Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn Luận văn đãhệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiên luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trương Nhất Linh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo và quýThầy Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế, Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị đãtrang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập nghiên cứukhóa học này
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Phan Văn Hoà, ngườihướng dẫn khoa học luận văn, đã tận tình hướng dẫn, đưa ra những đánh giá xácđáng giúp tôi hoàn thành luận văn này
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, các cán bộ, nhân viêncác cơ quan ban ngành ở huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện về thờigian và giúp đỡ tôi trong việc khảo sát tìm kiếm các nguồn thông tin quý báu choviệc hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, khích lệtôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù, bản thân đã rất cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự đóng góp chân thành của Quý Thầy, Côgiáo, các đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trương Nhất Linh
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Trương Nhất Linh
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phan Văn Hoà
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách nhà nước tại Ban Dự án đầu tư và Xây dựng khu vực huyệnHải Lăng, tỉnh Quảng Trị
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Huyện Hải Lăng,một huyện có nền kinh tế tương đối khá của tỉnh song việchuy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của huyện còn nhiều hạn chế
và bất cập, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của cấp trên và khai thác quỹ đất, nênviệc quản lý hiệu quả vốn đầu tư nói chung và đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn vốn ngân sách nói riêng càng mang tính cấp thiết Do vậy, việc quản lý vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước đạt hiệu quả chưa cao, điềunày đã hạn chế khá nhiều đến tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Ban Dự án đầu tư và Xây dựng khu vực huyệnHải Lăng, tỉnh Quảng Trị" làm luận văn thạc sĩ
kinh tế
2.Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, điều tra thuthập số liệu sơ cấp, phương pháp khảo cứu tài liệu, phương pháp chuyên giachuyên khảo, phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Luận văn đãhệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản
lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Ban Dự án đầu tư
và Xây dựng khu vực huyệnHải Lăng giai đoạn 2015-2017, đề xuất giải pháp hoànthiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nướctrong thời gian đến
Trang 5DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐVHL Đơn vị hưởng lợi ĐVXL
Đơn vị xây lắp GPMB Giải
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv MỤC LỤC v DANH MỤC BẢNG BIỂU viii DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ix PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nhiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu .3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu .3
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích 3
5 Kết cấu luận văn 3
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN 5
1.1 Lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 6
1.1.3 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 9
1.1.4 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 10
1.1.5 Trình tự đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 13
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 18
Trang 71.2 Cơ sở thực tiễn và kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 24
Trang 8vi i
1.2.1 Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn
NSNN 24
1.2.2 Tình hình đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 27
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở một số địa phương 2
9 1.2.4 Bài học kinh nghiệm nâng cao công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước của huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN TẠI BAN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG KHU VỰC HUYỆN HẢI LĂNG, QUẢNG TRỊ 36
2.1 Tình hình cơ bản của huyện Hải Lăng 36
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 39
Bảng 2.2: Tình hình dân số ở huyện Hải Lăng giai đoạn 2014-2016 41
2.1.3 Tình hình thu chi ngân sách Nhà nước 44
2.2 Tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại BDAĐT&XDKV huyện Hải Lăng .46
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của huyện .4
6 2.2.2 Lập kế hoạch, dự toán NS và phân bổ vốn 48
2.2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch 49
2.2.4 Tình hình quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra 52
2.2.5 Tình hình nghiệm thu và tổ chức sử dụng công trình 53
2.3 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 55
2.3.1 Đặc điểm cơ bản của các đối tượng điều tra .55
2.3.2 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban Dự án đầu tư và Xây dựng khu vực huyện Hải Lăng .57
2.3.3 So sánh ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban Dự án đầu tư và Xây dựng khu vực huyện Hải Lăng
Trang 961
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tạiBan Dự án đầu tư và Xây dựng khu vực huyện Hải Lăng, Quảng Trị 68
2.4.1 Kết quả 682.4.2 Hạn chế 70
Trang 102.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế
72
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN NSNN TẠI BDAĐT&XDKV HUYỆN HẢI LĂNG, TỈNH QUẢNG TRỊ 74
3.1 Định hướng 74
3.2 Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 76
3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý quy hoạch 76
3.2.2 Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá vốn đầu tư .77
3.2.3 Hoàn thiện cơ chế quản lý các dự án đầu tư, chất lượng công trình 78
3.2.4 Hoàn thiện công tác tư vấn, thiết kế kỹ thuật, thẩm định, thi công .80
3.2.5 Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tái định cư, đẩy nhanh tiến độ dự án .81
3.2.6 Hoàn thiện quy trình hóa công tác quản lý vốn NSNN đầu tư XDCB 83 3.2.7 Hoàn thiện công tác giám sát, thanh, kiểm tra .91
3.2.8 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ của Ban Dự án 93
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Kiến nghị 95
2.1 Về phía nhà nước và UBND tỉnh Quảng Trị 95
2.2 Về phía UBND huyện Hải Lăng 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHIẾU ĐIỀU TRA 99
PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐIỀU TRA 103
Quyết định thành lập Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Nhận xét phản biện 1
Nhận xét phản biện 2
Bản giải trình chỉnh sửa hoàn thiện luận văn
Xác nhận hoàn thiện luận văn
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
viii
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
ix
Trang 13và đẹp hơn Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị từng bước hiện đại hoá và hệthống "điện, đường, trường, trạm" ngày càng được đồng bộ hoá đã tạo tiền đềcho kinh tế - xã hội huyện không ngừng tăng trưởng, phát triển.
Huyện Hải Lăng,một huyện có nền kinh tế tương đối khá của tỉnh song việchuy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của huyện còn nhiều hạn chế
và bất cập, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của cấp trên và khai thác quỹ đất, nênviệc quản lý hiệu quả vốn đầu tư nói chung và đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn vốn ngân sách nói riêng càng mang tính cấp thiết Do vậy, việc quản lý vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước đạt hiệu quả chưa cao, điềunày đã hạn chế khá nhiều đến tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Từ những thực tế trên, cần phải quản lý hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn ngân sách nhà nước là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn Xuất
phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Ban Dự án đầu tư và Xây dựng khu vực huyệnHải Lăng, tỉnh Quảng Trị" làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
2 Mục têu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận, thực tiễn và phân tích thựctrạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản(XDCB) từ nguồn ngân sách nhànước (NSNN)tại Ban Dự án đầu tư và Xây dựng khu vực huyệnHải Lăng giai đoạn
Trang 142014-2016, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từnguồn NSNN tại Ban Dự án đầu tư và Xây dựng khu vực huyệnHải Lăng, tỉnhQuảng Trị trong thời gian đến.
3 Đối tượng và phạm vi nhiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến công tácquản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại Ban Dự án đầu tư và Xây dựng khuvực huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Đối tượng điều tra của đề tài là Chủ đầu tư,Ban dự án đầu tư và xâydựng khu vực huyện Hải Lăng, các đơn vị hưởng lợi (đại diện cơ quan sử dụng côngtrình như trường học, trụ sở, người dân…) và cán bộ thuộc các Đơn vị xây lắp thicông (các nhà thầu, quản lý thi công công trình)
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở khoa học và phân tích thựctrạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện HảiLăng, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014 – 2016, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNNcủa huyện Hải Lăng trong thờigian đến
- Về thời gian: Phân tích thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từnguồn NSNN giai đoạn 2014 – 2016; nghiên cứu đánh giá của các đối tượng điềutra năm 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2025
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Trang 154 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Để phục vụ công tác nghiên cứu, các báo cáo, số liệu về
vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNNcủa Kho bạc Nhà nước huyện, Phòng Tài chính Kếhoạch huyện,BDAĐT&XDKV đầu tư huyện, từ HĐND, UBND huyện và các cơ quanban ngành khác được thu thập, tổng hợp, phân tích và kết hợp theo từng mục tiêu,nội dung cụ thể của đề tài Các tài liệu này đã cung cấp những thông tin số liệuchính thức về thực trạng thực hiện và quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyệnHải Lăng, tỉnh Quảng Trị
- Số liệu sơ cấp: Phương pháp điều tra chọn mẫu được sử dụng để phỏng vấn
15 cán bộ thuộc các bộ phận quản lý tiền vốn như Chủ đầu tưvàBDAĐT&XDKV,15 cán bộ thuộc các đơn vị hưởng lợi (đại diện cơ quan sửdụng công trình như trường học, trụ sở, người dân…) và 15 cán bộ thuộc các Đơn
vị xây lắp thi công (các nhà thầu, quản lý thi công công trình) Tổng số người đượcđiều tra là 45 người Đây là các cán bộ trực tiếp hoặc có liên quan đến công tácquản lý nguồn vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNNtrên địa bàn huyện Hải Lăng.Mẫu được chọn để phỏng vấn theo phương pháp chọn mẫu có điều kiện theodanh sách đơn vị
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích
Để đạt được các mục tiêu đề ra, tác giả sử dụng các phương pháp tổnghợp và phân tích sau: phương pháp khảo cứu tài liệu, phương pháp chuyên giachuyên khảo, phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh(số trungbình, số tuyệt đối, số tương đối, tần suất,… ) được sử dụng trong việc phân tíchthực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện,
so sánh các số liệu thu thập được qua các năm để đưa ra các kết luận
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận và thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn ngân sách nhà nước;
Trang 16Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngânsách nhà nước tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Trang 17PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XDCB TỪ NGUỒN NSNN
1.1 Lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
1.1.1 Một số khái niệm
Đầu tư cơ bản là hoạt động đầu tư để tạo ra tài sản cố định (TSCĐ) Trong
hoạt động đầu tư, các nhà đầu tư phải quan tâm đến các yếu tố: sức lao động, tưliệu lao động, đối tượng lao động Khác với đối tượng lao động (nguyên vật liệu,sản phẩm dở dang, bán thành phẩm ) các tư liệu lao động (như máy móc thiết
bị, nhà xưởng, phương tiên vận tải, ) là những phương tiện vật chất mà con ngươì
sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình
Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động là các TSCĐ Đó là các tư liệulao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trìnhsản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, cáccông trình kiến trúc, TSCĐ vô hình Thông thường một tư liệu lao động được coi
là một TSCĐ phải đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản: Phải có thời gian sửdụng tối thiểu và phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định Tiêu chuẩn nàyđược quy định riêng đối với từng nước và được điều chỉnh phù hợp với giá cảcủa từng thời kỳ
[13]
Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên được coi lànhững công cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động TSCĐ đượcchia thành hai loại: TSCĐ có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không cóhình thái vật chất (TSCĐ vô hình) Để có được TSCĐ, chủ đầu tư có thể thực hiệnbằng nhiều cách như: xây dựng mới, mua sắm, đi thuê,
Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các
TSCĐ được gọi là đầu tư (ĐT) XDCB XDCB chỉ là một khâu trong hoạt độngĐTXDCB XDCB là các hoạt động cụ thể để tạo ra TSCĐ [13]
Trang 18- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mục
đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm,lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán [13]
-Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách địa phương,
được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một
số nguồn khác dành cho đầu tư xây dựng cơ bản [14]
-Vốn tín dụng đầu tư : Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các
đơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các
tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài [14]
-Vốn của các đơn vị (sản xuất kinh doanh) SXKD, dịch vụ thuộc các thànhphần kinh tế khác
1.1.2 Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Vốn đầu tư XDCB là một bộ phận trong chi đầu tư phát triển của NSNN.Những dự án được sử dụng nguồn vốn của NSNN gồm: các công trình kết cấu hạtầng KTXH, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn do nhà nước quảnlý; các chương trình, dự án thuộc các doanh nghiệp, các tổ chức thuộc các lĩnh vựccần có sự tham gia của Nhà nước hoặc thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao, các
dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước Dựa vào vào cáctiêu thức khác nhau người ta phân vốn NSNN đầu tư XDCB thành các loại khácnhau
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là nguồn vốn của nhà nước, bao gồm: Nguồn vốn thu trong nước và nguồn vốn từ nước ngoài
* Nguồn vốn NSNN đầu tư XDCB thu trong nước, bao gồm:
+ Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Luật Ngân sách Nhà nước định nghĩa:
”NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiệncác chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”
Nguồn vốn đầu tư từ NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các dự ánkhông có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung cho
Trang 19nền KTXH; các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn tham
Trang 20gia đầu tư Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tính chất bao cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ.
Nguồn vốn NSNN được hình thành từ tiết kiệm của NSNN, đó là khoảnchênh lệch giữa thu và chi của NSNN Thu của NSNN được thực hiện chủ yếu là từthuế và một phần nhỏ là các khoản thu từ phí, lệ phí và thu khác Chi của NSNNbao gồm: chi cho đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho quản lý hành chính, anninh quốc phòng, sự nghiệp văn hóa, giáo dục và đào tạo, chi các sự nghiệp kinh tế.Muốn tăng nguồn tích lũy của NSNN phải phấn đấu tăng thu và tiết kiệm chi VĐTphát triển qua kênh NSNN, được thể hiện qua hai phần: một phần VĐT xây dựngcông trình tập trung của Nhà nước, một phần từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tếhàng năm
+ Nguồn vốn tín dụng nhà nước: Là hình thức vay nợ của Nhà nước thôngqua kho bạc, được thực hiện chủ yếu bằng cách phát hành trái phiếu Chính phủ, do
Bộ Tài chính phát hành.Trong trường hợp nhu cầu chi tiêu của ngân sách lớn,nhưng nguồn thu lại không thể đáp ứng được Để thỏa mãn nhu cầu này, Chínhphủ thường cân đối ngân sách bằng cách phát hành trái phiếu Chính phủ Ở nước
ta hiện nay, trái phiếu Chính phủ có các hình thức sau đây: Tín phiếu, trái phiếukho bạc, trái phiếu đầu tư…Đối với VĐT PT, hình thức tín dụng nhà nước có thểtác động lên hai mặt: Chính phủ vay ngắn hạn tạo điều kiện cân đối ngân sách đảmbảo kế hoạch đầu tư PT KT và phát hành trái phiếu để đầu tư cho một số dự án nào
đó, nếu vận dụng tốt sẽ tạo ra nguồn VĐT PT quan trọng
+ Nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế nhà nước: Hiện nay, ở cácquốc gia đều tồn tại khu vực kinh tế nhà nước vì nhiều lý do khác nhau: bảo đảmnhững ngành, lĩnh vực then chốt, mũi nhọn, kinh doanh ở những lĩnh vực mà
tư nhân không đủ sức, đủ vốn hoặc không muốn làm vì hiệu quả kinh tế thấp, nhất
là ở những lĩnh vực như giao thông, thủy lợi, năng lượng, dịch vụ công cộng
VĐT của các thành phần kinh tế nhà nước được hình thành từ rất nhiềunguồn khác nhau: Là nguồn vốn do NSNN cấp cho các tập đoàn, công ty nhànước nắm
Trang 21100% vốn hoặc cổ phần chi phối, tuy nhiên nguồn vốn này sẽ có xu hướng giảm đáng
Trang 22kể cả về tỷ trọng và số lượng; nguồn vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu,
cổ phiếu (đối với các doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa); tiền khấuhao cơ bản của tài sản cố định, lợi nhuận tích lũy được phép để lại doanh nghiệp
+ Nguồn vốn tín dụng ngân hàng: Các ngân hàng thương mại và các tổ chứctài chính trung gian khác như công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, công ty bảohiểm có vai trò rất quan trọng trong việc huy động VĐT PT Các tổ chức này có
ưu điểm là có thể thỏa mãn được mọi nhu cầu về vốn của các pháp nhân và thểnhân trong nền kinh tế, nếu những đối tượng vay vốn chấp hành đầy đủ nhữngquy chế tín dụng Sở dĩ các tổ chức này có thể thu hút, huy động nguồn vốn bằngtiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với khối lượng lớn, bởi vì các tổ chức này đã sửdụng dưới nhiều hình thức huy động khác nhau rất phong phú và đa dạng
+ Nguồn vốn đầu tư của khu vực dân doanh: Nguồn VĐT của khu vực dândoanh được hình thành từ nguồn tiết kiệm của các DN ngoài quốc doanh vàtiết kiệm của dân cư
* Nguồn vốn đầu tư nước ngoài, gồm:
Những nước đang PT như nước ta, dù có huy động tối đa nguồn vốn trongnước cũng chưa thể thỏa mãn nhu cầu cho đầu tư PT, nhất là trong điều kiện hạtầng KTXH còn thấp như hiện nay Với tình hình thực tế ở nước ta cho thấy, đầu tưnước ngoài góp phần tích cực để giải quyết hai vấn đề nan giải nêu trên, đồng thờivới xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa đời sống KTXH, quan hệ giao lưu KT vàkhoa học kỹ thuật PT mạnh mẽ đã trở thành nhu cầu bức xúc của tất cả các nướctrên thế giới Nguồn VĐT nước ngoài tại Việt Nam hiện nay gồm các nguồn chủ yếusau:
+ Viện trợ phát triển chính thức (ODA): Là nguồn vốn do Chính phủ các nước
và các tổ chức quốc tế viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất thấp, thậmchí không có lãi Nguồn này thường được tập trung vào ngân sách của Chính phủ đểđầu tư PT hoặc cho vay Hình thức viện trợ PT chính thức ngoài vốn ngoại tệ,thường được đầu tư dưới dạng máy móc, thiết bị, công nghệ, công trình hoặcchuyên gia
Trang 23+ Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI): Theo Tổ chức thương mại thếgiới đưa ra định nghĩa “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư
Trang 24từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thuhút đầu tư) cùng với quyền QL tài sản đó Phương diện QL là thứ để phân biệt FDIvới các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản
mà người đó QL ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp
đó, nhà đầu tư thường hay đượcc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là
"công ty con" hay "chi nhánh công ty"
+ Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO): Trước đây, viện trợ của các
tổ chức phi Chính phủ chủ yếu là cho các nhu cầu nhân đạo như nhu cầu cung cấpthuốc men, lương thực, quần áo cho nạn nhân bị thiên tai, dịch bệnh, dịch họa Những năm gần đây tính chất của những khoản viện trợ này đã có sự thay đổi,chuyển dần từ viện trợ nhân đạo sang hỗ trợ cho việc đầu tư PT các côngtrình CSHT có quy mô vừa và nhỏ Nếu chúng ta biết tranh thủ, khai thác các dự áncủa NGO thì có tác dụng tốt đối với các công trình có quy mô vừa và nhỏ ở nôngthôn, tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp ở nông thôn PT
1.1.3 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Quản lý là hoạt động tác động của chủ thể QL lên các đối tượng QL trongđiều kiện biến động của môi trường để nhằm đạt được các mục tiêu nhất định
Theo quy định tại khoản khoản 3 điều 2 tại Nghị định12/2009/NĐ-CP [7] thì
“Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN kể cả các dự án thành phần, Nhà nước QLtoàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án,quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựngđến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng”.Theo quyđịnh tại khoản 2 điều 2 tại Nghị định 12/2009/NĐ-CP thì “Việc đầu tư xây dựngcông trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể PT KTXH, quy hoạch ngành, quyhoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợpvới các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan Do đóviệc QL VĐT xây dựng công trình phải tuân thủ theo các nguyên tắc:
- Nhà nước ban hành các chính sách; các định mức chi phí trong hoạt độngxây dựng để lập, thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán và quyết toánthanh toán VĐT xây dựng công trình; định mức KT - kỹ thuật trong thi công xây
Trang 25dựng; các nguyên tắc, phương pháp lập điều chỉnh đơn giá, dự toán đồng thời hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các vấn đề trên.
- Lập và QL chi phí phải rõ ràng đơn giản dễ thực hiện, đảm bảo hiệu quả và
mục tiêu của dự án đầu tư XDCB; ghi theo đúng nguyên lệ trong tổng mức đầu tư,tổng dự toán, dự toán quyết toán đối với các công trình, dự án có sử dụng ngoại
tệ để việc quy đổi VĐT được thực hiện một cách có cơ sở và để tính toán chính xáctổng mức đầu tư, dự toán công trình theo giá nội tệ
- Chủ thể đứng ra QL toàn bộ quá trình đầu tư là Nhà nước Tuy nhiên cần
lưu ý đối với người quyết định đầu tư là bố trí đủ vốn để đảm bảo tiến độ của dựán
- Chi phí của dự án xây dựng công trình phải phù hợp với các bước thiết kế
và biểu hiện bằng tổng mức đầu tư, tổng dự toán quyết toán khi kết thúc xâydựng và đưa công trình vào sử dụng
- Căn cứ vào khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu KT - kỹ thuật
và các chế độ chính sách của Nhà nước để thực hiện quá trình QL VĐT xây dựngcông trình phù hợp với yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ
- Giao cho Bộ Tài Chính hướng dẫn việc cấp vốn cho các dự án đầu tư xây
dựng công trình sử dụng vốn NSNN, Bộ Xây Dựng có trách nghiệm hướng dẫn việclập và QL chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Đối với các công trình ở địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào
các nguyên tắc QL vốn để chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở liênquan lập các bảng giá vật liệu nhân công và chi phí sử dụng máy thi công xây dựngphù hợp với điều kiện cụ thể của thị trường địa phương để ban hành và hướngdẫn [7]
1.1.4 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
1.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lývốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Quản lý VĐT xây dựng công trình có nhiều chủ thể tham gia từ Trung ươngtới địa phương:
- Quốc hội: Ban hành các văn bản pháp luật về quy hoạch, xây dựng, quản lý
Trang 26đầu tư, QL NSNN và các lĩnh vực khác liên quan đến đầu tư; đưa ra các quyết định
Trang 27về thu chi NSNN, phân bổ ngân sách Trung ương, giám sát việc thực hiện, phêchuẩn các quyết toán, theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia doQuốc hội xem xét, quyêt định về chủ trương đầu tư.
- Chính phủ: Ban hành các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp
luật, dự toán NSNN và phương án phân bổ ngân sách Trung ương, báo cáo tìnhhình thực hiện NSNN, các chương trình PT KTXH, dự án công trình quan trọngcho Quốc hội Thủ tướng ra các quyết định đầu tư đối với các dự án đã được Quốchội thông qua, chỉ định các gói thầu đối với các dự án mang tính chất bí mật quốcgia, cấp bách, an ninh và an toàn năng lượng, Chính phủ phân cấp cho các chínhquyền địa phương, ban hành các quy định về định mức phân bổ, tiêu chuẩn, địnhmức chi NSNN
- Bộ Xây dựng: Đưa ra các cơ chế chính sách về xây dựng, quản lý xây dựng,
quy hoạch xây dựng Quyết định đầu tư với các dự án nhóm A, B, C kiểm tra, pháthiện và kiến nghị xử lý chất lượng các công trình
- Bộ Tài chính: Xem xét các chế độ chính sách về huy động quản lý các
nguồn VĐT để trình Thủ tướng Chính phủ, chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, banhành văn bản pháp luật của các dự án về tài chính - ngân sách, phối hợp với Bộ Kếhoạch và Đầu tư tiến hành phân bổ VĐT cho các bộ, các địa phương và các dự ánquan trọng quốc gia sử dụng vốn NSNN Kiểm tra, quyết toán VĐT các dự án,hướng dẫn cho quá trình cấp phát vốn cho các dự án NSNN, phê duyệt quyết toánVĐT các dự án hoàn thành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Xây dựng cơ chế chính sách về đầu tư, quản lý
Nhà nước về đầu tư, trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh liên quan đến đầu
tư, kế hoạch đầu tư PT hàng năm và 5 năm, kế hoạch PT KTXH, phối hợp với Bộ Tàichính lập dự toán NSNN, phương án phân bổ NSNN, hướng dẫn nội dung trình tựlập, thẩm định và quản lýcác dự án quy hoạch tổng thể KTXH, quy hoạch PTngành, phối hợp với các bộ ngành kiểm tra đánh giá hiệu quả VĐT
- Các bộ ngành khác có liên quan: Góp phần vào quá trình QL nhà nước
theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Trang 28- Hội đồng nhân dân các cấp: Quyết toán thu chi NSNN, phân bổ dự toán
ngân sách quyết định các chủ trương và biện pháp thực hiện dự án đầu tư trên địabàn mình
- UBND các cấp: Lập dự toán NSNN, danh mục đầu tư, phương án phân bổ
điều chỉnh ngân sách đối với các dự án thuộc cấp mình QL, kiểm tra nghị quyết củaHDND cấp dưới và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan đơn vị trực thuộc
- Chủ đầu tư: Là người sở hữu vốn được giao có nhiệm vụ thẩm định phê
duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thanh toán cho các nhà thầu, nghiệmthu công trình, QL chất lượng, khối lượng, chi phí đầu tư xây dựng, tiến độ, antoàn và vệ sinh môi trường của các công trình cụ thể
1.1.4.2 Chủ đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao
QL, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.Theo khỏan1điều 3 Nghị định
12/2009/NĐ-CP qui định ”Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật NSNN[7].
- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư làmột trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, huyện trực thuộcTrung ương và DNNN;
- Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch UBNDcác cấpquyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công
trình
Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn
vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyếtđịnh đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư Trongtrường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tưthì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủđầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếpnhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng;
Trang 29Trường hợp không xác định được chủ đầu tư theo quy định tại điểm bkhoản này thì người quyết định đầu tư có thể ủy thác cho đơn vị khác có đủ điềukiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư
1.1.4.3 Xây dựng cơ chế quản lý vốn
Sử dụng các công cụ như các kế hoạch, chính sách với một số các yếu tố đặcthù: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch đầu tư và một số bộ ngành chức năng khác xâydựng các chính sách huy động và sử dụng vốn, được cụ thể hóa bằng các quy định,chỉ tiêu và các định mức Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về quyết toán VĐT, hướngdẫn chi tiết quyết toán, đồng thời kiểm tra công tác quyết toán VĐT, định kỳ thẩmđịnh các dự án Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí xây dựng, lập
hồ sơ quyết toán vốn Cơ chế QL VĐT xây dựng công trình gồm những quy định
về quản lý chi phí dự án, thanh quyết toán VĐT; xây dựng các kế hoạch ngắn, trung
và dài hạn về đầu tư, qua đó có thể cụ thể hóa chủ trương, định hướng đầu tưtrong cả nước Dự báo các nhu cầu vốn, cơ sở xác định và xây dựng gắn với chiếnlược và quy hoạch PT KT, từ đó xác định rõ nguồn vốn huy động và phương thứcphân phối nâng cao hiệu quả sử sụng vốn
1.1.4.4 Kiểm tra, giám sát vốn
Đây là chức năng cơ bản và rất quan trọng, qua đó đảm bảo được sử dụngVĐT hiệu quả cao nhất và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, kiểm tra giámsát gắn với các biện pháp xử phạt thích đáng đối với các vi phạm các quy định vềđiều kiện năng lực hành nghề, các hoạt động tư vấn công trình theo dõi kiểmtra các kết quả đạt được tiến hành đối chiếu với các yêu cầu của quá trình đầu tư,đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển chung của cả nước Quátrình giám sát tức là giá tổng thể đầu tư, dự án đầu tư, thực hiện các chứcnăng thanh tra chuyên ngành xây dựng, thanh tra tài chính và cuối cùng là ngănngừa và xử lý các vi phạm
1.1.5 Trình tự đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Dự án đầu tư được hình thành và phát triển (PT) với nhiều giai đoạn riêngbiệt, nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến
Trang 30trình
Trang 31lôgic Mặc dù vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tương đối độc lập và trên cácgóc độ khác nhau để hiểu chúng một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn Trên cơ sởquy hoạch đã được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư bao gồm 8 bướccông việc, phân thành hai giai đoạn theo sơ đồ sau:
Qua sơ đồ ta thấy: bước trước là cơ sở để thực hiện bước sau, giai đoạntrước là cơ sở thực hiện giai đoạn sau Tuy nhiên, do tính chất và quy mô của dự
án mà một vài bước có thể gộp vào nhau như ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đốivới dự án vừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bước nghiên cứu cơ hội đầu tư
và bước nghiên cứu dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chíchỉ cần lập báo cáo KT - kỹ thuật đối với những dự án quá nhỏ và những dự án cóthiết kế mẫu.Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi triển khai thực hiện bướctiếp theo phải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về KT, tài chính, kỹ thuật củabước đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bước đó vàđược cấp có thẩm quyền chấp nhận mới được thực hiện bước tiếp theo Đáng lưu
ý nhất là thực hiện trình tự theo giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư dựán
- Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm:
+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
+ Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ; tìmnguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu
tư và lựa chọn hình thức đầu tư
+ Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
+ Lập dự án đầu tư
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu
tư, tổ chức cho vay VĐT và cơ quan có chức năng thẩm quyền lập dự án đầu tư
- Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:
+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
+ Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, kỹ thuật và chất lượng công trình
Trang 32+ Phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình.
Trang 33+ Phê duyệt, thẩm định thiết kế và dự toán hạng mục công trình.
+ Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các hạng mục công trình và hồ sơ mời thầu+ Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, thiết bị
+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên
+ Ký kết hợp đồng KT với nhà thầu đã trúng thầu
+ Thi công xây lắp công trình
+ Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng
* Phân loại dự án đầu tư
Phần lớn, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thờihạn Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại
dự án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau
+ Theo tính chất của dự án: mà ta có thể chia dự án đầu tư thành các loại
dự án: dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội,
dự án đầu tư nhân đạo
+ Theo nguồn vốn đầu tư: có dự án đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tưtrực tiếp từ nước ngoài, vốn ODA, vốn đầu tư của Chính phủ, vốn đầu tư của khuvực tư nhân, vốn liên doanh và vốn cổ phần…
* Theo ngành, lĩnh vực đầu tư: dự án thuộc ngành công nghiệp, nôngnghiệp, lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ…
* Theo quy mô: dự án đầu tư quy mô lớn, dự án đầu tư quy mô vừa và nhỏ
Dự án nhóm A
-Những dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh,quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
- Những dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ;
hạ tầng khu công nghiệp
- Những dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầukhí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biếnkhoáng sản, các dự án giao thông xây dựng khu nhà ở
Trang 34Giai đoạn IChuẩn bị đầu tư
Trang 35Nghiên cứu cơ hội
đầu tư Nghiên cứu dự án tiền khả thi Nghiên cứu dự ánkhả thi Thẩm định và phê duyệtdự án
Giai đoạn II Thựchiện đầu tư
Trang 36- Những dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phátthanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,nghiên cứu khoa học và các dự án khác,,với tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng.
- Những dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới,công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản Vớitổng mức đầu tư từ 40 đến 700 tỷ đồng
- Những dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phátthanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,nghiên cứu khoa học và các dự án khác Với tổng mức đầu tư từ 30 đến 500tỷ
đồng
Dự án nhóm C
- Những dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu
Trang 3718khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến
Trang 38- Những dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷtinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản, chế bin nông, lâm, thuỷ sản Với tổng mức đầu tư dưới 40 tỷ đồng.
- Những dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phátthanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
1.1.6.1 Cơ chế quản lý vốn NSNN đầu tư XDCB
Hệ thống các chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng nói chung vàĐTXDCB nói riêng phải được thể chế hoá Các văn bản quy phạm pháp luật tạo rahành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động ĐTXDCB Hệ thống các chính sách phápluật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động ĐTXDCB và do vậy có ảnhhưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động ĐTXDCB Hệ thống chính sách pháp luậtvừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực,tham nhũng thất thoát, lãng phí trong ĐTXDCB Hệ thống chính pháp pháp luật đầy
đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòngcác nhà đầu tư và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ĐTXDCB
Các văn bản quy phạm pháp luật nói chung và các văn bản quy phạm phápluật về ĐTXDCB được xây dựng nhằm điều chỉnh các lĩnh vực hoạt động của đờisống xã hội Do vậy các chính sách pháp luật cũng được bổ sung sửa đổi khi mà bảnthân nó không còn đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới đã thay đổi Để cóthể quản lý ĐTXDCB được tốt, nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi củatình
Trang 39tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang tính đồng bộ cao sẽ
là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiết kiệm trongviệc quản lý vốn đầu tư XDCB, ngược lại nếu chủ trương đầu tư thường xuyên bịthay đổi sẽ gây ra lãng phí to lớn đối với nguồn VĐT cho XDCB Mặc dù Chính phủ
và các Bộ, ngành đã có nhiều cố gắng nghiên cứu sửa đổi bổ sung các cơ chế chínhsách cho phù hợp hơn trong điều kiện nền kinh tế thị trường song cơ chế, chínhsách quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng nói riêng vẫn chưa theo kịp thực tếcuộc sống
1.1.6.2 Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ
Đối với nước ta, chiến lược PT KTXH là hệ thống quan điểm định hướng củaĐảng, của Nhà nước về PT KTXH theo ngành, theo vùng kinh tế trong từng giaiđoạn Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của chiến lược PT KTXH Việt Nam đến năm
2010 là tập trung vào hai nội dung cơ bản: Tạo ra tốc độ tăng trưởng kinh tế cao vàchuẩn bị các điều kiện cần thiết để nhanh chóng đưa nước ta trở thành một nướccông nghiệp, tiến sát với trình độ tiên tiến của các nước trong khu vực và thếgiới trong một vài thập kỷ tới Cùng với chính sách kinh tế và pháp luật kinh tế hoạtđộng đầu tư của Nhà nước nói chung và hoạt động đầu tư XDCB nói riêng là biệnpháp kinh tế nhằm tạo môi trường và hành lang cho DNPT sản xuất kinh doanh vàhướng các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp đi theo qũy đạo của kế hoạch vĩmô
1.1.6.3 Sự tến bộ của khoa học công nghệ
Nó có thể là cơ hội và cũng có thể là nguy cơ đe dọa đối với một dự án đầu
tư Trong đầu tư, chủ đầu tư phải tính đến thành tựu của khoa học, công nghệ đểxác định quy mô, cách thức đầu tư về trang thiết bị, quy trình kỹ thuật, công nghệsản xuất sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng đòi hỏi nhà đầu tư dám chấpnhận sự mạo hiểm trong đầu tư nếu muốn đầu tư thành công Đặc biệt trong đầu
Trang 40tư XDCB, sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã làm tăng năng suất lao động,giúp cải tiến