Qua quá tìm hiểu về Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội, tác giả nhận thấy bên cạnh những thành tựu đạt được thì hiện nay công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THƯƠNG HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC NGHỀ TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THƯƠNG HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC NGHỀ TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3CAM KẾT
Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Các thông tin và số liệu sử dụng trong luận văn được trích dẫn đủ nguồn tài liệu, kết quả phân tích trong luận văn là trung thực Luận văn không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày …… tháng …… năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thương Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Thuỳ Anh – Người đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô đã giảng dạy trong quá trình học thạc sĩ, Quý thầy cô trong Hội đồng bảo vệ đề cương, Quý thầy cô Khoa Kinh tế chính trị và Khoa Sau đại học đã truyền đạt các kiến thức bổ ích, đồng thời có những góp ý quý báu về những thiếu sót, hạn chế của luận văn, giúp tác giả nhận ra những vấn đề cần khắc phục để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp các thông tin giá trị, đóng góp một phần quan trọng để tác giả hoàn thành luận văn
Xin được trân trọng cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể chuyên tâm vào việc nghiên cứu nội dung của luận văn
Tác giả
Nguyễn Thương Huyền
Trang 5Người nghiên cứu: Nguyễn Thương Huyền
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thuỳ Anh
Ngày nay, BHTN được coi là một trong những chính sách có vai trò lớn khắc phục tình trạng thất nghiệp bởi BHTN không chỉ hoạt động với mục đích thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị mất thu nhập do thất nghiệp
mà còn bằng các chế độ TCTN và có các biện pháp để sớm đưa người thất nghiệp quay trở lại thị trường lao động thông qua các chế độ: hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, bảo hiểm y tế đối với người thất nghiệp trong thời gian hưởng BHTN
Qua quá tìm hiểu về Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội, tác giả nhận thấy bên cạnh những thành tựu đạt được thì hiện nay công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm nói chung v ẫn còn gặp phải một số hạn chế Song song đó, mục đích đưa NLĐ quay trở lại thị trường lao động của chính sách cho đến thời điểm hiện nay rất yếu kém gần như bị nhường chỗ cho
công tác chi trả TCTN cho NLĐ Do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý hoạt
động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội” để làm luận văn
thạc sĩ của mình Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu một cách chi tiết, cụ thể về công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm trong giai đoạn 2014 - 2016
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch
vụ việc làm Hà Nội để đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế
Trang 6Phương pháp nghiên cứu:
1) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu, báo cáo và thông tin nội bộ của Trung tâm Dịch vụ việc làm
Hà Nội trong thời gian từ năm 2014 - 2016, nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài như cơ quan Bộ ngành trung ương, các ấn phẩm đã được xuất bản
2) Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thông qua phương pháp điều tra khảo sát, tác giả sử dụng những kỹ thuật nghiên cứu để thu thập dữ liệu, thông tin có thể biểu hiện bằng các con số thống kê, các bảng biểu đối với NLĐ đang hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội trong thời gian tác giả tiến hành điều tra khảo sát
Những kết quả nổi bật của đề tài:
Về mặt lý luận, luận văn góp phần khái quát và phát triển những nội dung lý
luận về BHTN nói chung cũng như công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại trung tâm dịch vụ việc làm nói riêng
Về mặt thực tiễn, luận văn nghiên cứu, tìm hiểu và tổng hợp các kinh
nghiệm thực tiễn quý báu về công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại trung tâm dịch vụ việc Qua điều tra khảo sát và phân tích, luận văn chỉ ra thực trạng những ưu, khuyết điểm và những nguyên nhân then chốt trong công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc Hà Nội Từ đó, đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN có tính khoa học và khả thi, góp phần thực hiện thắng lợi các chiến lược phát triển của Trung tâm
Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra đều nhằm mục đích hoàn thiện công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Tác giả hi vọng luận văn sẽ đóng góp một phần nhỏ để xây dựng Trung tâm ngày càng phát triển vững mạnh về mọi mặt, xứng đáng với sự tin yêu của nhân dân và
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao phó
Trang 7MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC NGHỀ TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 6
1.1.3 Các khoảng trống và hướng nghiên cứu 7
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm Dịch vụ việc làm 7
1.2.1 Các khái niệm và đặc điểm 7
1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại trung tâm dịch vụ việc làm 11
1.2.3 Các nhân tố tác động tới hoạt động hỗ trợ học nghề 17
1.3 Kinh nghiệm quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm dịch vụ việc làm 21
1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Hậu Giang 21
1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh 21
1.3.3 Bài học rút ra cho Tp Hà Nội 22
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Thu thập dữ liệu 24
2.1.1 Dữ liệu thứ cấp 24
2.1.2 Dữ liệu sơ cấp 24
2.2 Xử lý và phân tích dữ liệu 27
2.2.1 Phương pháp thống kê 27
Trang 82.2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp 27
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 29
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC NGHỀ TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM HÀ NỘI 30
3.1 Khái quát về Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội 30
3.1.1 Quá trình hình thành phát triển 30
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 31
3.1.3 Bộ máy tổ chức 32
3.2 Nhân tố tác động tới hoạt động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội 34
3.2.1 Nhân tố khách quan 34
3.2.2 Nhân tố chủ quan - về cơ quan thực hiện hỗ trợ học nghề - Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội 39
3.3 Phân tích thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội… 40
3.3.1 Thực trạng lập kế hoạch hỗ trợ học nghề đối với người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp 41
3.3.2 Thực trạng tổ chức hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội 43 3.3.3 Thực trạng kiểm tra, giám sát hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm 55
3.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội 59
3.4.1 Kết quả đạt được 59
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 60
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 63
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC NGHỀ TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM HÀ NỘI 64
4.1 Bối cảnh thị trường lao động 64
4.2 Định hướng hoàn thiện công tác công tác quản lý hỗ trợ học nghề của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội 64
4.2.1 Quan điểm của Nhà nước 64
4.2.2 Định hướng hoàn thiện công tác công tác quản lý hỗ trợ học nghề của Trung tâm 65
Trang 94.3 Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động hỗ
trợ học nghề tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội 66
4.3.1 Thực hiện xác định nhu cầu hỗ trợ học nghề tiến đến xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về thị trường lao động 66
4.3.2 Mở rộng quy mô cả về chất lượng và số lượng đào tạo nghề để nâng cao chất lượng dạy nghề cho NLĐ đang hưởng TCTN trên địa bàn Tp 68
4.3.3 Phân luồng lao động đang hưởng TCTN để tư vấn hỗ trợ học nghề cho họ hướng họ tự tạo việc làm cho chính bản thân mình 69
4.3.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của Trung tâm đồng thời phối kết hợp đào tạo nghề cho lao động đang hưởng TCTN với các doanh nghiệp trên địa bàn Tp 70
4.3.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách, nâng cao nhận thức cho người lao động về công tác hỗ trợ học nghề 71
4.3.6 Tăng cường kiểm tra và hoàn thiện hoạt động đánh giá kết quả của việc thực hiện hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN 73
4.4 Kiến nghị 75
4.4.1 Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 75
4.4.2 Đối với UBND Tp và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hà Nội…… 76
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 83
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3 1 Tình hình lao động hưởng BHTN trên địa bàn Tp Hà Nội giai đoạn 2014
- 2016 36 Bảng 3 2 Tình hình lao động hưởng BHTN theo trình độ trên địa bàn Tp Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016 37 Bảng 3 3 Kết quả khảo sát NLĐ đang hưởng BHTN theo vị trí công việc trên địa bàn Tp Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016 38 Bảng 3 4 Kết quả khảo sát về nhu cầu hỗ trợ học nghề của NLĐ đang hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội 42 Bảng 3 5 Danh sách các cơ sở đào tạo nghề dành cho đối tượng hưởng TCTN 48 Bảng 3 6 Kết quả khảo sát NLĐ đang hưởng TCTN về tình hình tư vấn hỗ trợ học nghề tại Trung tâm 51 Bảng 3 7 Tình hình lao động tham gia hỗ trợ học nghề tại Trung tâm giai đoạn
2014 - 2016 52 Bảng 3 8 Kết quả khảo sát NLĐ đang hưởng TCTN về tình hình hỗ trợ học nghề tại Trung tâm 53 Bảng 3 9 Kết quả khảo sát NLĐ đang hưởng TCTN về những khó khăn gặp phải trong việc tham gia hỗ trợ học nghề tại Trung tâm 53 Bảng 3 10 Các ngành, nghề đào tạo chủ yếu NLĐ tham gia hỗ trợ học nghề tại Trung tâm giai đoạn 2014 – 2016 54 Bảng 3 11 Kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm 57 Bảng 3 12 Kết quả khảo sát về kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm 58
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3 1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội 32 Hình 3 2 Trình tự các bước xử lý công việc của hoạt động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm 47
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được coi là một trong những chính sách có vai trò lớn khắc phục tình trạng thất nghiệp bởi BHTN không chỉ hoạt động với mục đích thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động (NLĐ) khi họ
bị mất thu nhập do thất nghiệp mà còn bằng các chế độ trợ cấp thất nghiệp (TCTN)
và có các biện pháp để sớm đưa người thất nghiệp quay trở lại thị trường lao động thông qua các chế độ: hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, bảo hiểm y tế đối với người thất nghiệp trong thời gian hưởng BHTN
Ở Việt Nam, chính sách BHTN đi vào cuộc sống của NLĐ từ năm 2009, có thể nói bước đầu nội dung của chính sách đã đáp ứng được những mục tiêu cơ bản của chính sách đề ra, đối tượng tham gia và đối tượng thụ hưởng ngày càng đông
Để đảm bảo hiệu quả cho hoạt động của chính sách BHTN thì cần phải thực hiện tốt các chế độ trên cho NLĐ Trong đó, hoạt động hỗ trợ học nghề nhằm tạo điều kiện cho NLĐ tham gia vào các lớp đào tạo nghề, học hỏi thêm các ngành nghề mới, mở
ra các cơ hội việc làm mới, đồng thời giúp cho họ có thể định hướng được nghề nghiệp, lựa chọn nghề nghiệp phù hợp điều kiện, năng lực của bản thân từ đó ổn định đời sống, góp phần hạn chế tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp Tuy nhiên, qua thực tế tìm hiểu, công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội còn những hạn chế nhất định như:
(1) Hoạt động hỗ trợ học nghề cho NLĐ đang hưởng TCTN trên địa bàn Tp chưa được chú trọng và quan tâm đúng mức;
(2) Việc xác định nhu cầu hỗ trợ học nghề của NLĐ chưa được thực hiện dẫn đến công tác lập kế hoạch hỗ trợ gặp khó khăn;
(3) Các lớp đào tạo nghề cho NLĐ chưa đáp ứng kịp với nhu cầu, mong muốn của người học cả về số lượng và chất lượng;
Trang 14(4) Khó khăn trong việc tiếp nhận học viên và mở lớp dạy nghề do nhu cầu được đào tạo lại của NLĐ chưa cao;
(5) Chưa xem xét và thực hiện đánh giá một cách toàn diện cả quá trình, chưa cho thấy rõ chất lượng thực sự của hoạt động hỗ trợ học nghề;
(6) Quá trình giám sát hoạt động hỗ trợ của Trung tâm còn lỏng lẻo
Và cho đến nay còn thiếu những công trình nghiên cứu giải quyết những bất cập nêu trên tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội Nhận thức được những điều
này, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm
Dịch vụ việc làm Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế, định hướng
thực hành của mình
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực trạng công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch
vụ việc làm Hà Nội Qua đó, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân tồn tại
để đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý hiệu quả hơn hoạt động này tại Trung tâm; với hi vọng trả lời được câu hỏi: Ban Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm
Hà Nội cần phải làm gì để hoàn thiện công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm trong thời gian tới?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho đối tượng lao động hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội để đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho đối tượng lao động hưởng BHTN tại trung tâm dịch vụ việc làm; Tổng hợp có nhận xét các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài;
Trang 15- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho đối tượng lao động hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016; Đánh giá thành công và hạn chế trong quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho đối tượng lao động hưởng BHTN của Trung tâm;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho đối tượng lao động hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội trong thời gian tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu thực tế tại Trung tâm Dịch vụ việc làm
Hà Nội
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động hỗ
trợ học nghề cho NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội giai đoạn 2014 - 2016, hướng đến việc đề xuất các giải pháp từ nay đến năm 2020
- Về nội dung: Chính sách BHTN hiện nay đang thực hiện theo 4 nội dung
chính bao gồm: TCTN, Hỗ trợ giới thiệu việc làm, Hỗ trợ học nghề, Bảo hiểm y tế Tuy nhiên, nội dung nghiên cứu của đề tài chỉ nằm trong công tác quản lý về hỗ trợ học nghề cho NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hà Nội là cơ quan thực hiện chính sách BHTN trên địa bàn Tp Hà Nội, bao gồm:
(1) Lập kế hoạch hỗ trợ học nghề đối với người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;
Trang 16(2) Tổ chức hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;
(3) Kiểm tra, giám sát hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm Dịch vụ việc làm
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm Dịch
vụ việc làm Hà Nội
Chương 4: Định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ HỌC NGHỀ
TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Các nghiên cứu của nước ngoài về vấn đề hỗ trợ đào tạo nghề cho NLĐ được nhìn nhận trên nhiều giác độ và các tên gọi khác Nghiên cứu có liên quan đến vấn
đề này chủ yếu đề cập đến việc cải cách hệ thống đào tạo nghề như một liệu pháp chủ chốt để giải quyết vấn đề cung lao động qua đào tạo nghề cho các nền kinh tế Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
(1) Tác phẩm Cải cách giáo dục và đào tạo nghề của Indermit S Gill và
Fred Fluitman năm 2000 đã đề cập rất nhiều kinh nghiệm của các nước phân ra làm các khối khác nhau như các nước chậm phát triển, các nước phát triển và các nước đang chuyên đổi Trong đó, vấn đề cốt lõi được giải quyết là làm thế nào để cải cách
hệ thống giáo dục nghề nghiệp hiện nay phù hợp với thị trường lao động Mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế có những điều kiện cụ thể khác nhau nên có những bài học khác nhau về cải cách hệ thống dạy nghề Đồng thời, công trình cũng có đề cập đến những chính sách, mô hình khác nhau của các nền kinh tế trong giải quyết mối quan
hệ giữa đào tạo và thị trường lao động, vấn đề việc làm cho đối tượng đầu ra của hệ thống đào tạo trong tương quan với hoạt động kinh tế
(2) Ấn phẩm Đào tạo kỹ thuật và dạy nghề của Ngân hàng phát triển Châu Á
(ADB) xuất bản năm 1991, đã đề cập tới các vấn đề về đào tạo nghề cho NLĐ, kinh nghiệm của các nước Nội dung chủ yếu của ấn phẩm là đi sâu vào các chức năng, đặc điểm của hệ thống dạy nghề, các chính sách của các quốc gia trong việc đào tạo nghề Ngoài ra, ấn phẩm cũng đi sâu vào việc đào tạo nghề đáp ứng các nhu cầu của các khu vực kinh tế khác nhau trong nền kinh tế Đặc điểm cơ bản của ấn phẩm này
Trang 18khác với các ấn phầm khác là đi sâu vào phân tích kết cấu hệ thống giáo dục và dạy nghề với kinh nghiệm của nhiều nước có mô hình đào tạo nghề khác nhau
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Sau khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, hiện tượng thất nghiệp đã bắt đầu xuất hiện và tình trạng thất nghiệp có xu hướng ngày càng tăng,
kể cả ở khu vực nông thôn và thành thị Chính vì vậy, công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề đã bắt đầu thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và quản lý
Tác giả Phan Chính Thức trong Luận án Tiến sĩ Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa năm 2003 đã đề cập đến hệ thống đào tạo nghề trên giác độ hệ thống
cung ứng nhân lực lao động qua đào tạo nghề cho nền kinh tế, đi sâu vào nghiên cứu thực trạng và các vấn đề của hệ thống đào tạo nghề của Việt Nam Đồng thời, tác giả có đưa ra một số giải pháp tập trung vào phát triển hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước
Năm 2016, tác giả Mạc Văn Tiến đã viết bài Gắn kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp: Lợi ích và trách nhiệm trên Tạp chí tự động hóa ngày nay Bài viết
chỉ ra rằng cần đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu của xã hội bằng cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo Trên cơ sở phân tích thực trạng dạy nghề và hoạt động gắn kế giữa cơ sở dạy nghề với các doanh nghiệp hiện nay, Tác giả đưa ra các định hướng hoạt động thiết thực cho các bên như cơ sở dạy nghề, doanh nhiệp, về chính sách và quản lý
Năm 2016, trong bài Thực trạng, định hướng và giải pháp phát triển dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực khu công nghiệp tác giả Nguyễn Hồng Mỉnh đã chỉ
ra những kết quả công tác dạy nghề nước ta đạt được như về hoạt động quản lý quy hoạch, về thu hút người học, về chất lươ ̣ng đào ta ̣o nghề , về hợp tác với doanh nghiệp và về thực trạng thu nhập của NLĐ có việc làm sau khi hoàn thành khóa học nghề Đồng thời, Tác giả cũng chỉ ra một số khó khăn thách thức mà công tác này gặp phải từ đó đưa ra định hướng và các giải pháp khuyến nghị cần thiết
Trang 191.1.3 Các khoảng trống và hướng nghiên cứu
Tất cả các công trình trên đã tiến hành nghiên cứu về nhiều khía cạnh có liên quan đến BHTN và đào tạo nghề Nhìn chung, các nghiên cứu đã đề cập đến những vấn đề sau:
- Hiệu quả cá nhân thu được từ việc đi học và tìm việc làm đối với đối tượng theo học các chương trình đào tạo nghề;
- Phân tích lựa chọn cơ hội học nghề và cơ hội việc làm cho NLĐ;
- Giải pháp đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thực tế về nhân lực
Mặc dù có khá nhiều công trình liên quan đến đề tài nghiên cứu nhưng các công trình này trong quá trình thực hiện cũng như kết quả còn hạn chế, thiếu sót chủ quan và khách quan là mới giải quyết được vấn đề việc làm hoặc là vấn đề đào tạo nghề cho NLĐ nói chung
Song đối với vấn đề hỗ trợ học nghề cho NLĐ đang hưởng TCTN chưa thấy
có công trình cũng như bài viết nào nghiên cứu về nội dung này Do vậy, đề tài sẽ là hướng nghiên cứu mới góp phần giúp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho đối tượng lao động hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội nói riêng và tại các trung tâm dịch vụ việc làm nói chung để đáp ứng yêu cầu và điều kiện thực tế
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm Dịch
vụ việc làm
1.2.1 Các khái niệm
1.2.1.1 Bảo hiểm thất nghiệp
BHTN là sự hỗ trợ một phần thu nhập cho NLĐ bị mất thu nhập do thất nghiệp và hỗ trợ họ sớm quay trở lại thị trường lao động Trong đó, có một số điểm cần nhấn mạnh:
- Mức hỗ trợ thu nhập dựa trên cơ sở đóng góp của NLĐ trước khi bị thất nghiệp Và nguồn tài chính hỗ trợ cho người thất nghiệp được lấy từ quỹ BHTN
Trang 20- NLĐ tham gia BHTN, khi thất nghiệp sẽ được hỗ trợ về tư vấn giới thiệu việc làm, đào tạo nghề để có thể sớm tìm được việc làm, gia nhập lại thị trường lao động
Như vậy, bên cạnh việc hỗ trợ một khoản tài chính đảm bảo ổn định cuộc sống cho NLĐ trong thời gian mất việc làm thì mục đích chính của BHTN là thông qua các hoạt động đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm, sớm đưa những lao động thất nghiệp tìm được một việc làm mới thích hợp và ổn định
Quỹ BHTN là quỹ tiền tệ tập trung, được hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia BHTN, theo nguyên tắc cộng đồng chia sẻ rủi ro, không vì mục đích lợi nhuận Quỹ này được dùng để trợ cấp cho NLĐ bị thất nghiệp, nhằm đảm bảo
ổn định đời sống cho họ và gia đình
Hiện nay, chính sách BHTN ở Việt Nam đang được thực hiện theo bốn nội dung chính bao gồm: TCTN, Hỗ trợ giới thiệu việc làm, Hỗ trợ học nghề và Bảo hiểm y tế Tuy nhiên, do giới hạn về điều kiện nên trong phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ chỉ tập trung vào công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho NLĐ hưởng BHTN tại trung tâm dịch vụ việc làm
1.2.1.2 Hỗ trợ học nghề đối với người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Theo từ điển tiếng Việt “hỗ trợ” là sự giúp đỡ lẫn nhau làm giảm bớt khó khăn, bổ sung thêm những biện pháp giải quyết các vấn đề khó khăn
Các hoạt động hỗ trợ đối với các đối tượng là những NLĐ bị mất việc làm nhằm giúp đỡ đối tượng này có được việc làm ổn định cuộc sống đó là Nhà nước đưa ra các chính sách nhằm giúp NLĐ có được việc làm bằng cách thành lập các trung tâm dịch vụ việc làm, để giúp cho họ có thể tới đó trao đổi thông tin về việc làm và học nghề, giúp đỡ về kinh phí học nghề để dễ dàng tìm kiếm được việc làm mới, miễn phí tư vấn giới thiệu việc làm, họ không phải mất phí dịch vụ môi giới mà còn có cơ hội tiếp cận và lựa chọn nghề phù hợp
Trang 21Như vậy, có thể hiểu “hỗ trợ học nghề là các hoạt động của Nhà nước, các tổ chức xã hội, nhằm tạo điều kiện cho NLĐ tham gia vào các lớp đào tạo nghề, học hỏi thêm các ngành nghề mới, mở ra các cơ hội việc làm mới, đồng thời giúp cho NLĐ có thể định hướng được nghề nghiệp, lựa chọn nghề nghiệp phù hợp điều kiện, năng lực của bản thân từ đó ổn định đời sống, hạn chế tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp”
Hỗ trợ học nghề có thể là hỗ trợ về tài chính và hỗ trợ về tinh thần như hỗ trợ kinh phí cho NLĐ để học nghề, hỗ trợ các hệ thống dịch vụ để cung cấp các thông tin, hỗ trợ lao động các dịch vụ tư vấn miễn phí về nghề và học nghề,… Mục đích
hỗ trợ đào tạo nghề là nhằm giúp cho NLĐ có được nhiều cơ hội lựa chọn ngành nghề, nhiều cơ hội có được việc làm, để ổn định đời sống, cũng như đáp ứng như cầu giải quyết về việc làm cho lao động thất nghiệp nói chung và lao động hưởng BHTN nói riêng
Điều kiện hỗ trợ học nghề
Hỗ trợ học nghề là một phần trong chính sách BHTN nhằm tạo điều kiện cho NLĐ mất việc làm có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp Tuy nhiên, không phải NLĐ nào khi mất việc làm cũng có thể được hỗ trợ học nghề Căn cứ để xác định NLĐ mất việc làm có được hỗ trợ học nghề hay không được quy định tại Khoản 3, Điều
55 Luật Việc làm Theo đó, NLĐ theo quy định tại Khoản 1, Điều 43 Luật Việc làm đang đóng BHTN được hỗ trợ học nghề khi có đủ điều kiện sau:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trừ các trường hợp sau đây: NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng
- Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây: thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; bị tạm
Trang 22giam, chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; chết
- Đã đóng BHTN từ đủ 9 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật
Thời gian hỗ trợ học nghề
Theo Khoản 1, Điều 56 Luật Việc làm và Khoản 1, Điều 12 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH thì thời gian hỗ trợ học nghề theo thời gian học nghề thực
tế, nhưng không quá 06 tháng
Thời điểm bắt đầu học nghề của NLĐ sau khi ban hành quyết định về việc hỗ trợ học nghề nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày NLĐ hết thời hạn hưởng TCTN theo quyết định về việc hưởng TCTN của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội
Như vậy, thời gian cho hỗ trợ học nghề là ngắn hạn nhưng, trường hợp NLĐ
đã hưởng hết số tháng được hưởng TCTN mà vẫn tiếp tục học nghề thì vẫn được hỗ trợ học nghề cho đến khi kết thúc khóa học nghề Điều này tạo sự thuận lợi tối đa cho NLĐ nâng cao tay nghề đồng thời đây cũng là chính sách đào tạo mũi nhọn về tay nghề mà Nhà nước ta hướng tới
và thời gian học nghề thực tế theo quy định của cơ sở dạy nghề
Trường hợp NLĐ tham gia khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng theo quy định của cơ sở dạy nghề thì số ngày lẻ đó được tính tròn là 01 (một) tháng
để xác định mức hỗ trợ học nghề
Trang 23Đối với NLĐ hưởng TCTN tham gia khóa học nghề có mức chi phí học nghề cao hơn mức hỗ trợ học nghề thì phần vượt quá mức hỗ trợ do NLĐ tự chi trả
Ưu điểm của quy định mức hỗ trợ học nghề cho lao động đăng ký tham gia BHTN này là có tính thực tế, tạo sự bình đẳng hơn cho người tham gia BHTN được học nghề Theo đó, Quyết định 77 được kỳ vọng sẽ tạo thêm cơ hội mới cho NLĐ trong hành trình tìm kiếm việc làm, đồng thời, góp phần giảm bớt gánh nặng mưu sinh, tăng động lực, cố gắng tìm việc cho người thất nghiệp
1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại trung tâm dịch vụ việc làm
1.2.2.1 Lập kế hoạch hỗ trợ học nghề đối với người lao động hưởng bảo hiểm
thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm
Kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn và tiến hành các chương trình hoạt động trong tương lai của trung tâm dịch vụ việc làm Vì vậy, các trung tâm cần xác định mục tiêu và các nguồn lực, cũng như quyết định cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu
đó
Tuy nhiên, để có thể xác định mục tiêu và các nguồn lực chính xác, phù hợp với tình hình thực tế thì trước hết các trung tâm phải nắm bắt được số lao động cần việc làm, khối lượng việc làm phải cung ứng và có thể đáp ứng theo từng ngành nghề trên cơ sở xem xét nhu cầu và tốc độ tăng trưởng của thị trường lao động Muốn vậy, các trung tâm cần tiến hành các công việc sau:
Xác định số lao động cần việc làm, khối lƣợng việc làm phải cung ứng theo từng ngành nghề và nhu cầu đƣợc hỗ trợ học nghề của NLĐ
Để có thể xác định được số lao động cần việc làm, khối lượng việc làm phải cung ứng theo từng ngành nghề và nhu cầu được hỗ trợ học nghề của NLĐ đang hưởng TCTN các trung tâm phải thực hiện điều tra khảo sát, cụ thể:
- Đối tượng khảo sát: Là số lượng NLĐ thất nghiệp tới đăng ký hưởng TCTN
- Cách thức: Sử dụng phiếu điều tra
Trang 24(1) Xây dựng nội dung điều tra nhu cầu hỗ trợ học nghề trong đó gồm các thông tin về:
+ Khối lượng việc làm cần phải đáp ứng
(3) Đồng thời, đánh giá được trình độ lao động và chất lượng lao động (4) Từ đó, phân loại chất lượng lao động và tìm ra nguyên nhân bị mất việc làm của các nhóm đối tượng lao động này
Xác định khối lượng việc làm có thể đáp ứng theo từng ngành nghề trên
cơ sở xem xét nhu cầu và tốc độ tăng trưởng của thị trường lao động
Để có thể xác định được nhu cầu, tốc độ tăng trưởng của thị trường lao động
và khối lượng việc làm có thể đáp ứng theo từng ngành nghề, các trung tâm cần thu thập, phân tích xử lý thông tin và cung ứng các thông tin về thị trường lao động, đồng thời tổ chức hoạt động chợ việc làm, các phiên giao dịch của sàn việc làm
Từ đó làm cơ sở để các trung tâm xây dựng kế hoạch hoạt động hỗ trợ phù hợp cho từng nhóm đối tượng lao động, mỗi một nhóm đối tượng lao động có thể có các hoạt động khác nhau nhằm giúp đỡ cho họ có thể tìm kiếm được việc làm mong muốn và cũng là để đạt được mục tiêu quốc gia về việc làm
Trang 251.2.2.2 Tổ chức hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người lao động hưởng bảo
hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm
Để tạo điều kiện cho NLĐ sớm tìm lại được việc làm Chính sách BHTN đã đưa ra chương trình hỗ trợ đào tạo nghề cho NLĐ bị thất nghiệp, thông qua hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành, nghề mới để hỗ trợ tạo việc làm cho NLĐ
NLĐ có nhu cầu chuyển đổi ngành nghề để tìm kiếm cơ hội việc làm mới thì được tư vấn về hoạt động đào tạo như: thời gian tham gia khóa đào tạo, kinh phí hỗ trợ trong đào tạo, các ngành nghề đào tạo và khả năng tìm kiếm việc làm sau khi tham gia các khóa đào tạo nghề
Như vậy, việc tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm bao gồm hai nội dung cơ bản là: Tổ chức thực hiện bộ máy và nhận thức văn bản hành chính
(1) Về tổ chức thực hiện bộ máy
Để hoạt động hỗ trợ học nghề có thể diễn ra thì các trung tâm cần tổ chức một cơ cấu bộ phận để thực hiện các công việc liên quan và phát sinh trong quá trình giải quyết cho NLĐ đến hưởng chế độ BHTN Do đó, cần có các bộ phận sau:
- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xem xét, hướng dẫn tổ chức, cá nhân kê khai, bổ sung hồ sơ (nếu thiếu); Tiếp nhận hồ sơ (hẹn ngày trả kết quả và in giấy biên nhận hồ sơ); Chuyển hồ sơ cho bộ phận Thụ lý
hồ sơ giải quyết đảm bảo đúng thời gian quy định Khi có kết quả thì trả cho tổ chức, cá nhân; Thực hiện ghi chép đầy đủ sổ theo dõi kết quả giải quyết, giấy biên nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa
- Bộ phận Thụ lý hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ hành chính theo đúng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời gian và thẩm quyền quy định; Dự thảo văn bản, đánh số quyết định và trình Lãnh đạo đơn vị duyệt; Chuyển văn bản và hồ sơ
về bộ phận Tiếp nhận trả kết quả khi có kết quả
(2) Về nhận thức văn bản hành chính
Trang 26Để có thể thực hiện được các công việc nói chung và hoạt động hỗ trợ học nghề nói riêng, các cán bộ của trung tâm dịch vụ việc làm trước hết phải là những người nắm bắt đầu đủ quy trình, thủ tục các lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ của
sở Lao động – Thương binh và Xã hội Trong đó, có các quy định liên quan đến hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp như: Luật việc làm số 38/2013/QH13, Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH, Quyết định 77/2014/QĐ-TTg
Theo đó, hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại trung tâm dịch vụ việc làm được tiến hành như sau:
Trình tự thực hiện
- NLĐ nộp hồ sơ hỗ trợ học nghề tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của trung tâm dịch vụ việc làm;
- NLĐ nhận phiếu hẹn trả kết quả sau khi nộp đủ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của trung tâm dịch vụ việc làm;
- NLĐ nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của trung tâm dịch
vụ việc làm theo lịch hẹn
Thời hạn giải quyết
- Trả phiếu hẹn trả kết quả ngay sau khi nộp hồ sơ;
- Trả kết quả sau 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Cơ quan thực hiện
- Đơn vị có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Đơn vị được phân cấp trực tiếp thực hiện: Trung tâm dịch vụ việc làm;
- Đơn vị phối hợp: BHXH thành phố/ tỉnh và cơ sở đào tạo nghề
Kết quả thực hiện
Trang 27- Trường hợp NLĐ đang được hưởng TCTN đăng ký học nghề sẽ nhận Quyết định về việc hỗ trợ học nghề
- Trường hợp NLĐ không được hưởng TCTN đăng ký học nghề:
+ Nếu được hỗ trợ học nghề thì nhận Quyết định về việc hỗ trợ học nghề, sổ BHXH đã có xác nhận về việc giải quyết hỗ trợ học nghề
+ Nếu không được hỗ trợ học nghề sẽ nhận:
(1) Nhận văn bản thông báo nêu rõ lý do không được hỗ trợ học nghề
(2) Sổ BHXH (không có xác nhận về việc hỗ trợ học nghề)
(3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
Yêu cầu điều kiện thực hiện dịch vụ
- NLĐ đảm bảo đủ các điều kiện được hỗ trợ học nghề như đã nêu ở mục 1.2.3.2
- NLĐ có nhu cầu học nghề được hỗ trợ 01 lần để học 01 nghề tại cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật về dạy nghề Phương thức hỗ trợ kinh phí học nghề được thực hiện thông qua cơ sở dạy nghề
- NLĐ có nhu cầu học nghề thì phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề cho trung tâm dịch vụ việc làm
- Trường hợp NLĐ đã hưởng hết thời gian được hưởng TCTN theo quy định
mà vẫn tiếp tục học nghề hoặc chuẩn bị tham gia học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thì vẫn được hỗ trợ học nghề cho đến hết thời gian học nghề
Trang 28 Yêu cầu về hồ sơ
1.2.2.3 Kiểm tra, giám sát hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người lao động
hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Kiểm tra là hệ thống phản hồi về kết quả của các hoạt động Do đó, các trung tâm cần xem xét các kết quả của việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ học nghề cho NLĐ hưởng BHTN tức là việc giám sát quá trình hỗ trợ và phân tích thực trạng lao động đang hưởng TCTN có việc làm sau khi áp dụng các biện pháp hỗ trợ học nghề, từ đó thấy được chất lượng thực hiện hoạt động hỗ trợ học nghề như thế nào
Cụ thể hơn, kết quả của việc thực hiện hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN thể hiện ở số lượng ngành nghề đào tạo cho nhóm đối tượng thất nghiệp, chất lượng kết quả đào tạo nghề cho NLĐ có đáp ứng được với nhu cầu của xã hội cũng như giúp cho NLĐ có thể nâng cao trình độ tay nghề, và có thể giúp họ chuyển đổi ngành nghề và tìm kiếm được việc làm mới Cùng với đó là hoạt
Trang 29động hỗ trợ đào tạo nghề có thu hút được số lượng lao động hưởng BHTN tham gia học nghề hay không
Theo đó, các trung tâm có thể dựa vào một số tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp như:
- Tỷ lệ lao động có quyết định hỗ trợ học nghề/số lao động hưởng TCTN;
- Tỷ lệ NLĐ thực tế tham gia học nghề/Tổng số NLĐ có quyết định học nghề;
- Số lao động hoàn thành khóa học nghề được hỗ trợ;
- Số NLĐ xin được việc làm sau khi hoàn thành khóa học nghề được hỗ trợ;
- Số NLĐ xin được việc làm đúng với ngành, nghề đã được hỗ trợ học
Các chỉ tiêu này càng cao cho thấy các trung tâm thực hiện hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN càng hiệu quả và ngược lại
1.2.3 Các nhân tố tác động tới hoạt động hỗ trợ học nghề đối với người lao động
hưởng bảo hiểm thất nghiệp
1.2.3.1 Nhân tố khách quan
Nhân tố về cơ chế chính sách hỗ trợ học nghề đối với người lao động
hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Cơ chế chính sách giải quyết việc làm của nhà nước, của địa phương cũng là nhóm nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề hỗ trợ học nghề cho NLĐ đang hưởng BHTN
- Nội dung chính sách xác định đối tượng, chế độ, tiêu chí, điều kiện tham gia,… Theo đó có các chế độ về quyền lợi, mức hưởng và đưa ra những điều kiện ràng buộc cho các đối tượng tham gia Nội dung chính sách còn xác định trách nhiệm các ban ngành, địa phương trong việc thực hiện hoạt động hỗ trợ học nghề
Hoạt động hỗ trợ học nghề được hình thành từ nhu cầu thực tế của lực lượng lao động thất nghiệp, họ cần được giúp đỡ trong hoàn cảnh thiếu việc làm và không
có việc làm, đời sống bị đe dọa đói nghèo Tuy nhiên không phải mọi lao động thất nghiệp đều có nhu cầu và có cơ hội ngang nhau trong việc tham gia vào hoạt động
Trang 30hỗ trợ học nghề Để có thể đưa ra được các chính sách hỗ trợ phù hợp trước hết phải nắm bắt được đặc điểm, điều kiện, hoàn cảnh của từng đối tượng lao động Ví dụ, đối với lao động thất nghiệp thì trước hết họ có trình độ lành nghề, có thời gian thực
tế trong công việc, các trang thiết bị công nghệ họ đã có thời gian thực hành và trực tiếp vận hành nó Nhưng đối với lao động nông thôn thì kiến thức hạn chế, tác phong nông nghiệp, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, Còn đối với lao động thanh niên thì lại là lực lượng lao động trẻ có sức khỏe, có trình độ, lòng nhiệt huyết hăng say, giám mạo hiểm và tìm tòi học hỏi,… Chính vì vậy, các chương trình hỗ trợ đưa ra phải phù hợp với từng nhóm đối tượng lao động
- Mức hỗ trợ giải quyết việc làm cho NLĐ hưởng BHTN cũng là yếu tố quan trọng khi các chương trình hỗ trợ đưa ra, mức hỗ trợ được xem là yếu tố quyết định thành công đến hoạt động đó Bản thân của NLĐ hưởng BHTN đã gặp khó khăn trong đời sống, mức sống đang bị đe dọa nếu không đưa ra được mức hỗ trợ phù hợp với điều kiện cũng như hoàn cảnh phát triển kinh tế hiện tại thì làm sao NLĐ có khả năng tham gia vào các chương trình hỗ trợ mà Nhà nước đưa ra
Có thể nói các chính sách nhằm giúp đỡ cho NLĐ hưởng BHTN của Chính phủ, chính quyền địa phương là yếu tố quyết định thành công trong hoạt động hỗ trợ học nghề cho NLĐ hưởng BHTN Mục tiêu, nội dung của chính sách đưa ra có áp dụng vào đúng đối tượng cần trợ giúp hay không? Nếu chính sách đưa ra không đúng với mục tiêu thì nó không những không giải quyết được việc làm cho NLĐ mà
nó còn ảnh hưởng đến mục tiêu hỗ trợ học nghề và làm chậm lại quá trình giải quyết việc làm cho NLĐ hưởng BHTN
Nhân tố về thị trường lao động
Thị trường lao động là nơi trao đổi hàng hóa sức lao động giữa một bên là những người sở hữu sức lao động và một bên là những người cần thuê sức lao động
đó Thị trường lao động còn là biểu hiện mối quan hệ giữa một bên là người có sức lao động và một bên là người sử dụng sức lao động nhằm xác định số lượng và chất lượng lao động sẽ đem ra trao đổi và mức thù lao tương ứng
Trang 31Thị trường lao động luôn luôn biến động, với mỗi thời kỳ phát triển kinh tế thì nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực trên thị trường lao động là khác nhau Trong thời kỳ nền kinh tế ổn định, các lĩnh vực sản xuất phát triển, nhu cầu hàng hóa trên thị trường ngày một lớn, từ đó cầu về lao động sẽ rất lớn, các doanh nghiệp tập trung phát triển sản xuất nên nhu cầu nguồn nhân lực tăng nhanh chóng, lúc này thị trường lao động hoạt động rất sôi động Ngược lại, khi nền kinh tế chậm phát triển, lâm vào khủng hoảng, nguy cơ thu hẹp sản xuất, cắt giảm việc làm, thì lúc này trên thị trường cầu về lao động giảm và cung lao động tăng cao gây áp lực về giải quyết việc làm cho lao động thất nghiệp
Khả năng hỗ trợ giải quyết việc làm nói chung và hỗ trợ học nghề cho NLĐ nói riêng được nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ nhu cầu lao động trên thị trường
Nhân tố về bản thân người lao động
Các hoạt động hỗ trợ của Nhà nước được đưa ra nhằm giúp cho NLĐ chuyển đổi ngành nghề để có cơ hội tìm được việc làm mới là chưa đủ mà còn phải phụ thuộc vào bản thân NLĐ
Một trong yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ học nghề đó là trình độ tay nghề và trình độ nhận thức của NLĐ Nếu một đội ngũ lao động có trình độ tay nghề cao, thì khả năng khai thác cung lao động cho nhóm lao động này rất thuận lợi, ngược lại, nếu trình độ của NLĐ thấp thì việc khai thác các công việc gặp khó khăn Từ trước tới nay tư duy của NLĐ đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi người dân lao động Việt Nam là thứ nhất cận thân thứ nhì cận lân Tư tưởng ỷ lại và trông chờ vào người khác sẽ giúp mình tìm kiếm việc làm, bản thân NLĐ không chủ động tìm kiếm, không tự tạo ra cho mình một hướng đi mới nên hoạt động hỗ trợ gặp khó khăn trong công tác tuyên truyền và tư vấn cho lao động Công tác vận động lao động tham gia các hoạt động hỗ trợ của Nhà nước sẽ kém hiệu quả Tâm lý không thích thay đổi nghề nghiệp, đã từng làm việc gì rồi thì mãi muốn làm việc đó, không mạnh dạn tìm hướng đi mới trong nghề nghiệp của bản thân
Mỗi một chính sách đề ra nhằm hỗ trợ cho từng đối tượng cụ thể, đòi hỏi phải có sự kết hợp của hai yếu tố đó là con người và điều kiện hỗ trợ con người tiếp
Trang 32xúc được với ngành nghề, việc làm mới Cả hai cùng lỗ lực vì mục tiêu giải quyết được việc làm thì hiệu quả của mục tiêu đó mới cao Bản thân NLĐ có thực sự muốn tìm kiếm việc làm mới không? Nếu bản thân họ lỗ lực tìm kiếm cơ hội việc làm bằng các cách như tiếp tục học tập, học thêm nghề mới, tìm kiếm các công việc tương tự giống với công việc cũ, thay đổi các suy nghĩ, cách làm việc,… thì NLĐ sẽ sớm tìm được việc mới và ngược lại
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan – về cơ quan thực hiện hỗ trợ học nghề
Các mục tiêu, nhiệm vụ của hỗ trợ học nghề có được thực hiện tốt hay không, có đạt được kết quả tốt hay không là phụ thuộc vào các cơ quan quản lý lao động, các lãnh đạo, cán bộ của các cơ quan quản lý lao động
Các lãnh đạo, cán bộ có đánh giá và nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động hỗ trợ học nghề cho NLĐ hay không nó sẽ quyết định đến việc đưa ra các kế hoạch cũng như phương hướng thực hiện nhiệm vụ này
Nếu các nhà lãnh đạo coi trọng và nhận biết được tầm quan trọng của hoạt động hỗ trợ học nghề sẽ có các quy trình thực hiện nhiệm vụ như cách thức thực hiện chính sách, giám sát hoạt động thực hiện chính sách, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ sẽ được thực hiện tốt hơn Ngược lại, nó sẽ làm lãng phí kinh phí Nhà nước, kìm hãm tiến trình hỗ trợ học nghề cho NLĐ và thực hiện các hoạt động chỉ mang tính chất chống đối, hình thức,…
Mỗi một chính sách của Nhà nước đưa ra nhằm hỗ trợ học nghề cho NLĐ đều hướng tới giúp cho NLĐ có được việc làm như mong muốn và giúp họ ổn định được cuộc sống, nhưng có thực hiện được hay không đều phụ thuộc vào các cấp thực thi chính sách đó Nếu cơ quan thực thi chính sách của Nhà nước tốt thì các chính sách mà Nhà nước hỗ trợ cho NLĐ sớm đến được tay của họ, nhưng nếu giải quyết không tốt, không những quyền lợi của NLĐ bị mất mà còn lãng phí kinh phí của Nhà nước bỏ ra
Chính vì thế mà các ban ngành đoàn thể thực thi các chính sách hỗ trợ của Nhà nước cần có được đội ngũ cán bộ đủ trình độ, đủ năng lực để thực thi các nhiệm vụ của chính sách Nhà nước đề ra
Trang 331.3 Kinh nghiệm quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại trung tâm dịch vụ
việc làm
1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Hậu Giang
Công tác dự báo nhu cầu việc làm thị trường giao trực tiếp cho các cơ sở tạo việc làm, ngành nghề được đào tạo nhất quyết phải được dự báo việc làm sau khi đào tạo, còn không thì sẽ không được mở lớp đào tạo nghề Đây là điểm mới trong công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho NLĐ, bởi vì việc dự báo việc làm không phải là trách nhiệm của cán bộ quản lý đào tạo nghề mà thay vào đó phải do
cơ sở tạo việc làm đảm nhận, đảm bảo đúng chuyên môn cũng như tính cập nhật về nhu cầu thị trường lao động
NLĐ được quyền chọn học ngành phù hợp, tuỳ theo năng lực của cá nhân và sau khi học nghề sẽ kiếm được việc làm hoặc tự tạo việc làm Hiện tại, các cơ sở đào tạo nghề liên kết với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để cùng nhau giải quyết việc làm cho NLĐ Trong thời gian học nghề, học viên vừa được đào tạo về lý thuyết vừa được đào tạo về thực hành, nhờ vậy mà kiến thức nghề cũng như trình
độ tay nghề nâng cao, đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp
Theo đánh giá của doanh nghiệp, khi tuyển dụng người học nghề từ các cơ
sở đào tạo nghề của tỉnh, họ mất thời gian rất ngắn để đào tạo, bồi dưỡng thêm chuyên môn cho NLĐ Do việc làm quen với thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất ngay từ đầu, không mấy xa lạ với họ, chất lượng nguồn lao động từ việc học nghề được tăng lên
1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh là tỉnh mang những nét đặc thù riêng về dạy nghề cho NLĐ, đặc biệt là trong bộ máy điều hành quản lý Bên cạnh việc phân cấp, phân quyền một cách rõ ràng, công tác giám sát và kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo chất lượng của các cơ sở đào tạo cũng được tỉnh chú trọng
Chương trình dạy nghề cho NLĐ của tỉnh được xây dựng theo hướng sát với nhu cầu thực tế của NLĐ và của doanh nghiệp tại địa phương Đồng thời, tăng cường hỗ trợ sau đào tạo, đảm bảo NLĐ có việc làm sau khi tốt nghiệp
Trang 34Tuy nhiên, điểm mấu chốt cho thành công chính là thay đổi nhận thức “mong muốn thoát nghèo” của NLĐ, do đó, hoạt đông tuyên truyền thay đổi nhận thức luôn được xây dựng một cách linh hoạt, phù hợp với thực tiễn Đây cũng chính là ba nội dung quan trọng nhất trong công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN
1.3.3 Bài học rút ra cho Tp Hà Nội
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho NLĐ về các chính sách, chương trình của Nhà nước liên quan đến công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm để họ nắm được thông tin đầy đủ, chính xác về các chủ trương, chính sách của Nhà nước;
- Huy động các doanh nghiệp thành lập cơ sở dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo lao động có tay nghề phù hợp với công nghệ sản xuất, đồng thời gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm sau khi tốt nghiệp khóa học, khắc phục tình trạng thiết bị dạy nghề thực hành tại đơn vị dạy nghề được đầu tư không theo kịp đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của doanh nghiệp;
- Có kế hoạch phối hợp phân luồng lao động sau khi hoàn thành khóa học nghề, đồng thời đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra cho học viên cũng như đảm bảo chất lượng đào tạo theo nhu cầu thị trường sử dụng lao động
Trang 35TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Thất nghiệp là vấn đề mang tính toàn cầu và giải quyết tình trạng thất nghiệp luôn là vấn đề nan giải Và BHTN được coi là một trong những chính sách có vai trò lớn khắc phục tình trạng thất nghiệp, trong đó, hoạt động hỗ trợ học nghề sẽ tạo điều kiện cho NLĐ tham gia vào các lớp đào tạo nghề, học hỏi thêm các ngành nghề mới, mở ra các cơ hội việc làm mới, đồng thời giúp họ có thể định hướng được nghề nghiệp, lựa chọn nghề nghiệp phù hợp điều kiện, năng lực của bản thân từ đó
ổn định đời sống, hạn chế tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp Chương 1 đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất về BHTN và hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN
Đồng thời, chương 1 cũng chỉ ra các nhân tố tác động tới hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN được chia thành hai nhóm là: Nhóm nhân tố khách quan gồm: Nhân tố về cơ chế chính sách hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN, Nhân tố về thị trường lao động và bản thân NLĐ; Nhóm nhân tố chủ quan -
về cơ quan thực hiện hỗ trợ học nghề
Nội dung quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại trung tâm dịch vụ việc làm cũng đã được đề cập đến, gồm:
(1) Lập kế hoạch hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN;
(2) Tổ chức hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại trung tâm dịch vụ việc làm;
(3) Kiểm tra, giám sát hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN Bên cạnh đó, luận văn cũng đã chỉ ra được một số kinh nghiệm quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN của một số địa phương Và từ cơ
sở lý thuyết trên sẽ áp dụng vào việc xây dựng phương pháp nghiên cứu cũng như xác định các nhân tố tác động tới thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội trong chương 2 và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm trong chương 3
Trang 36CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thu thập dữ liệu
Xuất phát từ cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đã được trình bày trong Chương 1 và tình hình thực tế tại Trung tâm Dịch vụ việc làm
Hà Nội Luận văn sử dụng phương pháp điều tra khảo sát đối với NLĐ đang hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội, phân tích tổng hợp và thống kê, so sánh nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm giai đoạn 2014 – 2016; Nghiên cứu bối cảnh thị trường lao động và định hướng của Nhà nước từ đó làm cơ sở để tác giả có thể đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội trong thời gian tới Cụ thể:
2.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu, báo cáo và thông tin nội bộ của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội trong thời gian từ năm 2014 - 2016, nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài như cơ quan Bộ ngành trung ương, các ấn phẩm
đã được xuất bản (giáo trình, bài báo, tạp chí, internet,…)
Đây là phương pháp thu thập thông tin hoàn toàn gián tiếp, trong chương 1 của luận văn tác giả có nghiên cứu nhiều tài liệu tham khảo và chỉ ra vấn đề chưa được xem xét, từ đó hình thành hướng nghiên cứu cho toàn bộ luận văn Phương pháp này còn được sử dụng khi tác giả đưa ra nội dung quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội dựa trên lý thuyết đã có của các tác giả khác về quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề Vì thế nội dung quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề tại Trung tâm mà tác giả nêu ra đảm bảo được tính vững chắc về cơ sở lý luận kết hợp tính đặc thù của lĩnh vực hoạt động của Trung tâm
2.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Thông qua phương pháp điều tra khảo sát, tác giả sử dụng những kỹ thuật nghiên cứu để thu thập dữ liệu, thông tin có thể biểu hiện bằng các con số thống kê, các bảng biểu
Trang 37Kích thước mẫu: là 150 người
Tiêu chuẩn mẫu: là NLĐ đang hưởng TCTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm
Hà Nội trong thời gian tác giả tiến hành khảo sát điều tra
- Thiết kế bảng hỏi
Để đánh giá hiệu quả hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội, tác giả đã tiến hành khảo sát điều tra NLĐ đến đăng ký hưởng TCTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội bằng bảng câu hỏi Bảng câu hỏi được tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn để điều chỉnh lại cho phù hợp Theo đó, bảng câu hỏi hoàn chỉnh được thiết kế gồm 2 phần chính:
Phần 1: Nhằm thu thập các thông tin chung về đối tượng tham gia khảo sát gồm: tên, tuổi, giới tính, nơi ở và trình độ học vấn, chuyên môn
Phần 2: Nội dung câu hỏi khảo sát: nhằm mục đích xem xét, đánh giá hoạt động hỗ trợ học nghề đối với NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm
Hà Nội Các câu hỏi khảo sát được thiết kế dưới nhiều dạng khác nhau như lựa chọn đáp án, bán trắc nghiệm, đóng, mở,… Theo đó, bảng hỏi điều tra gồm 13 câu hỏi chính như sau (chi tiết tại Phụ lục 01 – Phiếu điều tra khảo sát NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội):
1 Công việc trước khi Anh /Chị bị mất việc làm là gì?
2 Lý do Anh /Chị bị mất việc làm là gì?
3 Công việc Anh/Chị cần tìm kiếm hiện nay là gì?
4 Lý do hiện nay Anh/Chị chưa đi làm là gì?
Trang 385 Trong thời gian mất việc Anh/Chị có muốn tham gia 1 khóa đào tạo ngành/ nghề mới không?
6 Anh/Chị có được tư vấn hỗ trợ đào tạo nghề tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội không?
7 Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho Anh/Chị có hợp lý không?
8 Thời gian hỗ trợ đào tạo nghề cho NLĐ đang hưởng TCTN có hợp lý không?
9 Theo Anh/Chị các lớp hỗ trợ đào tạo nghề (ngành nghề đào tạo) có phù hợp với yêu cầu việc làm của xã hội không?
10 Anh/Chị thấy chất lượng giảng dạy và chương trình đào tạo các lớp hỗ trợ đào tạo nghề có đảm bảo không?
11 Sau khi học xong lớp đào tạo nghề Anh/Chị có xin được việc làm không?
12 Công việc mới Anh/Chị xin được có đúng như nghề mình học không?
13 Anh/Chị có gặp khó khăn gì trong việc tham gia hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề không? Nếu có, Anh/Chị cho biết khó khăn nhất đó là gì?
- Thiết kế điều tra
Trên cơ sở mẫu điều tra là 150, tác giả thu thập số liệu cụ thể như sau:
+ Bước 1: Xây dựng bảng hỏi hoàn chỉnh (chi tiết tại Phụ lục 2.1 – Phiếu điều tra khảo sát NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội)
+ Bước 2: Phiếu câu hỏi nghiên cứu được in ra giấy và gửi trực tiếp đến tay người được hỏi, tổng số phiếu phát ra là 150 phiếu
+ Bước 3: Nhận lại bảng hỏi đã được trả lời từ các đáp viên Tổng số phiếu thu về là: 145 phiếu, trong đó số phiếu hợp lệ là 140 phiếu, số phiếu không hợp lệ là: 05 phiếu
+ Bước 4: Tổng hợp bảng hỏi
Trang 392.2 Xử lý và phân tích dữ liệu
Để đạt được hiệu quả cao nhất, cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp trong từng chương nghiên cứu Về cơ bản phương pháp sử dụng chung trong nghiên cứu luận văn đó là kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng, phân tích và tổng hợp vấn đề, áp dụng lý thuyết chung để đánh giá thực tiễn và giải quyết các yêu cầu của vấn đề nghiên cứu đặt ra
2.2.1 Phương pháp thống kê
Mục đích của phương pháp này dùng để mô tả những đặc tính cơ bản của tài liệu, dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu để phân tích, đánh giá kết quả của công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội
2.2.2 Phương pháp phân tích
Từ những dữ liệu đã thống kê được, luận văn tiến hành phân tích, so sánh các chỉ tiêu qua các năm để thấy sự biến động của chúng theo thời gian từ đó đánh giá hiệu quả công tác quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho đối tượng lao động hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội cũng như nhận diện được các hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của chúng và đưa ra cách khắc phục
Thông qua các dữ liệu thu thập được, tác giả sẽ tiến hành xử lý bằng phần mềm Excel, đồng thời thống kê và tổng hợp mô tả thành các bảng số liệu, so sánh
Trang 40các nội dung trong bảng hỏi với nhau theo tỷ lệ các câu trả lời, từ đó hình thành cái nhìn tổng thể về thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ học nghề cho NLĐ hưởng BHTN tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội