1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bai thu hoach BDTX modul 16-18

25 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 173,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp dạy học tích cực Luật giáo dục, Điều 24.2, đã ghi: “ PP GDPT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớphọc, môn

Trang 1

TRƯỜNG THCS HOÀNG VIỆT

BÀI THU HOẠCH CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN KỲ II

NĂM HỌC 2015 – 2016

Họ và tên : Nguyễn Thị Bích Thùy

Trình độ chuyên môn: Cao đẳng CNTT

Tổ : KHXH

Chức vụ : Giáo viên

Modul THCS 18 – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

1 Kết quả bồi dưỡng:

Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của đổi mới giáodục, nó trở thành một hoạt động rộng khắp trong toàn ngành với yêu cầu “ tiếptục đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục…” Đổimới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hànhđộng, năng lực cộng tác làm việc của người học Đổi mới PPDH trong đó cóphương pháp kĩ thuật dạy học tích cực nhằm giúp giáo viên có cái nhìn tổngquan, có thể tìm được những ý tưởng, gợi ý để vận dụng vào các môn học cụthể

Qua thời gian tự học, tự bồi dưỡng modul thcs 18 “ Phương pháp dạy học tíchcực” bản thân tôi đã tiếp thu và nắm bắt được những kiến thức sau:

I Quan niệm về PPDH

- Có nhiều định nghĩa về PPDH, tuy nhiên PPDH của I.Lecne : “ PPDH là một

hệ thống tác động liên tục của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thựchành của học sinh để học sinh lĩnh hội vững chắc các thành phần và nội dunggiáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã định”

- Đặc trưng của PPDH là tính hướng đích của nó PPDH tự nó có chức năngphương tiện PPDH cũng gắn liền với tính kế hoạch và tính liên tục của hoạtđộng, hành động, thao tác vì vậy có thể cấu trúc hóa được

Trang 2

- PPDH có mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố của quá trình dạy học :Phương pháp và mục tiêu, phương pháp và nội dung, phương pháp và phươngtiện dạy học và đánh giá kết quả Đổi mới PPDH không thể không tính tớinhững quan hệ này.

1 Phương pháp dạy học tích cực

Luật giáo dục, Điều 24.2, đã ghi: “ PP GDPT phải phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớphọc, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tậpcho HS”

Để đạt được mức độ độc lập, sáng tạo trong nhận thức, giáo viên phảithường xuyên phát huy tính tích cực học tập ở học sinh : nhằm làm chuyển biến

vị trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thứcsang chủ đề tìm kiếm tri thức nâng cao hiệu quả học tập Tất cả các phươngpháp nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh đều được coi là PPDHtích cực

2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của thầy vớ tự đánh giá của trò

II Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

1 Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp.

Trang 3

+ Vấn đáp giải thích minh họa

+ Vấn đáp tìm tòi

- Xét về chất lượng câu hỏi về mặt yêu cầu năng lực nhận thức :

+ Loại câu hỏi có yêu cầu thấp, đòi hỏi khả năng tái hiện kiến thức, nhớ lại vàtrình bày lại điều đã học

+ Loại câu hỏi có yêu cầu cao đòi hỏi sự thông hiểu, kĩ năng phân tích, tổnghợp, so sánh…thể hiện các khái niệm, định lí…

b Quy trình thực hiện

Trước giờ học :

- Bước 1 : Xác định mục tiêu bài học và đối tượng dạy học Xác định các đơn vịkiến thức kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn đạt các nội dung nàydưới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt học sinh

- Bước 2 : Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu hỏi,trình tự của các câu hỏi Dự kiến nội dung các câu trả lời của học sinh, các câunhận xét hoặc trả lời của giáo viên đối với học sinh

- Bước 3 : Dự kiến những câu hỏi phụ để tùy tình hình từng đối tượng cụ thể màtiếp tục gợi ý, dẫn dắt học sinh

Trong giờ học :

- Bước 4 : Giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trình độnhận thức của từng loại đối tượng học sinh) trong tiến trình bài dạy và chú ý thunhập thông tin phản hồi từ phía học sinh

Sau giờ học :

- Giáo viên chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và trật tự logic của

hệ thống câu hỏi đã được sử dụng trong giờ dạy

c Ưu điểm, hạn chế của PP gợi mở, vấn đáp :

* Ưu điểm :

- Là cách thức tốt để kích thích tư duy độc lập của học sinh, dạy học sinh cách

tự suy nghĩ đúng đắn

Trang 4

- Lôi cuốn học sinh tham gia vào bài học, làm cho không khí lớp học sôi nổi,kích thích hứng thú học tập và lòng tự tin của học sinh, rèn luyện cho học sinhnăng lực diễn đạt.

- Tạo môi trường để học sinh giúp đỡ nhau trong học tập

- Duy trì sự chú ý của học sinh, giúp kiểm soát hành vi của học sinh và quản lýlớp học

- Câu hỏi phải sát với từng loại đối tượng học học sinh Nếu không nắm chắctrình độ của học sinh, đặt câu hỏi không phù hợp

- Cùng một nội dung học tập, với cùng một mục đích khác nhau, giáo viên cóthể sử dựng nhiều dạng câu hỏi với nhiều hình thức hỏi khác nhau

- Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị những câu hỏi phụ

- Sự thành công của phương pháp gợi mở vấn đáp phụ thuộc nhiều vào việc xâydựng được hệ thống câu hỏi gợi mở thích hợp

2 Phương pháp dạy học phát hiện giải quyết vấn đề

a Bản chất:

- Là PPDH trong đó giáo viên tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển họcsinh phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giảiquyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt đượcnhững mục đích học tập khác nhau

b Quy trình thực hiện

Trang 5

- Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề Phát hiện vấn đề từ một tình huốnggợi vấn đề Giải thích và chính xác hóa tình huống để hiểu đúng vấn đề được đặt

ra Phát biểu vấn đề và mục tiêu giải quyết vấn đề đó

- Bước 2: Tìm giải pháp

+ Phân tích vấn đề: làm rõ mối liên hệ giữa cái đã biết và cái cần tìm

+ Đề xuất và thực hiện hướng giải quyết vấn đề: thu nhập, tổ chức dữ liệu, huyuđộng tri thức, sử dụng những phương pháp, kĩ thuật nhân thức, tìm đoán suyluận Phương hướng đề xuất có thể điều chỉnh khi cần thiết Kết quả là hìnhthành được một giải pháp

+ Kiểm tra tính đúng đắn của giải pháp: Nếu giải pháp đúng thì kết thúc ngay,nếu không đúng thì lặp lại từ khâu phân tích vấn đề cho đến khi tìm được giảipháp đúng

- Bước 3: Trình bày giải pháp Học sinh trình bày lại toàn bộ từ việc phát biểuvấn đề cho tới giải pháp Nếu vấn đề là một đề bài cho sẵn thì có thể không cầnphát biểu lại vấn đề

- Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kếtquả Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự, khái quát hóa, lậtngược vấn đề, và giải quyết nếu có thể

c Ưu điểm, hạn chế của PPDH giải quyết vấn đề

* Ưu điểm:

- Rèn luyện tư duy phê phán, tư duy sáng tạo cho học sinh

- Phát triển khả năng tìm tòi, xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau

- Học sinh lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp nhân thức

Trang 6

- Tri thức và kĩ năng học sinh thu được trong quá trình PH&GQVĐ sẽ giúp hìnhthành những cấu trúc đặc biệt của tư duy Nhờ những tri thức đó, tất cả nhữngtri thức khác sẽ được chủ thể chỉnh đốn lại, cấu trúc lại.

- Tỉ trọng các vấn đề người học PH&GQVĐ so với chương trình tùy thuộc vàođặc điểm của môn học, vào đối tượng học sinh và hoàn cảnh cụ thể Không nênyêu cầu học sinh tự khám phá tất cả các tri thức qui định trong chương trình

- Cho học sinh PH&GQVĐ đối với một bộ phận nội dung học tập, có thể có sựgiúp đỡ của giáo viên với mức độ nhiều ít khác nhau Học sinh được học khôngchỉ kết quả mà điều quan trọng hơn là cả quá trình PH&GQVĐ

3 Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

a Bản chất:

- Là PPDH mà học sinh được phân chia thành từng nhóm nhỏ riêng biệt, chịutrách nhiệm về một mục tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêngbiệt của từng người Các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổ chức lại, liên kếthữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu chung

b Quy trình thực hiện:

- Bước 1: Làm việc chung cả lớp:

+ Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

+ Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

+ Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm

- Bước 2: Làm việc theo nhóm

+ Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập

+ Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm

+ Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm

- Bước 3: Thảo luận, tổng kết trýớc toàn lớp

+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

+ Thảo luận chung

+ GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo

c Ưu điểm, hạn chế của PPDH hợp tác trong nhóm nhỏ:

* Ưu điểm:

Trang 7

- Học sinh được học cách cộng tác trên nhiều phương diện.

- Học sinh được nêu quan điểm của mình, được nghe quan điểm của bạn kháctrong nhóm, trong lớp, được trao đổi, bàn bạc về các ý kiến khác nhau và đưa ralời giải tối ưu cho nhiệm vụ được giao cho nhóm

- Chia sẻ các suy nghĩ, băn khoặc, kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân, cùngnhau xây dựng nhận thức, thái độ mới và học hỏi lẫn nhau

- Các em học sinh trở nên bạo dạn hơn để trình bày ý kiến của mình, biết lắngnghe các phê phán ý kiến của bạn, giúp các em dễ hòa nhập vào cộng đồngnhóm, tạo sự tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt

- Phát triển kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác của học sinh

* Hạn chế:

- Một số học sinh do nhút nhát hoặc vì lí do nào đó không tham gia vào hoạtđộng chung của nhóm Nếu không phân công hợp lí, chỉ có một vài học sinh họckhá tham gia, còn đa số học sinh khác không hoạt động

- Ý kiến của nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn gay gắt với nhau

- Thời gian có thể bị kéo dài

- Khi tranh luận dễ dẫn tới ồn ào

d Một số lưu ý:

- Chỉ những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của các cá nhân để nhiệm vụ hoàn

thành nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn hoạt động cá nhân mới nên sử dụngphương pháp này

- Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá

- Không nên lạm dụng hoạt động nhóm và cần đề phòng xu hướng hình thức(tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm)

- Tuỳ theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình thức HS làm việc cá nhânhoặc hoạt động nhóm cho phù hợp

4 Phương pháp dạy học trực quan

a Bản chất:

Trang 8

- Là PP sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật dạy họctrước, trong và sau khi nắm tài kiệu mới, khi ôn tập, củng cố, hệ thống hóa vàkiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ sảo.

- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câuhỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cầnchuyển tải

c Ưu điểm, nhược điểm của PP dạy học trực quan:

Trang 9

- HS phải quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan Phát huy tính tích cực của HS khi

sử dụng đồ dùng trực quan

- Đảm bảo kết hợp lời nói sinh động với việc trình bày các đồ dùng trực quan

- Tuỳ theo yêu cầu của bài học và loại hình đồ dùng trực quan mà có các cách sửdụng khác nhau

- Cần xác định đúng thời điểm để đưa đồ dùng trực quan

- Sử dụng các đồ dùng trực quan cần theo một quy trình hợp lí Cần chuẩn bị câu

hỏi/ hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS quan sát và tự khai thác kiến thức

5 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

a Bản chất:

- Luyện tập và thực hành nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm các kiếnthức lí thuyết

b Quy trình thực hiện:

- Bước 1: Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành

- Bước 2: Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành Khuôn mẫu để học sinhbắt chước hoặc làm theo được giáo viên giới thiệu có thể thông qua ví dụ cụ thể

- Bước 3: Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ Học sinh tìm hiểu về tài liệu để luyệntập hoặc thực hành

- Bước 4: Thực hành đa dạng Giáo viên đưa ra bài tập đối với học sinh phải sửdụng nhiều kiến thức định lí, công thức các dạng bài tập đa dạng thì học sinhcàng có cơ hội rèn luyện kĩ năng, vận dụng các kiến thức khác nhau để giảiquyết nhiệm vụ đặt ra

- Bước 5: Bài tập cá nhân Học sinh có thể luyện tập, thực hành những bài tập cótrong SGK hoặc sách bài tập hoặc các bài tập tham khảo nhằm phát triển kĩ nănggiải quyết vấn đề và rèn luyện tư duy

c Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp luyện tập và thực hành:

* Ưu điểm:

- Là phương pháp có hiệu quả để mở rộng sự liên tưởng và phát triển các kĩnăng

Trang 10

- Củng cố trí nhớ, tinh lọc và trau chuốt các kĩ năng đã học, tạo cơ sở cho việcxây dựng kĩ năng nhận thức ở mức cao hơn.

- Là phương pháp dễ thực hiện và được thực hiện trong hầu hết các giờ học nhưToán, thể dục, âm nhạc, tin học

- Các bài tập luyện tập được nhắc đi nhắc lại ngày càng khắt khe hơn, nhanh hơn

và áp lực lên HS cũng mạnh hơn Tuy nhiên áp lực không nên quá cao mà chỉvừa đủ để khuyến khích HS làm bài chịu khó hơn

- Thời gian cho luyện tập, thực hành cũng không nên kéo dài quá dễ gây nên sựnhạt nhẽo và nhàm chán

- Cần thiết kế các bài tập có sự phân hoá để khuyến khích mọi đối tượng HS

- Có thể tổ chức các hoạt động luyện tập, thực hành thông qua nhiều hoạt độngkhác nhau, kể cả việc tổ chức thành các trò chơi học tập

6 Phương pháp trò chơi

a Bản chất:

- Là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề, thực hiện mộtnhiệm vụ học tập hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việclàm thông qua một trò chơi tập thể nào đó

b Quy trình thực hiện:

- GV (hoặc GV cùng HS) lựa chọn trò chơi

- Chuẩn bị các phương tiện, điều kiện cần thiết cho trò chơi

- Phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho học sinh

- Chơi thử (nếu cần thiết)

- HS tiến hành chơi

- Đánh giá sau trò chơi

- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi

Trang 11

c Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp trò chơi:

* Ưu điểm:

- Tạo nhiều cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình dạy học

- Việc học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan,nhàm chán

- Học sinh có cơ hội thể hiện những thái độ, hành vi, hình thành thái độ, hành vitích cực

- Rèn luyện khả năng quyết định lựa chọn cho mình cách ứng xử đúng đắn, phùhợp với tình huống

- Hình thành năng lực quan sát, được rèn luyện kĩ năng nhận xét, đánh giá hànhvi

- Giúp tăng cường khả năng giao tiếp giữa học sinh với học sinh, giữa giáo viênvới học sinh

* Hạn chế:

- Trong quá trình chơi, học sinh có thể ôn ào làm ảnh hưởng đến lớp khác

- Học sinh có thể ham vui, kéo dài thời gian chơi, ảnh hưởng đến các hoạt độngkhác của tiết học

- Học sinh có thể bị hạn chế nếu lựa chọn trò chơi không phù hợp hoặc tổ chứctrò chơi không tốt

- Cần có sự chuẩn bị tốt, mọi HS đều hiểu trò chơi và tham gia dễ dàng

- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi Không lạm dụng quá nhiều kiến thức

và thời lượng bài học

- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàmchán cho HS

III Một số kĩ thuật dạy học tích cực

Trang 12

1 Kĩ thuật động não

2 Kĩ thuật mảnh ghép

3 Kĩ thuật khăn trải bàn

4 Kĩ thuật dùng sơ đồ tư duy

IV Những điều kiện áp dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực

- GV phải có tri thức bộ môn sâu rộng, lành nghề, đầu tư nhiều công sức và thời gian

- HS phải dần dần có được những phẩm chất, năng lực, thói quen thích ứng với các PPDH tích cực

- Chương trình và SGK tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức HĐ học tập tích cực

- Phương tiện thiết bị phù hợp Hình thức tổ chức linh hoạt

- Việc đánh giá HS phải phát huy trí thông minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng KT-KN vào thực tiễn

1 Yêu cầu đối với giáo viên

- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình

thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương

- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội nội dung bài học; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; bồi dưỡng hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS; giúpcác em phát triển tối đa tiềm năng của bản thân

- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;

- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức DH một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của

Ngày đăng: 30/09/2018, 16:51

w