NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN LÁ RỘNG RỤNG LÁ TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ IA MƠ – TỈNH GIA LAI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN LÁ RỘNG RỤNG LÁ TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ IA MƠ – TỈNH GIA LAI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN LÁ RỘNG RỤNG LÁ TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ IA MƠ – TỈNH GIA LAI
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM MINH PHÚC
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG
TỰ NHIÊN LÁ RỘNG RỤNG LÁ TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG
PHÒNG HỘ IA MƠ – TỈNH GIA LAI.
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
Chuyên ngành: Lâm học
Huế, 2018
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM MINH PHÚC
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG
TỰ NHIÊN LÁ RỘNG RỤNG LÁ TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG
PHÒNG HỘ IA MƠ – TỈNH GIA LAI.
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 8620201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN VĂN LỢI
Huế, 2018
Trang 3ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Phạm Minh Phúc
Chuyên ngành đào tạo: Lâm học Lớp: CHLH 22C
Tên đề tài luận văn: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự
nhiên lá rộng rụng lá tại Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Mơ – tỉnh Gia Lai.
Thời gian thực hiện đề tài: Từ 02/2018 đến 08/2018.
1 Tiến độ thực hiện đề tài: Căn cứ vào đề cương đã được Hội đồng đánh
giá đề cương thông qua, học viên báo cáo tiến độ thực hiện đề tài như sau:
A Nội dung đã hoàn thành theo đúng tiến độ kế hoạch
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
I KẾT QUẢ TÌNH HÌNH CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở xã Ia Mơ, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Ia Mơr là xã miền núi, biên giới nằm về phía Tây Nam của huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, là một trong 20 đơn vị hành chính của huyện Phía Bắc giáp
xã Ia Púch, phía Nam giáp tỉnh Đăk Lăk, phía Tây giáp Vương quốc Căm Pu Chia, phía Đông giáp các xã: Ia Lâu, Ia Piơr và Ia Ga Có trục đường vành đai
Trang 4biên giới đi qua xã Xã có đường biên giới dài gần 30 km tiếp giáp với Vương quốc Căm Pu Chia Diện tích tự nhiên toàn xã là: 435,60 km2
b Địa hình
Địa thế núi rừng xã Ia Mơ rất đơn giản Xã nằm trên cao nguyên Tây Nguyên điển hình
Địa hình đơn giản ít bị chia cắt bởi sông, suối và đồi núi; hướng thấp dần từ Đông sang Tây Chia thành 1 dạng địa hình duy nhất: là địa hình cao nguyên, tương đối bằng phẳng Độ cao bình quân 190 – 250m, độ dốc bình quân 3 – 100
Ảnh hưởng của địa hình đến phát triển kinh tế xã hội: Nhìn chung với địa
hình đơn giản và đồng nhất Do vậy rất thuận lợi cho đa dạng hóa các loại cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
c Khí hậu, thủy văn
- Khí hậu: xã Ia Mơr, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai mang khí hậu vùng
Tây Nguyên đặc trưng Khí hậu nhiệt đới ẩm, một năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
+ Nhiệt độ bình quân năm: 21,0oc + Nhiệt độ bình quân tháng cao nhất: 32,0oc + Nhiệt độ bình quân tháng thấp nhất: 17,0oc + Lượng mưa bình quân năm: 1.231mm + Độ ẩm tương đối bình quân năm: 80%
+ Hướng gió chính: Gió mùa Đông - Bắc và gió mùa Tây - Nam
- Thủy văn: Hệ thống suối phân bố đều khắp lâm phần của xã với các
suối Ia Mơ, Ia Tải, Ia Yor, có nguồn nước quanh năm Lưu lượng nước lớn trong mùa mưa và nhỏ trong mùa khô Ngoài ra các khe suối nhỏ là phụ lưu của các sông, suối trên phân bố tương đối đồng đều trong khu vực Đặc điểm của hệ thống các khe, suối này chỉ có nước trong mùa mưa con mùa khô hầu như khô cạn
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Xã Ia Mơr là xã biên giới nằm phía Tây Nam huyện Chư Prông Theo số
Trang 5liệu thống kê năm 2016, xã Ia Mơr có 05 làng với 463 hộ, 1.975 nhân khẩu, với
05 đồng bào dân tộc sinh sống Ngoài ra còn có một lượng lớn người từ các địa phương khác vô làm công nhân cho các doanh nghiệp trồng cao su Phần đông người dân trong xã là đồng bào Jarai, trình độ dân trí thấp, phương thức sản xuất còn lạc hậu, chủ yếu canh tác nông nghiệp theo truyền thống phát, đốt, chọc, tỉa
từ đó đời sống của người dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn, thường xuyên thiếu đói trong mùa giáp hạt từ 1 đến 2 tháng Một số hộ cũng đã canh tác ruộng lúa nước nhưng chưa biết áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên sản lượng chưa cao
Thực trạng trong những năm qua: Trên địa bàn xã Ia Mơ trong những năm qua được nhà nước có chủ trương cho một lượng lớn diện tích rừng nghèo thực hiện các dự án (trồng cao su, xây dựng hồ thủy lợi Ia Mơ)
Một số nương rẫy của người dân nằm trong dự án được đền bù giải phóng mặt bằng, từ đó người dân đi phát dọn lại những nương rẫy đã bỏ hoang cách nay hàng chục năm để làm lại, gây khó khăn trong công tác QLBVR, mặc
dù đơn vị chủ rừng đã phối hợp với chính quyền địa phương, các nghành chức năng thường xuyên tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng nhưng do nhận thức của người dân còn hạn chế nên vẫn còn vi phạm Vì đời sống còn khó khăn nên người dân trong vùng thường xuyên lén lút vào rừng khai thác gỗ trái phép về sử dụng và đồng thời mua bán, trao đổi để kiếm tiền sinh sống, từ đó gây khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ rừng
Ảnh hưởng của địa hình đến phát triển kinh tế xã hội: Về phần khoán
quản lý bảo vệ rừng người dân tích cực đăng kí tham gia vì hàng tháng, hàng quí được nhận tiền để trang trải cuộc sống gia đình Tuy nhiên về trồng rừng hưởng lợi đây là việc làm rất mới mẻ đối với người dân địa phương nhất là trình độ nhận thức của người dân còn hạn chế, các cấp chính quyền, các nghành chức năng phối hợp tích cực tuyên truyền chủ trương của Đảng, Nhà nước về các chính sách hỗ trợ cho dân nhằm xóa đói giảm nghèo bền vững để dân hiểu, thực hiện thì dự án mới đạt được kết quả
1.3 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp của Ban quản lý RPH Ia Mơ
Theo kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Gia Lai đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 thì hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp của Ban quản lý RPH Ia Mơ quản lý như sau:
Bảng 01: Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp của Ban quản lý RPH Ia Mơ
Trang 6TT Loại đất, loại rừng Tổng
Trong quy hoạch 3 lr Ngoài
quy hoạch
3 lr Cộng Phòng
hộ
Đặc dụn g
Sản xuất
Tổng
10.429,3 0
10.044,8 9
5.027,8
2
5.017,0
7 384,41
1 Rừng tự nhiên 9.018,51 9.018,51
4.476,3
9
4.542,1
2
Rừng lá rộng rụng lá phục hồi (RII) 5.235,76 5.235,76
2.246,4
7
2.989,2
9
Rừng lá rộng rụng lá nghèo (RIIA1) 2.316,45 2.316,45
1.070,3
3
1.246,1
2 Rừng lá rộng rụng lá trung bình (RIIA2) 200,13 200,13 127,00 73,13
Rừng lá rộng thường xanh phục hồi (IIB) 961,06 961,06 741,60 219,46
Rừng lá rộng thường xanh nghèo (IIIA1) 9,09 9,09 9,09
Rừng lá rộng thường xanh trung bình
(IIIA2) 296,02 296,02 281,90 14,12
2 Rừng trồng 273,89 254,43 119,14 135,29 19,46
3 Đất chưa có rừng 1.136,90 771,95 432,29 339,66 364,95
(Nguồn kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Gia Lai
đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030)
Theo kết quả của bảng 01 thì diện tích rừng tự nhiên của Ban quản lý chiếm gần 90% Tuy nhiên rừng chủ yếu là rừng phụ hồi và rừng nghèo
2 Điều tra thu thập số liệu hiện trường (thực địa)
- Đã tiến hành sơ thám, lựa chọn thiết lập OTC và OTS theo phương pháp OTC điển hình Mỗi kiểu trạng thái rừng lá rộng rụng lá thiết lập 03 OTC dạng cặp đôi, diện tích mỗi ô cặp đôi 2.000 m2 (40 x50m) Có 03 kiểu trạng thái thái rừng lá rộng rụng lá (RII, RIIIA1, RIIIA2) đã được số OTC đã lập là 09 ô và lập
45 OTS dạng bản Theo số liệu hiện trạng thì không có trạng thái lá rộng rụng lá giàu (RIIIB) nên không thể thiết lập được
- Đã tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng về các chỉ tiêu sinh trưởng của tất cả các cây cao trong các OTC gồm: xác định tên loài, đo Đường kính tại vị
Trang 7trí D1,3 m (D1.3); đo chiều cao vút ngọn (Hvn); đo Đường kính tán (Dt); xác định phẩm chất cho từng cây
- Đã vẽ trắc đồ rừng theo phương pháp của Richards và David với dải rừng có chiều dài là 20m, chiều rộng là 10m theo tỷ lệ 1/100 trên giấy kẻ ly cho từng OTC
- Đã tiến hành đo đếm, xác định các chỉ tiêu sinh trưởng về các chỉ tiêu sinh trưởng của tất cả các cây tái sinh trong OTS dạng bản gồm: xác định tên loài, cấp chiều cao, nguồn gốc tái sinh, chất lượng tái sinh
- Đã nhập số liệu để xử lý, sàng lọc số liệu thô 09 OTC đo đếm cây gỗ và
45 OTS và chuẩn bị tính toán và viết bản thảo luận văn
B Nội dung chưa hoàn thành theo kế hoạch đến tại thời điểm báo cáo
- Chưa thiết lập và điều tra được OTC cho trạng thái rừng lá rộng rụng lá trung giàu (RIIIB)
- Lý do trạng thái rừng lá rộng rụng lá trung giàu (RIIIB) trong lâm phận quản
lý của Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Mơ và trên địa bàn xã Ia Mơ không có
- Đề nghị: Không tiến điều tra được OTC cho trạng thái rừng lá rộng rụng
lá trung giàu (RIIIB) nữa Vì hiện tại trạng thái rừng này trên địa bàn huyện Chư Prông cũng như trong tỉnh Gia Lai là không còn hoặc nếu còn chỉ nhỏ lẻ, không tập trung
C Các nội dung tiếp tục hoàn thành theo kế hoạch của đề cương
1 Kết quả nghiên cứu một số quy luật cấu trúc tầng cây cao
1.1 Cấu trúc tổ thành
1.2 Mật độ
1.3 Đa dạng sinh học, ưu hợp
1.4 Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của rừng
1.5 Mô hình hóa quy luật cấu trúc tần số (phân bố: N-D1.3 và N-Hvn) 1.6 Nghiên cứu tương quan giữa các đại lượng H/D1.3 và Dt/D1.3
2 Kết quả nghiên cứu tái sinh rừng
2.1 Đa dạng sinh học
2.2 Hệ số tổ thành
Trang 82.3 Mật độ
2.4 Chất lượng
2.5 Phân bố theo cấp chiều cao
2.6 Phân bố cây tái sinh
3 Kết quả một số đặc điểm lâm học khác
2 Những đề xuất thay đổi trong đề tài
- Những nội dung cần thay đổi: Không điều tra đánh giá cấu trúc rừng lá rộng rụng lá giàu (RIIIB)
- Lý do cần thay đổi: Theo tài liệu đề cương của hội đồng phê duyệt cần tiến hành điều tra, thu thập trên 04 kiểu trạng thái (RII, RIIIA1, RIIIA2, RIIIB);
số OTC cần lập là 12 ô Tuy nhiên theo kết quả thu thập và khảo sát thực tế thì Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Mơ chỉ có 03 kiểu trạng thái (RII, RIIIA1, RIIIA2); không có kiểu trạng thái RIIIB
3 Cam kết của học viên
Tôi xin cam kết sẽ hoàn thành đề tài đúng theo tiến độ kế hoạch và nộp cho giáo viên hướng dẫn theo kế hoạch của Phòng Đào tạo Sau Đại học cho chuyên ngành đào tạo của mình
Thừa Thiên Huế, ngày 06 tháng 06 năm 2018
Nhận xét của người hướng dẫn Học viên