1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Niên giám thống kê tỉnh lào cai năm 2014

497 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 497
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CONTENTS Trang Page I ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE 11 II DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG - POPULATION AND LABOUR 43 III TÀI KHOẢN QUỐC GIA VÀ NG

Trang 1

côc thèng kª tØnh Lµo Cai laocai statistics office

niªn gi¸m thèng kª TØnh lµo cai

laocai statistical yearbook

2014

nhµ xuÊt b¶n thèng kª - 2015

Trang 2

Chủ biên

VŨ VIẾT TRƯỜNG Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Lào Cai

Biên soạn:

PHÒNG THỐNG KÊ TỔNG HỢP

VÀ CÁC PHÒNG THỐNG KÊ NGHIỆP VỤ Cục Thống kê tỉnh Lào Cai

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Nhằm phản ánh tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh, Cục Thống kê tỉnh Lào Cai biên soạn cuốn "Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2014"

Nội dung cuốn niên giám gồm hệ thống số liệu chính thức cho các năm 2010, 2011, 2012, 2013 Riêng năm 2014 một số chỉ tiêu mới có số liệu sơ bộ

Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những sơ suất, Cục Thống kê Lào Cai rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các tổ chức,

cá nhân về nội dung cũng như hình thức để Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin thống kê

CỤC THỐNG KÊ TỈNH LÀO CAI

Trang 4

FOREWORD

In order to reflect the economic situation - the province of social needs and research, strategic planning of economic development - all levels of organisation, personel in and outside the province, Lao Cai Department of Statistics edited the book "Lao Cai Statistical Yearbook 2014."

Content yearbook includes data system for the official in, 2010,

2011, 2012, 2013 In 2014 there are some indicators according to preliminary data

In the compilation process will inevitably make the negligence, the Lao Cai Department of Statistics wishes to receive comments from the organisation, personel as well as content to form the provincial Statistical Yearbook Lao Cai increasingly better meet the requirements of the subjects using statistical information

LAO CAI STATISTICS OFFICE

Trang 5

MỤC LỤC CONTENTS

Trang Page

I ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE 11

II DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG - POPULATION AND LABOUR 43 III TÀI KHOẢN QUỐC GIA VÀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

NATIONAL ACCOUNTS AND STATE BUDGET 67

IV ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

INVESTMENT AND CONSTRUCTION 107

V DOANH NGHIỆP VÀ CƠ SỞ KINH TẾ CÁ THỂ

ENTERPRISE AND INDIVIDUAL ESTABLISHMENT 137

VI NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

AGRICULTURE, FORESTRY AND FISHING 233 VII CÔNG NGHIỆP - INDUSTRY 327 VIII THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH - TRADE AND TOURISM 359

X VẬN TẢI, BƯU CHÍNH VÀ VIỄN THÔNG

TRANSPORT, POSTAL SERVICE AND TELE-COMMUNICATIONS 393

XII Y TẾ, VĂN HÓA VÀ THỂ THAO

HEALTH, CULTURE AND SPORT 435 XIII MỨC SỐNG DÂN CƯ VÀ AN TOÀN XÃ HỘI

LIVING STANDARD AND SOCIAL SECURITY 463

Trang 7

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TỈNH LÀO CAI

+ Lào Cai là một tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc Việt Nam, diện tích

tự nhiên 6383,89 km2, vị trí địa lý nằm ở các điểm:

- Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc Điểm cực Bắc 22051’ vĩ

độ bắc thuộc xã Pha Long, huyện Mường Khương;

- Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái Điểm cực Nam 21051’ vĩ độ Bắc thuộc

xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn;

- Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang Điểm cực Đông 104038’ kinh độ Đông thuộc xã Việt Tiến, huyện Bảo Yên;

- Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu Điểm cực Tây 103031’ kinh độ Đông, thuộc xã Y Tý, huyện Bát Xát

+ Độ cao trung bình ở các huyện, thị:

Trang 8

+ Một số sông ngòi chính:

- Sông Hồng: Chiều dài chảy trong tỉnh 120 km

- Sông Chảy: Chiều dài chảy trong tỉnh 124 km

- Ngòi Nhù: Chiều dài chảy trong tỉnh 68 km

+ Các loại khoáng sản:

- Quặng sắt ở thành phố Lào Cai, huyện Văn Bàn, huyện Bảo Yên

- Cao lanh, Fenspat, Graphít, Apatít ở thành phố Lào Cai

9 Nhiệt độ trung bình từ 150C đến 200C, lượng mưa trung bình từ 1.800mm đến 2.000mm

- Vùng thấp nhiệt độ trung bình từ 230C đến 290C, lượng mưa trung bình từ 1.400mm đến 1.700mm

Trang 9

GEOGRAPHIC POSITION, CLIMATE CHARACTERISTICS

OF LAOCAI PROVINCE

+ Lao Cai is a mountainous province in the North of Viet Nam, natural area 6383,89 km2, geographic position is as follow:

- In the North, it's bounded with Van Nam province, China North Point

22051' latitude North, belong to Pha Long commune, Muong Khuong district

- In the South, it shares the border with Yen Bai province South Point

21051' latitude North, belong to Nam Tha commune, Van Ban district

- In the East, it shares the border with Ha Giang province East Point

104038' longitude East, belong to Viet Tien commune, Bao Yen district

- In the West, it shares the border with Lai Chau province West Point

103031' longitude East, belong to Y Ty commune, Bat Xat district

+ Average height of district:

- Lao Cai city: 100 m

- Bat Xat district: 100 m

- Muong Khuong district: 1.000 m

- Si Ma Cai district: 1.200 m

- Bac Ha district: 1.200 m

- Bao Thang district: 100 m

- Bao Yen district: 100 m

- Sa Pa district: 1.600 m

- Van Ban district: 200 m

+ High mountains:

- Phan Xi Phang mount: 3.143 m

- Lang Lung mount: 2.913 m

Trang 10

+ Rivers passed province:

- Red river, 120 kilometres length

- Chay river, 124 kilometres length

- Nhu river, 68 kilometres length

+ Essential mineral:

- Fe mineral in Lao Cai city, Van Ban district, Bao Yen district

- Kao lan, Fen-spat, Grafit, Apatit in Lao Cai city

- Cu mineral in Bat Xat district

- Molybdenum in Sa Pa district

+ Particular geography, climate (devided into 2 regions)

- In high area (above 700m), shaped by 2 ranges mountains (Hoang Lien Son and Con Voi), terrain slope from 150m to 200m Lao Cai province has 7 sorts and 12 types of climate vatality and 43 microclimate slices There are 3 vatality belts and 2 seasons: The dry season is from October to March of the following year The rain season is from April to September Average temperature is from 150C to 200C, average rainfall is from 1.800

mm to 2.000 mm

- In low area, the average temperature is from 230C to 290C, average rainfall is from 1.400 mm to 1.700 mm

Trang 11

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE

Biểu

Table

Trang Page

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2014

phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31 Dec 2014 by district 17

2 Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 01/01/2014)

3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo địa phương (Tính đến 01/01/2014)

4 Cơ cấu đất sử dụng tính đến 01/01/2014 phân theo loại đất

và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

Structure of use land as of 01 January 2014 by types of land and by district 20

5 Biến động diện tích đất phân theo loại đất

và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại một số trạm quan trắc

7 Số giờ nắng trung bình các tháng tại một số trạm quan trắc

8 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại một số trạm quan trắc

9 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại một số trạm quan trắc

10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại một số trạm quan trắc Water

Trang 13

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ SỐ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH,

ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Số đơn vị hành chính là số tổ chức bộ phận của hệ thống hành chính nhà nước Hệ thống hành chính mà nước ta tổ chức theo mô hình 4 cấp (cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) nên số đơn vị hành chính của cả nước bao gồm: (1) Số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; (2) Số huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; (3) Số xã, phường, thị trấn ĐẤT ĐAI

Tổng diện tích đất tự nhiên của đơn vị hành chính là toàn bộ diện tích các loại đất thuộc phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính

đó trong đường địa giới hành chính xác định được lấy theo số liệu do cơ quan địa chính có thẩm quyền đo đạc và công bố Đối với các đơn vị hành chính có biển thì diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính đó bao gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo, quần đảo trên biển tính đến đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm Tổng diện tích đất tự nhiên bao gồm nhiều loại đất khác nhau tuỳ theo tiêu thức phân loại

- Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

- Đất phi nông nghiệp: Là đất đang được sử dụng không thuộc nhóm đất nông nghiệp; bao gồm đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác

- Đất chưa sử dụng: Là đất chưa được xác định mục đích sử dụng; bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có

Trang 14

Cơ cấu đất là tỉ trọng diện tích của phần đất có cùng mục đích sử dụng trong phạm vi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính; bao gồm: tỷ trọng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng chiếm trong tổng diện tích tự nhiên

Độ ẩm không khí là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong không khí

và sức trương hơi nước bão hoà (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Độ ẩm không khí được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được đo bằng ẩm kế và ẩm ký

Độ ẩm không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ hoặc từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ… và 24 giờ của ẩm ký

Nhiệt độ không khí trung bình từng tháng trong năm được tính bằng phương pháp bình quân số học giản đơn của nhiệt độ không khí các ngày trong tháng đó

Trang 15

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS

ON ADMINISTRATIVE UNITS, LAND AND CLIMATE

ADMINISTRATIVE UNITS

Number of administrative units are held parts of the state administrative system Administrative system that held our country in the model of four levels (central, provincial, district and commune level), the number of administrative units in the country include: (1) The number of provinces and cities Central, (2) The number of district, towns and cities, (3) The number of communes, wards and towns

LAND

The total area of natural land administrative unit is the entire area

of land under the administrative management of the administrative units in administrative boundaries were determined based on data taken by the administration competent authorities and published measurements For administrative units have sea, a natural area of administrative units including the kinds of land area of the mainland and islands, sea islands on the sea edge to the average low tide many natural years Total land area includes many different kinds of soil depending on the classification criteria

- Agricultural land: Agricultural land is land used for production purposes, research, experiments on agriculture, forestry, aquaculture and salt production and aims to protect and develop forests, including land agricultural land, forestry, aquaculture, land, land for salt and other agricultural land

- Non-agricultural land: The land is being used non-agricultural land group; include homestead land, specially used land, the land of religion, belief, cemetery land, cemeteries, land rivers, canals, springs and

Trang 16

specialized water surfaces, other non-agricultural land

- Unused land: The land has not been determined purpose; including unused flat land, unused mountainous land and non tree rocky mountains Structure of used land as a proportion of the land area has the same purpose within a natural land area of administrative units, including the proportion of agricultural land, non-agricultural land and unused land in total natural area

CLIMATE

Hours of sunshine in months is the total number of hours of sunshine

in months Hours of sunshine (or “sun time”) is the number of hours the intensity of solar radiation directly to the value equal to or greater than 0.1 Kw/m2 (≥ 0.2 calo/cm2 minutes) Sunshine duration was measured by heliograph

Average air humidity in each month is calculated by adding the average air humidity of the day in the month divided by the number of days

in the month

Air humidity is the ratio of water vapor in the air and water vapor saturation (maximum) at the same temperature Air humidity is expressed

as percentage (%) and is measured by hygrometers and moisture up

Air humidity on average is computed on a simple average of the results from the four main observations of the day at 1 hour, 7 hours, 13 hours and

19 hours or from the results of 24 observations at the time of 1 hour,

2 hours, 3 hours and 24 hours of the graph

Average air temperature in each month is calculated by the method

of simple arithmetic average of air temperature the day of the month

Trang 17

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2014

phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31 Dec 2014 by district

Tổng số Total

Chia ra - Of which Phường

Wards

Thị trấn Town under district

Xã Communes

Trang 18

2 Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 01/01/2014)

Land use (As of 01 January 2014)

Tổng số Total (Ha)

Cơ cấu Structure (%)

Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 83.584,75 19,81 Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 62.655,64 74,96

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - Weed land for animal raising 2.495,31 3,98 Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 36.481,32 58,23 Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 20.929,11 25,04 Đất lâm nghiệp có rừng - Forestry land covered by trees 336.210,16 79,67

Đất nuôi trồng thủy sản - Water surface land for fishing 2.113,62 0,50 Đất làm muối - Land for salt production

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Land used by offices and non-profit agencies 216,73 1,04 Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 1.371,59 6,57 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Land for non-agricultural production and business 5.196,95 24,91

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land 155.237,86 86,92 Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain 23.227,74 13,01

Trang 19

3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo địa phương

(Tính đến 01/01/2014)

Land use by province (As of 01 January 2014)

Đơn vị tính - Unit: Ha

Tổng diện tích Total area

Trong đó - Of which Đất sản xuất

nông nghiệp Agricultural production land

Đất lâm nghiệp Forestry land

Đất chuyên dùng Specially used land

Đất ở Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL 638.389,59 83.584,75 336.210,16 20.863,60 3.920,73 Thành phố - City

Trang 20

4 Cơ cấu đất sử dụng tính đến 01/01/2014 phân theo loại đất

và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

Structure of use land as of 01 January 2014

by types of land and by district

Đơn vị tính - Unit: %

Tổng diện tích Total area

Trong đó - Of which Đất sản xuất

nông nghiệp Agricultural production land

Đất lâm nghiệp Forestry land

Đất chuyên dùng Specially used land

Đất ở Homestead land

Trang 21

5 Biến động diện tích đất phân theo loại đất

và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

Change of land area by types of land and by district

Đơn vị tính - Unit: Ha

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT

TOTAL AREA 638.389,59 638.389,59 638.389,59 638.389,59 638.389,59 Phân theo loại đất

By types of land

Trong đó - Of which:

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land 84.003,12 83.396,21 84.181,15 83.584,75 83.584,75 Đất lâm nghiệp

Forestry land 324.321,03 333.605,27 334.893,22 336.210,16 336.210,16 Đất chuyên dùng

Specially used land 18.045,11 19.899,12 20.403,57 20.863,60 20.863,60 Đất ở - Homestead land 3.755,05 3.825,35 3.892,53 3.920,73 3.920,73 Phân theo đơn vị cấp huyện

By district

Thành phố - City

Lào Cai 22.967,20 22.967,20 22.967,20 22.967,20 22.967,20 Huyện - Rural district

Bát Xát 106.189,69 106.189,69 106.189,69 106.189,69 106.189,69 Mường Khương 55.614,53 55.614,53 55.614,53 55.614,53 55.614,53

Si Ma Cai 23.493,83 23.493,83 23.493,83 23.493,83 23.493,83 Bắc Hà 68.176,40 68.176,40 68.176,40 68.176,40 68.176,40 Bảo Thắng 68.219,31 68.219,31 68.219,31 68.219,31 68.219,31 Bảo Yên 82.791,25 82.791,25 82.791,25 82.791,25 82.791,25

Sa Pa 68.329,09 68.329,09 68.329,09 68.329,09 68.329,09 Văn Bàn 142.608,29 142.608,29 142.608,29 142.608,29 142.608,29

Trang 22

6 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm

Trang 23

6.1 Nhiệt độ không khí trung bình

tại trạm quan trắc thành phố Lào Cai

Mean air temperature at Lao Cai station

Trang 24

6.2 Nhiệt độ không khí trung bình

tại trạm quan trắc huyện Bắc Hà

Mean air temperature at Bac Ha station

Trang 25

6.3 Nhiệt độ không khí trung bình

tại trạm quan trắc huyện Bảo Yên

Mean air temperature at Bao Yen station

Trang 26

6.4 Nhiệt độ không khí trung bình

tại trạm quan trắc huyện Sa Pa

Mean air temperature at Sa Pa station

Trang 27

7 Số giờ nắng trung bình các tháng tại một số trạm quan trắc Monthly sunshine duration at stations

Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr

Trang 28

7.1 Số giờ nắng tại trạm quan trắc thành phố Lào Cai

Monthly sunshine duration at Lao Cai stations

Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr

Trang 29

7.2 Số giờ nắng tại trạm quan trắc huyện Bắc Hà

Monthly sunshine duration at Bac Ha station

Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr

Trang 30

7.3 Số giờ nắng tại trạm quan trắc huyện Bảo Yên

Monthly sunshine duration at Bao Yen station

Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr

Trang 31

7.4 Số giờ nắng tại trạm quan trắc huyện Sa Pa

Monthly sunshine duration at Sa Pa station

Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr

Trang 32

8 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm

Trang 33

8.1 Lượng mưa tại trạm quan trắc thành phố Lào Cai

Monthly rainfall at Lao Cai station

Trang 34

8.2 Lượng mưa tại trạm quan trắc huyện Bắc Hà

Monthly rainfall at Bac Ha station

Trang 35

8.3 Lượng mưa tại trạm quan trắc huyện Bảo Yên

Monthly rainfall at Bao Yen station

Trang 36

8.4 Lượng mưa tại trạm quan trắc huyện Sa Pa

Monthly rainfall at Sa Pa station

Trang 37

9 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm

Trang 38

9.1 Độ ẩm không khí trung bình

tại trạm quan trắc thành phố Lào Cai

Monthly mean humidity at Lao Cai station

Trang 39

9.2 Độ ẩm không khí trung bình

tại trạm quan trắc huyện Bắc Hà

Monthly mean humidity at Bac Ha station

Trang 40

9.3 Độ ẩm không khí trung bình

tại trạm quan trắc huyện Bảo Yên

Monthly mean humidity at Bao Yen station

Ngày đăng: 01/10/2018, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm