- So sánh được sự giống và khác nhau về tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng của ankan và xicloankan.. HS hiểu: - Tính chất hóa học của ankan và xicloankan có gì khác nhau, ng
Trang 1LUYỆN TẬP: ankan và xicloankan
- -I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
HS biết:
- Vai trò của ankan và xicloankan trong công nghiệp và trong đời sống hằng ngày
- Viết được CTCT, cách gọi tên của một số ankan và xicloankan từ CTPT
- So sánh được sự giống và khác nhau về tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng của ankan và xicloankan
HS hiểu:
- Tính chất hóa học của ankan và xicloankan có gì khác nhau, nguyên nhân của sự khác nhau đó?
HS vận dụng:
- Viết đựợc đồng phân của ankan và xicloankan, từ đó gọi tên các đồng phân
- Viết được các phương trình phản ứng hóa học của ankan và xicloankan từ
đó so sánh được sự giống và khác nhau của 2 loại hợp chất này
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập
VD : Các ankan cháy hoàn toàn trong oxi cho: nH2O>nCO2, xicloankan thì nH2O=nCO2…
2 Kỹ năng
- Viết công thức cấu tạo, gọi tên các ankan và xicloankan từ CTPT
- Vận dụng kiến thức lý thuyết để giải bài tập, so sánh được sự giống và khác nhau của 2 loại hợp chất: ankan và xicloankan
3 Tư duy
- Từ dự kiện của bài toán, vận dụng kiến thức đã học để tìm lời giải phù hợp
II Trọng tâm
Trang 2- Rèn luyện kỹ năng lập công thức phân tử của một hợp chất hữu cơ, viết phương trình phản ứng hóa học (chú ý đến quy tắc thế vào phân tử ankan)
III Chuẩn bị của GV và HS
GV:
- Phiếu học tập các mẩu số 1, 2, 3, 4, 5
- Hệ thống một số bài tập bám sát nội dung luyện tập để HS vận dụng
HS:
- Ôn lại các bài : ankan và xicloankan
- Chuẩn bị một số thắc mắc gặp phải liên quan đến 2 bài: ankan và
xicloankan
- Sưu tầm một số ứng dụng của ankan và xicloankan trong đời sống hằng ngày
IV Phương pháp
- Thuyết trình – đàm thoại, vấn – đáp gợi mở nhằm giải quyết các vấn đề
- Tổ chức hoạt động thảo luận nhóm
- Chuẩn bị một số nội dung nâng cao để HS thảo luận khi có điều kiện
V Các hoạt động dạy học
Bước 1: Ổn định lớp(1p)
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (lồng ghép vào bài học)
Bước 3: Giảng bài mới:
Vào bài(1p): Hôm trước, chúng ta đã được làm quen với 2 hợp chất có vai trò
rất quan trọng trong sx công nghiệp cũng như trong đời sống hằng ngày (đặc biệt là ankan) Vậy giữa 2 loại hợp chất này có gì giống và khác nhau Để trả lời câu hỏi đó, hôm nay chúng ta học bài “Luyện tập: ankan và xicloankan”
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Chia Hs làm 2 đội đế thảo luận và
hoàn thành các phiếu học tâp sau:
A LÝ THUYẾT:
Hđ1(7p): Phiếu học tập số 1
Em hãy điền các thông tin sau:
ankan và xicloankan
giống
nhau
Khác nhau ankan xicloankan
CTTQ
Các
liên
kết
trong
phân
tử
Đặc
điểm
mạch
C
Tính
chất
hoá
học
Gv thu phiếu học tập, sữa lại các
ankan và xicloankan giống
nhau
Khác nhau
ankan xicloankan
(n≥ 1)
CnH2n (n≥3)
Các liên kết trong phân tử
Chỉ gồm các liên kết C-C,
C-H Đặc
điểm mạch C
Mạch hở
Mạch vòng
Tính chất hoá học
- phản ứng thế
-Phản ứng tách
- Phản
Các phân tử xicloankan
có số nguyên
tử C bằng 3,4 còn tham gia phản ứng
Trang 4thông tin cho phù hợp trên cơ sở bài
làm của 2 nhóm
Hđ2(7p): 2 dội suy nghĩ và làm
bài tập sau:
Viết, gọi tên các đồng phân
hidrocacbon no có công thức phân
tử lần lượt là: C5H12, C5H10
Lưu ý: Ghi rỏ điều kiện phản ứng.
Gv kiểm tra và đánh giá bài làm của
mỗi đội
B BÀI TẬP:
Hđ3(6p): Phiếu học tập số 2:
Các đội hoàn thành sơ đồ chuyến
hoá hoá học sau (ghi rõ điều kiện
phản ứng):
ứng cháy toả nhiều nhiệt
cộng mở vòng
1.CH3-CH2-CH3 t0,xt CH2=CH-CH3+H2
Trang 51 CH2=CH-CH
2 CH3-CH-CH3
Propan
Cl
3
CO2
4
CH4
Một đội cứ thành viên lên hoàn
thành, Gv bổ sung và đánh giá
2.CH3-CH2-CH3+Cl2 as
CH3-CH-CH3+HCl
Cl
3 C3H8 + 5O2 t0 3CO2 +4H2O
4.CH3-CH2-CH3 t0 xt CH2=CH2+CH4
Trang 6Hđ4(6p): Phiếu học tập số 3
Oxi hoá hoàn toàn 0,224lit (ở đktc)
một xicloankan X thu được 1,76g
CO2 Hãy xác định các công thức
cấu tạo có thể có và gọi tên X
- Gv bổ sung và đánh giá bài làm
của mỗi đội:
Giải:
nx = 0,224/22,4 = 0,01mol nCO2 = 1,76/44 = 0,04mol Phản ứng đốt cháy:
1 n 0,01 0,04
Ta có: 0,01.n =0,04 → n= 4 → CTPT của
X là: C4H10 Vậy các CTCT có thể có là:
: xiclobutan
: metylxiclopropan
Giải:
Ta có: nH2O = 11,2/22,4 = 0,5 mol; nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol
Trang 7Hđ5(6p): Phiếu học tập số 4
Oxi hoá hoàn toàn một hidrocacbon
A thu được 11,2lit CO2(ở đktc) và
10,8g H2O
1 Xác định CTPT của A
2 Biết A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ
mol 1:1 chỉ thu được một sp
monoclo duy nhất xác định công
thức cấu tạo của A
Gv nhận xét, bổ sung và đánh giá
Vì nH2O > nH2O A A thuộc dãy đồng đẳng của ankan
Đặt công thức tổng quát của A là:
CnH2n+2 (n≥ 1) Phản ứng đôt cháy:
0,5 0,6
Ta có: 0,6 n = 0,5.(n + 1)
→ n= 5:
1 Vậy CTPT của Ankan là: C5H12,
2 Vì A tham gia phản ứng thế với Cl2 chỉ cho một sp duy nhất nên CTCT của A là:
1,2
1,2-dimetylpropan
Giải:
Đặt công thức chung của các ankan là : CnH2n+2, (n≥ 1)
Theo giá thiết ta có: Mx=25,5.2=51 Vậy 14n+2=51 n=3,5.
CH3 – C – CH3
CH3
CH3
Trang 8Hđ6(8p): Phiếu học tập số 5
Hỗn hợp X gồm metan, propan,
n- butan có tỉ khối so với hidro là
25,5 Để đốt cháy hoàn toàn 2 lít
hỗn hợp cần bao nhiêu lít không khí
Biết thể tích oxi bằng 1/5 thể tích
không khí(các khí đo ở cùng điều
kiện)
Hướng dẫn HS phương pháp giải, cả
lớp cùng suy nghĩ đế đưa ra lời giải
phù hợp
Ta có phương trình phản ứng:
1(lít) (3n+1) 2 (lít)
2
2(lit) (3n+1) 2
2
Thể tích oxi cần dùng là: V =3.3,5+1
=11,5(lit) thể tích không khí cân dùng : 11,5.5=57,5(lit)
VI Hướng dẫn về nhà :
- Hướng dẫn các em về nhà làm các bài tập 3,4,6 SGK, 5.26;5.27;5.29 SBT
- Một số công việc cho bài thực hành số 3 tới
Trang 9VII Rút kinh nghiệm: