1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 11 bài 15: Cacbon

4 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt : - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học, ứng dụng của C và Si.. - Mối liên hệ giữa vị trí, cấu hình electron và tính chất của Cacbon.. Kĩ năng: - Viết được cấu

Trang 1

Bài 15:CACBON

I Mục tiêu cần đạt :

- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học, ứng dụng của C và Si Thành phần, tính

chất , ứng dụng và điều chế một số hợp chất của C và Si như CO, CO2, SiO2, muối

- Mối liên hệ giữa vị trí, cấu hình electron và tính chất của Cacbon

- Trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng của Cacbon

2 Kĩ năng:

- Viết được cấu hình electron nguyên tử Cacbon, dự đoán tính chất hóa học cơ bản

- Viết được các pư thể hiện tính chất hóa học (oxi hóa và khử) của Cacbon

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ

sở cho các em yêu thích môn hóa học

II Chuẩn bị:

Mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim cương, than chì, fuleren , bảng tuần hoàn các

nguyên tố

II Phương pháp: Chứng minh và diễn giải.

III Tổ chức hoạt động:

Hoạt động 1 Dựa vào

bảng tuần hoàn xác

định vị trí của C và viết

cấu hình electron, nêu

nhận xét?

Hoạt động 2 Dạng thù

hình là gì ?

- Ô số 6, nhóm IVA, CK 2

- Cấu hình electron:

1s22s22p2

- Có 4e ở lớp ngoài cùng

- Có các số oxi hóa : -4, 0, +2, +4

I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử:

- Ô số 6, nhóm IVA, chu kì 2

- Cấu hình electron: 1s22s22p2

- Có 4 electron ở lớp ngoài cùng

- Có các số oxi hóa : -4, 0, +2, +4

II Tính chất vật lí: có một số dạng thù hình:

Trang 2

Tham khảo SGK, nêu

tính chất vật lí của các

dạng thù hình Cacbon?

GV hướng dẫn HS đọc

thêm

Hoạt động 3 Từ cấu

hình electron của C,

nêu tính chất hóa học

cơ bản của nó?

Học sinh trả lời , giáo viên

bổ sung thêm

* Fuleren

- Gồm các phân tử C 60 ,

C 70

- C 60 có cấu trúc hình cầu rỗng, 32 mặt, 60 đỉnh là 60 C.

C có 4e lớp ngoài cùng trên lớp thứ 2, nên có thể đóng vai trò là chất oxi hóa và khử

1, Kim cương:

- Tinh thể trong suốt, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

- Mỗi nguyên tử C tạo 4 liên kết CHT với 4 nguyên tử C lân cận nằm trên các đỉnh của hình tứ diện đều → kim cương rất cứng.

2 Than chì :

- Tinh thể màu xám đen, cấu trúc lớp.

- Trên mỗi lớp, mỗi nguyên tử C tạo 3 liên kết CHT với 3 nguyên tử C khác nằm ở đỉnh của tam giác đều Các lớp liên kết với nhau bằng tương tác yếu → mềm.

3.Cacbon vô định hình:

- Các loại than được điều chế nhân tạo như than gỗ, than xương, than muội

- Than gỗ, than xương có cấu tạo xốp, nên có thể hấp phụ chất khí và chất tan trong dd.

III Tính chất hóa học :

1 Tính khử:

a Với oxi: C cháy tỏa nhiều nhiệt.

C + O2 -t0-> CO2

C + CO2 -t0-> 2CO

b Với hợp chất: HNO3, H2SO4đặc, KClO3

C + 4HNO3 -t0-> CO2 + 2H2O + 4NO2

2 Tính oxi hóa:

a Với hidrro: C + 2H2 -t0,xt-> CH4

b Với kim loại: 4Al + 3C -t0-> Al4C3

IV Ứng dụng:

* Kim cương : làm đồ trang sức, tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh, bột mài.

Trang 3

Viết các phản ứng thể

hiện tính oxh hóa và

khử của C ?

Hoạt động 4 Từ thực

tế và tham khảo SGK,

nêu các ứng dụng của

cacbon ?

Hoạt động 5 Cacbon

tồn tại như thế nào

trong tự nhiên ? Kể tên

một số khoáng vật có

chứa C ?

GV hướng dẫn HS đọc

thêm

Hoạt động 6 Nêu các

cách điều chế các loại

than ?

C + O2 -t0-> CO2

0 +4

C có số oxi hóa tăng sau phản ứng là chất khử

C + 2H2 -t0,xt-> CH4

0 -4

C có số oxi hóa giảm sau phản ứng là chất oxi hóa

Học sinh trả lời, giáo viên cùng cả lớp bổ sung

* Canxit: đá vôi, đá phấn,

đá hoa chứa CaCO 3

* Magiezit: MgCO 3

* Đolomit: MgCO 3 CaCO 3

- Là thành phần chính của than mỏ (than antraxit, than

mỡ, than nâu, than bùn, chúng khác nhau về tuổi địa chất và hàm lượng than).

- Có trong dầu mỏ, khí thiên nhiên.

VI Điều chế:

-2000độC,xtFe/Cr/Ni,50đến100nghìn atm->

kim cương nhân tạo

* Than cốc -lò điện, không có không khí, 2500đến3000độC-> than chì nhân tạo

* Than mỡ - 1000độC, không oxi->

than cốc

* Than chì: sản xuất điện cực, làm nồi nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, tạo chất bôi trơn, làm bút chì.

* Than cốc: làm chất khử trong luyện kim.

* Than gỗ: sản xuất thuốc nổ đen, pháo, mặt

nạ chống độc.

* Than muội: làm chất độn cao su, sản xuất mực in, xi đánh giày.

V Trạng thái tự nhiên:

- Trong tự nhiên, kim cương, than chì là cacbon tự do, gần như tinh khiết.

- Trong khoáng vật, có trong :

* Canxit: đá vôi, đá phấn, đá hoa chứa CaCO 3

* Magiezit: MgCO 3

* Đolomit: MgCO 3 CaCO 3

- Là thành phần chính của than mỏ (than antraxit, than mỡ, than nâu, than bùn, chúng khác nhau về tuổi địa chất và hàm lượng than).

- Có trong dầu mỏ, khí thiên nhiên.

- Hợp chất của cacbon là thành phần cơ sở của các tế bào động thực vật.

* Nước ta có mỏ than ở Quảng Ninh, Thanh Hóa và Nghệ An.

Trang 4

* Than mỏ khai thác từ các vỉa than

* Gỗ - đốt, thiếu không khí-> than gỗ

* Than muội từ: CH4 -t0, xt->

C + 2H2

IV.Củng cố và dặn dò: - Làm bài tập 2/70 SGK tại lớp.

- Làm bài tập 3,4,5/70 SGK và đọc bài mới cho tiết sau

Ngày đăng: 02/10/2018, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w