Kiến thức Trình bày được kiến thức phổ thông cơ bản về: - Trái Đất: Trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ; Các chuyển động của Trái
Trang 1Ngày soạn:19/8/2018 Ngày dạy: 22/8/2018 Dạy lớp: 6A
24/8/2018 Dạy lớp: 6B
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Trình bày được kiến thức phổ thông cơ bản về:
- Trái Đất: Trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng Trái Đất và cách thể hiện
bề mặt Trái Đất trên bản đồ; Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả, cấu tạocủa Trái Đất
- Các thành phần tự nhiên của Trái Đất và mối quan hệ giữa các thànhphần đó
2 Kỹ năng
- Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật điạ lí qua hình vẽ, tranh ảnh,
mô hình
- Đọc bản đồ, sơ đồ đơn giản
- Tính toán, thu thập trình bày các thông tin địa lí
- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng địa lí ởmức độ đơn giản
- Chuẩn bị bài mới ở nhà
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
* Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh
* Hoạt động khởi động (1’)
- Ở Tiểu học, các em đã được làm quen với kiến thức địa lí Bắt đầu từlớp 6, Địa lí sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thông
Trang 2- Môn Địa lí giúp các em có những hiểu biết về Trái Đất- môi trườngsống của chúng ta; biết và giải thích được vì sao trên bề mặt Trái Đất, mỗi miềnđều có những phong cảnh, những đặc điểm tự nhiên riêng và ngay cả con ngườisinh sống ở các miền ấy cũng có những cách làm ăn, sinh hoạt riêng
Việc học tập Địa lí cũng sẽ giúp các em hiểu được thiên nhiên và cáchthức sản xuất của con người ở địa phương, đất nước mình Môn địa lí, gắn liềnvới thiên nhiên, với đất nước và đời sống của con người, nên việc học tập tốtmôn Địa lí trong nhà trường sẽ giúp các em mở rộng những hiểu biết về các hiệntượng địa lí xẩy ra ở xung quanh Thêm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, yêu đấtnước
2 Nội dung bài học
Hoạt động 1: Nội dung của môn địa lí 6
- Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung cơ bản có trong chương trìnhĐịa lí 6
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu các nội dung SGK
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn
- Sản phẩm: nội dung cơ bản có trong chương trình Địa lí 6
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
Gv: Môn địa lí 6 nghiên cứu những
vấn đề gì?
Gv: Cho học sinh nắm được nội dung
phân phối chương trình địa 6
Gv: Trái Đất - môi trường sống của
con người với các đặc điểm riêng về vị
1 Nội dung của môn địa lí 6 (20’)
- Chương trình địa lí lớp 6 gồm1tiết/tuần Cả năm có 35 tuần Nộidung gồm hai chương
* Chương: I TRÁI ĐẤT
- Trái Đất - môi trường sống của conngười với các đặc điểm riêng về vị trítrong vũ trụ, hình dáng, kích thước vànhững vận động của nó
* Chương:II CÁC THÀNH PHẦN
TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
- Các thành phần tự nhiên trên TráiĐất đó là: đất, đá, không khí, nước,sinh vật…
- Bản đồ là một phần của môn học,giúp các em có những kiến thức banđầu về bản đồ và phương pháp sửdụng chúng trong học tập và trongcuộc sống
Trang 3trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thước
và những vận động của nó, đã sinh ra
trên Trái Đất vô số những hiện tượng
thường gặp trong cuộc sống hàng
ngày Đó là những hiện tượng gì? để
giải đáp được những câu hỏi đó, tìm
trong nội dung của môn học Địa lí lớp
6
Vậy em có biết trái đất của chúng ta
có hình dạng như thế nào, nó ở vị trí
như thế nào trong vũ trụ… ?
Gv: Hướng dẫn hs quan sát quả địa
cầu
Gv: Môn địa lý lớp 6 còn đề cập đến
các thành phần tự nhiên nên Trái
Đất-đó là đất đá, không khí, nước, sinh
vật… cùng những đặc điểm riêng của
chúng
Gv: Nội dung về bản đồ là một phần
của chương trình môn học, giúp các
em có những kiến thức ban đầu về bản
đồ và phương pháp sử dụng chúng
trong học tập và trong cuộc sống
Gv: Môn Địa lí ở lớp 6 không chỉ
nhằm cung cấp kiến thức mà còn chú
ý đến việc hình thành và rèn luyện cho
các em những kỹ năng về bản đồ; kỹ
năng thu thập, phân tích, xử lý thông
tin; kỹ năng giải quyết vấn đề cụ thể
v.v… Đó là những kỹ năng cơ bản, rất
cần thiết cho việc học tập và nghiên
cứu địa lí Ngoài ra, chúng còn làm
cho vốn hiểu biết của các em trong
thời đại hiện nay thêm phong phú
Hs: Quan sát trên quả địa cầu
- Các thành phần tự nhiên trên Trái Đất đó là: đất, đá, không khí, nước, sinh vật…
- Bản đồ là một phần của môn học, giúp các em có những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương pháp sử dụng chúng trong học tập và trong cuộc sống.
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của họcsinh
HS nhận xét chéo
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
Trang 4Hoạt động 2: Cần học môn địa lí như thế nào
- Mục tiêu: Học sinh nắm được cách học môn Địa lí như thế nào để đạt
được hiệu quả tốt nhất
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu các nội dung SGK
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
- Sản phẩm: những cách khai thác các hiện tượng địa lí trong tự nhiên
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
Gv: Sự vật và hiện tượng địa lí không
phải lúc nào cũng xẩy ra trước mắt
chúng ta
Muốn học tốt môn địa lí chúng ta cần
có những biện pháp gì?
Gv: Kiến thức trong giáo trình Địa lí 6
này được trình bày cả hai kênh: kênh
chữ và kênh hình Do đó, các em phải
biết quan sát và khai thác kiến thức ở
cả kênh hình (hình vẽ, tranh ảnh, sơ
đồ, bản đồ v.v…) và kênh chữ để trả
lời các câu hỏi hoàn thành các bài tập
Như vậy, các em không chỉ có kiến
thức mà còn rèn luyện được kỹ năng
địa lí, đặc biệt là kĩ năng quan sát,
phân tích và xử lý thông tin
Gv: Để học tốt môn Địa lí, các em còn
phải biết liên hệ những điều đã học
với thức tế, quan sát những hiện tượng
địa lí xẩy ra ở xung quanh mình để tìm
- Biết liên hệ những điều đã học với thực tế.
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh
Trang 5HS nhận xét chéo
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học
* Củng cố luyện tập: (3’)
? Môn địa lí lớp 6 giúp các em hhiểu biết được nhưng vấn đề gì?
? Để học tốt môn địa lí lớp 6, các em cần phải học như thế nào?
* Hướng dẫn học sinh tự học: (1’)
- Về nhà các em học bài theo nội dung đã học
- Đọc trước bài mới:Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất
Nậm Mằn, ngày 20 tháng 8 năm 2018
TỔ TRƯỞNG/TỔ PHÓ/BGH KIỂM TRA, XẾP LOẠI
1 Đã kiểm tra tiết:
2 Xếp loại từng KH: (Đạt yêu cầu/ Không đạt yêu cầu) ……
…
3 Xếp loại chung: ( Tốt/Khá/Trung bình/Không đạt) …………
(Ký, đóng dấu (nếu có) và ghi đủ họ tên)
Trang 6Ngày soạn:25/8/2018 Ngày dạy: 29/8/2018 Dạy lớp: 6A
31/8/2018 Dạy lớp: 6B
Chương I: TRÁI ĐẤT Tiết 2 - Bài 1
VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
2 Kỹ năng
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ
- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinhtuyến tây, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả địacầu
- Mô hình quả địa cầu
- Tranh Hệ mặt trời và mạng lưới kinh vĩ tuyến
- Tranh ảnh về trái đất, các mẩu chuyện về trái đất
2 Học sinh
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
* Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 7- Môn địa lý lớp 6 còn đề cập đến các thành phần tự nhiên nên Trái Đất
đó là đất đá, không khí, nước, sinh vật… cùng những đặc điểm riêng của chúng
- Nội dung về bản đồ là một phần của chương trình môn học, giúp các em
có những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương pháp sử dụng chúng trong họctập và trong cuộc sống
- Môn Địa lí ở lớp 6 không chỉ nhằm cung cấp kiến thức mà còn chú ýđến việc hình thành và rèn luyện cho các em những kỹ năng về bản đồ; kỹ năngthu thập, phân tích, xử lý thông tin; kỹ năng giải quyết vấn đề cụ thể v.v
2 Cần học môn địa lí như thế nào?
- Sự vật và hiện tượng địa lí không phải lúc nào cũng xẩy ra trước mắtchúng ta Vì vậy, học Địa lí, nhiều khi phải quan sát chúng trên tranh ảnh, hình
vẽ và nhất là trên bản đồ
- Kiến thức trong SGK được trình bày cả hai kênh: kênh chữ và kênhhình Do đó, các em phải biết quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình vàkênh chữ để trả lời các câu hỏi hoàn thành các bài tập Để học tốt môn Địa lí,các em còn phải biết liên hệ những điều đã học với thức tế, quan sát những hiệntượng địa lí xẩy ra ở xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng
* Hoạt động khởi động (1’)
Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ nhưng nó là thiên thểduy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay con người luôn tìm cáchkhám phá những bí ẩn của Trái Đất Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểumột số kiến thức đại cương về; vị trí, hình dạng, kích thước của trái đất
2 Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
Mục tiêu: Học sinh nắm được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Nhiệm vụ: Nghiên cứu các nội dung SGK
Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Sản phẩm: Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
Gv: Hướng dẫn hs quan sát H1 SGK
? Quan sát H1 kể tên các hành tinh
trong hệ mặt trời, cho biết trái đất
Trang 8Gv: Trái Đất là một trong tám hành
tinh quay xung quanh một ngôi sao
lớn, tự phát ra ánh sáng, đó là Mặt
Trời Trái đất nằm ở vị trí thứ ba theo
thứ tự xa dần mặt trời là: Sao Thuỷ,
Sao Kim, Trái Đất, Sao Hoả, Sao
Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao
Hải Vương
Gv: Mặt Trời cùng các hành tinh quay
xung quanh nó gọi là hệ Mặt Trời Hệ
Mặt Trời tuy rộng lớn, nhưng chỉ là
một bộ phận nhỏ bé trong một hệ lớn
hơn là hệ Ngân Hà
Gv: Các hành tinh cũng không tự phát
ra ánh sáng, mà chỉ phản xạ ánh sáng
của Mặt Trời chiếu vào Ngoài 8 hành
tinh trên trong hệ Mặt trời còn có hàng
nghìn tiểu hành tinh (quay xung quanh
Mặt trời ở khoảng giữa Hoả tinh và
Mộc tinh), các sao chổi (cũng là
những hành tinh có quỹ đạo hình elíp
rất dẹt)
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh
HS nhận xét chéo
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến.
- Mục tiêu: Học sinh nắm được hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệthống kinh tuyến, vĩ tuyến
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu các nội dung SGK
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn
- Sản phẩm: hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh tuyến, vĩtuyến
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
Gv: Hướng dẫn hs quan sát quả địa
cầu (Quả Địa cầu là mô hình của Trái
Đất, biểu hiện hình dáng thực tế của
Trái Đất được thu nhỏ lại)
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến (25’)
a Hình dạng:
Trang 9Hãy mô tả lại hình dạng quả địa cầu
mà em vừa quan sát?
Gv: Hãy quan sát trên H 2 SGK
Cho biết độ dài bán kính, độ dài của
đường xích đạo từ đó rút ra nhận xét
về kích thước của trái đất và xác định
trên tranh treo tường?
Gv: Hướng dẫn hs quan sát H 3 SGK
Hãy cho biết các đường nối hai điểm
cực là những đường gì Chỉ trên tranh
vẽ?
Những vòng tròn trên quả địa cầu
vuông góc với các đường kinh tuyến là
những đường gì Chỉ trên qua địa
cầu?
Gv: Hướng dẫn hs đọc “ Nếu mỗi
đường kinh tuyến … làm gốc và ghi
0o”
Nếu cách một độ ta vẽ một đường
kinh tuyến và vĩ tuyến thì trên bề mặt
trái đất có bao nhiêu đường kinh
tuyến và bao nhiêu đường vĩ tuyến?
Gv: Ngoài thực tế trên bề mặt trái đất
không có đường kinh tuyến, vĩ tuyến
Đường kinh tuyến, vĩ tuyến chỉ được
thể hiện trên bản đồ các loại và quả
địa cầu Phục vụ cho nhiều mục đích
trong cuộc sống, sản xuất của con
người
- Trái Đất có dạng hình cầu.
b Kích thướcHs: Quan sát H 2 SGK
Hs: Độ dài bán kính là 6370km Độdài đường xích đạo là 40076km
- Trái Đất có kích thước rất lớn Diện tích 510 km 2
- Các vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc với các đường kinh tuyến
Hs: Xác định trên quả địa cầu
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 0 o
đi qua đài thiên văn Grim-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn.
Trang 10Hãy xác định các đường kinh tuyến
gốc và vĩ tuyến gốc trên quả địa cầu
và rút ra nhận xét về vị trí?
Gv: Để đánh số các kinh tuyến và vĩ
tuyến trên Trái Đất, người ta phải chọn
một kinh tuyến và một vĩ tuyến làm
gốc và ghi 0o
Gv: Yêu cầu hs quan sát H3 SGK
Đường kinh tuyến đối diện với đường
kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến
bao nhiêu độ Đường kinh tuyến này
có ý nghĩa như thế nào?
Dựa vào H3 hãy xác định các đường
kinh tuyến tây, các đường kinh tuyến
đông Cho biết qui luật phân bố?
Dựa vào H3 hãy xác định vị trí của
và nửa cầu tây
- Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đông.
- Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là những kinh tuyến Tây.
Hs: Đường xích đạo là vĩ tuyến lớnnhất trên quả Địa Cầu Nó chia quảĐịa Cầu ra nửa cầu Bắc và nửa cầuNam
- Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là những vĩ tuyến Bắc Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam là những vĩ tuyến Nam
- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 20 o T và 160 o Đ, trên đó có các châu: Âu Á, Phi và Đại Dương.
- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 20 o T và 160 o Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ.
- Nửa cầu Bắc : nửa bề mặt địa cầu tính từ xích đạo đến cực Bắc.
Trang 11Em hãy nêu vị trí của Nửa cầu Đông
Nửa cầu Tây, Nửa cầu Bắc, Nửa cầu
Nam.
Gv Kết luận toàn bài
- Nửa cầu Nam : nửa bề mặt địa cầu tính từ xích Đạo đến cực Nam.
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh
HS nhận xét chéo
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học
Đáp án : b
* Hướng dẫn học sinh tự học: (1’)
- Học bài và trả lời theo câu hỏi SGK Đọc bài đọc thêm
- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 3 “ Tỉ lệ bản đồ ”
Nậm Mằn, ngày 27 tháng 8 năm 2018
TỔ TRƯỞNG/TỔ PHÓ/BGH KIỂM TRA, XẾP LOẠI
1 Đã kiểm tra tiết:
2 Xếp loại từng KH: (Đạt yêu cầu/ Không đạt yêu cầu) ……
…
3 Xếp loại chung: ( Tốt/Khá/Trung bình/Không đạt) …………
(Ký, đóng dấu (nếu có) và ghi đủ họ tên)
===============================================
Trang 12Ngày soạn:01/9/2018 Ngày dạy: 05/9/2018 Dạy lớp: 6A ( dạy bù 6/9)
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ
- Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của hai loại tỉ lệ đó là tỉ lệ số
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới ở nhà
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ:
* Kiểm tra bài cũ (5’)
? Em hãy nêu hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh tuyến,
Trang 13- Trên bề mặt quả Địa Cầu người ta vẽ mạng lưới kinh tuyến và vĩtuyến
- Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grim-uýt
ở ngoại ô thành phố Luân Đôn
- Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo
- Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh tuyếnĐông Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là những kinh tuyếnTây
- Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là những vĩ tuyến Bắc Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam là những vĩ tuyến Nam
* Hoạt động khởi động.(1’)
Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực củachúng Để làm được điều này, người vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ
lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ
lệ bản đồ có công dụng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2 Nội dung bài học.
Hoạt động 1 Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ
- Mục tiêu: Học sinh nắm được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và các dạng tỉ lệbản đồ
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung bài học và các bản đồ mẫu
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn
- Sản phẩm: ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và các dạng tỉ lệ bản đồ
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
Theo các em thế nào là bản đồ?
Lấy VD về một vài số tỉ lệ
- Hướng dẫn hs quan sát H.8 và H.9
SGK
Qua quan sát 2 tỉ lệ ở 2 bản đồ trên
và dựa vào thông tin SGK hãy cho
về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất.
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa.
Trang 14Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở mấy
Tỉ lệ thước: tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới
dạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi
đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng
và 9 SGK cho biết mỗi cm trên bản đồ
ứng với bao nhiêu mét trên thực địa?
Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ
nào thể hiện các đối tượng địa lí chi
tiết hơn?
Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì trong việc
thể hiện các đối tượng địa lí?
Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thật của chúng trên thực tế.
- Bằng 20 km trên thực địa
Hs: Bản đồ H.8 1cm trên bản đồ =7.500cm/ thực địa
Bản đồ H.9 1cm trên bản đồ =15.000cm/ thực địa
Hs: Bản đồ H8 có tỉ lệ lớn hơn và thểhiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản càng cao
Tuỳ theo tỉ lệ bản đồ có thể phân ra:bản đồ có tỷ lệ rất nhỏ (từ 1:10.000.000 trở lên), bản đồ có tỉ lệnhỏ (từ 1: 1.000.000 đến 1:
Trang 1510.000.000), bản đồ có tỉ lệ trung bình(các bản đồ nghiên cứu, du lịch v.v…
có tỉ lệ 1: 100.000, 1: 50.000, 1:25.000), các bản đồ có tỉ lệ lớn (bản
đồ một thành phố, bản đồ ruộng đất
… có tỉ lệ 1: 10.000, 1: 5000)
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh
HS nhận xét chéo
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
- Mục tiêu: Học sinh nắm được cách tính khoảng cách trên thực địa dựavào tỉ lệ bản đồ
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung bài học và các bản đồ mẫu
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn
- Sản phẩm: Học sinh biết cách đo tính khoảng cách trên thực tế dựa trên
tỉ lệ bản đồ
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
Gv: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục a
SGK
Nêu cách tính khoảng cách trên thực
địa (theo đường chim bay) dựa vào tỉ
lệ thước ?
Nêu cách tính khoảng cách trên thực
địa dựa vào tỉ lệ số?
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ (11')
- Muốn tính khoảng cách trên thực địa (theo đường chim bay) dựa vào tỉ
lệ thước, chúng ta có thể làm như sau:
+ Đánh dấu khoảng cách giữa hai điểm vào cạnh một tờ giấy hoặc thước kẻ.
+ Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ đã đánh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị số trên thước tỉ lệ.
+ Nếu đo khoảng cách bằng compa thì đối chiếu khoảng cách đó với khoảng cách trên thước tỉ lệ, rồi đọc trị số.
Trang 16N1 Tính khoảng cách trên thực địa
theo đường chim bay từ khách sạn Hải
HỌC SINH LÀM BÀI TẬP THEO
NHÓM
Hs: Làm bài tập và báo cáo kết quả + Từ KS Hải Vân đến KS Thu Bồndài 5,5cm × 7.500cm = 41250m
+ Từ KS Hoà Bình đến KS Sông Hàn dài 4cm × 7.500cm = 3000m
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh
HS nhận xét chéo
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học.
* Củng cố luyện tập : (4’)
PHIỂU HỌC TẬP
Tỉ lệ bản đồ có vai trò phản ánh:
a) mức độ thu nhỏ bản đồ so với thực tế
b) mức độ chi tiết của các đối tượng
c) quyết định khổ giấy và phạm vi thể lãnh thổ biểu hiện
d) ba phương án trên (a,b,c)
TỔ TRƯỞNG/TỔ PHÓ/BGH KIỂM TRA, XẾP LOẠI
1 Đã kiểm tra tiết:
2 Xếp loại từng KH: (Đạt yêu cầu/ Không đạt yêu cầu) ……
…
3 Xếp loại chung: ( Tốt/Khá/Trung bình/Không đạt) …………
(Ký, đóng dấu (nếu có) và ghi đủ họ tên)
Trang 17Ngày soạn:06/9/2018 Ngày dạy: 10/9/2017 Dạy lớp: 6A,B
Tiết 4, bài 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
* Kiểm tra bài cũ: (6’)
- HS: Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng
cách tương ứng trên thực địa Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của đối tượngđịa lí được thể hiện trên bản đồ
Trang 18- Bản có tỉ lệ 1:100.000 1cm trên bản đồ bằng 100.000cm = 1000m =1km/ thực địa.
2 Nội dung bài học.
Hoạt động 1: Phương hướng trên bản đồ
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các phương hướng trên bản đồ và áp dụngtrong thực tiễn cuộc sống
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung các kênh chữ, kênh hình trong sáchgiáo khoa
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn
- Sản phẩm: Học sinh dựa vào bản đồ để xác định được phương hướng trênbản đồ
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
Gv: Muốn xác định phương hướng trên
bản đồ trước hết chúng ta cần xác định
phần chính giữa (trung tâm) của bản đồ
từ phần trung tâm của bản đồ ta có thể
xác định được các hướng trên bản đồ
Ngoài xác định phần trung tâm, chúng
ta cần dựa vào yếu tố nào khác để xác
định phương hướng trên bản đồ?
Gv: Vậy khi dựa vào đường kinh tuyến
và vĩ tuyến ta cần xác định như thế nào
hãy quan sát trên H10 SGK
HOẠT ĐỘNG NHÓM, CẶP (3
phút )
Dựa vào H10 trình bày cách xác định
phương hướng trên bản đồ dựa vào các
đường kinh vĩ tuyến?
1 Phương hướng trên bản đồ (19’)
- Học sinh đọc nội dung mục 1SGK
Hs: Hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta cần phải dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
Hs: Trình bày trên H10 phóng to:Phía trên của đường kinh tuyến chỉhướng bắc, đầu dưới chỉ hướngnam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉhướng đông, đầu bên trái của vĩ
Trang 19Nêu cách xác định các phương hướng
còn lại?
Nếu các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến
thì ta xác định như thế nào?
Gv: Như vậy chúng ta đã xác định được
phương hướng trên bản đồ vậy cách xác
định kinh độ vĩ độ toạ độ địa lí như thế
nào
tuyến chỉ hướng tây Với các bản
đồ không vẽ kinh vĩ tuyến thìchúng ta phải dựa vào mũi tên chỉhướng Bắc trên bản đồ để xác địnhhướng Bắc, sau đó tìm các hướngcòn lại Các hướng trên bản đồđược quy định như hình 10
- Phía trên của đường kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông, đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
Hs: Khoảng giữa Tây - Bắc (TâyBắc); Tây - Nam(Tây Nam);
Đông Nam (Đông Nam); Đông Bắc (Đông Bắc)
Phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc, sau đó xác định các hướng còn lại.
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh
GV cho học sinh xác định hường trên bản đồ
Hoạt động 2: Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
- Mục tiêu: Học sinh nắm được thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí củamột điểm
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung các kênh chữ, kênh hình trong sáchgiáo khoa
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
- Sản phẩm: HS xác định và trình bày được kinh độ vĩ độ và viết được toạ
độ địa lí của một điểm
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí (15’)
Trang 20Nhắc lại thế nào là kinh tuyến đông,
Kinh tuyến tây Vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến
nam?
Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát H11
SGK
Điểm C nằm trên đường kinh tuyến nào,
bao nhiêu độ Vĩ tuyến nào, bao nhiêu
độ?
Gv: Đó chính là kinh độ, vĩ độ địa lí của
điểm C (Vị trí của điểm C)
Thế nào là kinh độ, vĩ độ của một điểm?
Vậy vị trí của điểm C được xác định như
thế nào?
Gv: Đó cũng chính là toạ độ địa lí của
điểm C
Ví dụ:
Gv: Trong nhiều trường hợp, vị trí của
điểm này còn được xác định thêm bởi độ
cao (so với mực nước biển) Ví dụ: độ
cao 140m, độ cao 50m, v.v
Hs: Nhắc lại
Hs: Điểm C nằm trên đường kinhtuyến Tây ở 20o Tây Nằm trênđường vĩ tuyến bắc 10o Bắc
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
Hs: Vị trí của một điểm trên bản đồ(hoặc trên quả Địa Cầu) được xácđịnh là chỗ cắt nhau của hai đườngkinh tuyến và vĩ tuyến qua điểmđó
- Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của điểm đó.
- Viết toạ độ địa lí của một điểm, người ta thường viết kinh độ ở trên và vĩ độ ở dưới.
Trang 21Gv: Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm 0 → A (Bắc); 0 → B (Đông)
0 → C (Nam); 0 → D (Tây)
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh
Gv gọi học sinh xác định và ghi toạ độ của một số điểm
Đánh giá cho điểm
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học.
* Củng cố luyện tập : (3’)
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào một câu trả lời thích hợp nhất
Để xác định tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ cần
a) Xác định kinh độ; b) Xác định vĩ độ c) Xác định cả kinh độ và vĩ độ; d) Xác định hướng
* Hướng dẫn học sinh tự học: (1’)
- Học và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập 1,2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài 5 “ Kí hiệu bản đồ Cách thể hiện địa hình trên bản đồ”
Nậm Mằn, ngày 10 tháng 9 năm 2018
DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Trang 22
Ngày soạn:14/9/2018 Ngày dạy: 17/9/2018 Dạy lớp: 6A,B
Tiết 5 BÀI TẬP
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
* Kiểm tra bài cũ: (6’)
- HS: Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng
cách tương ứng trên thực địa Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của đối tượngđịa lí được thể hiện trên bản đồ
- Bản có tỉ lệ 1:100.000 1cm trên bản đồ bằng 100.000cm = 1000m =1km/ thực địa
* Đặt vấn đề (1’)
Trang 23Khi sử dụng bản đồ, chúng ta cần biết những quy ước về phương hướngcủa bản đồ, đồng thời cũng cần biết cách xác định vị trí các địa điểm trên bản
đồ, nghĩa là phải biết cách xác định tọa độ của bất cứ địa điểm nào trên bản đồ.Vậy cụ thể như thế nào ta vào bài mới
2 Nội dung bài học
Hoạt động 1: Bài tập
- Mục tiêu: Học sinh biết được phương hướng trên bản đồ và một số yếu
tố cỏ bản của bản đồ Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểmtrên bản đồ và quả địa cầu đồng thời nắm được các phương hướng trên bản đồ
và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung các kênh chữ, kênh hình trong bài tậpsách giáo khoa
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn
- Sản phẩm: HS xác định được hướng di chuyển theo yêu cầu của bài tập
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
Hãy xác định hướng bay?
- từ Hà nội đi Viêng Chăn, Gia các
ta, Ma ni la?
- Từ Cu - a- la - lăm - pơ đến Băng
cốc, Ma-ni-la?
-Từ Ma-ni –la đến Băng Cốc?
Hãy ghi toạ độ của các điểm được
xác định trên hình 12?
1 Bài tập: (35')
a Xác định hướng bay:
Hs: Làm việc theo nhóm (Bàn), Làm bài theo phiếu thảo luận.
Hà Nội Viêng Chăn TN
Hà Nội Gia-các-ta BN
Cu-a-la Lăm-pơ
Cu-a-la Lăm-pơ
a-ni-laTNĐB
Băng
ốcĐT
b Ghi toạ độ địa lí của các điểm:
130o Đ
- A
10o B
110o Đ
Trang 24Tìm trên bản đồ các điểm có toạ độ
địa lý sau?
Xác đinh các hướng đi từ điểm O
đến các điểm A,B,C,D?
Trên quả địa cầu, hãy xác đinh các
điểm có toạ độ địa lí sau:
2 Luyện tập (7') a.
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học.
* Củng cố luyện tập : (2’)
- Giáo viên tổng hợp kiến thức về xác định toạ độ địa lí
* Hướng dẫn học sinh tự học: (1’)
- Học và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập 1,2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài 5 “ Kí hiệu bản đồ Cách thể hiện địahình trên bản đồ”
Nậm Mằn, ngày 17 tháng 9 năm 2018
DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Trang 25
- Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK
- Tranh ảnh về các đối tượng địa lí (Tự nhiên, kinh tế) và các kí hiệutương ứng với biểu hiện của chúng
2 Học sinh:
- Đọc trước bài mới ở nhà
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
* Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi:
Thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí Cách viết toạ độ địa lí?
Đáp án:
Trang 26- HS: Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến
đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tínhbằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
- Viết toạ độ địa lí của một điểm, người ta thường viết kinh độ ở trên và vĩ
2 Nội dung bài học
Hoạt động 1: Các loại kí hiệu bản đồ
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các loại kí hiệu được sử dung trên bản đồ
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu các loại kí hiệu được sử dung trên bản đồ
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn
- Sản phẩm: Học sinh nắm được các loại kí hiệu thường được sử dụngtrên bản đồ
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
GV: Bản đồ nào cũng có một hệ
thống các kí hiệu để biểu hiện các
đối tượng về mặt đặc điểm, số
lượng, cấu trúc cũng như vị trí, sự
phân bố của chúng trong không
gian
Tất cả các kí hiệu đó đều được giải
thích trong bảng chú giải thường đặt
ở cuối bản đồ
Gv: Treo bản đồ có kí hiệu phù hợp
với SGK, hướng dẫn học sinh quan
sát H14
Xác định trên bản đồ treo tường
một số loại kí hiệu trên bản đồ ?
Kí hiệu bản đồ là gì ?
1 Các loại kí hiệu bản đồ: (20’)
Hs: Xác định trên bản đồ treo tường
Hs: Kí hiệu bản đồ có thể là nhữnghình vẽ, màu sắc… được dùng một cáchquy ước để thể hiện các sự vật, hiệntượng địa lí trên bản đồ…
Hs: Giúp người đọc hiểu được nội dungcủa bản đồ
Trang 27Gv Chuẩn kiến thức
Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát
H14 và H15 SGK
Để thể hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ người ta thường dùng
những loại kí hiệu bản đồ nào ?
Chỉ trên bản đồ các loại kí hiệu
thường dùng ?
Gv: Trong các loại kí hiệu kể trên lại
được phân ra thành ba dạng kí hiệu
hình học, chữ, tượng hình
Hãy chỉ các loại, dạng kí hiệu mà
chúng ta vừa tìm hiểu trên bản đồ
treo tường ?
Gv : Kết luận
Em có nhận xét gì về hệ thống kí
hiệu trên bản đồ ?
Muốn đọc được kí hiệu bản đồ cần
phải dựa vào yếu tố nào ?
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta thường dùng các kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
Chỉ trên bản đồ Sân bay, cảng biển(Kíhiệu điểm) Ranh giới quốc gia, tỉnh,sông, đường giao thông (Kí hiệuđường) Vùng nông nghiệp, vùng kinh
đồ : kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình.
Hs: Hệ thống kí hiệu trên bản đồ hết sức
đa dạng và có tính quy ước
Hs: Chú giải
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh
Hỏi: Em hiểu thế nào là kí hiệu bản đồ?
Đáp:
Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta thường dùng
các kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá, cho điểm
Hoạt động 2: Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
Trang 28- Mục tiêu: Học sinh nắm được các cách biểu hiện kí hiệu trên bản đồ
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu các loại kí hiệu được sử dung trên bản đồ
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
- Sản phẩm: học sinh nắm và trình bày được các cách biểu hiện kí hiệutrên bản đồ
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát hệ
thống màu sắc trên bản đồ tự nhiên
Em có nhận xét gì về hệ thống màu
sắc được in trên bản đồ ?
Người ta in nhiều màu sắc như vậy
nhằm mục đích gì ?
Gv: Ngoài cách thể hiện độ cao của
địa hình bằng thang màu, người ta
còn dùng các đường đồng mức là
những đường nối những điểm có
cùng một độ cao
Hãy lên xác định trên bản đồ treo
tường các khu vực có độ cao 0m
Hãy rút ra nhận xét về mối quan hệ
giữa độ dốc của sườn núi với
khoảng cách của các đường đồng
Hs: Rất nhiều màu sắc khác nhau
Hs: Thể hiện độ cao của địa hình trênbản đồ
Hs: Thực hiện trên bản đồ treo tường
- Đường đồng mức là những đường nối những điểm có cùng độ cao
Hs: Mỗi lát cắt cách nhau 100m Hs: Ở phía tay trái
- Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc.
- Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc bằng đường đồng mức
Trang 29- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh.
HS nhận xét chéo
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học.
- Học và trả lời câu hỏi theo SGK
- Làm bài tập trong tập trong SGK
- Chuẩn bị nội dung các bài đã học tiết sau ôn tập
Ngày tháng năm 2018DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI DUYỆT
================================================
Trang 30Ngày soạn:26/9/2018 Ngày dạy: 01/10/2018 Dạy lớp: 6A,B
Tiết 7 KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đánh giá về kiến thức, về ( Vị trí, hình dạng và kích thước; Bản đồ, cách
vẽ bản đồ; Tỉ lệ bản đồ, phương hướng trên bản đồ, kinh độ ,vĩ độ, tọa độ địa lí;
Ký hiệu bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.) )
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung dạyhọc và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời
- Học sinh biết trình bày kiến thức một cách ngắn gọn, đầy đủ
II Hình thức kiểm tra: Tự luận
III Khung ma trận đề kiểm tra
Vận dụng cao
được Trái Đất trong hệ mặt trời;
hình dạng,
- Hiểu được phương hướng chính trên bản
đồ và
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên
Trang 31kích thước của Trái Đất
- Biết được các quy ước
về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến qốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam;
nửa cầu đông, nửa cầu tây
một số yếu tố
cơ bản của bản đồ; tỉ lệ bản đồ,
kí hiệu bản đồ, lưới kinh, vĩ tuyến
thực tế theo được chim bay và ngược lại
1
3 điểm 30%
1
2 điểm 20%
4
10 điểm 100%
Vận dụng cao
được thế nào là bản đồ,
tỉ lệ, ý nghĩa của bản đồ
- Biết
- Hiểu được phương hướng chính trên bản
đồ và một số yếu tố
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo
Trang 32được các quy ước
về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến qốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây ; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam ; nửa cầu đông, nửa cầu tây, nửa cầu bắc, nửa cầu nam
cơ bản của bản đồ; tỉ lệ bản đồ,
kí hiệu bản đồ, lưới kinh, vĩ tuyến
được chim bay và ngược lại
- Xác định phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản
đồ và quả địa cầu, sơ đồ
1
3 điểm 30%
1
2 điểm 20%
4
10 điểm 100%
Trang 33Câu 3: Dựa vào sơ đồ sau: Em xác định tọa độ địa lí của điểm A
Câu 1 : Em hãy cho biết tỉ lệ bản đồ, ý nghĩa của bản đồ?
Câu 2 : Em hãy cho biết các quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyếnđông, kinh tuyến tây ; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam?
Câu 3:
Dựa vào sơ đồ sau: Em hãy xác định các hướng còn lại ?
Bắc
Tây
Trang 34Câu 4: Dựa vào sơ đồ sau: Em xác định tọa độ địa lí của điểm A
+ Kinh tuyến gốc: kinh tuyến 00, đi qua đìa thiên văn Grin-uýt ở
ngoại ô thành phố Luân Đôn( Anh)
+ Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến 00 ( đường xích đạo)
+ Kinh tuyến đông: Những kinh tuyến nằm phía bên phải kinh
tuyến gốc
+ Kinh tuyến tây: Những kinh tuyến nằm phía bên trái kinh
tuyến gốc
+ Vĩ tuyến bắc: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc
+ Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam
+ Nửa cầu đông: Nằm bên phải kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên
đó có các châu: Âu, Á, Phi, Đại Dương
+ Nửa cầu Tây: Nằm bên phải kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên
đó có toàn bộ châu Mĩ
0,50,250,5
0,250,250,250,5
0, 5
Trang 35- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với
khoảng cách tương ứng trên thực địa
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ
bao nhiêu lần so với kích thước thật của chúng trên thực tế
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản
càng cao
1 0,50,5
+ Kinh tuyến gốc: kinh tuyến 00, đi qua đìa thiên văn Grin-uýt ở
ngoại ô thành phố Luân Đôn( Anh)
0,50,25
Trang 363 đ + Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến 00 ( đường xích đạo)
+ Kinh tuyến đông: Những kinh tuyến nằm phía bên phải kinh
tuyến gốc
+ Kinh tuyến tây: Những kinh tuyến nằm phía bên trái kinh
tuyến gốc
+ Vĩ tuyến bắc: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc
+ Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam
+ Nửa cầu đông: Nằm bên phải kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên
đó có các châu: Âu, Á, Phi, Đại Dương
+ Nửa cầu Tây: Nằm bên phải kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên
đó có toàn bộ châu Mĩ
0,5
0,250,250,250,5
VI Nhận xét, đánh giá sau khi chấm bài kiểm tra:
Về nắm kiến thức, kỹ năng :………
………
Về kỹ năng, vận dụng : ………
………Cách trình bày, diễn đạt:
Ngày tháng năm 2018DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 37- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục của trái đất.
- Trình bày được hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của TráiĐất
2 Kỹ năng:
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướngchuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
- Sgk, chuẩn bị bài trước
III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH
1 Các hoạt động đầu giờ
Kết hợp KTBC trong quá trình giảng bài mới
* Hoạt động khởi động (1’)
Trái đất có nhiều vận động Vận động tự quay quanh trục là một vậnđộng chính của trái đất, vận động này sinh ra hiện tượng ngày và đêm ở khắpmọi nơi trên trái đất và làm lệch hướng các vật chuyển động trên cả hai nửa cầu.Vậy để tìm hiểu hiện tượng này.Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới
2 Nội dung bài học
Hoạt động 1: Sự vận động của trái đất quanh trục
- Mục tiêu: Học sinh nắm được sự vận động quanh trục của Trái đất, sựphân chia khu vực giờ trên bề mặt Trái đất
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung SGK
Trang 38- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi theo bàn.
- Sản phẩm: Trái Đất vận động quanh trục và nghiêng nghiêng 66o33’ trênmặt phẳng quỹ đạo Hướng quay từ Tây sang Đông Thời gian tự quay mộtvòng quanh trục là 24h ( 1 ngày đêm ) Chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vựcgiờ Mỗi khu vực có một giờ riêng, đó là giờ khu vực
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
GV: Hướng dẫn hs quan sát quả địa
cầu
Em hiểu thế nào là trục của Trái
Đất?
GV: Thực ra đó chỉ là một trục tưởng
tượng vì khi quay trên Trái Đất có
hai vị trí quay tại chỗ đó là cực bắc
Trái Đất tự quay quanh trục theo
hướng nào Hãy thực hiện trên quả
địa cầu ?
Trái Đất tự quay một vòng quanh
trục hết bao nhiêu thời gian ?
GV: Hướng dẫn hs quan sát H20
SGK
Người ta chia bề mặt Trái Đất thành
bao nhiêu khu vực giờ Mỗi khu vực
giờ cách nhau bao nhiêu độ ?
Giờ ở các khu vực đó có giống
(Trùng) nhau hay không ?
1 Sự vận động của trái đất quanh trục (25')
HS: Là đường nối từ cực Bắc xuốngcực Nam
- Nghiêng 66o33’
- Trái Đất quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng
66 o 33’ trên mặt phẳng quỹ đạo.
- Hướng quay từ Tây sang Đông
Hs: thực hiện trên quả địa cầu
- Mỗi khu vực giờ cách nhau 15o kinhtuyến
Trang 39Khu vực nào được đánh dấu số 0
(Giờ gốc)
Việt Nam nằm ở múi giờ thứ mấy
theo giờ GMT ?
Ở khu vực giờ gốc là 12h vậy Việt
Nam lúc đó là mấy giờ ?
HS: Mỗi khu vực có một giờ riêng, đó
là giờ riêng đó là giờ khu vực
- Chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng, đó là giờ khu vực.
HS: Khu vực có đường kinh tuyến gốc
đi qua chính giữa (giờ GMT)
HS: Việt Nam nằm ở múi giờ thứ 7theo giờ GMT
- Việt Nam là 19h (Tức 7h tối)
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh
HS nhận xét chéo
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Mục tiêu: Học sinh nắm được hệ quả của sự vận động tự quay quanhtrục của Trái Đất
- Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung SGK
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
- Sản phẩm: các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Tiến trình thực hiện và dự kiến câu trả lời của học sinh
? Hãy xác định khoảng nào là ngày,
khoảng nào là đêm?
? Vậy tại sao trên trái đất lại có ngày
và đêm diễn ra liên tục?
? Tại sao ta thấy Mặt trời mọc ở
2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất (14')
HS: Bề mặt quả Địa Cầu không đượcchiếu sáng hết, do có hình cầu
HS: Khoảng được chiếu sáng là ngày,khoảng không được chiếu sáng là đêm
HS: Vì Trái Đất luôn vận động tự quayxung quanh trục
HS: Vì mặt trời đứng im, Trái Đất thìchuyển động từ tây sang đông nên ta
Trang 40hướng Đông lặn ở hướng Tây?
GV: Hướng dẫn hs quan sát quả Địa
Cầu ở trạng thái đứng im giỏ một giọt
nước ở gần cực bắc
? Hãy nhận xét hướng chảy của giọt
nước đó ?
? Vậy khi Trái Đất quay giọt nước
còn chảy theo hướng ban đầu nữa
không ?
GV: Hướng dẫn hs quan sát H22
SGK
? Nhận xét sự lệch hướng của vật ?
Gv Kết luận toàn bài
thấy chiều chuyển động ngược lại củamặt trời
- Do Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm
- Sự chuyển động quanh trục còn làm lệch hướng các vật chuyển động từ cực bắc xuống cực nam
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh
HS nhận xét chéo
GV căn cứ vào kết quả của hs để nhận xét, đánh giá
3 Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học.
* Củng cố luyện tập : (4’)
- Hãy khoanh tròn vào câu trả lời thích hợp nhất
Câu 1:Trục Trái Đất được hiểu là:
a) Trục xuyên suốt Trái Đất và nối liền cực Bắc và cực Nam
b) Trục có hai đầu là cực Bắc và cực Nam
c) Trục tưởng tượng nối liền cực Bắc và cực Nam
d) Trục nối liền hai cực và nghiêng 66°33´ với mặt phẳng quỹ đạo
Câu 2: Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng:
a) Từ Đông sang Tây b) Từ Tây sang Đông
c) Từ Đông Bắc sang Tây Nam d) Từ Tây Bắc sang Đông Nam
Câu 3: Trái Đất chỉ được chiếu sáng một nửa là do:
a) Trái Đất có dạng hình cầu