếu là
Trang 26theaflavin và thearubigin- phức hợp các sản phẩm oxy hóa của các hợp chấtphenol chè xanh Thearubigin là nhóm sản phẩm oxy hóa đã bị polimer hóacủa catechin và các hợp chất galat.
Ngoài ra, các công trình nghiên cứu về hệ gen của chè cũng được quantâm Kích thước hệ gen của chè lớn, khoảng 4 Gb Đến năm 2010, có khoảng
819 trình tự nucleotide, 12.664 đoạn trình tự biểu hiện (Expressed SequebceTag s- EST) và 478 protein từ chè được công bố trên ngân hàng gen Cácnghiên cứu chủ yếu tập trung vào các gen liên quan đến quá trình trao đổi chất
thứ cấp, trong đó có các hợp chất polyphenol Trình tự gen ANR cũng đã được
công bố trên ngân hàng gen [39] Năm 2013, Pang và đtg đã nghiên cứu tạo
dòng và xác định trình tự gen ANR hoàn chỉnh từ giống chè của Viện nghiên
cứu chè Sri Lanka [33]
Ở nước ta, do vị trí quan trọng của cây chè trong nền kinh tế quốc dânnên đã có nhiều nghiên cứu trên đối tượng này Tuy nhiên, các công trìnhnghiên cứu về cây chè chủ yếu đi sâu nghiên cứu đặc tính hoá sinh, đặc điểmhình thái, giải phẫu lá, thân, đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, chấtlượng và chọn tạo giống chè bằng phương pháp truyền thống [2], [12] Bêncạnh đó, các nhà khoa học cũng quan tâm đến việc nghiên cứu các giải pháp
để nâng cao tính cạnh tranh của chè trên thị trường và bảo hộ sản phẩm chè[9], [10] Việc ứng dụng các kĩ thuật sinh học phân tử vào việc đánh giá hệgen của cây chè làm cơ sở cho chọn tạo giống còn là vấn đề mới mẻ Năm
2004, nhóm tác giả Nguyễn Minh Hùng, Đinh Thị Phòng đã sử dụng kỹ thuậtRAPD để nghiên cứu tính đa hình của một số dòng chè đột biến [5] Năm
2010, Nguyễn Thị Thu Hương và đtg đã sử dụng kỹ thuật này để phân tích sự
đa dạng trình tự genome ở các dòng chè Shan [4] Một số giống chè trồng ở xãTân Cương - vùng chè đặc sản chè nổi tiếng của Tỉnh Thái Nguyên cũng đượcphân tích bằng kỹ thuật RAPD bởi Hoàng Thị Thu Yến và đtg [13] Năm
2009, Trần Đức Trung
Trang 27và đtg đã nghiên cứu đánh giá sự đa dạng di truyền 96 giống/dòngchè trồng ởViệt Nam bằng kỹ thuật PCR-SSR [11] Năm 2014, Hoàng Thị Thu Yến vàđtg đã sử dụng chỉ thị SSR để nghiên cứu đánh giá một số giống/dòng chètrồng tại Thái Nguyên [14] Các nghiên cứu về cấu trúc phân tử và sự biểuhiện của gen liên quan đến sự sinh trưởng, phát triển, quá trình trao đổi chất,
sự tổng hợp polyphenol…ở chè vẫn chưa được đề cập đến
1.3 CATECHIN VÀ ANTHOCIANIDIN REDUCTASE Ở CHÈ
1.3.1 Catechin và tác dụng của catechin
Catechin là tên gọi chung cho các phenol có dạng flavan - 3- ol, mộtloại phenol tự nhiên và là chất chống oxy hóa Phân tử catechin có từ 15cacbon bao gồm hai vòng 6 cacbon A và B được nối bởi 3 đơn vị cacbon ở vịtrí 2,3,4, hình thành một dị vòng C chứa một nguyên tử oxy Cấu trúc củacatechin có chứa hai cacbon bất đối ở vị trí 2 và 3, không chứa nối đôi ở vịtrí 2, 3 và nhóm 4-
oxo [18]
OH
2 ' 3' OH
'
Trang 28Hình 1.1 Công thức tổng quát của catechin
Trong lá chè, các hợp chất catechin tồn tại ở trạng thái tự do và dạngeste phức tạp với acid gallic Hợp chất catechin chủ yếu trong chè đó là:EGCG, EGC, EC, ECG, GC và C Catechin trong lá chè tươi chiểm 25 - 30%chất khô và đóng vai trò quan trọng thực hiện chức năng sinh học trong quátrình hoạt động sống của cây chè, nó luôn biến đổi cả về số lượng và chấtlượng trong quá trình phát triển của cây chè Quan trọng nhất trong đó làEGCG, chiếm tới 50%
Trang 29các catechin trong lá chè luôn luôn thay đổi, phụ thuộc vào giống chè, thời kỳsinh trưởng, bộ phận của cây chè, vị trí các lá trên búp chè và các yếu tố khác
về thổ nhưỡng, khí hậu…trong quá trình phát triển của lá, dưới tác dụng củaenzyme, các catechin chuyển dần thành các hợp chất tannin và giảm dần hàmlượng trong lá trưởng thành Catechin giữ vai trò chủ yếu trong việc tạo thànhmàu sắc, hương vị của chè [22], [42], [44]
Tác dụng ngăn chặn và chữa trị bệnh ung thư của chè và các hợp chất
catechin được nghiên cứu mạnh mẽ nhất, khi tiến hành nghiên cứu in vivo,
nhiều công trình công bố đã cho thấy chè và các chất trích ly từ chè nhưEGCG, EGC, ECG … của chè có khả năng tương tác, ngăn chặn và hạn chếquá trình khơi mào, hình thành và phát triển của tế bào ung thư Trong giaiđoạn khơi mào, các hợp chất catechin trung hòa các tác nhân bị kích hoạt bởicytochrome P450 enzyme, tác nhân này có khả năng tương tác làm thay đổicấu trúc của DNA, ngăn chặn sự tạo thành nitrosamine, một nhóm các hợpchất phát sinh từ khói thuốc lá, các amine dị vòng trong thịt, cá nấu chín, các
tác nhân được cho là có thể gây ung thư Các thử nghiệm in vivo cho thấy khả
năng tương tác trực tiếp và tăng cường hiệu quả của EGCG, EC vào hệ thốngbảo vệ bằng enzyme của tế bào, hạn chế sự hình thành của các tác nhân gâybiến đổi trong tế bào [15], [23], [31], [45]
Trong giai đoạn bắt đầu của tế bào ung thư, EGCG có khả năng ức chếAP-1, một chất dẫn truyền khơi mào cho sự phát triển của tế bào ung thư da,thể hiện khả năng ngăn chặn protein kinase Enzyme kích hoạt tế bào tronggiai đoạn phát triển của tế bào ung thư, ức chế hoạt động của telomerase, làmgiảm thời gian sống của tế bào ung thư [23], [29]
Trang 30và biến đổi của tế bào ung thư, phá hủy các dạng biến đổi đặc thù của tế bàogây ra do adevirus, hay ngăn chặn quá trình tổng hợp DNA trong ung thư biểu
mô tế bào gan, ung thư máu và ung thư phổi…[31], [45]
Nhiều nghiên cứu cho thấy EC và EGCG có tác dụng phòng chống bệnhung thư tuyến tiền liệt Hai catechin này có tác dụng ngăn ngừa phát triển khối
u và dẫn đến làm giảm khả năng di căn EGCG làm giảm kích thước khối u và
đó là nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư thuyên giảm, đặc biệt sự ức chếurokinase, vì urokinase bẻ gãy liên kết cơ bản nhân tế bào làm cho khối u pháttriển nhanh và bệnh di căn [45]
Catechin có hoạt tính của vitamin P, nghĩa là có khả năng làm tăng độđàn hồi và giảm tính thấm, củng cố tính bền thành mạch máu Catechinthường dùng phối hợp với vitamin E trong dự phòng điều trị chảy máu cấp vàcòn có tác động đến các biểu hiện lâm sàng khác của bệnh nhân như giảm sốt,giảm nhiễm độc, giảm rối loạn hoạt động hệ tim mạch [31] Catechin trongchè có tác dụng chống oxy hóa, tức là chống quá trình oxy hóa dây chuyềnsinh ra bởi các gốc tự do hoạt động [30], [37] Do đó catechin trong chè làchất kìm hãm sự phát triển của khối u, chống phóng xạ và một số bệnh ungthư rất tốt
Ngoài ra còn có một số nghiên cứu đã chứng tỏ rằng các catechin nhưEGC, ECG và EGCG được chiết từ chè xanh Trung Quốc còn có tác dụng ứcchế, gây miễn nhiễm với HIV [32]
1.3.2 Cơ chế sinh tổng hợp catechin ở chè
Catechin của chè được tổng hợp theo 4 nhánh của con đường Flavnoiddưới sự xúc tác trực tiếp của 2 enzyme leucoanthocyanidin reductase (LAR) và
Trang 31gọi là epicatechin (EGCG, ECG, EGC và EC) và catechin không được epimerhóa (GC và C) [33], [34], [43] LAR xúc tác chuyển hóa leucocyanidin,leucoanthocyanin thành C và GC Trong khi ANR xúc tác tổng hợp EC vàEGC từ anthocyanin Sau đó, EC và EGC được ester hóa tạo thành ECG vàECCG [16], [39], [43].
Hình 1.2 Các con đường sinh tổng hợp catechin ở chè [28]
Chú thích: ANR (anthocyanidin reductase); ANS (anthocyanin synthase); 4CL coumarate: CoA ligase); C4H (cinnamate 4-hydroxylase); CHI (chalcone isomerase); CHS (chalcone synthase); DFR (dihydroflavonol reductase); F3H (flavanone 3β-hydroxylase); F3′H (flavonoid 3′-hydroxylase); F3′5′H (flavonoid 3′5′-hydroxylase); LAR (leuacoanthocyanidin reductase); PAL (phenylalanine ammonialyase).
(4-1.3.3 Anthocianidin reductase và gen ANR quy định tổng hợp anthocianidin reductase
Trang 32phụ thuộc vào NAD hoặc NADP [44] Ở chè có 2 isoform của ANR làCsANR1 và CsANR2 Cả hai loại này ở chè đã được chứng minh có thểchuyển hóa anthocyanidin thành hỗn hợp epicatechin và catechin CsANR cóthể có 2 vùng chức năng chính (domain), vùng 1 (vị trí 15–22: GGTGFVAA)giàu glycine có chức năng liên kết với NAD hoặc NADP; vùng 2 xác định sựđặc hiệu cơ chất và có chứa các amino acid liên quan đến sự xúc tác củaenzyme (130S, 167Y và 171K) [21].
Nghiên cứu của Pang và cộng sự (2013) đã tạo dòng và xác định trình
tự gen ANR hoàn chỉnh từ giống chè của Viện nghiên cứu chè Sry Lanka Gen ANR có hai isoform được kí hiệu là CsANR1 và CsANR2, cDNA của
CsANR1 có kích thước 1,044 kb (GU992402) mã hóa một protein gồm 347
amino acid có khối lượng phân tử 37 kD và pI 5,37; cDNA đầy đủ của
CsANR2 dài 1.265 bp với 5’ UTR 114 bp và 3’ UTR 137 bp ORF của CsANR2 có kích thước
1,014 kb mã hóa cho một protein gồm 337 amino acid với khối lượng phân tử
36 kD và pI 6,54 Gen CsANR2 có kích thước tương tự cũng được Singh và cộng sự công bố [33], [39] Nhóm tác giả Krishnaraj và đtg (2014), trình tự
mã hóa cDNA của gen CsANR dài 1322 bp và gen này có kích thước tương tự
với các gen mã hóa ANR được tìm thấy ở táo, nho, Arabidopsis Nghiên cứu
này cũng chỉ ra vùng khung đọc mở dài 1011 bp mã hóa cho trình tự proteinchứa
337 amino acid, các vùng không dịch mã ở vùng 5' và 3' lần lượt là 112 bp và
196 bp [40]
Bảng 1.4 Thành phần amino acid của CsANR Amino acid Thành phần Tỉ lệ
Trang 33Cys và 46% là các amino acid phân cực gồm Ser, Thr, Asp, Glu, Lys, Arg,Asn, Gln, His, Tyr, 20,47% các amino acid mang điện tích trong đó 10,38%amino acid có tính acid và 10,08% các amino acid có tính bazơ Cấu trúckhông gian
3 chiều của protein CsANR chủ yếu gồm các chuỗi xoắn α (41,84%) sau đó là
Trang 34Hình 1.3 Cấu trúc không gian 3 chiều của protein CsANR
Sự biểu hiện CsANR có sự khác biệt giữa các mùa trong năm, trong đó
mức độ biểu hiện cao nhất là vào mùa hè và thấp nhất vào giai đoạn gió mùa
Mức độ biểu hiện của CsANR cũng tùy thuộc vào từng mô trong đó biểu hiện
tối đa ở lá và tiếp đến ở chồi, thứ tự mức độ biểu hiện từ lá thứ nhất > chồi >
lá thứ 2 > lá thứ 3 Điều này khác với mức độ biểu hiện CsANR ở táo khi mức
độ biểu hiện cao nhất của gen này đạt được vào giai đoạn phát triển của quả vàcao nhất khi quả còn non [40]
Trang 352.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Nguyên liệu
Giống chè Trung du xanh (chè xanh) có chất lượng tốt trồng tại TháiNguyên được TS Dương Trung Dũng - Khoa Nông học - Trường Đại họcNông lâm Thái Nguyên chọn lọc và cung cấp
2.1.2 Hóa chất
- Hóa chất tách chiết RNA tổng số: Các hóa chất dùng cho tách chiết
RNA tổng số như TRI Reagent, chloroform, isoamylalcohol, 2-propanol,DEPC (Diethylpyrocarbonat), ethanol, được đặt mua của các hãng Merck,Biobasic, Sigmar
- Hóa chất điện di RNA tổng số: 5X MOPS (MOPS pH 7.0 0.2M;
EDTA pH 8.0 0.005M; CH3COONa 0.05M); RNA loading dye (Glycerol50%; EDTA 10mM; Bromophenol Blue: 0.4%)
- Hóa chất điện di DNA: agarose; TAE; DNA loading dye
- Kit tổng hợp cDNA: First-Strand cDNA Synthesis Kit for Real – Time
- Hóa chất sử dụng trong việc chọn dòng: Clone JET for cloning PCR
Kit; tế bào vi khuẩn E.coli chủng DH10b; LB; agar; dung dịch Sol I, Sol II, Sol III; Ampicillin; enzyme giới hạn BglII.