1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tổng hợp lý thuyết ngữ pháp thpt

32 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 660,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Lưu ý: Một số trạng từ chỉ thời gian thường đi với thì hiện tại hoàn thành: for + khoảng thời gian, since + mốc thời gian, already vừa mới, yet vẫn chưa, just vừa mới, recently,

Trang 1

TABLE OF CONTENTS

CHAPTER 1: TENSES 1

I- The Simple Present Tense (Thì hiện tại đơn) 1

II- The Present Continuous Tense (Thì hiện tại tiếp diễn) 2

III-The Present Perfect Tense (Thì hiện tại hoàn thành) 2

IV-The Simple Past Tense (Thì quá khứ đơn) 2

V- The Past Continous Tense (Thì quá khứ tiếp diễn) 4

VI-The Past Perect Tense (Thì quá khứ hoàn thành) 4

CHAPTER 2: THE PASSIVE VOICE 5

I Cách đổi một câu từ thể chủ động sang bị động……….……… …5

II- Một số lưu ý 5

III-Một số dạng câu bị động 6

CHAPTER 3: DIRECT AND INDIRECT SPEECH 7

I- Một số thay đổi trong câu từ lời nói trực tiếp sang lòi nói gián tiếp 7

II- Các loại câu gián tiếp 9

III- Trường hợp đặc biệt 10

CHAPTER 4: GERUND AND INFINITIVE 11

I- Gerund 11

II- Infinitive 11

III- Gerund and Infinitive constructions……… 11

CHAPTER 5: WORD FORMS 12

I- Vị trí của danh từ 12

II- Vị trí của tính từ 12

III- Vị trí của trạng từ 13

IV- Vị trí của động từ 14

CHAPTER 6: CLAUSES AND PHRASES 13

I- Cụm từ và mệnh đề chỉ lí do 14

II- Cụm từ và mệnh đề chỉ sự nhượng bộ 14

III-Câu điều kiện 15

IV- Adjective +That clause 15

V- Mệnh đề quan hệ 17

CHAPTER 7: WH - QUESTIONS 20

I- Một số từ để hỏi dạng Wh- questions: 20

II- Một số từ để hỏi khác giúp người hỏi tim kiếm được những thông tin cụ thể 20

III-Cách đặt câu hỏi với các từ để hỏi 20

CHAPTER 8: CONJUNCTIONS 21

I- Liên từ kết hợp 21

II- Liên trạng từ 21

III- Liên từ phụ thuộc 21

CHAPTER 9: TAG QUESTIONS 22

CHAPTER 10: SOME COMMON STRUCTURES 23

IRREGULAR VERBS 25

Trang 2

TENSES

I- THE SIMPLE PRESENT TENSE: (Thì hiện tại đơn)

1 Form:

2 Use:

- Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

Ex: The sun rises in the East

We are students

- Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen hoặc một sự việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại Trong câu thường có: always, often, seldom, rarely, every day / week…

Ex: He often goes to class late

My mother gets up early every morning

What do you do every night?

- Diễn tả hành động dự định thực hiện ở tương lai

Ex: We leave for Hanoi on Sunday

The next course begins in two weeks

- Nói về hành động hay sự việc tương lai được chuẩn bị Các động từ như start, begin, leave, end thường được sử dụng trong trường hợp này

Ex: The concert begins at 7.00 and ends 9.00

The exhibition opens on May and closes in June

- Dùng trong mệnh đề phụ trong câu điều kiện loại I

Ex: If it rains tomorrow, we won’t go for a picnic

I’ll pay him well if he does the work properly

* Lưu ý : - Trạng từ chỉ tần suất: Always, usually, often, sometimes, seldom, rarely,

never……… đứng sau động từ TO BE và đứng trước động từ thường

Ex: He usually goes to school by bus every day

They are sometimes at home on Sundays

3 Cách phát âm đuôi S, ES:

S và ES ở cuối các từ được phát âm là /s/, /z/, /iz/

- Các từ tận cùng là /k/, /p/, /t/, /f/, /θ/ được phát âm là /s/

Ex: takes, stops, wants, cups, cats, thanks, cloths…

- Các từ tận cùng là /s/, /z/, /∫/, /ʒ/, /t∫/, /dʒ/ được phát âm là /iz/

Ex: boxes, watches, bridges, relaxes, judges, bridges ,…

- Các từ tận cùng là các âm còn lại được phát âm là /z/

Ex: sends, loves, seems, remains, sings, tells, toys, answers, lessons, trees…

4 Quy tắc thêm “s”, “es” đối với động từ có chủ từ là ngôi thứ ba số ít

a Thêm “s” vào hầu hết các động từ có chủ từ là ngôi thứ ba số ít

Ex: I work – He works You buy – She buys

They ride – He rides We returns – She returns

b Thêm “es” vào các động từ tận cùng là ch, sh, x, o và z

Ex: I watch – She watches You pass – She passes

c Đổi “y” thành “i” và them “es” khi động từ tận cùng là “y” đứng trước là một phụ âm

Ex: I study – She studies We hurry – He hurries

I, We, They, You + Verb (bare_infinitive)

He, She, It + Verb_s, es

CHAPTER 1

Trang 3

d Chỉ thêm “s” vào sau động từ tận cùng là “y” nếu “y” đứng trước một nguyên âm.

Ex: I play – He plays We enjoy – She enjoys

e Một sồ động từ khi được chia với chủ từ ở ngôi thứ ba số ít bất quy tắc

Ex: Be – am / is / are They have – She has

II-THE PRESENT CONTINUOUS TENSE (Thì Hiện Tại Tiếp Diễn)

1 Form:

2 Use: Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để:

- Diễn tả hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói Một số trạng từ thường đi với thì hiện tại tiếp diễn: now, at the moment …

Ex: It is rainig now

Hurry up! We are all waiting for you at the moment

- Diễn tả hành động thực hiện ở tương lai gần hoặc đã được lên kế hoạch Một số trạng từ chỉ thời gian đi kèm: tomorrow, next week / month…

Ex: My friend is coming tomorrow

What are you doing tomorrow evening?

- Diễn tả hành động lặp đi lặp lại do thói quen, có ngụ ý như một lời phàn nàn Trong câu

thường được dùng với trạng từ như: always, continually, forever, constantly, often, usually….Ex: He is always making noise, I can’t stand it

III- THE PRESENT PERFECT TENSE: (Thì hiện tại hoàn thành)

1 Form:

2 Use: Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diển tả:

- Một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục cho đến hiện tại

Ex: I have been a teacher since 2000

We have learnt English for four years

- Một hành động đã xảy ra nhưng hậu quả của nó vẫn còn ở hiện tại

Ex: She has just gone out

They have just finished the homework

- Một hành động đã xảy ra trong một thời gian không được xác định

Ex: The lift has broken down (We have to use the stairs now.)

I have turned on the light (The light is now on.)

- Một hành động bắt đầu ở quá khứ nhưng chấm dứt vào lúc ta nói

Ex: I see you now I haven’t seen you for a long time

We are cleaning the room now The room hasn’t been cleaned for weeks

*Lưu ý: Một số trạng từ chỉ thời gian thường đi với thì hiện tại hoàn thành: for + khoảng thời

gian, since + mốc thời gian, already (vừa mới), yet (vẫn chưa), just (vừa mới), recently, lately(gần đây), ever (đã từng), never, till now, until now, so far (cho đến bây giờ), up to now, manytimes, this is the first time / second time , all my life,…

IV- THE SIMPLE PAST TENSE: (Thì Quá Khứ Đơn)

1 Form :

Subject + Am / Is / Are + V-ing

Affirmative: S + V-ed / V-2 Negative: S + did not + V- bare infinitive Interrogative: Did + S + V-bare infinitive?

S + has / have + Vpp + O

Trang 4

* Lưu ý:

- Đối với động từ TO BE:

+ Thể phủ định: Thêm NOT vào sau nó: He wasn’t absent from the class yesterday

+ Thể nghi vấn: Đưa was / were lên đầu câu: Was he absent from the class yesterday?

- Đối với động từ thường:

+ Thể phủ định: Đưa trợ động từ DIDN’T trước động từ chính:

Ex: She didn’t watch TV last night

+ Thể nghi vấn: Đưa trợ động từ DID lên đầu câu: Did she watch TV last night?

- Khi đổi sang phủ định và nghi vấn, nhớ đưa động từ chính về nguyên mẫu

2 Use:

- Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn tất tại một điểm xác địnhtrong quá khứ và biểt rõ thời gian

Ex: Tom went to Paris last year

Her mother left this city two years ago

He died in 1980

- Thì quá khứ đơn còn được dùng để diển tả hành động đã xảy ra suốt một khoảng thời giantrong quá khứ nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt

Ex: When she was a child, she had a lot of dolls

Mozart wrote more than 600 pieces of music

* Lưu ý: Một số trạng từ chỉ thời gian đi kèm với thì quá khứ đơn: yesterday, ago, at that time,

at that moment…, last night / week / month / year…

3 Cách phát âm động từ tận cùng bằng “ED”:

- Những động từ tận cùng bằng: / t∫/, /∫/, / f /, /p/, /k/, /s/, khi thêm –ed ta đọc là /t/:

Ex: laughed, asked, stopped, addressed, watched…

- Những động từ tận cùng bằng: / t/, /d/, khi thêm –ed ta đọc là /Id/

Ex: attended, ended, started, repeated…

- Những động từ còn lại khi thêm –ed ta đọc là /d/:

Ex: rubbed, hugged, loved, changed …

4 Cách thành lập thì quá khứ đối với động từ có quy tắc:

a Đối với động từ tận cùng là một phụ âm, thêm “ed”

Ex: To return – Returned To help -Helped

b Nếu động từ tận cùng bằng “e”, chỉ thêm “d” vào sau động từ đó

c Đối với động từ có một âm tiết , gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed” nếu đứng trước phụ âm cuối là một nguyên âm Tuy nhiên, không gấp đôi phụ âm cuối đối với những phụ âm: w, x hoặcy

Ex: To rub – Rubbed To stop - Stopped

To bow – Bowed To mix – Mixed To play- Played

d Đối với động từ có hai âm tiết tận cùng băng một phụ âm trước là nguyên âm, chỉ gấp đôiphụ âm khi động từ đó được nhấn vào âm thứ hai

Ex: To prefer – Preferred (Prefer được nhấn vào âm thứ hai nên ta gấp đôi phụ âm sau đó thêm

“ed”)

Trang 5

e Nếu động từ tận cùng là “y” đứng sau một phụ âm, đối “y” thành “i” và thêm “ed”

Ex: To worry – worried To carry – Carried To try - Tried

f Nếu động từ tận cùng là “y” đứng sau một nguyên âm thì thêm “ed” vào sau động từ đó ma không đổi “y thành “i”

5 The Past Simple With “WISH”:

a Forn: S + wish + S + Verb V-ed / V-2

To be → Were (tất cả các ngôi)

b Use: diễn tả một sự thay đổi hay một hành động không có thật ở hiện tại

Ex: I am not tall → I wish I were tall

It’s so hot → I wish it weren’t hot

She lives very far from scholl →She wishes she didn’t live far from school

He doesn’t know many friends → He wishes he knew many friends

V- THE PAST CONTINUOUS TENSE: (Thì Quá Khứ Tiếp Diễn)

1 Form:

2 Use: Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để:

- Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian ở quá khứ.Ex: She was doing her homework at 9 o’clock last night

Yesterday, Mr Peter was working in his garden all the afternoon

- Diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào Hành động đang xảy

ra sử dụng thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào ta dùng thì quá khứ đơn

Ex: She was cleaning the floor when I came last night

At 9 o’clock yesterday morning, when we were sitting in the garden, it started to rain

- Diễn tả hai hay nhiều hành động cùng diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ

Ex: Last night, while my father was watching TV, my mother was cooking the meal

VI- THE PAST PERECT TENSE: (Thì Quá Khứ Hoàn Thành)

1 Form:

2 Use : Thì quá khứ hoàn thành được dùng để:

- Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ

Ex: We had lived in Hue before 1980

By 2000 she had graduated from the university

- Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

Ex: He had had his dinner before he went to bed

After the children had finished their homework, they came back home

Lưu ý: Thì quá khứ hoàn thành thường được sử dụng với các trngj từ chỉ thời gian như:

AFTER, BEFORE, BY hoặc WHEN Chú ý những cách sử dụng sau:

Ex: John had gone to the store before he went home

S + was / were + V-ing

S + had + Vpp

S + Past Perfect + BEFORE + S + Simple Past Tense

S + Simple Past Tense + AFTER + S + Past Perfect

Trang 6

Ex: He washed his clothes after he had finished doing the exercises.

Ex: Her husband had cooked dinner by she got home

- Đối với trạng từ WHEN có thể thay thế cho BEFORE, AFTER, hoặc BY ở các vị trí ở trên.Tuy nhiên, phải lưu ý hành động nào xảy ra trước và hành động nào xảy ra sau để chia thì chophù hợp

- ALREADY, YET, EVER, và NEVER còn được dùng với thì quá khứ hoàn thành để nhấn mạnh hành động xảy ra trước

Ex: Mary didn’t go with us She had already gone there

It was the most difficult question that I had ever known

I Cách đổi một câu từ thể chủ động sang bị động:

- Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ của câu bị động (tân ngữ thường là từ / cụm từ đứng sau động từ chính)

- Động từ của câu bị động thành lập theo hình thức: BE + PAST PARTICIPLE

- Lấy tân ngữ của câu chủ động làm tân ngữ cho câu bị động, có giới từ BY đứng trước nó

- Thì của động từ Be ở câu bị động được chia cùng như thì của câu chủ động

Câu chủ động: S V O

Câu bị động: S Be + P.P By + agent

Present continuous S + am / is / are +V-ing + O S + am / is / are + being +

P.P Present perfect S + has / have + Vpp + O S + has / have + been + P.P

Past Continuous S + was / were +V-ing + O S + was / were + being

+Vpp

Simple future S + shall / will +V(bare-infinitive) +

O

S + shall / will + be + P.P

With “Be going to” S + is / are + going to + O S + is / are + going to be +

P.P Modal Verbs (should,

can, coould, may,

might, have to, ought

Trang 7

II Một số lưu ý:

- Đối với động từ có hai tân ngữ thì một trong hai tân ngữ đều có thể dùng làm chủ ngữ trongcâu bị động Tuy nhiên, tân ngữ chỉ người thường được sử dụng nhiều hơn

Ex: He sent me a present

→ I was sent a present by him

→A present was sent to me by him

- Trong trường hợp có liên từ AND và giới từ OF, nên lưu ý xác định đầy đủ chủ từ và túc từtrước khi chuyển đổi

Ex: He and I saw the film yesterday →The film was seen by him and me yesterday

He bought a box of chocolate last week →A box of chocolate was bought last week

- Khi trong câu chủ động có trạng ngữ chỉ thòi gian và trạng ngữ chỉ nơi chốn thì thứ tự được

đặt trong câu bị động như sau: Trạng ngữ chỉ nơi chốn + By + tân ngữ bị động + Trạng ngữ chỉ thời gian.

Ex: Tom was doing his homework in the garden yesterday afternoon

→ Tom’s homework was being done in the garden by him yesterday afternoon

His children have carried the chairs into the house

→ The chairs have been carried into the house by his children

Mr Peter bought the car last week

→ The car was bought by Mr Peter last week

- Trạng ngữ chỉ thể cách thường đứng giữa Be và P.P

Ex: The boss has treated them badly

→ They have been badly treated by the boss

- Nếu sau By là các tân ngữ như: me, you, him, him, them, us, someone, thì có thể được lược bỏ trong câu bị động

Ex: People speak English all over the world → English is spoken all over the world

They produce many things from rubber → Many things are produced from ruber

- Lưu ý với các đại từ bất định: no one, nobody, nothing … Các đại từ này bản thân nó đã mangnghĩa phủ định, do đó khi chuyến sang bị động thi phải lưu ý về thể của câu sẽ đổi

Ex: No one can answer this question → This question can’t be answered

They haven’t done anything → Nothing can be done

III- Một số dạng câu bị động:

1 Thể sai khiến (Causative form ): HAVE, GET

Active: Subject + HAVE + Object (person) + bare – infinitive + Object

Passive: Subject + HAVE + object (thing) + Vpp + by Object (person) Ex: I have him repair my bicycle

→ I have my bicycle repaired

Active: Subject + GET + Object (person) + to – infinitive + Object

Passive: Subject + GET + object (thing) + Vpp + by Object (person) Ex: I get Lan to make some coffee

→ I get some coffee made by Lan

Trang 8

2 Động từ chỉ giác quan: (Verbs of perception): SEE, WATCH, HEAR, LOOK, TASTE Active: Subject + Verb + Object + bare – infinitive / V-ing……

Passive: (Subject) +Be + Vpp + to – infinitive / V-ing……

Ex: They saw her come in → She was seen to come in.

They saw the lorry running down the hill → The lorry was seen running down the hill

3 Câu mệnh lệnh (Imperative sentences)

Active: Verb + Object + Adjunct

Passive: Let + Object + be + Vpp + Adjunct

Ex: Write your name here → Let your name be written here

Active: (Subject) + Let + Sb + Do + sth

Passive: Subject + be + Let / Allowed + to-ininitive

Ex: He let me go out → I was let / allowed to go out

4 Thể bị động với MADE:

Active: TO MAKE SOMEBODY DO SOMETHING

Passive: TO BE MADE TO DO SOMETHING

Ex: They make him work hard → He was made to work hard

5 Cụm động từ: Nếu động từ trong câu bị động có giới từ đi kèm và một bổ túc từ, thi giới từ

phải đứng ngay sau động từ đó khi câu được chuyển sang câu bị động

Ex: People laugh at him → He is laughed at

Mary will look after your son when you are away

→ Your son will be looked after when you are away

DIRECT AND INDIRECT SPEECH

I- Một số thay đổi trong câu từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp:

1 Thay đổi thi của động từ, trợ động từ

“I am a student,”

→ He said he was a student

“I am writing a letter,”

→ He said he was writing a letter

“I have seen this film,”

→ He said that he had seen that film

“I arrived at 5 p.m,”

→ He said that he had arrived at 5 p.m

“I was living in Hanoi,” She said

→ She said she had been living in Hanoi

“I will go to Japan in July,”

→ He said that he would go to Japan in July

CHAPTER 3

Trang 9

* Đối với những động từ khiếm khuyết (modal verb) không có dạng quá khứ, ta có thế mượn các động từ đồng nghĩa.

Must → Had to / would have toMust not → Was / Were not toCan → Could / be able to

May → Might

2 Thay đổi đại từ nhân xưng và tính từ sỡ hữu:

“I am a teacher,”

→ He said he was a teacher

“We will go now,”

→ They said they would go then

“Come and see me tomorrow,”

→ He told us to come and see him the next day

“Would you like to come with us?”

→ He invited me to come with them

“This is my new car,”

→ He said that was his new car

“Do you know our new teacher?”

→ He asked me if I knew their new teacher

“I cut myself when I was shaving,”

→ He said he cut himself when he was shaving

Trang 10

3 Thay đổi từ chỉ định, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn:

The night before / The previous night

The day before / The previous day

The day after / The following day/ The next day

Before

The following week / The week after

“I need this book,”

→ He said he needed that book

“I will take these books with me,”

→ He said he would take those books with him

“I will return here at 3 o’clock,”

→ He said he would return there at 3 o’clock

“I’m going now,”

→ He said he was going then

“I wil do it today,”

→ He said he would do it that day

“Can you go to the party with me tonight?”

→ He asked me if I could go with him that night

“What did you do last night?”

→ He asked me what I had done the night before

“I met her yesterday,”

→ He said he had met her the day before

“I will go for a picnic tomorrow,”

→ He said he would go for a picnic the day after

“I met Mary two days ago,”

→ He said he had met Mary two days before

“I will go Hanoi next week,”

→ He said he would go Hanoi the week after

II- Các loại câu gián tiếp:

1 Câu kể gián tiếp (Indirect Statements)

Ex: He says, “I’ll take a computer course next month.” (1)

→ He says (that) he will take a computer course next month

She said to me, “I saw two cats at this place last night.” (2)

→ She told me she had seen two cats at that place the previous night

*Nhận xét:

- Ở ví dụ số (1): Khi động từ giới thiệu ở thì hiện tại đơn (say / says), thì hiện tại hoàn thành

(have / has said), hoặc thì tương lai đơn (will say), thì trong câu gián tiếp chỉ cần thay đổi đại từ.

- Ở ví dụ số (2): Khi động từ giới thiệu ở thì quá khứ (said) thì trong lời nói gián tiếp phải thay đổi thì của động từ, từ chỉ định, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn.

2 Câu hỏi gián tiếp (Indirect questions)

a Wh – Questions :

- Wh- questions được mở đầu bằng các động từ: ask, require, wanted to know… và theo sau làcác từ nghi vấn: what, where, when, why, how,……

Ex: He asked me, “Where do you live?” → He asked me where I lived

He said, “What time does this film begin?”

→ He wanted to know what time that film began

Trang 11

* Cách đổi một câu hỏi dạng Wh- questions sang câu gián tiếp như sau:

- Đổi “say to, told” ra “ask” hoặc “wonder”, “want to know”…., sau đó thêm bổ túc từ sau độngtừ “ask” nếu thấy cần thiết (ask me, ask Tom… )

- Bỏ dấu hai chấm, dấu ngoặc kép và dấu chấm hỏi

- Lặp lại từ nghi vấn (who, when, how,…….) của câu nói trực tiếp

- Chuyển đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu cho phù hợp

- Đặt chủ từ trước động từ như trật tự trong câu phát biểu

- Nếu động từ giới thiệu trong câu nói trực tiếp ở thì quá khứ thì chuyển thì của động từ, trạng từchỉ thời gian và nơi chốn trong câu gián tiếp theo quy luật

Có thể rút ra công thức như sau:

b Yes – No questions:

Ex: He said to me, “Do you like English?”

→ He asked me if / whether I liked English

We said to her, “Can you come back next week?”

→ We asked her if / whether she could come back the following week

Từ hai ví dụ trên, ta có thể rút ra cách đổi một câu hỏi dạng “Yes – No question” sang câu giántiếp giống như cách đổi câu hỏi “Wh – Questions”, chỉ có một điểm khác là:

Trong câu “Yes – No Questions” ta dùng if / whether thay cho từ nghi vấn (who, when, how,

…….) của câu nói trực tiếp

* Có thể rút ra công thức như sau:

c- Dạng hỗn hợp:

- Trường hợp câu trực tiếp có cả Statement và Question thì khi đổi sang câu gián tiếp phần nào đổi theo phần ấy

Ex: “What will happen if she can not find her passport?” He asked me

→ He wondered what would happen if she could not find her passport

“I have left my watch at home Can you tell me the time?” He said to me

→ He said that he had left his watch at home and asked me if I could tell him the time

III- Các trường hợp đặc biệt:

Khi đổi từ câu nói trực tiếp sang gián tiếp, ta không đổi thì trong mệnh đề chính cho dù động từgiới thiệu ở thì quá khứ

1 Động từ trong câu trực tiếp có thời gian xác định

Ex: He said, “I was born in 1980” → He said that he was born in 1980

2 Câu điều kiện loại 2 và loại 3

Ex: He said, “If I were you, I would come here.” → He told me if he were me he would come

there

3 Quá khứ giả định (trong câu wish, as if… )

Ex: Mary said, “I wish I were a president” → Mary said that she wished she were a president

4 Trong lời nói trực tiếp có: should, could, would, might, used to, ought to, would rather, had better….

Ex: Tom said to me, “You had better learn hard” → Tom told me I had better learn hard

5 Lời nói trực tiếp diễn tả một chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên.

Ex: My teacher said, “The sun rises in the East” → My teacher said the sun rises in the Eas

S + asked / require / wanted to know … + Object + Wh – Question + S +V…

S + ask / wonder / want to know + Object + if / whether + S + V + …

Trang 12

GERUND AND INFINITIVE

I- GERUND

- Gerund có dạng V-ing Sau đây là các trường hợp dùng Gerund:

1 Sau giới từ:

Ex: We are interested in learning English

He is fond of listening to rock music

3 Sau các thành ngữ: be worth (đáng), busy (bận); it’s no good / use (chẳng tốt / ích gì);

can’t / couldn’t stand / help (không thể chịu đựng); there’s no point in… (chẳng có cáchnào khác…); have dificulty… (gặp khó khăn… ); spend / waste ……

Ex: He spends three hours a day speaking English

She can’t help standing here all time

3 Gerund còn được sử dụng sau các động từ sau:

II- INFINITIVE

Infinitive after certain Verbs (with to)

Example: He refused to pay the bill

would like would love would prefer

III- GERUND AND INFINITIVE CONSTRUCTIONS:

1 Những động từ có thể được theo sau vừa là danh động từ vừa là động từ nguyên mẫu: Begin, start, intend, continue

Ex: She started to learn / learning English when she was 6 years old

They began to live / living in this town 5 years ago

2 Những động từ mang ý nghĩa khác nhau nếu theo sau là Gerund hoặc to – infinitive: Remember

- Remember + V-to infinitive: Nhớ phải làm, nên làm một việc gì (lời dặn dò)

- Remember + V-ing: Nhớ lại đã làm một việc gì hay một sự kiện đã xảy ra

Ex: Remember to post this letter for me It is very important

She looks so familiar I remember meeting her before

CHAPTER 4

Trang 13

Forget

- Forget + V- to infinitive: Quên phải làm, nên làm một việc gì

- Forget + V –ing: Quên đã làm một việc gì

Ex: He forgot learning the old lesson last night, so in this morning he has a bad mark

Don’t forget to lock all the windows before going to bed

Regret

-Regret + V- to infinitive: Lấy làm tiếc phải làm một việc gì

-Regret + V –ing: Lấy làm tiếc vì đã làm

Ex: He has failed the test I regret to tell him that

I regret not inviting her to the party last night

Stop

-Stop + V- to infinitive: Dừng lại để làm một việc khác

-Stop + V –ing: Dừng hẳn một việc đang làm

Ex: The weather was so cold, so he stopped to build a fire to warm himself

His father hasn’t smoked for 2 years He stopped smoking 2 years ago

Try

-Try + V- to infinitive: Cố gắng làm một việc

-Try + V –ing: Thử làm một việc

Ex: The exam is coming You should try to learn more

She never eats seafood before This is the first time she has tried eating it

Advise, allow, permit, recommend:

Có Object thì dùng to –infinitive Không có Object thì dùng Gerund

Ex: He doesn’t allow smoking in his house

He doesn’t alllow anyone to smoke in his house

Need

-Nếu chủ từ là chỉ người thì sau Need ta dùng: V- to infinitive

Ex: You need to learn hard because the final exam is coming

- Nếu chủ từ là chỉ vật thì sau Need ta dùng: V-ing (tương đương với To be + Vpp)

Ex: This room is so dirty It needs cleaning = It needs to be cleaned

WORD FORMS

I- VỊ TRÍ CỦA DANH TỪ (NOUNS):

1 Chủ ngữ của câu

Ex: Computers plays the important parts in our lives

Maths is the subject I like best

2 Sau các tính từ hoặc tính từ sở hữu (his, her, my…… ) Chú ý các câu có nhiều tính từ

Ex: She is a good teacher

Can I ask you some personal questions?

3 Sau enough

Ex: He didn’t have enough money to buy that car

4 Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no…… (Lưu ý cấu trúc a / an / the + (adj) + Noun)

Ex: The scientists have become important people in our society

Some difficult problems have been solved by this man

5 Sau giới từ

Ex: He has a good knowledge of science

CHAPTER 5

Trang 14

6 Sau các từ chỉ về số lượng (Quantifiers: few, a few, little, a little, some, any, many, most… )

Ex: Most boys like playing football

She doesn’t have much confidence in the examination

II- VỊ TRÍ CỦA TÍNH TỪ (ADJECTIVES):

Ex: She is beautiful

Tom seems tired now

He felt upset because he failed the test

3 Trong cấu trúc too to, so…… that và trước enough

Ex: She is too young to drive a car

He is too short to play basketball

Ben is rich enough to buy such an expensive house

Ex: The weather is so bad that we can’t go for a picnic

The film was so exciting that they saw it many times

4 Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh

Ex: Meat is more expensive than fish

This is the most intelligent boy I have ever met

* Lưu ý: Trong các cấu trúc ở trên, chú ý động từ ở phía trước, nếu động từ ở phía trước là

Ex: How beautiful the girl is!

What a wonderful car!

III- VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ (ADVERBS):

1 Sau trợ động từ và trước động từ thường:

Ex: The South of Vietnam was compltely liberated on April 30th, 1975

I have recently finished my homework

2 Trước tính từ

Adi + N

Be / seem / appear / feel / taste / look / keep + adj

How + adj + S + V!

What + (a / an) + adj + N!

V (trợ động từ) + adv + V (thường)

Be / seem / appear / feel / taste / look / keep + adv + adj

Trang 15

3 Trong cấu trúc too……to…, so…….that… và enough

Ex: He studied too lazily to pass the exams

Jack drives so carelessly that he usually causes accidents

She worked hard enough to succeed

* Lưu ý: Trong các cấu trúc ở trên, chú ý động từ ở phía trước, nếu động từ ở phía trước là

Ex: She did some odd jobs at home disappointedly

The surgeon performed the operation successfully

5 Trạng từ thường đứng một mình ở đầu câu hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy

Ex: Suddenly, she came into the room, which made him surprised

IV- VỊ TRÍ CỦA ĐỘNG TỪ (VERBS):

Động từ thường đứng sau chủ từ (Lưu ý câu có nhiều mệnh đề)

Ex: Tom’s behaviour improved at his new school

S V They believe her because she always tells the truth

S V S V

I- PHRASES AND CLAUSES OF REASON (Cụm từ và mệnh đề chỉ lí do)

1 Phrases of reason (Cụm từ chỉ lí do)

Cụm từ chỉ lí do thường được bắt đầu bằng các giới từ BECAUSE OF, DUE TO, hoặc OWING

TO (bởi vì, vì lí do)

Cấu trúc của cụm từ chỉ lí do:

Ex: They couldn’t go out because of the bad weather

She stayed at home because of feeling unwell

2 Clauses of reason (Mệnh đề chỉ lí do)

Mệnh đề chỉ lí do là một mệnh đề phụ chỉ lí do hoặc nguyên nhân của hành động được nêu lêntrong mệnh đề chính Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do thường được nói với mệnh đề chính bằng cácliên từ BECAUSE, SINCE, AS (Lưu ý Since và As thường được đặt ở đầu câu)

Cấu trúc của mệnh đề chỉ lí do:

Ex: He came late ten minutes because he missed the first bus

Since / As he missed the first bus, he came late ten minutes

S + V (thường) + (O) +adv

Because of / Due to / Owing to + N / N Phrase / Gerund Phrase

Because of / Due to / Owing to + N / N Phrase / Gerund Phrase

Because / Since / As + S + V

Because of / Due to / Owing to + N / N Phrase / Gerund Phrase

CHAPTER 6

Trang 16

II- PHRASES AND CLAUSES OF CONCESSION(Cụm từ và mệnh đề chỉ sự nhượng bộ)

1 Phrases Of Concession (Cụm từ chỉ sự nhượng bộ)

Cụm từ chỉ sự nhượng bộ thường được bắt đầu bằng cụm từ IN SPITE OF hoặc DESPITE (cho dù)

Cấu trúc của cụm từ chỉ sự nhượng bộ:

Ex: We went out in spite of / despite the heavy rain

They are happy in spite of / despite living in the difficult conditions

2 Clause of Concession (Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ)

Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ là mệnh đê phụ chỉ sự tương phản của hai hành động trong câu Mệnh đề này thường được bắt đầu với: ALTHOUGH, EVEN THOUGH, THOUGH (Cho dù)Cấu trúc của mệnh đề chỉ sự nhượng bộ:

Ex: Although / Even though / Though they are poor, they live happily

We did the test well although / even though / though it was very difficult

III- CONDITIONAL SENTENCES (Câu điều kiện)

Câu điều kiện thường có hai phần: một phần nêu lên điều kiện gọi là một mệnh đề phụ (If clauses)và một phần nêu lên kết quả gọi là mệnh đề chính (main clauses) Mệnh đề phụ có thể đặt trướchoặc sau mệnh đề chính

1 Conditional sentence type 1:

Form:

Use: Câu điều kiện loại 1 dùng để diển tả một sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương

lai Mệnh đề IF có thể đứng trước hoặc đứng sau mệnh đề chính

Ex: If you work hard, you will pass the exam.

We will go for a picnic if the weather is fine tomorrow

Note:

- Thay vì dùng Simple Future, ta có thể dùng Can, May, Should hoặc mệnh lệnh cách ở mệnh đề chính Ex: If you go right now, you can meet your friends at the bus stop

If you see Tom, please give him this book

- Mệnh đề phụ có thể được dùng với thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành.Ex: If you are cooking, you had better cook carefully

If you have finished the dinner, I will ask the waiter for the bill

2 Conditional sentence type 2:

Form:

Use: Câu điều kiện loại 2 diễn tả hành động không có thật ở hiện tại.

In spite of / Despite + N / N Phrase / Gerund Phrase

Although / Even though / Though + S + V

If + S + V (simple present) + (O), S + will / can / may + V (bare-infinitive) +…

If Clause Main Clause

If + S + Simple Past (V2/ ED; be → were), S + would / should / could + V (bare-inf)

If clause Main clause

Ngày đăng: 01/10/2018, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w